|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
384/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Bùi Thanh An
|
|
Ngày ban hành:
|
24/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 384/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 24
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA,
MỘT CỬA LIÊN THÔNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ TỈNH
NGHỆ AN NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày
14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ
chức về quy định hành chính;
Căn cứ các Nghị định: số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ các Nghị định: số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính; số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022
của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến
của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của
Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã
hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện
pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử tỉnh Nghệ An năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- BCĐ Cải cách hành chính tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UB MTTQ VN tỉnh và các tổ chức thành viên;
- Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Đại PT-TH tỉnh, Báo Nghệ An;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT(B).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An
|
KẾ HOẠCH
HOẠT
ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG
VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 384/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
I. MỤC TIÊU
1. Quán triệt, triển khai chỉ đạo của Bộ Chính trị
về công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC) tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia và các nhiệm vụ, giải pháp theo yêu cầu của Quốc hội tại Nghị
quyết số 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 và các chương trình, kế hoạch, đề án, văn
bản được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, bảo đảm thực hiện có hiệu quả,
hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong năm 2025 và giai đoạn 2021-2025.
2. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy
định TTHC trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); thực hiện
nghiêm việc đánh giá tác động chính sách, TTHC trong lập đề nghị, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật, nâng cao hiệu quả việc tham vấn đối tượng chịu tác động,
công tác thẩm định, thẩm tra theo quy định của pháp luật.
3. Tiếp tục rà soát, kiến nghị cắt giảm, đơn giản
hóa các TTHC thực chất, hiệu quả, trong đó tập trung cắt giảm giấy phép và loại
bỏ ngay những quy định, TTHC đang là rào cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước và đời sống người dân để tháo
gỡ các điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực, tiết kiệm chi phí cho người dân, doanh
nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
4. Đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp
dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ
công trực tuyến; mọi thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được tổ chức
thực hiện theo hình thức trực tuyến, thông suốt, liền mạch, minh bạch, hiệu quả,
giảm tối đa giấy tờ; 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
5. Gắn kết chặt chẽ giữa cải cách TTHC với chuyển đổi
số, triển khai Đề án 06/CP, hiện đại hóa công tác chỉ đạo, điều hành, phục vụ
người dân, doanh nghiệp, tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ, đổi mới tư duy, hành
động; áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, phương pháp tiên tiến và mạnh
dạn thí điểm các sáng kiến, giải pháp mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và xu thế
phát triển.
6. Tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải
trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân; nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cải cách TTHC.
II. YÊU CẦU
1. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm chính
trị, nỗ lực, hành động của người đứng đầu các Sở, ngành, địa phương trong chỉ đạo
tổ chức thực hiện, ưu tiên nguồn lục triển khai. Xác định kết quả triển khai Kế
hoạch này là một trong các căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải
cách TTHC của các Sở, ngành, địa phương năm 2025.
2. Cải cách TTHC xuất phát từ lợi ích của người
dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, là chủ thể và là
mục tiêu; lấy sụ hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất
lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
3. Thực hiện chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện
tử thông qua việc sử dụng các nền tảng, dữ liệu số được kết nối, chia sẻ đồng bộ
thông suốt giữa các bộ, ngành, địa phương và trong nội bộ cơ quan, tổ chức. Tiếp
tục rà soát, nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ phù hợp với
yêu cầu chuyển đổi số hiện nay, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, đẩy mạnh kết
nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải
quyết TTHC.
4. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, sự
tham gia của các cấp, các ngành, chuyên gia, nhà khoa học, người dân, doanh
nghiệp, đẩy mạnh công tác truyền thông tạo đồng thuận xã hội, củng cố niềm tin
của Nhân dân.
5. Các Sở, ngành, địa phương xác định rõ trách nhiệm
và chủ động tổ chức triển khai Kế hoạch này, phối hợp chặt chẽ với các Sở,
ngành, địa phương liên quan, kịp thời phản ánh những vấn đề phát sinh, khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, tham
mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo[1].
III. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách các quy định
TTHC, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
a) Kiểm soát quy định TTHC ngay từ khâu xây dựng
văn bản QPPL
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh kiểm soát chặt chẽ và
thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động chính sách, TTHC tại các đề nghị xây dựng,
dự thảo văn bản QPPL; tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến thẩm định, thẩm tra về
chính sách, TTHC; nâng cao hiệu quả việc tham vấn đối tượng chịu tác động, bảo
đảm thực hiện đúng theo yêu cầu của Luật Ban hành văn bản QPPL. Thường xuyên
giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định, TTHC sau khi được ban hành; kịp
thời lắng nghe, phát hiện để sửa đổi, bổ sung những quy định, TTHC không còn
phù hợp;
- Sở Tư pháp thẩm định quy định về TTHC tại các đề
nghị xây dựng, dự thảo văn bản QPPL bảo đảm chỉ ban hành TTHC thật sự cần thiết,
hợp pháp, hợp lý, khả thi với chi phí tuân thủ thấp nhất. Văn phòng UBND tỉnh
tăng cường, phát huy vai trò thẩm tra, có ý kiến độc lập về quy định TTHC thuộc
thẩm quyền của tỉnh tại các dự thảo văn bản QPPL do các Sở, ban, ngành trình
HĐND, UBND tỉnh ban hành.
b) Cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước
- Tiếp tục rà soát, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh
công bố đầy đủ TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau, giữa UBND
tỉnh với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện theo hướng dẫn tại Công văn số
5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính phủ và Công văn số
7601/UBND-KSTT ngày 05/9/2024 của UBND tỉnh;
- Tiếp tục rà soát, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt phương án đơn giản hóa, bảo đảm mục tiêu, yêu cầu đề ra tại Quyết định
số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số
793/KH-UBND ngày 14/11/2022 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản
hoá TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-
2025;
- Kịp thời xây dựng, trình HĐND, UBND tỉnh ban hành
ban hành các văn bản sửa đổi để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC nội bộ đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (nếu có).
2. Đổi mới việc thực hiện, giải
quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp
a) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện,
thành phố, thị xã
- Công bố, công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác
các TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định; thực hiện nghiêm việc
gửi, nhận văn bản điện tử, xử lý hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện
tử; 100% hồ sơ TTHC phải được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh và liên thông, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia để người
dân, doanh nghiệp theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện;
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện dịch vụ công trực
tuyến, khuyến khích người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC trên môi trường điện
tử; giảm tối đa thời gian, chi phí đi lại cho việc gửi hồ sơ và nhận kết quả giải
quyết TTHC của các tổ chức, cá nhân; tăng tính công khai, minh bạch khi giải
quyết TTHC; nâng cao trách nhiệm, trình độ chuyên môn và kiến thức về công nghệ
thông tin của cán bộ công chức, viên chức được phân công xử lý hồ sơ TTHC, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, gắn cải cách TTHC với chuyển đổi số
quốc gia;
- Thực hiện nghiêm việc số hoá hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC, cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử theo đúng quy định của Chính phủ
tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP , làm sạch dữ liệu,
gắn việc số hóa với thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong
quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC, tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa giữa
các Sở, ngành, địa phương thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho quản lý dữ
liệu cá nhân, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Thúc đẩy triển khai Đề án 06/CP, nhất là việc
tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình triển khai và nâng cấp các cơ sở dữ liệu
quốc gia, chuyên ngành, kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
tiếp tục đơn giản hoá giấy tờ khi thực hiện TTHC và đẩy mạnh dịch vụ công trực
tuyến.
b) Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên
quan nâng cấp hạ tầng, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, bảo đảm an
ninh, an toàn thông tin và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống
thông tin dịch vụ công tập trung thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành để giải
quyết TTHC;
- Tham mưu tổ chức triển khai Nghị quyết của Chính
phủ về đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công không phụ
thuộc địa giới hành chính ngay sau khi được Chính phủ phê duyệt;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Văn
phòng Chính phủ và Bộ Công an rà soát, đánh giá lại chất lượng các dịch vụ công
trực tuyến đang cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và tích hợp,
cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm chỉ duy trì cung cấp những dịch
vụ công trực tuyến thực chất, hiệu quả;
- Định kỳ hằng tháng công khai kết quả đánh giá chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày
23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Thông
tin điện tử tỉnh;
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra công tác
cải cách, kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử; báo cáo Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh; Trưởng
Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh; UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh kết quả kiểm
tra, thanh tra, kịp thời đề xuất biện pháp chấn chỉnh việc thực hiện.
