|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2067/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19/2/2025; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được Quốc hội
thông qua ngày 25/6/2025;
Căn
cứ Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn
cứ Nghị định 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý
khu công nghiệp và khu kinh tế;
Theo
đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số
18/TTr-BQL ngày 27/3/2026 và Văn bản số 609/BQL-QHXD ngày 13/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp,
Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 26/8/2024 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp
quản lý nhà nước trong các khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu trên địa
bàn tỉnh Lào Cai và Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 19/4/2023 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý
nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai; Trưởng
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lào Cai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- Báo và PT và TH Lào Cai;
- Trung tâm TT và HN tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT(Long).
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2067/QĐ-UBND ngày 15/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy
chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp thực
hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa
khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là KCN, KKT) giữa Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh Lào Cai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lào Cai (sau đây
viết tắt là Ban Quản lý) với các Sở, ban, ngành (sau đây viết tắt là sở,
ngành), Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) nơi có
KCN, KKT và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối
tượng áp dụng
a)
Ban Quản lý, các sở, ngành, UBND cấp xã nơi có KCN, KKT và các cơ quan, đơn vị
có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b)
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan hoạt động
trong KCN, KKT trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Nguyên tắc
phối hợp
1. Ban
Quản lý là cơ quan đầu mối, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối
với KCN, KKT, các cửa khẩu biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai (trong
đó Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai là cơ quan đầu mối, thực hiện chức năng
quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN, KKT các cửa khẩu biên giới đất liền
trên địa bàn tỉnh Lào Cai trước hợp nhất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Lào Cai là cơ quan đầu mối, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối
với KCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái trước hợp nhất); quản lý và tổ chức thực hiện
chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan
đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các KCN, KKT,
tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Các sở, ngành,
UBND cấp xã khi triển khai hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến KCN, KKT có
trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động
quản lý nhà nước trong các KCN, KKT thống nhất, hiệu quả, tránh chồng chéo.
2. Việc
phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước tại KCN, KKT phải đảm bảo tính thống
nhất, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý, các sở, ngành,
UBND cấp xã và các cơ quan liên quan theo quy định pháp luật hiện hành, nhằm đảm
bảo sự quản lý thống nhất trên các lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động.
3.
Công tác phối hợp thực hiện trên cơ sở phân định rõ trách nhiệm, lĩnh vực phối
hợp. Đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, các cơ quan phối hợp và cán bộ,
công chức tham gia phối hợp. Ban Quản lý, các sở, ngành, UBND cấp xã có trách
nhiệm phối hợp giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính liên quan theo đề nghị
của cơ quan đầu mối hoặc tổ chức, cá nhân trong thời gian quy định đối với loại
thủ tục hành chính đó; phối hợp chặt chẽ triển khai các nhiệm vụ liên quan đến
xây dựng, phát triển KCN, KKT thuận lợi, thống nhất, tránh chồng chéo.
4. Cơ
quan chủ trì trao đổi, lấy ý kiến về những vấn đề có liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan phối hợp bằng các phương thức quy định tại Điều 3 Quy định
này. Trường hợp quá thời hạn quy định mà cơ quan phối hợp không trả lời, chậm
trả lời hoặc không có ý kiến trả thì được xác định là đồng ý với ý kiến, đề xuất
của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của cơ quan mình.
Điều 3. Phương thức phối hợp
1.
Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, tài liệu.
2.
Tham gia, phối hợp đoàn khảo sát, thanh tra, kiểm tra, giám sát.
3. Tổ
chức họp, sơ kết, tổng kết công tác phối hợp.
4.
Các hình thức khác (gửi văn bản, thư điện tử, điện thoại...).
Điều 4. Nội dung phối hợp quản lý
1. Quản
lý quy hoạch và xây dựng.
2. Quản
lý về đầu tư.
3. Quản
lý đất đai và bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
4. Quản
lý môi trường.
5. Quản
lý về khoa học và công nghệ, lao động và an toàn vệ sinh lao động.
6. Quản
lý về thương mại, xuất nhập khẩu.
7. Quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh;
8. Quản
lý về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, hoạt động hóa chất.
9.
Công tác thông tin, báo cáo.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG PHỐI HỢP
Mục 1. QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG
Điều 5. Lập, điều chỉnh quy hoạch
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Tổ
chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do UBND tỉnh giao, bao gồm: Quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.
b) Chủ
trì công bố quy hoạch; cắm mốc quy hoạch đối với các đồ án quy hoạch theo quy định
tại điểm a khoản này.
c) Tổ
chức thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch các KCN, các khu chức năng
trong KKT do Ban Quản lý lập.
d) Tổ
chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi
tiết, quy hoạch tổng mặt bằng trong phạm vi KCN, các khu chức năng trong KKT được
giao quản lý.
