|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
73/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
17/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số
125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng
ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ
địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 968/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 7
năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm
2026. Các Quyết định và quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành.
1. Quyết định số
28/2025/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy
định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình;
2. Các quy định về Đơn giá đo đạc
bản đồ tại Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 21/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Trị (cũ) ban hành Đơn giá đo đạc bản đồ; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ).
Điều 3.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với dự toán đo đạc lập bản
đồ địa chính đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện, không áp dụng quy định tại Quyết định này.
2. Đối với dự toán đo đạc lập bản
đồ địa chính chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định
tại Quyết định này.
Điều 4.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Quảng Trị;
- Trung tâm điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của
UBND tỉnh)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều
chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là cơ sở để xây dựng đơn
giá sản phẩm đo đạc bản đồ, căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, thực
hiện dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành theo quy định cho các
công việc sau:
1.1. Xây dựng Lưới địa chính;
1.2. Đo đạc lập bản đồ địa
chính, gồm: Đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính;
đo đạc bổ sung bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính;
1.3. Số hóa và chuyển hệ tọa độ
bản đồ địa chính;
1.4. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính;
1.5. Trích đo địa chính thửa đất;
1.6. Đo đạc chỉnh lý bản trích
đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
1.7. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính phục vụ công tác thu hồi đất;
1.8. Đo đạc tài sản gắn liền với
đất.
2. Đối tượng
áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật áp
dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập; các doanh
nghiệp nhà nước; các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện đo đạc
lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
3. Căn cứ
xây dựng định mức:
- Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
- Luật Giá số 16/2023/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của
Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của
Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động
về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất
đai; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được
điều chỉnh, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT;
- Thông tư số 141/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
các doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ
địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế -
kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Quy định
viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Bảo hộ lao động
|
BHLĐ
|
|
Công suất
|
C/suất
|
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
Loại khó khăn
|
KK
|
|
Đơn vị hành chính
|
ĐVHC
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
|
ĐCV.III2
|
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV.III3
|
|
Địa chính viên hạng IV bậc 2
|
ĐCV.IV2
|
|
Địa chính viên hạng IV bậc 4
|
ĐCV.IV4
|
|
Địa chính viên hạng IV bậc 6
|
ĐCV.IV6
|
|
Địa chính viên hạng IV bậc 10
|
ĐCV.IV10
|
5. Quy định về
sử dụng định mức
Định mức đo đạc lập bản đồ địa
chính trong định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng cho công nghệ phổ biến
là đo đạc bản đồ bằng toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ
đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Định mức lao động là hao
phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản
phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức
lao động trực tiếp bao gồm: Lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ
thông).
a) Lao động kỹ thuật là lao động
được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về đo đạc bản đồ và các
ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
Định mức lao động kỹ thuật là
hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể),
bao gồm: Lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định
trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh
thời tiết.
b) Lao động phục vụ (lao động
phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường
và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
5.1.2. Thành phần của định mức
lao động, gồm:
a) Nội dung công việc: Liệt kê
mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công
việc;
b) Xác định điều kiện chuẩn
(phân loại mức khó khăn): Xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật,
giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện
công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: Mô tả vị trí việc
làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo
ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực
hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến
khi hoàn thành sản phẩm.
d) Định mức lao động quy định
thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính
là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu
công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số,
trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu
số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định
riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
5.1.3. Công lao động bao gồm:
Công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm
việc đối với lao động bình thường.
a) Công đơn (công cá nhân): Là
công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc
tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: Là công lao động
xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công
việc tạo ra sản phẩm;
c) Thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: Nghỉ phép, nghỉ tăng thêm
theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ Tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được
tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
Quy định về mức hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
Mức hao phí thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương
|
=
|
Mức hao phí lao động
kỹ thuật trực tiếp
|
x
|
34
|
|
312
|
Mức hao phí thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
5.1.4. Hệ số điều chỉnh thời tiết:
Mức lao động công việc ngoại nghiệp (gồm lao động kỹ thuật và lao động phổ
thông) khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được tính thêm 0,25 mức
ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
5.2. Định mức dụng cụ lao động
a) Định mức dụng cụ lao động là
hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
trong điều kiện chuẩn.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ lao
động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:
- Dụng cụ lao động: Danh mục và
thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;
- Các loại bảo hộ lao động: Thời
hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;
- Dụng cụ lao động khác (đồ thủy
tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): Thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36
tháng.
5.3. Định mức tiêu hao vật liệu
Định mức tiêu hao vật liệu là mức
tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước
công việc tạo ra sản phẩm.
5.4. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc
bước công việc tạo ra sản phẩm.
Xác định thời hạn sử dụng máy
móc, thiết bị: Đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng
theo quy định của Bộ Tài chính.
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng
Định mức tiêu hao năng lượng được
xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng
và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo
ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây là 5%, được
tính trong các bảng định mức dụng cụ lao động, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị.
Định mức tiêu hao năng lượng
trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Định mức tiêu hao năng lượng =
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x
1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
6. Các quy định
khác
6.1. Kích thước, diện tích mảnh
bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định
chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
Diện tích theo khung trong một
mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
Tỷ lệ bản đồ địa chính
|
Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính (dm2)
|
Diện tích 1 mảnh bản đồ địa chính tương ứng trên thực địa (ha)
|
|
1/500
|
25
|
6,25
|
|
1/1.000
|
25
|
25,00
|
|
1/2.000
|
25
|
100,00
|
|
1/5.000
|
36
|
900,00
|
|
1/10.000
|
36
|
3.600,00
|
6.2. Phương pháp xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật được
xây dựng theo các phương pháp: Phương pháp so sánh; phương pháp kinh nghiệm và
phương pháp phân tích được quy định tại Điều 22 Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
Chương
I
LƯỚI ĐỊA CHÍNH
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn
bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng,
đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa
phương, di chuyển.
1.1.2. Xây tường vây.
1.1.3. Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm
điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.
1.1.4. Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm
nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển.
1.1.5. Tính toán bình sai: Chuẩn
bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.
1.1.6. Phục vụ kiểm tra nghiệm
thu.
1.2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực thuộc vùng đồng bằng,
ít cây; vùng trung du, đồi trọc, thấp; giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực thuộc vùng đồng bằng,
nhiều cây; vùng trung du, đồi thưa cây; vùng đồi núi có độ cao trung bình so với
khu vực bằng phẳng xung quanh dưới 50m; giao thông tương đối thuận tiện.
KK3: Khu vực thuộc vùng đồi núi
có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến dưới 200m;
vùng đồng lầy; khu vực đô thị; vùng đồng bằng, đông dân cư, nhiều kênh rạch;
giao thông không thuận tiện.
KK4: Khu vực thuộc vùng núi có
độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến dưới 800m;
vùng thủy triều, sình lầy; khu vực đô thị, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó
khăn.
KK5: Khu vực thuộc vùng hải đảo,
biên giới; vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ
800m trở lên; giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại
khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo đạc lập bản đồ địa
chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ
hình lưới địa chính.
1.3. Định mức
Bảng
1
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công nhóm/điểm)
|
|
1
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Nhóm 4 (3ĐCV.IV6,
1ĐCV.IV2)
|
1
|
1,46
2,43
|
|
2
|
1,94
3,24
|
|
3
|
2,51
4,05
|
|
4
|
3,32
5,27
|
|
5
|
4,21
6,89
|
|
2
|
Xây tường vây
|
Nhóm 4 (2ĐCV.IV4,
1ĐCV.IV6;
1ĐCV.IV2)
|
1
|
1,35
4,80
|
|
2
|
1,46
6,30
|
|
3
|
1,62
8,40
|
|
4
|
1,89
14,4
|
|
5
|
2,16
16,8
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
Nhóm 4 (3ĐCV.IV6,
1ĐCV.IV2)
|
1
|
0,27
0,36
|
|
2
|
0,34
0,36
|
|
3
|
0,41
0,54
|
|
4
|
0,51
0,68
|
|
5
|
0,68
0,68
|
|
4
|
Đo ngắm
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV6;
1ĐCV.III2;
1ĐCV.III3;
1ĐCV.IV2,)
|
1
|
0,67
0,45
|
|
2
|
0,81
0,63
|
|
3
|
0,98
1,26
|
|
4
|
1,22
2,25
|
|
5
|
1,90
2,80
|
|
5
|
Tính toán bình sai
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III2,
1ĐCV.III3)
|
1-5
|
0,80
|
|
6
|
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
|
Nhóm 5
(2ĐCV.IV6,
1ĐCV.IV2;
1ĐCV.III2,
1ĐCV.III3)
|
1-5
|
0,18
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp chọn điểm,
chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức
quy định tại Mục 1 Bảng 1.