3. Chỉ đạo, điều hành trên
môi trường điện tử gắn với kiểm soát TTHC
a) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện,
thành phố, thị xã
- Thực hiện nghiêm quy định về chế độ báo cáo của
cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của
Chính phủ;
- Rà soát các chế độ báo cáo bảo đảm chỉ ban hành
những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm các chế độ báo cáo đã được
thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; triển
khai báo cáo điện tử đối với các chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan; tùng bước
chuyển sang báo cáo tự động, dựa trên dữ liệu và theo thời gian thực;
b) Văn phòng UBND tỉnh tham mưu phát triển, hoàn
thiện Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh hướng tới hình thành Hệ thống thông tin
chỉ đạo, điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
với hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh khác khi có yêu cầu;
c) Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu triển khai
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, kết nối với hệ thống Trục liên thông văn
bản quốc gia, Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và
các hệ thống nội bộ của bộ, ngành và các Hệ thống khác của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện,
thành phố, thị xã
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết
định này để xây dựng và ban hành kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC, thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
năm 2025 của cơ quan, đơn vị mình bảo đảm chất lượng và tiến độ; chú trọng công
tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác cải cách TTHC, giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp;
b) Các Sở, ngành sau khi cơ cấu, sắp xếp, hợp nhất
tổ chức bộ máy chủ động rà soát, tham mưu công bố, công khai lại các TTHC thuộc
thẩm quyền quản lý; sớm kiện toàn, bố trí công chức làm nhiệm vụ đầu mối kiểm
soát TTHC và công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh bảo đảm kế thừa các kết quả đã triển khai, không làm gián đoạn việc
quản lý, theo dõi, tiếp nhận, giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Văn
phòng UBND tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai, kịp thời báo cáo
UBND tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền;
c) Bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm soát TTHC, hỗ
trợ cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
và Bộ phận Một cửa các cấp theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày
10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử
dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC; Nghị quyết số
05/2023/NQ-HĐND ngày 07/7/2023 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với
cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn
tỉnh Nghệ An; Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND tỉnh quy định
về nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
d) Định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện hoạt
động kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ,
Thông tư số 01/2020/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Quyết
định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 26/7/2018 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế phối hợp
đánh giá tác động, góp ý, thẩm định; rà soát, đánh giá; công bố, công khai;
khai thác dữ liệu TTHC và báo cáo kết quả hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ
trì, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này và tổng hợp tình
hình, kết quả thực hiện, các vấn đề phát sinh, vướng mắc của các Sở, ngành, địa
phương, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
3. Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền
thông có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng UBND tỉnh để triển khai thực
hiện Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này; đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ giữa
các nhiệm vụ cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng
chính quyền điện tử.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức chính trị - xã hội, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các tổ chức xã hội,
xã hội nghề nghiệp của tỉnh hưởng ứng, phối hợp thực hiện và giám sát các hoạt
động kiểm soát TTHC tại Kế hoạch này.
5. Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,
cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các ngành, các địa
phương đẩy mạnh công tác truyền thông trong cải cách TTHC để người dân, doanh
nghiệp biết và đồng hành cùng chính quyền./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT TTHC, THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA,
MỘT CỬA LIÊN THÔNG VÀ THỰC HIỆN TTHC TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN NĂM
2025
(Ban hành theo Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Kết quả công việc
|
Phân công thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
I
|
Công tác chỉ đạo, điều
hành
|
|
1
|
Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2025.
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Tháng 02/2025
|
|
2
|
Kế hoạch truyền thông hoạt động KSTTHC năm 2025
trên địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Tháng 02/2025
|
|
3
|
Kế hoạch kiểm tra hoạt động KSTTHC năm 2025 trên
địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Tháng 02/2025
|
|
4
|
Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
tỉnh Nghệ An năm 2025
|
Kế hoạch của cơ quan, đơn vị
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Trước ngày
05/3/2025
|
|
II
|
Công bố, công khai
TTHC
|
|
1
|
- Xây dựng dự thảo Quyết định công bố TTHC.
