|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/NQ-HĐND
|
Cao Bằng, ngày 09
tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC
SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng chống
thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa đổi Luật phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch
thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày
15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ
trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai,
dịch hại thực vật;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Xét Tờ trình số
1928/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng dự thảo
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Báo cáo kết quả thẩm tra số 343/BC-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế
- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản
xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định về chính sách hỗ trợ
giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp hoặc một phần chi phí sản xuất
ban đầu để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Áp dụng đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoạt động hoặc tham gia hỗ
trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai,
dịch hại thực vật gây ra tại tỉnh Cao Bằng.
2. Cá nhân, hộ gia đình, chủ
trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực
lượng vũ trang), doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp,
chăn nuôi, thủy sản (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do
thiên tai, dịch hại thực vật.
Điều 3.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Hỗ trợ một phần chi phí giống
cây trồng, lâm nghiệp, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu
(không phải đền bù thiệt hại).
2. Thực hiện hỗ trợ kịp thời,
trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con, hiện vật. Giống cây, con, hiện vật
hỗ trợ phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với điều kiện sinh thái và thực tế của
địa phương.
3. Việc hỗ trợ phải công khai,
minh bạch, đúng mức qui định và đúng đối tượng.
4. Trường hợp có nhiều chính
sách hỗ trợ cùng một nội dung, cùng một thời điểm, cơ sở sản xuất được nhận hỗ
trợ một chính sách cao nhất.
Điều 4. Mức
hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng
bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích lúa
Sau gieo trồng từ 01 đến 10
ngày: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%
đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;
Sau gieo trồng từ trên 10 ngày
đến 45 ngày: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại
từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha;
Sau gieo trồng trên 45 ngày:
Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến
70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích mạ
Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ
trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
c) Diện tích cây hằng năm khác
Giai đoạn cây con (gieo trồng
đến 1/3 thời gian sinh trưởng): Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ
6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;
Giai đoạn cây đang phát triển (trên
1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng):Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000
đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha;
Giai đoạn cận thu hoạch (trên
2/3 thời gian sinh trưởng): Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000
đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây trồng lâu năm
Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết
cơ bản: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ
30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt
hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết: Thiệt hại trên 70% diện tích,
hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ
10.000.000 đồng/ha;
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh
thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở
lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu
nhân giống: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại
từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
Cây giống trong giai đoạn vườn
ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu
dòng: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%
đến 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
2. Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp
bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích cây rừng, cây lâm
sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: Thiệt
hại trên 70% hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 4.000.000
đồng/ha;
b) Diện tích cây rừng, cây lâm
sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng
trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha;
c) Diện tích vườn giống, rừng
giống: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ
trợ 10.000.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây giống được ươm
trong giai đoạn vườn ươm:
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có
thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha;
Nhóm cây sinh trưởng chậm, có
thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: Thiệt hại trên 70% hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
3. Mức hỗ trợ đối với thủy sản
bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng
giống thủy sản)
a) Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm
canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm): Hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha diện tích
nuôi bị thiệt hại.
b) Nuôi trồng thuỷ sản trong bể,
lồng, bè: Hỗ trợ 30.000.000 đồng/100 m3 thể tích nuôi bị thiệt hại.
c) Nuôi trồng thuỷ sản theo
hình thức khác: Hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại.
4. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi
bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai
a) Gia cầm (gà, vịt, ngan,
ngỗng, bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 25.000đồng/con; trên 28 ngày tuổi,
hỗ trợ 45.000 đồng/con.
b) Chim cút đến 28 ngày tuổi, hỗ
trợ 5.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 10.000 đồng/con.
c) Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ
600.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 1.500.000 đồng/con; lợn nái và lợn
đực đang khai thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con.
d) Bê cái hướng sữa đến 06
tháng tuổi, hỗ trợ 4.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ
12.000.000 đồng/con.
đ) Trâu, bò thịt, ngựa đến 06
tháng tuổi, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 7.000.000 đồng/con.
e) Hươu sao, dê: Hỗ trợ
2.500.000 đồng/con
g) Thỏ đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ
từ 50.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 70.000 đồng/con.
h) Ong mật (đàn): Hỗ trợ
500.000 đồng/đàn.
5. Trường hợp hỗ trợ bằng giống
cây, con, hiện vật, mức hỗ trợ quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại
thời điểm hỗ trợ.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Ngân sách Trung ương, ngân sách
địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quy
định chuyển tiếp
Thiệt hại do thiên tai, dịch hại
xảy ra từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 chưa được nhận hỗ trợ theo quy định tại Nghị
định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính
sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch bệnh được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả
thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 19 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, Kỳ họp thứ 34 (thường lệ giữa năm 2025) thông
qua ngày 09 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ (B/c);
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Bế Thanh Tịnh
|