(2) Mức cho công việc tiếp
điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.
2. Định mức
dụng cụ lao động.
2.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây
tường vây; tiếp điểm; đo ngắm.
Bảng
2
|
Số TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐV tính
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức (ca/điểm)
|
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
18
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
12
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
18
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
4
|
Bộ đồ nề
|
bộ
|
24
|
0,21
|
0,65
|
|
|
|
5
|
Bộ khắc chữ
|
bộ
|
24
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
6
|
Cờ hiệu nhỏ
|
cái
|
12
|
0,14
|
|
|
0,10
|
|
7
|
Cuốc bàn
|
cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
0,10
|
|
8
|
Dao phát cây
|
cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
9
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
48
|
1,67
|
1,30
|
0,25
|
0,60
|
|
11
|
Hòm đựng dụng cụ
|
cái
|
48
|
|
|
|
0,20
|
|
12
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
13
|
Nilon gói tài liệu
|
tấm
|
9
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
24
|
1,67
|
|
0,25
|
0,60
|
|
15
|
Ống nhòm
|
cái
|
60
|
0,28
|
|
0,04
|
|
|
16
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
9
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
17
|
Qui phạm
|
Quyển
|
60
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
18
|
Tất sợi
|
đôi
|
48
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
19
|
Thước đo độ
|
cái
|
60
|
0,07
|
|
|
|
|
20
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,10
|
|
21
|
Xẻng
|
cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
22
|
Xô tôn đựng nước
|
cái
|
12
|
0,21
|
0,22
|
|
|
|
23
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
12
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
24
|
Đèn pin
|
cái
|
12
|
0,33
|
|
|
0,15
|
|
25
|
Địa bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
26
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
6
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
27
|
Kìm cắt thép
|
cái
|
24
|
0,07
|
|
|
|
|
28
|
Máy tính tay
|
cái
|
36
|
|
|
|
0,31
|
|
29
|
Nilon che máy 5 m
|
tấm
|
9
|
|
|
|
|
|
30
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
|
|
|
|
|
31
|
Thước 3 cạnh
|
cái
|
24
|
0,07
|
|
|
0,10
|
|
32
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
36
|
0,33
|
|
|
|
|
33
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1,80
|
|
|
|
|
34
|
Bảng ngắm
|
cái
|
12
|
|
|
|
0,33
|
|
35
|
Ẩm kế
|
cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
|
36
|
Nhiệt kế
|
cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
|
37
|
Áp kế
|
cái
|
48
|
|
|
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 3
Bảng
3
|
Khó khăn
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
0,60
|
0,65
|
0,65
|
0,55
|
|
2
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,80
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,30
|
1,30
|
1,25
|
1,35
|
|
5
|
1,65
|
1,65
|
1,65
|
1,80
|
(2) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn
mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.
2.2. Tính toán bình sai
Bảng
4
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/điểm)
|
|
1
|
Áo rét bảo hộ lao động
|
Cái
|
18
|
0,43
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
1,15
|
|
3
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,43
|
|
4
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
1,15
|
|
5
|
Quy phạm
|
Quyển
|
60
|
0,07
|
|
6
|
Tất sợi
|
Đôi
|
48
|
1,15
|
|
7
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
0,43
|
|
8
|
Máy in laser A4
0,5kW
|
Cái
|
72
|
0,001
|
|
9
|
Điện
|
kW
|
|
0,36
|
|
10
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
1,15
|
|
11
|
Đèn điện 100W
|
Bộ
|
36
|
0,32
|
3. Định mức tiêu
hao vật liệu
3.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây
tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng
5
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 điểm)
|
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,10
|
0,01
|
0,10
|
0,10
|
|
3
|
Biên bản bàn giao sản phẩm
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
|
|
|
4
|
Giấy A0 loại
100g/m2
|
Tờ
|
|
|
|
0,02
|
|
5
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
Bộ
|
|
|
1,00
|
|
|
6
|
Ghi chú điểm độ cao cũ
|
Bộ
|
|
|
1,00
|
|
|
7
|
Ghi chú điểm tọa độ mới
|
Bộ
|
2,00
|
|
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
0,01
|
0,01
|
|
9
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,001
|
|
|
|
|
10
|
Sổ kiểm nghiệm máy
|
Quyển
|
|
|
|
0,20
|
|
11
|
Sổ đo góc
|
Quyển
|
|
|
|
0,15
|
|
12
|
Sổ đo cạnh
|
Quyển
|
|
|
|
0,20
|
|
13
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
0,05
|
0,05
|
|
14
|
Xi măng
|
Kg
|
39,00
|
107,00
|
|
|
|
15
|
Cát
|
m³
|
0,04
|
0,14
|
|
|
|
16
|
Đá dăm
|
m³
|
0,002
|
0,28
|
|
|
|
17
|
Dấu sứ
|
Cái
|
1,00
|
|
|
|
|
18
|
Gỗ cốt pha
|
m³
|
0,002
|
0,003
|
|
|
|
19
|
Đinh
|
Kg
|
0,05
|
|
|
|
|
20
|
Sắt 10
|
Kg
|
0,93
|
|
|
|
|
21
|
Xăng
|
Lít
|
3,00
|
7,00
|
3,00
|
|
|
22
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
0,15
|
0,35
|
0,15
|
|
|
23
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
24
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,50
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa chính cần
phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn
mốc, xây tường vây thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
3.2. Tính toán bình sai
Bảng
6
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho 01 điểm)
|
|
1
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
Tờ
|
0,30
|
|
2
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
0,30
|
|
3
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
0,10
|
|
4
|
Biên bản bàn giao sản phẩm
|
Tờ
|
0,30
|
|
5
|
Giấy Kroky
|
Tờ
|
0,03
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
7
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,001
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
9
|
Số liệu tọa độ điểm gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
10
|
Số liệu độ cao điểm gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
11
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
|
12
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,30
|
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
7
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Định mức (ca/điểm)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ
|
Chiếc
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
2
|
Xây tường vây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ
|
Chiếc
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,29
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 9 - 12 chỗ
|
Chiếc
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
4
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn đạc điện tử
|
Bộ
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
0,82
|
1,09
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
1
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
|
Bộ đàm
|
Cái
|
2
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
5
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
Chương
II
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Ngoại nghiệp
a) Công tác chuẩn bị: Triển
khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định
ranh giới hành chính xã, phường, đặc khu ngoài thực địa với UBND xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến
hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất.
b) Lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm
lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc),
thông hướng; đo nối; tính toán.
c) Xác định ranh giới thửa đất:
Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa,
xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại
đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; lập danh sách có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã đối với thửa đất không lập bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất, thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới và thửa đất mà người sử dụng
đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt, người sử dụng đất không ký xác nhận.
d) Đo đạc ranh giới thửa đất và
các đối tượng địa lý có liên quan: Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất, ranh giới
đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa, các đối tượng địa lý có liên quan.
đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát
hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất).
e) Giao nhận kết quả đo đạc địa
chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất,
người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất
đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót.
g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu:
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra
nghiệm thu ngoại nghiệp.
1.1.2. Nội nghiệp
a) Biên tập BĐĐC số: Chuyển kết
quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, biên tập bản đồ số;
tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích; chia mảnh,
đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chính.
b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập
các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ
địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
c) Lập sổ mục kê đất đai: Lập sổ
mục kê đất đai theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh.
d) Biên tập và in BĐĐC theo đơn
vị hành chính.
