|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 29
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY,
QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY, PHONG TRÀO XÂY DỰNG ĐỊA BÀN KHÔNG MA TUÝ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH VÀ HỖ TRỢ LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MA TÚY
THUỘC CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số
15/2012/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành
chính số 67/2020/QH14; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;
Căn cứ Nghị định số 105/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma
túy;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm
hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an
ninh, trật tự;
Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách
nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt
buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai
nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Thông tư số 56/2023/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 28 tháng 01 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định nội
dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho công tác cai nghiện ma túy, quản lý
sau cai nghiện ma túy, phong trào xây dựng địa bàn không ma túy trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh và hỗ trợ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma túy thuộc
Công an tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội
dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho công tác cai nghiện ma túy, quản lý
sau cai nghiện ma túy, phong trào xây dựng địa bàn không ma tuý trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh và hỗ trợ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma túy thuộc
Công an tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở cung cấp dịch vụ
cai nghiện ma túy, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
và quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
b) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng.
c) Cán bộ, chiến sỹ, người lao động thuộc Phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Bắc Ninh; Cán bộ, chiến sỹ chuyên
trách phòng, chống tội phạm ma túy Công an cấp xã theo Quyết định phân công của
Giám đốc Công an tỉnh.
d) Địa bàn xã, phường đạt không ma tuý; Địa bàn xã,
phường đã đạt và duy trì không ma tuý theo Quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh hàng năm.
Điều 2. Quy định nội dung, mức
hỗ trợ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
Chi hỗ trợ cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập để
thực hiện chế độ, chính sách cho 01 lần cai nghiện (thời gian tối đa 6 tháng) đối
với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập đang
thường trú tại tỉnh Bắc Ninh, bao gồm các khoản sau:
1. Tiền ăn bằng 0,8 lần mức lương cơ sở hiện
hành/người/tháng; Ngày Lễ, Tết dương lịch, mức ăn bằng 03 làn tiêu chuẩn ngày
thường; Ngày Tết Nguyên đán, mức ăn bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; Số ngày
Lễ, ngày Tết theo quy định của pháp luật.
2. Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng
sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) bằng
0,9 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/lần cai nghiện.
3. Hỗ trợ 100% chi phí khám sàng lọc, đánh giá mức
độ nghiện, xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác, thuốc hỗ trợ cắt
cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh cơ hội khác, thuốc
chữa bệnh thông thường.
4. Chi thực hiện công tác tổ chức phổ biến, giáo dục
pháp luật theo các chuyên đề, nội dung chi theo Thông tư số 56/2023/TT-BTC quy
định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở:
350.000 đồng/người/lần cai nghiện.
5. Chi tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.
6. Chi hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao:
100.000 đồng/người/lần cai nghiện.
Điều 3. Quy định nội dung, mức
hỗ trợ cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
1. Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao
nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, mức hỗ trợ bằng 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng; số đối tượng
được giao cho 01 người quản lý tại cấp xã theo số thực tế, nhưng tối đa không
quá: 03 đối tượng/01 người được giao nhiệm vụ quản lý đối với các xã thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 05 đối tượng/01 người được giao nhiệm vụ
quản lý đối với các xã, phường còn lại.
2. Chi hỗ trợ 01 lần kinh phí cai nghiện đối với
người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất
03 giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP: Mức hỗ trợ bằng 2,8 lần mức lương cơ sở hiện
hành, bao gồm các khoản sau:
a) Chi hỗ trợ cho công tác tổ chức cai nghiện ma
túy ở cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
gồm: Dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế, đánh giá mức độ nghiện, thuốc cắt cơn,
giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh cơ hội khác (nếu có);
công tác chăm sóc, điều trị người nghiện ma túy trong thời gian cắt cơn, giải độc;
công tác giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách: Mức hỗ trợ bằng 2,2 lần mức
lương cơ sở hiện hành.
b) Chi hỗ trợ cho cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng tổ chức ăn hàng ngày cho người cai
nghiện trong thời gian cắt cơn, giải độc nội trú: Mức hỗ trợ bằng 0,6 lần mức
lương cơ sở hiện hành (thời gian tối đa 20 ngày).
Điều 4. Quy định nội dung, mức
hỗ trợ cho công tác tổ chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý,
xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo
phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, mức hỗ trợ bằng 0,6 lần mức
lương cơ sở hiện hành/người/tháng; số đối tượng được giao cho 01 người quản lý
tại cấp xã theo số thực tế, nhưng tối đa không quá: 03 đối tượng/01 người được
giao nhiệm vụ quản lý đối với các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi và 05 đối tượng/01 người được giao nhiệm vụ quản lý đối với các xã, phường
còn lại.
Điều 5. Quy định nội dung, mức
hỗ trợ cho lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Công an tỉnh
Bắc Ninh
1. Cán bộ, chiến sỹ, người lao động thuộc Phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Bắc Ninh, mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/người/tháng.
2. Cán bộ, chiến sỹ chuyên trách phòng, chống tội
phạm ma túy Công an cấp xã theo Quyết định phân công của Giám đốc Công an tỉnh,
mức hỗ trợ: 4.000.000 đồng/người/tháng.
Điều 6. Hỗ trợ hàng năm cho
phong trào xây dựng địa bàn không ma tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1, Địa bàn xã, phường đạt không ma tuý theo Quyết định
công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm, mức hỗ trợ: 20.000.000 đồng/năm.
2. Địa bàn xã, phường đã đạt và duy trì không ma
tuý theo Quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm, mức hỗ
trợ: 30.000.000 đồng/năm.
Điều 7. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điều
2, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết này do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.
2. Kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điều
3, Điều 4 Nghị quyết này do ngân sách cấp xã bảo đảm, riêng đối với các xã Khu
vực I, II, III được phê duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền do ngân
sách cấp tỉnh đảm bảo.
3. Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân
sách nhà nước, căn cứ nội dung, mức chi, chế độ hỗ trợ tại Nghị quyết này và
các quy định hiện hành của nhà nước về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện
ma túy, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán chi gửi Sở Tài chính (đối với
nhiệm vụ chi do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo), gửi Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh
tế hạ tầng và đô thị (đối với nhiệm vụ chi do ngân sách cấp xã đảm bảo) tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền quyết định. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết
toán kinh phí theo các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02
năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 42/2023/NQ-HĐND ngày
14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định nội dung, mức hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước cho công tác cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện ma
tuý trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh khóa XIX, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 01 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp - Bộ Công an;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Cổng TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh: 01 bản giấy, 01 bản điện tử (đăng Công báo);
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|