- Xây dựng dự thảo Quyết định công bố danh mục
TTHC trên cơ sở Quyết định công bố TTHC của Bộ, ngành Trung ương
|
Tờ trình kèm dự thảo Quyết định công bố của Chủ tịch
UBND tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
- Ngay sau khi văn bản QPPL được ban hành.
- Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Quyết định công bố TTHC của bộ trưởng các Bộ, ngành Trung ương
|
|
2
|
Tham mưu xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện
tử trong giải quyết TTHC đối với các TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố
và thiết lập lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
|
Tờ trình kèm Dự thảo Quyết định phê duyệt quy
trình nội bộ, quy trình điện từ giải quyết TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành Quyết định công bố TTHC hoặc Quyết định công bố danh mục TTHC của Chủ tịch
UBND tỉnh.
|
|
3
|
Công khai TTHC
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được
công khai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa
các cấp; trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh; trên Cổng/Trang thông tin điện tử của tỉnh, của ngành, đơn vị.
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Bộ phận Một cửa các cấp.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Công khai ngay sau khi Quyết định công bố có hiệu
lực thi hành
|
|
4
|
Rà soát các TTHC đủ điều kiện triển khai thực hiện
Dịch vụ công trực tuyến.
|
- Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình trên tổng số TTHC có đủ điều kiện của sở, ngành trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh: đạt trên 80%;
- Tỷ lệ TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được
cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: đạt trên 65%
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Trong năm 2025
|
|
6
|
Cập nhật TTHC đã được công bố vào Cơ sở Dữ liệu
quốc gia về TTHC
|
Công khai, đồng bộ trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Thực hiện rà soát,
đánh giá quy định về TTHC, TTHC nội bộ và đơn giản hóa chế độ báo cáo
|
|
1
|
Báo cáo kết quả rà soát và trình phương án đề xuất
đơn giản hóa TTHC
|
Hoàn thành các phương án đơn giản hoá TTHC, các
sáng kiến cải cách TTHC trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ/hủy bỏ TTHC hoặc kiến nghị Chính phủ, các Bộ, ngành
Trung ương phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch của
UBND tỉnh
|
|
2
|
Tiếp tục thống kê, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025
|
Tờ trình kèm dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND
tỉnh
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Văn phòng UBND tỉnh.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của
Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 793/KH- UBND ngày 14/11/2022 của UBND tỉnh
|
|
3
|
Rà soát, công bố danh mục báo cáo định kỳ được
quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh; cắt giảm các chế độ báo
cáo đã được thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu; triển khai báo cáo điện tử đối với các chế độ báo cáo trong nội bộ
cơ quan; từng bước chuyển sang báo cáo tự động, dựa trên dữ liệu và theo thời
gian thực
|
Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành liên quan.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hoàn thành trước
ngày 01/9/2025
|
|
4
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo
tỉnh hướng tới hình thành Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của tỉnh kết
nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ và kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với hệ thống thông tin phục vụ chỉ
đạo, điều hành của các bộ, ngành, UBND các tỉnh khi có yêu cầu
|
Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành liên quan.
|
Quý III/2025
|
|
IV
|
Bảo đảm chất lượng dự
thảo các quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh Nghệ
An (khi được giao trong Luật)
|
|
1
|
Thực hiện đánh giá tác động TTHC, tính toán chi
phí tuân thủ TTHC trong dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC và lấy ý kiến
tham gia của Sở Tư pháp
|
Dự thảo văn bản và Báo cáo kết quả đánh giá tác động
của TTHC kèm các biểu mẫu
|
Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản có
quy định về TTHC
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Lấy ý kiến về TTHC đối với các văn bản quy phạm
pháp luật có quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh
(khi được giao trong Luật)
|
Văn bản lấy ý kiến đối với quy định về TTHC trong
dự thảo
|
Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản có
quy định về TTHC
|
Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thẩm định quy định về TTHC đối với các văn bản
quy phạm pháp luật có quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND,
UBND tỉnh
|
Báo cáo thẩm định
|
Sở Tư pháp
|
Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản có
quy định về TTHC
|
Thường xuyên
|
|
4
|
- Góp ý quy định về TTHC đối với các văn bản quy
phạm pháp luật có quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh
- Đánh giá độc lập và cho ý kiến đối với dự thảo
văn bản QPPL có quy định về TTHC
|
- Ý kiến tham vấn của các đơn vị có liên quan.