đ) Lập Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất.
e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu:
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra,
nghiệm thu nội nghiệp.
g) Ký xác nhận sản phẩm: Ký xác
nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định.
h) Giao nộp sản phẩm: Giao nộp
sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định.
1.2. Phân loại khó khăn
1.2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500
- KK1: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 30 thửa trong 01ha;
khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 35 thửa
trong 01ha.
- KK2: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 01ha;
khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 35 thửa đến dưới 45 thửa
trong 01ha.
- KK3: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa trong 01ha;
khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa
trong 01ha.
- KK4: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 01ha;
khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa
trong 01ha.
- KK5: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 01ha;
khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa
trong 01ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa trở lên trong 01ha và khu vực
đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên từ 75 thửa trở lên trong 01ha thì
cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,15 của mức KK5.
1.2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
- KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất
nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa
trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung
bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo
có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ
50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10%
đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên
30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ
3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên
20%.
- KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất
nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa
trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung
bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu đo
có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ
50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10%
đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên
30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ
3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên
20%.
- KK3: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 15 thửa trong 01ha; khu
vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 thửa đến dưới 20 thửa trong
01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung
bình từ 50 thửa trở lên trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn
lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trở lên trong 01ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông
nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất trên
50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10%
đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên
30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ
3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên
20%.
- KK4: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 thửa đến dưới 20 thửa trong 01ha;
khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong
01ha.
- KK5: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 25 thửa trong 01ha;
khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong
01ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa trở lên trong 01ha và khu vực
đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa trở lên trong 01ha thì cứ
thêm 05 thửa trong 01ha được tính thêm 0,15 của mức KK5.
1.2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
- KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất
nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa
trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung
bình từ 5 thửa đến dưới 15 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực
đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ
50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10%
đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên
30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ
3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn
hơn 20%.
- KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất
nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa
trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung
bình từ 15 thửa đến dưới 25 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực
đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ
50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10%
đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên
30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ
3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên
20%.
- KK3: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1ha; khu vực đất ở
còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1ha. Đất thuộc khu vực sản
xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 30
thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa
trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 01ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông
nghiệp được áp dụng mức KK4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ
50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10%
đến 20%;
+Số thửa có đất ở xen kẽ trên
30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ
3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên
20%.
- KK4: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 04 thửa đến dưới 08 thửa trong 01ha;
khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 06 đến dưới 10 thửa trong
01ha.
- KK5: Đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 01ha;
khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 15 thửa
trong 01ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở
trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 thửa trở lên trong 01ha và khu vực
đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 thửa trở lên trong 01ha thì cứ
thêm 05 thửa trong 01ha được tính thêm 0,15 của mức KK5.
1.2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
- KK1: Đất thuộc khu vực đất
phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 02 thửa trong
01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01
thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ
0,2 thửa đến dưới 03 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực
đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ
50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10%
đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên
30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ
3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên
20%.
- KK2: Đất thuộc khu vực đất
phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 thửa đến dưới 05 thửa trong
01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 01 thửa
đến dưới 2,5 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 03 thửa đến dưới 05 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực
đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ
50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc trung bình
từ trên 10% đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên
30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ
3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên
20%.
- KK3: Đất thuộc khu vực đất
phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 08 thửa trong
01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 2,5
thửa đến dưới 3,5 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ
thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 07 thửa trong 01ha.
Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực
đo có một trong các tiêu chí sau:
+ Khu vực có nhiều sông, kênh,
rạch đi lại khó khăn;
+ Khu vực có tầm che khuất từ
50% đến 80% diện tích;
+ Khu vực có độ dốc từ trên 10%
đến 20%;
+ Số thửa có đất ở xen kẽ trên
30% tổng số thửa.
Khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc
tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm
0,15 của mức KK4.
- KK4: Đất thuộc khu vực đất
phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong
01ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 3,5
thửa đến dưới 05 thửa trong 01ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01ha.
1.2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
- KK1: Khu vực đất của các tổ
chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, ít bị chia cắt, đi lại tương
đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan
xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng
loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu
đan xen trên 30% diện tích.
- KK2: Khu vực đất của các tổ
chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng có độ dốc từ 15% đến dưới
45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, rạch, đi lại khó khăn; hoặc
khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình ít bị chia
cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan
xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng
loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại KK4 nếu đan xen
trên 30% diện tích.
- KK3: Khu vực đất của các tổ
chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có độ dốc từ 45% trở lên, đi lại
đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình
tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan
xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện
tích thì áp dụng KK4.
- KK4: Khu vực đất giao cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình bị chia cắt bởi nhiều sông,
rạch đi lại đặc biệt khó khăn.
1.2.6. Phạm vi khu vực để phân
loại khó khăn
Phạm vi khu vực để phân loại
khó khăn được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo
vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu vực
đất ở trong đô thị, cùng là khu vực đất ở còn lại, cùng là khu vực sản xuất
nông nghiệp trong đô thị, cùng là đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại,
cùng là khu vực đất phi nông nghiệp, cùng là khu vực đất lâm nghiệp, cùng là
khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã.
1.3. Định mức
Bảng
8
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(Công nhóm/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Ngoại nghiệp
|
|
1.1
|
Công tác chuẩn bị
|
Nhóm 4 (1ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10)
|
1-5
|
1,02
0,62
|
2,03
1,24
|
4,50
2,75
|
22,28
13,62
|
40,50
24,75
|
|
1.2
|
Lưới khống chế đo vẽ
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10)
|
1
|
2,34
|
2,81
|
3,73
|
12,33
|
22,42
|
|
2
|
2,81
|
3,37
|
4,48
|
14,80
|
26,90
|
|
3
|
3,37
|
4,04
|
5,38
|
17,75
|
32,28
|
|
4
|
4,04
|
4,85
|
6,45
|
21,31
|
38,74
|