2.
Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND cấp xã
a) Phối
hợp, tham gia ý kiến trong quá trình tổ chức thực hiện lập, thẩm định nhiệm vụ,
đồ án quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều này khi có đề nghị của Ban Quản
lý.
b) Lấy
ý kiến của Ban Quản lý khi tổ chức thực hiện lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng trong KKT ngoài các khu chức năng
được giao Ban Quản lý quản lý.
Điều 6. Quản lý quy hoạch được duyệt
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Tổ
chức quản lý quy hoạch các KCN, các khu chức năng trong KKT được giao quản lý;
Chủ trì hoặc phối hợp kiểm tra, giám sát việc quản lý quy hoạch theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm.
b) Gửi
hồ sơ đến Sở Xây dựng, UBND cấp xã để phối hợp quản lý; Tiếp nhận, lưu trữ hồ
sơ quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết
xây dựng do sở, ngành, UBND cấp xã gửi đến theo quy định;
c) Phối
hợp quản lý quy hoạch trong KKT ngoài các khu chức năng được giao Ban Quản lý
quản lý.
2.
Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND cấp xã
a) Chủ
trì thực hiện quản lý quy hoạch trong KKT ngoài các khu chức năng được giao Ban
Quản lý quản lý theo phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý.
b) Gửi
hồ sơ quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết
xây dựng đã được phê duyệt do cơ quan, đơn vị lập đến Ban Quản lý KKT.
c) Phối
hợp Ban Quản lý KKT quản lý quy hoạch các khu vực trong KCN, KKT đã giao Ban Quản
lý KKT quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý của sở, ngành, địa
phương.
d) Chủ
trì hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý quy hoạch, xử lý
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm.
Điều 7. Quản lý cấp giấy phép xây dựng, trật tự xây dựng,
an toàn lao động, chất lượng công trình
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Cấp,
điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đối với các công trình, dự án
trong KCN, các khu chức năng trong KKT được giao quản lý.
b)
Thường xuyên kiểm tra, giám sát các chủ đầu tư, nhà thầu thi công dự án tuân thủ
trật tự xây dựng, an toàn lao động, xử lý sự cố tại các công trình xây dựng
trong phạm vi được giao quản lý; nếu phát hiện sai phạm, lập biên bản, yêu cầu
dừng thi công và kịp thời thông tin, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm
hành chính theo quy định.
c)
Thông tin, phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan xử lý kịp thời
các công trình xuống cấp, có khả năng xảy ra nguy cơ mất an toàn.
2.
Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND cấp xã
-
Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện theo quy định
của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.
-
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Xử lý vi phạm hành chính đối với hành
vi vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền khi phát hiện sai phạm hoặc khi có
đề nghị của Ban Quản lý; Tiếp nhận thông tin, chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý
xử lý ngay các công trình có nguy cơ xảy ra nguy hiểm theo quy định.
-
Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh: Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch thanh
tra, kiểm tra trật tự xây dựng, xử lý, đề xuất xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực xây dựng theo phân cấp.
Mục 2. QUẢN LÝ VỀ ĐẦU TƯ
Điều 8. Trách nhiệm của Ban Quản lý
1. Là
cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong các KCN, KKT trên địa bàn.
2. Thực
hiện các nhiệm vụ của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư đối với dự án đầu tư trong KCN, KKT thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý.
3.
Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện dự án theo quy định về giám sát, đánh
giá dự án đầu tư.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
1. Trách
nhiệm của các sở, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Tham
gia ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan
khi có đề nghị của cơ quan chủ trì. Trong thời hạn quy định, cơ quan phối hợp
được lấy ý kiến thẩm định dự án đầu tư có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, chịu
trách nhiệm về nội dung tham gia ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của
cơ quan đơn vị mình theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Quy định này.
2.
Trách nhiệm của Sở Tài chính, UBND cấp xã
a)
Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh của các tổ chức kinh tế hoạt động đầu
tư trong KCN, KKT khi có đề nghị của Ban Quản lý.
b)
Khi giải quyết thủ tục đăng ký thành lập mới hoặc thay đổi trụ sở mà trụ sở của
tổ chức kinh tế được đăng ký thuộc vị trí các dự án do Ban Quản lý quản lý
trong KCN, KKT, Sở Tài chính, UBND cấp xã cần tuân thủ theo đúng quy định về nội
dung hoạt động đầu tư của dự án trong KCN, KKT theo quy định.
c) Phối
hợp với các đơn vị có liên quan trong việc phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm
trong lĩnh vực được giao quản lý.
Mục 3. ĐẤT ĐAI VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 10. Trách nhiệm của Ban Quản lý
1. Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin
thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với những dự án đầu tư trong
các KCN, KKT.