- Văn bản tổng hợp các ý kiến tham vấn.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC gắn với việc triển khai Đề án 06/CP
|
|
1
|
Thực hiện nghiêm việc giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia để người
dân, doanh nghiệp có thể giám sát, đánh giá quá trình thực hiện
|
- 100% các hồ sơ TTHC tiếp nhận, giải quyết
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa các cấp được đồng
bộ đầy đủ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- 100% hồ sơ giải quyết TTHC được gắn định
danh cá nhân;
- 100% hồ sơ chậm phải được xin lỗi người
dân, tổ chức kịp thời.
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện; UBND cấp xã.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thanh
toán trực tuyến. Thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ trực tuyến,
không để tình trạng giải quyết hồ sơ chậm, muộn
|
- Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến trên tổng số hồ sơ
tiếp nhận, giải quyết TTHC đạt tối thiểu 80%;
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công: đạt trên
65%;
- Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn, trước hạn:
đạt tối thiểu 95%.
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện; UBND cấp xã.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thực hiện số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch
vụ công.
|
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính: đạt 100 %;
- Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử: đạt
100%;
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
số hóa: đạt 60%.
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện; UBND cấp xã.
|
Văn phòng UBND tỉnh.
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và tích hợp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Cổng Dịch vụ công
quốc gia và các Hệ thống của bộ, ngành Trung ương.
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh được phát
triển, vận hành an toàn, hiệu quả; thông tin dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa
Bộ, ngành và địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan;
- Các Bộ, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Rà soát, đánh giá lại chất lượng các dịch vụ công
trực tuyến đang cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và tích
hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Bảo đảm chỉ duy trì cung cấp những dịch vụ công
trực tuyến thực chất, hiệu quả
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ và Bộ
Công an
|
Quý II/2025
|
|
6
|
Kết nối Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh
với hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia, Hệ thống theo dõi nhiệm vụ
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và các hệ thống nội bộ của bộ, ngành và
các Hệ thống của tỉnh.
|
Bảo đảm hoạt động chỉ đạo, điều hành trực tuyến,
dựa trên dữ liệu và toàn trình.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ và Bộ
Công an
|
Quý III/2025
|
|
7
|
Công khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
tại các bộ, ngành, địa phương theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của
Thủ tướng Chính phủ. Cá thể hóa trách nhiệm cá nhân, tổ chức và công khai
danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân chậm muộn trong giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
|
Báo cáo kết quả công khai
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Hàng tháng
|
|
8
|
Rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức và đầu tư nâng cấp trang thiết bị tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tinh và Bộ phận Một cửa các cấp
|
- Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa các cấp;
- Đầu tư, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt
động của Bộ phận Một cửa.
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tài chính
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Tiếp nhận, xử lý phản
ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
|
|
1
|
Công khai địa chỉ, email, số điện thoại đường dây
nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tỉnh.
|
Bảng niêm yết công khai
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
2
|
- 100% các phản ánh, kiến nghị của cá nhân
tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận và xử lý kịp thời;
- 100% kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về
quy định hành chính phải được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/Cổng
thông tin điện tử tỉnh.
|
- Văn bản chuyển xử lý, tin nhắn chuyển xử lý;
- Báo cáo kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Cơ quan, đơn vị được chuyển xử lý phản ánh, kiến
nghị
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
|
Sau khi nhận được
phản ánh, kiến nghị và sau khi có Báo cáo kết quả giải quyết
|
|
VII
|
Công tác truyền thông
hoạt động kiểm soát TTHC
|
|
1
|
Tuyên truyền về kết quả cải cách TTHC, kiểm soát
TTHC của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện.