|
5
|
4,84
|
5,81
|
7,75
|
|
|
|
1.3
|
Xác định ranh giới thửa đất
|
Nhóm 2ĐCV.IV6
|
1
|
19,62
19,62
|
18,00
18,00
|
30,00
30,00
|
82,50
82,50
|
187,50
187,50
|
|
2
|
23,54
23,54
|
21,60
21,60
|
36,00
36,00
|
99,00
99,00
|
225,00
225,00
|
|
3
|
28,25
28,25
|
33,44
33,44
|
43,20
43,20
|
118,80
118,80
|
270,00
270,00
|
|
4
|
33,90
33,90
|
52,30
52,30
|
58,32
58,32
|
142,56
142,56
|
324,00
324,00
|
|
5
|
40,68
40,68
|
70,61
70,61
|
78,73
78,73
|
|
|
|
1.4
|
Đo đạc ranh giới thửa đất và
các đối tượng địa lý có liên quan
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10)
|
1
|
7,75
3,72
|
12,35
4,94
|
23,75
9,50
|
76,98
30,80
|
139,95
56,00
|
|
2
|
9,30
4,65
|
14,81
5,93
|
27,99
11,20
|
92,37
36,96
|
167,94
67,20
|
|
3
|
11,16
5,58
|
17,78
7,12
|
33,08
13,23
|
110,84
44,35
|
201,53
80,64
|
|
4
|
13,39
6,70
|
22,76
11,39
|
43,00
21,50
|
133,01
53,22
|
241,83
96,77
|
|
5
|
16,07
8,04
|
27,32
13,66
|
55,90
27,95
|
|
|
|
1.5
|
Đối soát, kiểm tra
|
1ĐCV.IV6
|
1
|
2,27
1,48
|
5,73
2,30
|
9,73
3,89
|
26,29
10,52
|
59,74
23,91
|
|
2
|
2,84
1,85
|
6,89
2,75
|
11,47
4,59
|
31,55
12,63
|
71,69
28,69
|
|
3
|
3,85
2,50
|
8,26
3,30
|
13,55
5,42
|
37,85
15,15
|
86,03
34,43
|
|
4
|
5,22
3,39
|
12,47
8,10
|
20,77
13,50
|
45,42
18,17
|
103,23
41,31
|
|
5
|
6,59
4,28
|
14,96
9,72
|
33,24
21,60
|
|
|
|
1.6
|
Giao nhận kết quả đo đạc địa
chính với chủ sử dụng đất
|
1ĐCV.IV6
|
1
|
7,01
7,01
|
8,51
8,51
|
14,19
14,19
|
46,01
46,01
|
83,65
83,65
|
|
2
|
8,42
8,42
|
10,04
10,04
|
16,73
16,73
|
55,21
55,21
|
100,38
100,38
|
|
3
|
10,10
10,10
|
12,04
12,04
|
23,72
23,72
|
66,25
66,25
|
120,46
120,46
|
|
4
|
12,12
12,12
|
18,18
18,18
|
30,30
30,30
|
79,50
79,50
|
144,55
144,55
|
|
5
|
14,54
14,54
|
21,82
21,82
|
39,14
39,14
|
|
|
|
1.7
|
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10)
|
1-5
|
3,81
|
4,36
|
5,94
|
31,54
|
57,34
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Biên tập BĐĐC số
|
Nhóm 2ĐCV.IV6
|
1
|
4,59
|
7,96
|
18,05
|
22,25
|
28,92
|
|
2
|
5,61
|
9,95
|
21,66
|
30,04
|
39,05
|
|
3
|
6,63
|
12,44
|
26,00
|
40,55
|
52,72
|
|
4
|
7,99
|
15,55
|
20,83
|
54,74
|
71,16
|
|
5
|
9,61
|
19,44
|
26,05
|
|
|
|
2.2
|
Nhập thông tin thửa đất
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
6,19
|
14,00
|
19,60
|
25,48
|
21,56
|
|
2.3
|
Lập sổ mục kê đất đai
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,35
|
1,65
|
2,22
|
2,00
|
1,80
|
|
2.4
|
Biên tập và in BĐĐC theo ĐVHC
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
0,85
|
1,00
|
|
2.5
|
Lập phiếu xác nhận kết quả đo
đạc hiện trạng thửa đất
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
7,54
|
15,00
|
22,00
|
19,80
|
29,70
|
|
2.6
|
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
|
Nhóm 2ĐCV.IV6
|
1-5
|
1,63
|
2,94
|
4,94
|
8,31
|
12,46
|
|
2.7
|
Ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập
BĐĐC
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
1,02
|
1,36
|
1,87
|
2,89
|
3,40
|
|
2.8
|
Giao nộp sản phẩm
|
Nhóm 2ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 8 áp dụng
đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của
mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh
thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 8 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện
tích đo vẽ của mảnh.
(2) Đối với giao thông, thủy hệ,
đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ,
đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng
8.
- Đối tượng thủy hệ được nhà nước
giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định
mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 8.
- Trường hợp phải đo vẽ địa
hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 8.
2. Định mức
dụng cụ lao động
2.1. Ngoại nghiệp
a) Lưới khống chế đo vẽ
Bảng
9
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét bảo hộ lao động
|
Cái
|
18
|
6,71
|
7,92
|
10,60
|
32,76
|
59,56
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
6,71
|
7,92
|
10,60
|
32,76
|
59,56
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
4
|
Giày cao cổ
|
Đôi
|
12
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
9
|
Búa đóng cọc
|
Cái
|
36
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
3,64
|
|
10
|
Cờ hiệu nhỏ
|
Cái
|
12
|
0,11
|
0,68
|
0,88
|
1,43
|
1,80
|
|
11
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
12
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
13
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
15
|
Thước cuộn vải 50 m
|
Cái
|
4
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
16
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
17
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
3,64
|
|
18
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
19
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
20
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
21
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,17
|
0,57
|
0,88
|
3,99
|
7,26
|
|
22
|
Nilon che máy 5m
|
Tấm
|
9
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
23
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
24
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
25
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,32
|
0,68
|
1,10
|
2,00
|
3,64
|
|
26
|
Áp kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
27
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
28
|
Mia
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 10.
Bảng
10
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,70
|
0,69
|
0,68
|
|
2
|
0,80
|
0,85
|
0,85
|
0,83
|
0,82
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,25
|
1,30
|
1,20
|
1,20
|
|
5
|
1,30
|
1,56
|
1,70
|
|
|
(2) Mức lưới khống chế đo vẽ chỉ
áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
(3) Đối với đất giao thông đường
bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện
phải cấp giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng
9, theo mức KK tại Bảng 10.
b) Đo đạc ranh giới thửa đất và
các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng
11
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét bảo hộ lao động
|
Cái
|
18
|
22,26
|
37,72
|
66,16
|
230,00
|
418,18
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
22,26
|
37,72
|
66,16
|
230,00
|
418,18
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
4
|
Giày cao cổ
|
Đôi
|
12
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
9
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
11
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
12
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
13
|
Thước cuộn vải 50m
|
Cái
|
4
|
3,20
|
5,96
|
12,10
|
40,39
|
73,44
|
|
14
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
15
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,80
|
1,49
|
3,02
|
10,10
|
18,36
|
|
16
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
17
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
18
|
Máy tính tay casio
|
Cái
|
24
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
19
|
Nilon che máy (5m)
|
Tấm
|
9
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
20
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
21
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,40
|
0,54
|
1,20
|
3,30
|
6,00
|
|
22
|
Áp kế
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
0,24
|
|
23
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
0,24
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức
cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 12.
Bảng
12
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,70
|
0,70
|
0,77
|
0,77
|
|
2
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,92
|
0,92
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,30
|
1,25
|
1,30
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,70
|
1,56
|
1,70
|
|
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường
sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp
giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng 11,
theo mức KK tại Bảng 12.
(3) Trường hợp phải đo vẽ chi
tiết địa hình thì mức tính bằng 0,1 mức đo vẽ chi tiết.
c) Công tác chuẩn bị; xác định
ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra; giao nhận kết quả đo đạc địa chính với
chủ sử dụng đất và phục vụ kiểm tra nghiệm thu mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ
đo vẽ chi tiết tại Bảng 11, theo mức KK tại Bảng 12.
2.2. Nội nghiệp
a) Biên tập BĐĐC số
Bảng
13
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
10,61
|
19,90
|
41,60
|
64,88
|
97,32
|
|
2
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
3
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
4
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
5
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
6
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
7
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
2,29
|
|
9
|
Lưu điện 600w
|
Cái
|
60
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
2,29
|
|
10
|
USB (16GB)
|
Cái
|
24
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
11
|
Bóng điện 100W
|
Cái
|
36
|
5,30
|
9,50
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
12
|
Điện
|
kW
|
|
4,45
|
7,98
|
15,14
|
27,25
|
40,87
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 14.
Bảng
14
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,70
|
0,64
|
0,60
|
0,55
|
0,65
|
|
2
|
0,85
|
0,80
|
0,77
|
0,74
|
0,80
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,25
|
0,74
|
1,35
|
1,40
|
|
5
|
1,45
|
1,56
|
1,00
|
|
|
(2) Đất giao thông đường
bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện
phải cấp giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng
13, theo mức KK tại Bảng 14.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa
hình mức vật liệu tính thêm 0,1 mức tại Bảng 13, theo mức KK tại Bảng 14.
b) Nhập thông tin thửa đất
Mức dụng cụ cho nhập thông tin
thửa đất theo Bảng 13 nhân với hệ số tại Bảng 15, theo mức KK tại Bảng 14.
Bảng
15
|
Công việc
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
Nhập thông tin thửa đất
|
0,70
|
0,57
|
0,32
|
0,38
|
0,44
|
c) Lập phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng
16
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
2
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
3
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
4
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,17
|
0,34
|
0,55
|
2,04
|
3,06
|
|
5
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,17
|
0,34
|
0,55
|
2,04
|
3,06
|
|
6
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,68
|
1,36
|
2,21
|
8,16
|
12,24
|
|
7
|
Bóng điện 100W
|
Cái
|
36
|
1,74
|
5,26
|
5,70
|
10,36
|
15,54
|
|
8
|
Điện
|
kW
|
|
1,46
|
4,42
|
4,80
|
8,70
|
13,05
|
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó
khăn là như nhau.
d) Lập sổ mục kê đất đai, phục
vụ kiểm tra nghiệm thu và ký xác nhận sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính. Mức
tính bằng 0,3 mức tại Bảng 13, theo mức KK tại Bảng 14.