2. Phối
hợp với UBND cấp xã trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch chung thuộc KCN, KKT
theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Phối
hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để
thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất thu hồi
trong khu kinh tế.
4.
Giám sát tình hình quản lý sử dụng đất của các nhà đầu tư trong các KCN, KKT,
thông tin kịp thời cho UBND cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường những hành vi
vi phạm hành chính về đất đai để kiểm tra, xử lý theo quy định (nếu có).
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý tham mưu cho UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất đối với các chủ đầu tư trong KCN, KKT và tổ chức bàn giao đất tại
thực địa cho các đơn vị được giao đất, cho thuê đất quản lý sử dụng theo thẩm
quyền quy định;
b. Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện kiểm
tra chuyên ngành đất đai.
2.
UBND cấp xã nơi có KCN, KKT
a)
Xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp.
b) Chủ
trì, phối hợp Ban Quản lý lập, điều chỉnh quy hoạch chung thuộc KCN, KKT theo
quy định của pháp luật về đất đai.
c) Kiểm
tra, giám sát, phát hiện, ngăn chặn kịp thời theo thẩm quyền đối với các hành
vi vi phạm hành chính về đất đai; Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ
quan liên quan tổ chức kiểm tra chuyên ngành đất đai.
d.
UBND cấp xã có trách nhiệm trong quản lý nhà nước về đất đai: cho ý kiến về quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Lập, điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 5
năm cấp xã; Quản lý thông tin hồ sơ địa chính, cập nhật biến động đất đai.
3.
Thuế tỉnh Lào Cai
a) Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền
thuê mặt nước đối với nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư trong KCN, KKT; thực hiện trừ số tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong khu kinh tế theo quy định của
pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong KCN,
KKT.
b) Có
trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, xác định số tiền chậm nộp, áp dụng biện pháp cưỡng
chế khoản nợ tiền thuế, phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các tổ chức,
cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong KCN, KKT theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
c) Phối
hợp cung cấp thông tin các khoản nợ NSNN của các tổ chức, cá nhân hoạt động
trong các KCN, KKT khi điều chỉnh dự án, chuyển nhượng dự án theo đề nghị của
Ban Quản lý và các ngành có liên quan làm căn cứ phối hợp thu hồi các khoản nợ
vào NSNN theo quy định.
4.
Kho bạc Nhà nước khu vực IX: Chủ trì phối hợp với Ban Quản lý để cung cấp thông
tin (dưới hình thức Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước in từ chương trình ứng
dụng thu TCS) về khoản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi có phát sinh.
Mục 4. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Điều 12. Trách nhiệm của Ban Quản lý
1. Thực
hiện trách nhiệm về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường tại các KCN, khu chức năng của KKT và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường
khác theo ủy quyền (nếu có).
2. Chủ
trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tổ chức tuyên
truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; chỉ đạo,
hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư trong KCN, các cơ sở sản xuất kinh doanh
trong KCN, khu chức năng của KKT thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
3. Phối
hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, thanh tra về bảo
vệ môi trường và thực hiện công tác bảo vệ môi trường khác của khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật.
4. Phối
hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Công an tỉnh, UBND xã, phường giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường trong
KCN, khu chức năng của KKT.
5. Tiếp
nhận đơn thư, khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KCN, khu chức năng của KKT;
thụ lý và giải quyết hồ sơ ban đầu, nếu vượt thẩm quyền thì chuyển hồ sơ tới
các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp, kiến nghị về môi trường
phát sinh từ KCN, khu chức năng của KKT.
6. Chủ
trì, phối hợp hướng dẫn kiểm tra, giám sát công ty đầu tư phát triển hạ tầng
KCN, doanh nghiệp KCN, Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu chức năng của KKT thuộc
thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định bảo vệ môi trường; đề nghị cơ quan có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về môi trường theo quy định.
7. Định
kỳ báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn được
giao quản lý theo quy định.
8. Phối
hợp ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại KCN, khu chức năng của
KKT theo thẩm quyền.
9. Tổ
chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật.
10.
Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật.
11.
Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân
và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1.
Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường; cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, thu hồi giấy phép
môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền theo quy định.
2. Phối
hợp với Ban Quản lý tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường cho chủ đầu tư trong KCN, khu chức năng của KKT.
3. Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý và cơ quan chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo
về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KCN, khu chức
năng của KKT.
4. Chủ
trì trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hệ thống quan trắc môi trường tự
động trong KCN, các khu chức năng của KKT.
5. Phối
hợp huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường trong
KCN, khu chức năng của KKT.
Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Tiếp
nhận hồ sơ do Ban quản lý hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường
chuyển đến để điều tra, xử lý vi phạm theo quy định.
2.
Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra trong các
KCN, khu chức năng của KKT thông báo cho Ban quản lý và cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Hỗ
trợ, ứng cứu và phối hợp khắc phục sự cố môi trường tại KCN, khu chức năng của
KKT.
Điều 15. UBND các xã, phường
1. Chủ
trì thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo chức
năng, nhiệm vụ được phân công hoặc được ủy quyền đối với các dự án đầu tư tại
KCN, khu chức năng của KKT; định kỳ hàng tháng gửi danh sách tiếp nhận đăng ký
môi trường của các doanh nghiệp trong KCN, khu chức năng của KKT đến Ban Quản
lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh để theo dõi, giám sát theo quy định.
2. Phối
hợp với cơ quan chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KCN,
khu chức năng của KKT trong địa giới hành chính mình quản lý.
3. Hỗ
trợ, ứng cứu và phối hợp khắc phục các sự cố môi trường tại
KCN,
khu chức năng của Khu kinh tế theo thẩm quyền.
4.
Các sở, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan: Thực hiện
theo Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
Mục 5.QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 16. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các nhà đầu tư các vấn đề về khoa học
công nghệ; hoạt động chuyển giao công nghệ; tư vấn đầu tư đổi mới công nghệ và
phát triển thị trường công nghệ; thanh tra, kiểm tra về công nghệ, sở hữu trí
tuệ, an toàn bức xạ và tiêu chuẩn đo lường theo quy định đối với dự án đầu tư
trong các KCN, KKT.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ;
thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ đối với các dự án đầu tư; hỗ trợ
các tổ chức cá nhân đổi mới công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc nhà đầu tư
trong việc sử dụng phương tiện đo và các hoạt động đảm bảo đo lường, chất lượng
sản phẩm hàng hóa trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ việc xây dựng và áp dụng
các phương pháp quản lý chất lượng theo hệ thống và tổ chức chứng nhận hàng hóa
phù hợp tiêu chuẩn đối với các dự án đầu tư trong các KCN, KKT.
2. Chủ
trì phối hợp với Ban Quản lý trong việc thanh tra, kiểm tra về công nghệ, sở hữu
trí tuệ, an toàn bức xạ và tiêu chuẩn đo lường theo quy định.
3. Chủ
trì, phối hợp ban Ban Quản lý hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách
khuyến khích, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa
học và công nghệ tại các KCN, KKT; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp
hỗ trợ đổi mới công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ và tổ chức trung
gian của thị trường khoa học và công nghệ tại các KCN, KKT.
4. Chủ
trì, phối hợp Ban Quản lý hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ
tục về sở hữu công nghiệp; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ
quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp; triển
khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng
kiến, sáng tạo tại các KCN, KKT.
5. Chủ
trì, phối hợp Ban Quản lý tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu
chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các
tổ chức, cá nhân trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc khảo sát chất lượng sản
phẩm, hàng hóa tại địa phương; cảnh báo về nguy cơ mất an toàn của sản phẩm
hàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu quan tại các KCN, KKT.
6. Chủ
trì, phối hợp Ban Quản lý tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân
đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các KCN, KKT; tiếp nhận bản công bố
hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm
2) thuộc phạm vi quản lý tại các KCN, KKT.
7. Chủ
trì, phối hợp Ban Quản lý tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố hạt
nhân tại các KCN, KKT; xử lý sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn theo sự phân
công của UBND tỉnh; tiếp nhận, thông báo và phối hợp với các cơ quan có liên
quan xác minh thông tin và tổ chức tìm kiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật
liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát.
8. Chủ
trì, phối hợp Ban Quản lý và đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thu
gom chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ phát hiện trên địa bàn quản lý mà không
xác định được chủ sở hữu; phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công
nghệ trong việc thẩm định cấp phép và quản lý các nguồn phóng xạ tại địa bàn
các KCN, KKT theo quy định của pháp luật.
Mục 6. LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 18. Thu thập thông tin cung, cầu lao động và đào tạo
nguồn nhân lực trong KCN, KKT
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Tổng
hợp, đánh giá nhu cầu sử dụng lao động làm việc trong KCN, KKT, phối hợp với
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong
KCN, KKT.
b) Chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan tổng hợp,
đánh giá nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, nhà đầu tư, giới thiệu
việc làm cho người lao động vào các KCN, KKT.
2.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Chỉ
đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai công tác đào tạo
nghề nhằm cung ứng nguồn nhân lực theo nhu cầu sử dụng lao động hoặc theo đơn đặt
hàng đào tạo của doanh nghiệp.
b) Phối
hợp với Ban Quản lý, UBND cấp xã nơi có KCN, KKT và các đơn vị liên quan tổng hợp,
đánh giá, cập nhật thông tin nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp,
nhà đầu tư; tổ chức tuyên truyền, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động
vào làm việc tại các doanh nghiệp trong KCN, KKT.