|
- Tin, bài phản ánh về tình hình kết quả hoạt động
kiểm soát TTHC của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện;
- Xây dựng chuyên đề về hoạt động kiểm soát TTHC
theo các lĩnh vực trọng điểm.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo Nghệ An; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Biên soạn, cung cấp tài liệu, về cải cách TTHC,
nghiệp vụ kiểm soát TTHC, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến; thanh
toán trực tuyến; hướng dẫn người dân thực hiện đánh giá kết quả giải quyết
TTHC...
|
In, phát hành tài liệu, tờ rơi, tờ gấp công khai
về hoạt động kiểm soát TTHC, giải quyết TTHC; xây dựng video...hướng dẫn thực
hiện TTHC.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông
|
Thường xuyên
|
|
VIII
|
Kiện toàn đội ngũ cán
bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ KSTTHC và công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ
Kiểm soát STTHC.
|
|
1
|
Rà soát, kiện toàn hệ thống cán bộ đầu mối thực
hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo chế độ kiêm nhiệm tại các ngành, đơn vị
trên địa bàn tỉnh khi có sự thay đổi.
|
- Quyết định cử cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC của
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã;
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND cấp huyện về việc công nhận cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát
TTHC tại các ngành, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ Kiểm soát TTHC, cải
cách TTHC, hướng dẫn số hóa; Kỹ năng giao tiếp...cho cán bộ, công chức Bộ phận
Một cửa các cấp
|
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Quý II, III/2025
|
|
3
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo tham vấn các cá nhân,
tổ chức liên quan đối với công tác cải cách TTHC
|
Tổ chức Hội nghị, Hội thảo
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành liên quan
|
Trong năm
|
|
IX
|
Công tác kiểm tra việc
thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC
theo Kế hoạch kiểm tra của UBND tỉnh.
|
- Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành;
- Thông báo kết luận kiểm tra; Tổng hợp báo cáo tại
các sở, ban, ngành cấp tình; UBND cấp huyện.
- Nhận xét đánh giá các đơn vị, địa phương về mức
độ hoàn thành để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét công tác thi đua của cá
nhân và đơn vị.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
|
Theo Kế hoạch của
UBND tỉnh và Kiểm tra đột xuất theo yêu cầu.
|
|
2
|
Tự kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC tại cơ quan,
đơn vị.
|
Thành lập tổ kiểm tra của cơ quan, đơn vị để kiểm
tra hoạt động kiểm soát TTHC của nội bộ cơ quan, đơn vị.
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tham mun, đề xuất biện pháp xử lý đối với những
trường hợp vi phạm quy định về kiểm soát TTHC (nếu có)
|
Văn bản đề nghị
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
Sau kiểm tra
|
|
X
|
Chế độ báo cáo công
tác kiểm soát TTHC và cải cách TTHC
|
|
1
|
Báo cáo về kết quả thực hiện công tác kiểm soát
TTHC; cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC của ngành, địa
phương
|
100% Báo cáo của các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND cấp huyện, xã được thực hiện trên Hệ thống báo cáo Chính phủ
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hàng quý và đột xuất
khi có yêu cầu
|
|
2
|
Báo cáo Công tác cải cách TTHC tỉnh (bao gồm những
vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện TTHC của cơ
quan, đơn vị)
|
100% Báo cáo của các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND cấp huyện, xã được thực hiện trên Hệ thống báo cáo tỉnh
|
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Trước ngày 23 hàng
tháng
|
|
XI
|
Công tác khác
|
|
1
|
Tổ chức học tập kinh nghiệm về công tác kiểm soát
TTHC; việc thực cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; việc
triển khai Đề án 06/CP
|
Kế hoạch, Quyết định thành lập Đoàn học tập kinh
nghiệm
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành liên quan
|
Trong năm
|
[1] Chế độ báo cáo được thực hiện
theo yêu cầu tại Công văn số 667/UBND-KSTT ngày 24/01/2025 của UBND tỉnh Nghệ
An.
Quyết định 384/QĐ-UBND về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tỉnh Nghệ An năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 384/QĐ-UBND ngày 24/02/2025 về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tỉnh Nghệ An năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
17/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
10/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
22/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2024
568
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|