đ) Biên tập và in BĐĐC theo đơn
vị hành chính
Bảng
17
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
2
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
3
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
4
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
0,20
|
0,24
|
|
5
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
0,20
|
0,24
|
|
6
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
Cái
|
60
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
8
|
Đèn điện 0,10 kW
|
Bộ
|
30
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
9
|
Điện
|
kW
|
|
0,11
|
0,12
|
0,13
|
0,15
|
0,18
|
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó
khăn là như nhau.
e) Giao nộp sản phẩm
Mức được tính bằng 0,05 mức Biên
tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính tại Bảng 17.
3. Định mức
tiêu hao vật liệu
3.1. Ngoại nghiệp
Bảng
18
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 01 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
2
|
Bản đồ địa giới hành chính
|
Tờ
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
Tờ
|
1,80
|
1,80
|
2,00
|
2,20
|
3,00
|
|
4
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
0,90
|
0,90
|
1,00
|
1,10
|
1,50
|
|
5
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,23
|
0,36
|
0,50
|
0,88
|
1,20
|
|
6
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
1,35
|
1,35
|
1,50
|
1,65
|
2,25
|
|
7
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
Bộ
|
0,16
|
0,22
|
3,50
|
4,68
|
6,37
|
|
8
|
Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm
|
Cái
|
27,00
|
54,00
|
80,00
|
110,00
|
150,00
|
|
9
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
Bộ
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
3,00
|
|
10
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
11
|
Sổ đo các loại
|
Quyển
|
2,70
|
2,70
|
5,00
|
6,60
|
9,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
13
|
Số liệu tọa độ điểm cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
0,75
|
|
14
|
Đinh sắt 10cm và đệm
|
Cái
|
36,00
|
27,00
|
|
|
|
|
15
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
16
|
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc
địa chính các loại đất
|
Bộ
|
1,44
|
1,80
|
4,00
|
13,20
|
18,00
|
|
17
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,27
|
0,36
|
0,50
|
0,66
|
0,90
|
|
18
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,14
|
0,18
|
0,30
|
0,44
|
0,60
|
|
19
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
0,13
|
0,18
|
|
20
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,03
|
0,04
|
0,06
|
0,09
|
0,12
|
|
21
|
Ghi chú điểm tọa cao cũ
|
Bộ
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
3,00
|
|
22
|
Giấy gói hàng
|
Tờ
|
8,55
|
0,72
|
1,00
|
1,10
|
1,50
|
|
23
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,14
|
0,18
|
0,40
|
1,54
|
2,10
|
|
24
|
Số liệu độ cao điểm cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
0,75
|
Bảng
19
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,15
|
|
2
|
Lưới khống chế đo vẽ
|
0,10
|
|
3
|
Xác định ranh giới thửa đất
|
0,25
|
|
4
|
Đo đạc ranh giới thửa đất và
các đối tượng địa lý có liên quan
|
0,25
|
|
5
|
Đối soát kiểm tra
|
0,10
|
|
6
|
Giao nhận kết quả đo đạc hiện
trạng thửa đất với chủ sử dụng đất
|
0,10
|
|
7
|
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
|
0,05
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các công
việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 19.
(2) Đất giao thông đường bộ, đường
sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp
giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng 18, mức
vật liệu cho các công việc theo Bảng 19.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa
hình mức vật liệu tính bằng 0,1 mức tại Bảng 18, mức vật liệu cho các công việc
theo Bảng 19.
3.2. Nội nghiệp
a) Biên tập BĐĐC số và lập phiếu
xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng
20
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 01 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
0,70
|
|
2
|
Bản đồ địa giới hành chính
(phô tô)
|
Tờ
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
0,70
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,25
|
0,40
|
0,50
|
0,80
|
0,80
|
|
6
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
7
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
Bộ
|
0,30
|
0,30
|
0,20
|
2,00
|
2,00
|
|
8
|
Ghi chú điểm độ cao cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
9
|
Ghi chú điểm tọa độ cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
10
|
Giấy A0 loại
100g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Ram
|
3,00
|
6,00
|
9,00
|
16,00
|
16,00
|
|
12
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,60
|
1,20
|
1,80
|
3,20
|
3,20
|
|
13
|
Sổ mục kê
|
Quyển
|
0,14
|
0,15
|
0,40
|
0,10
|
0,10
|
|
14
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,07
|
0,09
|
0,20
|
0,70
|
0,70
|
|
15
|
Số liệu tọa độ điểm cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
16
|
Số liệu độ cao điểm cũ
|
Bộ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
17
|
Mực in phun (4 hộp 4 màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
Ghi chú:
(1) Mức tiêu hao vật liệu cho
Biên tập BĐĐC số tính bằng 0,55 mức tại Bảng
(2) Mức tiêu hao vật liệu cho lập
phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng
20.
(3) Đất giao thông đường bộ, đường
sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp
giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng 20.
(4) Trường hợp phải đo vẽ địa
hình mức vật liệu tính bằng 0,1 mức tại Bảng 20.
b) Nhập thông tin thửa đất; lập
sổ mục kê đất đai; phục vụ kiểm tra nghiệm thu; ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập
BĐĐC và giao nộp sản phẩm.
Mức tính bằng 0,2 mức Biên tập
BĐĐC số và lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất tại Bảng 20.
c) Biên tập và in bản đồ theo
đơn vị hành chính
Bảng
21
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 01 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,05
|
0,06
|
|
2
|
Bản đồ địa giới hành chính
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,05
|
0,20
|
0,25
|
|
3
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,05
|
0,10
|
0,15
|
0,20
|
0,25
|
|
4
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,002
|
0,004
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
6
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,01
|
0,01
|
0,03
|
0,05
|
0,05
|
|
7
|
Mực in phun (4 hộp 4 màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
8
|
Giấy A0 loại
100g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị và năng lượng
4.1. Ngoại nghiệp
Bảng
22
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lưới khống chế đo vẽ
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
1,22
|
1,55
|
2,02
|
2,30
|
2,57
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,22
|
1,22
|
1,22
|
1,22
|
1,22
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
1,71
|
2,01
|
2,39
|
3,40
|
4,59
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,71
|
1,71
|
1,71
|
1,71
|
1,71
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
2,29
|
2,68
|
3,19
|
4,88
|
7,81
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
2,29
|
2,29
|
2,29
|
2,29
|
2,29
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
7,56
|
9,08
|
9,83
|
10,58
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
7,56
|
7,56
|
7,56
|
7,56
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
|
|
|
Điện
|
|
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
13,74
|
16,5
|
17,88
|
19,24
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
13,74
|
13,74
|
13,74
|
13,74
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
1,30
|
1,30
|
1,30
|
1,30
|
|
|
|
Điện
|
|
|
3,78
|
3/78
|
3,78
|
3,78
|
|
|
2
|
Đo đạc ranh giới thửa đất và
các đối tượng địa lý có liên quan
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
5,50
|
6,77
|
9,13
|
12,09
|
15,39
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
5,50
|
5,50
|
5,50
|
5,50
|
5,50
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
22,77
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
22,77
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
14,25
|
16,79
|
19,85
|
25,80
|
33,84
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
14,25
|
14,25
|
14,25
|
14,25
|
14,25
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
58,61
|
70,31
|
76,18
|
82,04
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
58,61
|
58,61
|
58,61
|
58,61
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
|
106,56
|
127,84
|
138,50
|
149,16
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
106,56
|
106,56
|
106,56
|
106,56
|
|
Ghi chú:
(1) Đất giao thông đường bộ, đường
sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp
giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 định mức tại Bảng 22. (2)
Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,1 mức đo đạc ranh
giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan tại mục 2 Bảng 22.