3.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Hỗ
trợ Ban Quản lý tổ chức tham gia và triển khai cho các doanh nghiệp trong KCN,
KKT tham gia các lớp đào tạo nghề theo các chương trình, kế hoạch của tỉnh, Bộ
và Chính phủ.
b) Hỗ
trợ thông báo nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong KCN, KKT
trên các phương tiện thông tin đại chúng trên cơ sở tổng hợp thông tin của Ban
Quản lý.
c) Phối
hợp với Ban Quản lý tổ chức rà soát lực lượng lao động là đoàn viên, hội viên,
thanh niên tại địa phương để giới thiệu cho các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng
lao động; hỗ trợ đoàn viên, hội viên thanh niên trong định hướng ngành nghề,
đào tạo nghề, tuyển dụng lao động; tổ chức các ngày hội tuyển dụng lao động cho
các doanh nghiệp tại KCN, KKT và các hoạt động đồng hành với đoàn viên, hội
viên thanh niên...
4.
Trách nhiệm của UBND cấp xã
Tổng
hợp số liệu cung, cầu lao động tại địa bàn quản lý và lập báo cáo định kỳ và đột
xuất về cung, cầu lao động cho cơ quan cấp trên đồng thời gửi báo cáo về Ban Quản
lý để nắm thông tin; tuyên truyền, giới thiệu việc làm cho người lao động vào
làm việc tại các doanh nghiệp trong KCN, KKT.
Điều 19. Quản lý về lao động và an toàn vệ sinh lao động
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Phối
hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan phổ biến, hướng dẫn chủ trương
chính sách, pháp luật về lao động, an toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng
lao động và người lao động trong các KCN, KKT.
b) Thực
hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND tỉnh
đối với lao động làm việc trong KCN, KKT bao gồm: Tổ chức thực hiện đăng ký nội
quy lao động; nhận báo cáo về việc kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
kỹ năng nghề hằng năm.
c) Tiếp
nhận thông báo về việc cho thôi việc đối với người lao động của các doanh nghiệp
trong KCN, KKT theo quy định tại khoản 6 Điều 42 Bộ luật Lao động theo ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Phối
hợp với các cơ quan chức năng liên quan kịp thời giải quyết đơn thư, khiếu nại
của người lao động và doanh nghiệp trong các KCN, KKT; Phối hợp với Sở Nội vụ
thực hiện kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lao động, an toàn vệ sinh lao động,
bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT.
đ) Phối
hợp với các tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn thành lập, phát triển các tổ
chức đoàn thể tại các doanh nghiệp trong KCN, KKT; Tổ chức phát động, đăng ký
thi đua xây dựng đời sống văn hóa công nhân đối với các doanh nghiệp trong các
KCN, KKT.
e) Chủ
trì phối hợp với các đơn vị hoạt động trong KCN, KKT theo dõi, thống kê, nắm bắt
về tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
như: Nội quy an toàn, quy trình vận hành dây chuyền sản xuất, huấn luyện an
toàn vệ sinh lao động; kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động.
f) Chủ
trì, đầu mối trong công tác thường trực theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công
tác an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ; phòng ngừa, ứng phó sự cố
hoá chất đối với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh trong phạm vi địa
bàn được giao quản lý.
2.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan hướng dẫn, phổ biến chủ
trương, chính sách, pháp luật về lao động, an toàn vệ sinh lao động cho các tổ
chức, cá nhân trong các KCN, KKT.
b) Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý, Công an tỉnh, các cơ quan chức năng tổ chức điều
tra các vụ tai nạn lao động chết người, làm bị thương từ 02 người trở lên, sự cố
kỹ thuật gây mất an toàn tại các đơn vị trong các KCN, KKT theo quy định của
pháp luật.
c) Cấp,
cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước
ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc
trong KCN, khu chức năng được giao quản lý trong KKT và gửi 01 bản thông báo đến
Ban Quản lý để phối hợp quản lý.
d) Thực
hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lao động; an toàn vệ sinh lao động đối
với nhà đầu tư trong các KCN, KKT. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về quy trình, quy phạm kỹ thuật và an toàn sử dụng
các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
đối với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT.
đ) Thực
hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về
lao động, an toàn vệ sinh lao động đối với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT.
3.
Trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểm Xã hội tỉnh Lào Cai
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện các chế độ, chính sách, pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo
hiểm thất nghiệp cho người lao động và xử lý các vi phạm trong quá trình thực
hiện Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế.
b)
Thông báo về tình hình thu nộp, nợ đọng bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp
trong KCN, KKT về Sở Nội vụ, Ban Quản lý, Liên đoàn Lao động tỉnh, Công an tỉnh
để phối hợp theo dõi, đôn đốc, quản lý, xử lý theo quy định.
c) Phối
hợp với Ban Quản lý và các sở, ngành liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến
các chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
hướng dẫn thủ tục thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, người sử
dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thực hiện
việc cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế, giải quyết các chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định.