4.2. Nội nghiệp
Bảng
23
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức (ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1.1
|
Biên tập BĐĐC số
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
11,54
|
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ
|
Cái
|
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
11,54
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,12
|
0,15
|
0,19
|
0,22
|
0,26
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1,84
|
2,24
|
2,64
|
3,20
|
3,84
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
34,20
|
62,16
|
77,36
|
88,67
|
106,35
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
23,33
|
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ
|
Cái
|
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
23,33
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,13
|
0,25
|
0,38
|
0,56
|
0,68
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
3,18
|
3,80
|
4,98
|
6,22
|
7,78
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
87,80
|
105,30
|
138,12
|
172,93
|
216,09
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
31,26
|
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ
|
Cái
|
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
31,26
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
1,88
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
6,66
|
8,67
|
11,25
|
8,34
|
11,26
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
189,08
|
240,34
|
304,68
|
234,57
|
309,77
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ
|
Cái
|
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
8,90
|
12,02
|
16,22
|
21,90
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
245,28
|
331,79
|
776,26
|
1376,31
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
34,71
|
46,86
|
63,25
|
85,39
|
|
|
|
Phần mềm vẽ bản đồ
|
Cái
|
|
34,71
|
46,86
|
63,25
|
85,39
|
|
|
|
Máy in Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,117
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
11,57
|
15,62
|
21,08
|
28,47
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
318,27
|
430,32
|
1007,71
|
1787,20
|
|
|
1.2
|
Lập phiếu xác nhận kết quả đo
đạc hiện trạng thửa đất
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
55,38
|
55,38
|
55,38
|
55,38
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
18,46
|
18,46
|
18,46
|
18,46
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
503,96
|
503,96
|
503,96
|
503,96
|
|
|
1.3
|
Nhập thông tin thửa đất
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
|
|
1.4
|
Biên tập và in BĐĐC theo đơn
vị hành chính
|
|
a
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Máy vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
|
b
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
|
c
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
|
d
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
Vi tính, phần mềm
|
Cái
|
0,35
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
|
|
Điện
|
KW
|
|
6,42
|
6,42
|
6,42
|
6,42
|
|
Chương
III
SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA
ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Số hóa BĐĐC
a) Quét tài liệu:
- Nhận vật tư, tài liệu; chuẩn
bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn);
chuẩn bị cơ sở toán học.
- Chuẩn bị tài liệu: Kiểm tra bản
đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ
và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét
tài liệu; kiểm tra chất lượng file ảnh quét.
- Nắn ảnh theo khung trong bản
đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số
hóa và các bước kiểm tra nghiệm thu sau này).
b) Số hóa nội dung bản đồ: Số
hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm
tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra
tiếp biên.
c) Biên tập nội dung bản đồ
(biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gán thuộc
tính, tạo file topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày
khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng, hở, lỗi); in 01 bản làm biên tập,
01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm
tra.
d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
đ) Giao nộp sản phẩm: Ký xác nhận
hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.
1.1.2. Chuyển hệ tọa độ bản đồ
địa chính dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
a) Xác định tọa độ phục vụ nắn
chuyển.
Thu thập số liệu đo đạc, tính
toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa
độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính
toán, bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN- 2000. Xác định đồng
thời tọa độ trên bản đồ và trên thực địa của tối thiểu 03 điểm đặc trưng rõ nét
cho một khối bản đồ cần chuyển hệ tọa độ (một mảnh bản đồ hoặc nhiều mảnh bản đồ
liền kề nhau) để phục vụ kiểm tra.
b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng
vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000).
- Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư,
tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn
các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản
đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có); biên tập
và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung
bản đồ.
- Tính lại và so sánh diện tích
trước và sau nắn chuyển tọa độ.
c) Biên tập nội dung bản đồ và
in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gán thuộc tính,
tạo file topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và
tiếp biên và các nội dung khác (chồng, hở, lỗi); in bản đồ giấy và kiểm tra bản
đồ giấy sau khi in.
d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
đ) Giao nộp sản phẩm: Ký xác nhận
hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.
1.2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn số hóa
BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC thực hiện như quy định đối với việc đo đạc lập BĐĐC
quy định tại điểm 1.2 Chương II Phần II.
1.3. Định mức
Bảng
24
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
|
1
|
Số hóa bản đồ địa chính
(công/mảnh)
|
|
1.1
|
Quét tài liệu
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
1.2
|
Số hóa nội dung bản đồ
|
1ĐCV.IV6
|
1
|
3,51
|
6,65
|
12,70
|
23,23
|
|
2
|
4,03
|
7,65
|
14,61
|
26,71
|
|
3
|
4,64
|
8,80
|
16,80
|
30,72
|
|
4
|
5,34
|
10,12
|
19,32
|
35,33
|
|
5
|
6,14
|
11,64
|
22,22
|
|
|
1.3
|
Biên tập nội dung bản đồ và
in
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
|
1.4
|
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,50
|
|
1.5
|
Giao nộp sản phẩm
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
|
2
|
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số
từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN- 2000
|
|
2.1
|
Xác định tọa độ phục vụ nắn
chuyển (công nhóm/điểm nắn)
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III2, 1ĐCV.III3)
|
1-5
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
2.2
|
Chuyển đổi bản đồ số (công/mảnh)
|
|
2.2.1
|
Nắn chuyển
|
1ĐCV.IV6
|
1
|
2,24
|
2,80
|
3,50
|
5,50
|
|
2
|
2,56
|
3,20
|
4,00
|
6,00
|
|
3
|
2,88
|
3,60
|
4,50
|
6,50
|
|
4
|
3,20
|
4,00
|
5,00
|
7,00
|
|
5
|
3,68
|
4,60
|
5,75
|
|
|
2.2.2
|
Tính lại và so sánh diện tích
trước và sau nắn chuyển tọa độ
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,43
|
0,60
|
0,77
|
0,94
|
|
2.3
|
Biên tập nội dung bản đồ và
in
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,51
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
|
2.4
|
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,50
|
|
2.5
|
Giao nộp sản phẩm
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời thực hiện số
hóa BĐĐC và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.2.3 của Bảng 24.
2. Định mức
dụng cụ lao động
2.1. Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa
độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
Bảng
25
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 01 mảnh)
|
|
Số hóa BĐĐC
|
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
5,39
|
9,52
|
12,72
|
20,08
|
4,24
|
6,12
|
|
2
|
Bàn máy vi tính
|
Cái
|
72
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
3
|
Ghế xoay
|
Cái
|
72
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
4
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
5,39
|
9,52
|
12,72
|
20,08
|
4,24
|
6,12
|
|
5
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
1,68
|
2,97
|
3,97
|
6,27
|
1,32
|
1,91
|
|
6
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,07
|
0,12
|
0,16
|
0,25
|
0,05
|
0,08
|
|
8
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
9
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
10
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
0,27
|
0,47
|
0,63
|
1,00
|
0,21
|
0,31
|
|
11
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
0,03
|
0,06
|
0,08
|
0,13
|
0,03
|
0,04
|
|
12
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,01
|
1,79
|
2,39
|
3,77
|
0,80
|
1,15
|
|
13
|
Quạt thông gió 40W
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
14
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
15
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
1,35
|
2,38
|
3,18
|
5,02
|
1,06
|
1,53
|
|
16
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
17
|
Thước nhựa 1,2m
|
Cái
|
24
|
1,35
|
2,38
|
3,18
|
5,02
|
1,06
|
1,53
|
|
18
|
Xô nhựa 10 lít
|
Cái
|
12
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
19
|
Quy định số hóa
|
Quyển
|
48
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
20
|
Lưu điện 600W
|
Cái
|
60
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
21
|
Máy in A4 0,5kW
|
Cái
|
72
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
22
|
Điện
|
kW
|
|
5,80
|
10,20
|
13,60
|
21,50
|
5,80
|
8,36
|
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho
KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:
Bảng
26
|
Khó khăn
|
Số hóa BĐĐC
|
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
|
1
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,80
|
0,90
|
|
2
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,32
|
1,32
|
1,32
|
|
1,30
|
|
(2) Mức cho trường hợp đồng thời
thực hiện số hóa BĐĐC và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,9 mức tại Bảng 25,
theo mức KK tại Bảng 26.
(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa
độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/500 và
1/1.000 được tính như sau:
Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức
tỷ lệ 1/2.000;
Mức cho 1/1.000 tính bằng 0,80
mức tỷ lệ 1/2.000.