4.
Trách nhiệm của Sở Y tế
Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực y
tế đối với các doanh nghiệp trong KCN, KKT.
Điều 20. Giải quyết tranh chấp lao động, đình công
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Phối
hợp hướng dẫn các bên tranh chấp thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo luật định
trong tranh chấp lao động và đình công, ngừng việc tập thể tại KCN, KKT theo đề
nghị của các bên tranh chấp.
b) Phối
hợp với các cơ quan liên quan trong giải quyết tranh chấp lao động, đình công tại
KCN, KKT.
2.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, hỗ trợ các bên thực
hiện quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động; theo dõi, tổng hợp
tình hình tranh chấp lao động tại các KCN, KKT trên địa bàn tỉnh.
b)
Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý, phối hợp giải quyết
các vấn đề phát sinh liên quan đến đình công, ngừng việc tập thể trong các KCN,
KKT theo quy định của pháp luật.
c)
Trên cơ sở tình hình thực tế và đề nghị của cơ quan, địa phương có liên quan,
tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoãn đình công hoặc ngừng đình công
theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 109 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày
14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
d) Là
cơ quan thường trực, giúp việc cho Hội đồng trọng tài lao động tỉnh trong việc
giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích theo quy định của pháp luật.
3.
Trách nhiệm của UBND cấp xã
a) Là
đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, phân loại, hướng dẫn,
hỗ trợ, giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động trong KCN, KKT.
b) Giải
quyết các cuộc đình công, ngừng việc tập thể trong KCN, KKT thuộc địa bàn quản
lý theo quy định.
c) Chỉ
đạo cơ quan chuyên môn về lao động phối hợp với công đoàn cùng cấp, Sở Nội vụ,
Ban Quản lý và cơ quan liên quan gặp gỡ người sử dụng lao động và đại diện ban
lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để nghe ý kiến và hỗ trợ các
bên tìm biện pháp giải quyết cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục.
4.
Trách nhiệm của Chủ đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng: Kịp thời thông báo
cho Ban Quản lý, Sở Nội vụ và chính quyền địa phương liên quan khi phát hiện
các vụ việc: tranh chấp lao động (tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động
tập thể); đình công, ngừng việc tập thể; đơn khiếu nại; an toàn lao động vệ
sinh lao động; tai nạn lao động khi có phát sinh.
Mục 7. QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI, XUẤT NHẬP KHẨU
Điều 21. Quản lý Thương mại, xuất nhập khẩu
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
Phối
hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các tổ chức, các nhân trong địa bàn quản
lý thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh thương mại,
dịch vụ và xuất nhập khẩu hàng hóa; nghiên cứu, đề xuất giải quyết những khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách phù hợp với thực tiễn nhằm
khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ và xuất
nhập khẩu hàng hóa.
2.
Trách nhiệm của Sở Công Thương
Chủ
trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động thương mại, thương mại
biên giới, xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ logistics và thực thi các cam kết hội
nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn; phối hợp đề xuất giải quyết khó khăn, vướng
mắc, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, nhằm khuyến khích, tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ và
xuất nhập khẩu hàng hóa tại các KCN, KKT.
3.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ
trì tiếp nhận bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
trong lĩnh vực được phân công; tư vấn đăng ký mã số mã vạch theo phân công,
phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước về truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại các KCN, KKT.
b) Chủ
trì thực hiện nhiệm vụ thông báo vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (viết tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp
với Điểm TBT quốc gia trong xử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo
biện pháp TBT của địa phương và tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để
hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu tại các KCN, KKT.
4.
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan khu vực VII
a) Phổ
biến và hướng dẫn doanh nghiệp triển khai các quy định của nhà nước về hoạt động
xuất nhập khẩu; giải quyết vướng mắc khó khăn cho các doanh nghiệp trong KCN,
KKT trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa.
b)
Cung cấp thông tin thống kê về thu nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
vào ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp trong KCN, KKT theo định kỳ (quý,
năm).
c) Quản
lý hoạt động khu phi thuế quan trong KCN, KKT.
d) Thực
hiện quản lý hải quan đối với máy móc, thiết bị thuê mượn của các doanh nghiệp
gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất trong KCN, KKT; giám sát
theo quy định đối với sản phẩm, nguyên vật liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế
phẩm, phế thải của các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp
chế xuất khi có đề nghị tiêu hủy của doanh nghiệp.
5.
Các cơ quan liên quan phối hợp với Ban Quản lý thực hiện quản lý thương mại
theo chức năng, nhiệm vụ trong địa bàn được giao quản lý.
Mục 8. QUẢN LÝ VỀ AN NINH TRẬT TỰ, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, HOẠT
ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 22. Quản lý an ninh trật tự
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Phối
hợp với các ngành chức năng chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp củng cố, phát
triển lực lượng bảo vệ của các doanh nghiệp làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự
trong KCN, KKT.
b) Phối
hợp, trao đổi với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh nhằm kịp thời phát hiện
và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội và
các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại các KCN,
KKT.
2.
Trách nhiệm của Công an tỉnh Lào Cai
a) Chủ
trì tổ chức, chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an các địa phương phối hợp với
các đơn vị liên quan để thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự
tại các KCN, KKT. Tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra công tác xây dựng phong trào
toàn dân bảo vệ tổ quốc.
b) Thẩm
định, thẩm duyệt thiết kế và kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa
cháy đối với KCN, KKT, các dự án, công trình đầu tư trong KCN, KKT theo thẩm
quyền quy định tại Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
c) Chủ
trì chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn về đăng ký, khai báo tạm trú, phối hợp với các
sở ngành liên quan quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các KCN,
KKT theo quy định của pháp luật, quản lý vũ khí, vật liệu nổ theo quy định.
d)
Cung cấp thông tin cần thiết về nhà đầu tư và dự án đầu tư khi có yêu cầu. Phối
hợp xử lý các vụ việc liên quan đến an ninh trật tự trong các KCN, KKT
đ) Phối
hợp với các cơ quan chức năng thẩm định, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về
môi trường đối với cac dự án, nhà đầu tư trong KCN, KKT
f) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản theo
thẩm quyền về công tác bảo đảm an ninh trật tự tại KCN, KKT trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
d) Phối
hợp với các cơ quan, lực lượng chức năng của tỉnh rà soát, bổ sung, hoàn thiện
và tổ chức diễn tập định kỳ phương án xử lý tình huống phức tạp về an ninh trật
tự tại KCN, KKT.
3.
Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai
a) Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý, Công an tỉnh, các sở, ngành, UBND cấp xã quản lý
đất quốc phòng, công trình quốc phòng trong KCN, KKT theo quy định của pháp luật.
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, lực lượng chức năng của tỉnh duy trì, đảm bảo an
ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn quản lý theo quy định của
pháp luật.
c) Phối
hợp với Công an tỉnh tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản theo thẩm quyền về
công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại KCN, KKT trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
d) Chủ
trì quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, phối hợp đảm bảo an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội, quản lý người nước ngoài ra vào KKT; chỉ đạo các Đồn Biên
phòng phối hợp với Công an xã biên giới quản lý chặt chẽ các tổ chức, cá nhân
(trong và ngoài nước) hoạt động tại các KCN, KKT thuộc địa bàn biên giới theo
đúng quy định của pháp luật và các nội dung liên quan.
f) Phối
hợp các cơ quan, lực lượng chức năng của tỉnh rà soát, bổ sung, hoàn thiện và tổ
chức diễn tập định kỳ phương án xử lý tình huống phức tạp về an ninh trật tự tại
KCN, KKT.
5.
Trách nhiệm của UBND cấp xã
a)
UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan giải quyết, ngăn chặn kịp thời
các vụ tụ tập đông người, tranh chấp lao động, đình công trái pháp luật và các
hành vi làm ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, môi trường đầu tư tại KCN, KKT
theo quy định của pháp luật.
b)
Tuyên truyền, hướng dẫn cơ sở lưu trú thuộc địa bàn thực hiện khai báo tạm trú
theo quy định của pháp luật; phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại KCN, KKT.
6.
Trách nhiệm của doanh nghiệp trong KCN, KKT
a) Tổ
chức lực lượng bảo vệ tài sản và an ninh trật tự, thành lập đội phòng cháy chữa
cháy không chuyên trách trong hàng rào doanh nghiệp mình, tuyên truyền người
lao động chấp hành an ninh trật tự.
b) Phối
hợp với lực lượng chức năng và lực lượng Công an bảo vệ an ninh trật tự chung
trong KCN, KKT.
c)
Phát hiện và thông báo kịp thời cho lực lượng chức năng và lực lượng Công an những
biểu hiện mất an ninh trật tự trong và ngoài doanh nghiệp.
Điều 23. Quản lý phòng chống cháy nổ
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
Phối
hợp với Công an tỉnh Lào Cai thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đối với các doanh nghiệp
đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại các KCN, KKT.
2.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
- Chỉ
đạo thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa
cháy của các doanh nghiệp trong KCN, KKT. Tổ chức huấn luyện và diễn tập phương
án về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cho người lao động và người sử dụng
lao động của các doanh nghiệp.
- Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra việc thực hiện công tác phòng cháy chữa
cháy và cứu nạn cứu hộ đối với các doanh nghiệp trong KCN, KKT.
3.