(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa
độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ BĐĐC: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm
của Lưới địa chính tại Bảng 2 và Bảng 3 (khoản 2 Chương I Phần II).
2.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn
chuyển
Không sử dụng dụng cụ lao động.
3. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng
27
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 01 mảnh)
|
|
Số hóa BĐĐC
|
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
|
1
|
Sổ ghi chép công tác
|
Quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
0,04
|
0,07
|
|
2
|
Băng dính phim
|
Cuộn
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Giấy đóng gói thành quả
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Giấy vẽ sơ đồ khu đo
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Giấy A4 (nội)
|
Ram
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
6
|
Giấy A0 loại
100g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
3,00
|
3,00
|
|
7
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,004
|
0,004
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
8
|
Thuốc tẩy rửa
|
Lít
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,003
|
0,002
|
0,003
|
|
9
|
Mực in phun (4 màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
10
|
Khăn mặt
|
Cái
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
0,05
|
0,10
|
|
11
|
Khăn lau máy
|
Cái
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
0,01
|
0,03
|
|
12
|
Bản đồ gốc
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
13
|
Cồn công nghiệp
|
Lít
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,01
|
0,01
|
|
14
|
Bóng đèn máy quét
|
Cái
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
|
15
|
Sổ giao ca
|
Quyển
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,1
|
0,01
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng thời thực
hiện số hóa BĐĐC và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại
Bảng 27 cho chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước
xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1.000 tính như nhau và
tính bằng 0,7 mức tỷ lệ 1/2.000.
(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn
chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 2 và Bảng
3 (khoản 2, Chương I Phần II).
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng
4.1. Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa
độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
Bảng
28
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Số lượng
|
Định mức (Ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Số hóa BĐĐC
|
|
1.1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
4,99
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,5
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,33
|
|
|
Máy chủ (Server)
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,33
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
4,99
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,2
|
1
|
0,49
|
0,57
|
0,67
|
0,79
|
0,93
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
22,30
|
25,30
|
29,10
|
33,60
|
38,90
|
|
1.2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
11,34
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,5
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
0,76
|
|
|
Máy chủ (Server)
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
0,76
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
11,34
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,2
|
1
|
0,99
|
1,05
|
1,19
|
1,38
|
1,99
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
41,20
|
43,40
|
48,70
|
55,90
|
79,00
|
|
1.3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
15,75
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,5
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
1,45
|
|
|
Máy chủ (Server)
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
1,45
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
15,75
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,2
|
1
|
1,61
|
2,02
|
2,70
|
3,15
|
3,94
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
55,77
|
69,19
|
91,28
|
105,73
|
130,85
|
|
1.4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
|
Máy quét
|
Cái
|
2,5
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
|
Máy chủ (Server)
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,2
|
1
|
2,88
|
3,84
|
4,61
|
5,53
|
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
95,84
|
126,60
|
150,82
|
179,84
|
|
|
2
|
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC
|
|
2.1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
2,21
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
0,15
|
|
|
Máy chủ (Server)
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
0,15
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
2,21
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,2
|
1
|
0,31
|
0,35
|
0,38
|
0,42
|
0,44
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
11,27
|
12,56
|
13,72
|
15,06
|
15,76
|
|
2.2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
2,76
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
0,19
|
|
|
Máy chủ (Server)
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
0,19
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
2,76
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,2
|
1
|
0,34
|
0,37
|
0,41
|
0,45
|
0,48
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
13,26
|
13,86
|
15,94
|
17,47
|
18,42
|
|
2.3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
3,45
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
|
|
Máy chủ (Server)
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
3,45
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,2
|
1
|
0,42
|
0,46
|
0,51
|
0,56
|
0,60
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
16,50
|
18,00
|
19,90
|
21,80
|
23,05
|
|
2.4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
4,59
|
|
|
|
Thiết bị nối mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
|
Máy chủ (Server)
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,24
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
|
Phần mềm số hóa
|
Bản
|
|
1
|
3,30
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,2
|
1
|
0,56
|
0,65
|
0,70
|
0,75
|
|
|
|
Điện
|
kW
|
|
|
22,90
|
26,00
|
27,90
|
29,80
|
|
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời thực hiện số
hóa BĐĐC và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức Máy in phun A0
cho chuyển hệ tọa độ.
4.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn
chuyển
Mức tính bằng 0,5 mức (KK3) đo
ngắm theo phương pháp đường chuyền của
Lưới địa chính tại Bảng 2 và Bảng
3 (khoản 2, Chương I, Phần II).
Chương IV
ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Ngoại nghiệp
a) Đối soát thực địa
- Công tác chuẩn bị: Thu thập
tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát
hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có).
- Đối soát 100% số thửa tại thực
địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa
chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp
chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch,
hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.
b) Lưới khống chế đo vẽ
Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm,
đóng cọc, đo nối và tính toán.
c) Đo đạc ranh giới thửa đất và
các đối tượng địa lý có liên quan
- Chuẩn bị vật tư, tài liệu,
thiết bị.
- Xác định ranh giới thửa đất; điều
tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất,
địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch,
xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế
quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi
thuộc hành lang an toàn các công trình.
- Đo đạc chi tiết khu vực có biến
động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo đạc chi tiết thửa
đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa
hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất.
- Xác nhận diện tích theo hiện
trạng đối với chủ sử dụng đất.
1.1.2. Nội nghiệp
a) Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với
trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.
b) Biên tập BĐĐC số: Nhận BĐĐC,
chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết
lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất
có biến động; biên tập lại BĐĐC.
c) Lập Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất: Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất,
đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất.
d) Bổ sung sổ mục kê đất đai: Lập
lại hoặc bổ sung sổ mục kê đất đai theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập
các bảng biểu theo quy định.
đ) Biên tập bản đồ và in
- Biên tập BĐĐC và các tài liệu
liên quan đến thửa đất;
- In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu
liên quan theo quy định;
- Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê đất
đai.
e) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn
thành thủ tục pháp lý.
g) Giao nộp sản phẩm: Phục vụ
kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
1.2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện
như quy định đối với việc đo đạc lập BĐĐC quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Chương
II Phần II.
1.3. Định mức
Bảng
29
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Ngoại nghiệp
|
|
1.1
|
Đối soát thực địa (công
nhóm/mảnh)
|
|
|
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4, 1ĐCV.IV6)
|
1
|
4,42
|
6,63
|
11,66
|
23,33
|
35,00
|
|
2
|
5,74
|
8,62
|
14,00
|
28,00
|
42,00
|
|
3
|
7,47
|
11,20
|
16,80
|
33,60
|
50,40
|
|
4
|
9,71
|
14,56
|
20,16
|
40,32
|
60,48
|
|
5
|
12,62
|
18,93
|
24,19
|
|
|
|
1.2
|
Lưới khống chế đo vẽ (công
nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
|
|
|
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10)
|
1
|
1,32
|
0,36
|
0,31
|
0,81
|
1,62
|
|
2
|
1,65
|
0,45
|
0,42
|
0,93
|
1,86
|
|
3
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
4
|
2,97
|
0,81
|
0,65
|
1,36
|
2,72
|
|
5
|
3,74
|
1,04
|
0,91
|
|
|
|
1.3
|
Đo đạc ranh giới thửa đất và
các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh
lý)
|
|
|
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10)
|
1
|
16,68 11,66
|
6,09 4,25
|
8,53 5,96
|
11,95 8,36
|
23,90 16,72
|
|
2
|
20,02 14,00
|
7,31 5,11
|
10,24 7,16
|
14,34 10,03
|
28,68 20,05
|
|
3
|
24,02 16,80
|
8,76 6,12
|
12,28 8,59
|
17,21 12,03
|
34,41 24,06
|
|
4
|
28,82 20,15
|
10,52 7,35
|
14,74 10,31
|
20,65 14,44
|
41,30 28,88
|
|
5
|
34,59 24,19
|
12,62 8,82
|
17,69 12,37
|
|
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo định
mức lao động thực hiện số hóa BĐĐC quy định tại khoản 1 Chương III Phần II
|
|
2.2
|
Biên tập BĐĐC số (công
nhóm/100 thửa chỉnh lý)
|
|
|
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV6, 1ĐCV.IV10)
|
1
|
1,63
|
0,55
|
0,67
|
1,40
|
2,20
|
|
2
|
2,03
|
0,69
|
0,89
|
1,62
|
2,42
|
|
3
|
2,17
|
0,92
|
1,11
|
2,16
|
2,96
|
|
4
|
3,66
|
1,24
|
1,39
|
2,38
|
3,18
|
|
5
|
4,61
|
1,61
|
1,94
|
|
|
|
2.3
|
Lập phiếu xác nhận kết quả đo
hiện trạng thửa đất (công/100 thửa chỉnh lý)
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
2.4
|
Bổ sung sổ mục kê đất đai
(công nhóm/100 thửa chỉnh lý)
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
|
2.5
|
Biên tập bản đồ và in (công
nhóm/mảnh)
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,60
|
0,68
|
0,77
|
0,85
|
1,00
|
|
2.6
|
Xác nhận hồ sơ các cấp (công
nhóm/mảnh)
|
1ĐCV.IV6
|
1-5
|
1,02
|
1,36
|
1,87
|
2,89
|
3,40
|
|
2.7
|
Giao nộp sản phẩm (công
nhóm/mảnh)
|
2ĐCV.IV6
|
1-5
|
0,63
|
0,85
|
1,27
|
1,70
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới khống chế đo vẽ tại
Mục 1.2 Bảng 29 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
(2) Mức tại Bảng 29 được tính cho
mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất
có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ,
loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch,
mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động
trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng thửa đất biến động
trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 29;
- Số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập
trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 29.