Trách nhiệm UBND cấp xã nơi có KCN, KKT
a) Phối
hợp với Ban Quản lý, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Công đoàn các cấp để tuyên truyền
pháp luật về phòng chống cháy nổ trong các KCN, KKT.
b) Chỉ
đạo các lực lượng có liên quan ở cơ sở thường xuyên phối hợp với Ban Quản lý,
các sở, ngành liên quan và các doanh nghiệp trong các KCN, KKT nắm tình hình
liên quan đến phòng chống cháy nổ để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
Điều 24. Quản lý hoạt động hóa chất
1.
Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Phối
hợp với Sở Công Thương, cơ quan quản lý hoạt động hóa chất, tiền chất công nghiệp
thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp vận chuyển, sản xuất
hoá chất, tiền chất công nghiệp tại các KCN, KKT theo quy định của pháp luật.
b) Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, nâng cao nhận thức việc hoạt động hóa
chất, tiền chất công nghiệp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nằm trong các
KCN, KKT trên địa bàn tỉnh trong đó tập trung vào nội dung tuyên truyền, phổ biến
các quy định mới, giải đáp trên website, tổ chức các hội nghị tuyên truyền, in ấn,
phát các tài liệu tuyên truyền, sổ tay hướng dẫn.
c. Tổ
chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình tại khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý.
2.
Trách nhiệm của Sở Công Thương
Thực
hiện theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Công
thương thực hiện phối hợp, trao đổi thông tin với Ban Quản lý triển khai thực
hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp và
tiền chất thuốc nổ.
Mục 9. CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 25. Trách nhiệm của Ban Quản lý
- Căn
cứ chức năng nhiệm vụ được giao, thực hiện chế độ gửi báo cáo định kỳ 6 tháng,
năm hoặc đột xuất và cung cấp thông tin về hoạt động của KCN, KKT đối với các
đơn vị liên quan theo quy định. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ, ngành Trung
ương theo quy định về chế độ thông tin, báo cáo.
- Chủ
trì giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu
kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
và UBND cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.
- Nhận
báo cáo thống kê, báo cáo tài chính về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
và nộp ngân sách nhà nước của các đơn vị trong khu công nghiệp, khu kinh tế; tổng
hợp giá trị sản xuất công nghiệp và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của KCN,
KKT. Tổng hợp nội dung định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, đồng thời
gửi Sở Công thương và sở, ngành có liên quan.
- Trực
tiếp quản lý và vận hành hệ thống thông tin về KCK, KKT.
Điều 26. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
1. Định
kỳ hằng quý, 6 tháng, năm cung cấp thông tin liên quan đến quản lý nhà nước các
KCN, KKT cho Ban Quản lý bằng văn bản theo chức năng, nhiệm vụ, cụ thể:
a) Sở
Tài chính: Cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong các
KCN, KKT cho Ban Quản lý.
b) Sở
Nội vụ: Cung cấp thông tin về sử dụng lao động là người nước ngoài.
c)
Thuế tỉnh Lào Cai: Cung cấp thông tin, số liệu về thu ngân sách tại các KCN,
KKT cho Ban Quản lý tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, UBND tỉnh.
d) Cục
Hải quan (Chi cục Hải quan khu vực VII ): Cung cấp thông tin, số liệu về tình
hình công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực hải quan tại các KCN, KKT.
đ)
Các cơ quan, đơn vị khác có chức năng thực hiện quản lý nhà nước tại các KCN,
KKT: Cung cấp thông tin, số liệu về tình hình công tác quản lý nhà nước về lĩnh
vực thuộc chức năng, nhiệm vụ.
2. Thời
gian gửi báo cáo về Ban Quản lý.
a)
Trước ngày 25 tháng cuối quý đối với cung cấp thông tin, số liệu thực hiện báo
cáo quý.
b)
Trước ngày 25 tháng 6 đối với đối với cung cấp thông tin, số liệu thực hiện báo
cáo 6 tháng.
c)
Trước ngày 25 tháng 12 đối với cung cấp thông tin, số liệu thực hiện báo cáo
năm.
Chương III
KHEN THƯỞNG,
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Các
tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc tổ chức thực hiện Quy chế sẽ được
UBND tỉnh xét khen thưởng theo quy định.
2.
Các tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
Điều 28. Điều khoản thi hành
1.
Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở,
ngành, UBND cấp xã và cơ quan liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế
này.
2. Định
kỳ 6 tháng, hàng năm các sở, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan thực
hiện công tác quản lý nhà nước tại các KCN, KKT có trách nhiệm tổng hợp, đánh
giá kết quả thực hiện Quy chế này và gửi báo cáo về Ban Quản lý để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
3.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật
mới.
4.
Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, các sở,
ngành, UBND cấp xã kịp thời phản ánh gửi về Ban Quản lý để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.