(3) Trường hợp khu vực có biến
động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện
tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo đạc lập mới BĐĐC.
Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi
tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các
nội dung công việc quy định tại các mục 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 29.
2. Định mức
dụng cụ lao động
2.1. Ngoại nghiệp
2.1.1. Đối soát thực địa
Bảng
30
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét bảo hộ lao động
|
Cái
|
18
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
4
|
Giầy
|
Đôi
|
12
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
7
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
12
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
8
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
|
9
|
Thước vải 50m
|
Cái
|
4
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
|
10
|
Máy tính cầm tay
|
Cái
|
24
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
Ghi chú:
Mức trên tính cho KK3, các KK
khác tính theo hệ số tại Bảng 31:
Bảng
31
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
2.1.2. Lưới khống chế đo vẽ
Bảng
32
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét bảo hộ lao động
|
Cái
|
18
|
2,64
|
0,72
|
0,62
|
1,49
|
2,98
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
2,64
|
0,72
|
0,62
|
1,49
|
2,98
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
4
|
Găng tay bạt
|
Đôi
|
6
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
5
|
Giày cao cổ
|
Đôi
|
12
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
6
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
7
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
9
|
Búa đóng cọc
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,04
|
|
10
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
11
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
13
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
14
|
Thước thép cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
1,10
|
0,30
|
0,26
|
0,62
|
1,24
|
|
15
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
2,93
|
0,80
|
0,69
|
1,65
|
3,30
|
|
16
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
3,30
|
0,90
|
0,78
|
1,86
|
3,72
|
|
17
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
18
|
Máy tính tay
|
Cái
|
24
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
19
|
Nilon che máy 5m
|
Tấm
|
9
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
20
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
21
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
Ghi chú:
Mức trên tính cho KK3, mức cho các
KK khác tính theo hệ số Bảng 33.
Bảng
33
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
Mức lưới khống chế đo vẽ chỉ áp
dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
Mức tại Bảng 32 tính cho mảnh bản
đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có
mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng
0,8 lần mức trên.
2.1.3. Đo đạc ranh giới thửa đất
và các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng
34
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo rét bảo hộ lao động
|
Cái
|
18
|
33,36
|
13,45
|
13,96
|
22,06
|
44,12
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
33,36
|
13,45
|
13,96
|
22,06
|
44,12
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
4
|
Giày cao cổ
|
Đôi
|
12
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
8
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
9
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
24
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
11
|
Nilon gói tài liệu
|
Tấm
|
9
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
12
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
13
|
Thước nhựa 60cm
|
Cái
|
24
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
14
|
Thước vải 50m
|
Cái
|
4
|
5,56
|
2,24
|
2,32
|
3,08
|
6,16
|
|
15
|
Thước thép 30m
|
Cái
|
2
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
16
|
Thước thép 2m
|
Cái
|
6
|
1,39
|
0,57
|
0,58
|
0,77
|
1,54
|
|
17
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
18
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
19
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
20
|
Máy tính cầm tay
|
Cái
|
24
|
0,28
|
0,11
|
0,12
|
0,15
|
0,30
|
Ghi chú:
(1) Mức cho các khó khăn
tính theo hệ số tại Bảng 35
Bảng
35
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
(2) Mức tại Bảng 34 tính
cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh
bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động
trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
2.2. Nội nghiệp
2.2.1. Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo định mức dụng cụ
lao động thực hiện Số hóa BĐĐC quy định tại khoản 2, Chương III, Phần II.
2.2.2. Biên tập BĐĐC số
Bảng
36
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Balô
|
Cái
|
18
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
2
|
Giày cao cổ
|
Đôi
|
12
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
4
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
9
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
5
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
6
|
Bi đông nhựa
|
Cái
|
12
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
7
|
Hòm sắt tài liệu
|
Cái
|
48
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
8
|
Ống đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
9
|
Túi đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
10
|
Thước nhựa 60cm
|
Cái
|
24
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
11
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
12
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
13
|
Máy tính cầm tay
|
Cái
|
24
|
0,06
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,10
|
|
14
|
Máy ổn áp chung
|
Cái
|
60
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
2,06
|
|
15
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
4,57
|
3,14
|
3,29
|
4,13
|
8,26
|
|
16
|
USB flash
|
Cái
|
24
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
|
17
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
2,06
|
|
18
|
Điện
|
kW
|
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại Bảng
36 tính cho KK3, các mức KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 37.
Bảng
37
|
KK
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
(2) Mức tại Bảng 36 tính cho mảnh
bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ
có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng
0,8 lần mức trên.
(3) Mức cho lập bản vẽ truyền
thống tính như mức Biên tập BĐĐC số.
2.2.3. Bổ sung sổ mục kê đất
đai
Bảng
38
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
2
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
4
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
5
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
6
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
7
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
|
10
|
Quạt thông gió 40W
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
11
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
12
|
Đèn bàn 100W
|
Bộ
|
12
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
13
|
Điện
|
kW
|
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 38 tính cho mảnh bản
đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có
mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng
0,8 lần mức trên.
2.2.4. Biên tập BĐĐC và in; xác
nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng
39
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
9
|
1,97
|
2,54
|
3,53
|
4,76
|
9,52
|
|
2
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
1,97
|
2,54
|
3,53
|
4,76
|
9,52
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
4
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
5
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
6
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
7
|
Đèn neon 40W
|
Bộ
|
30
|
1,46
|
1,86
|
2,51
|
3,40
|
6,80
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,10
|
1,40
|
1,88
|
2,55
|
5,10
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
0,37
|
0,47
|
0,63
|
0,85
|
1,70
|
|
10
|
Quy phạm
|
Quyển
|
48
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
|
11
|
Ký hiệu bản đồ
|
Quyển
|
48
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
|
12
|
Quạt trần 100W
|
Cái
|
36
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
13
|
Điện
|
kW
|
|
0,50
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
2,20
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại
khó khăn khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 39 tính cho mảnh
bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ
có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng
0,8 lần mức trên.
3. Định mức
tiêu hao vật liệu
3.1. Ngoại nghiệp
3.1.1. Đối soát thực địa
Bảng
40
|
STT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho 01 mảnh)
|
|
1
|
BĐĐC
|
Tờ
|
1,00
|
|
2
|
Bút chì màu
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,10
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Cái
|
5,00
|
|
5
|
Kẹp giấy loại nhỏ
|
Cái
|
10,00
|
Ghi chú:
Mức vật liệu trên tính như nhau
cho các loại tỷ lệ bản đồ.
3.1.2. Lưới khống chế đo vẽ
Tính bằng 0,05 mức vật liệu của
đo vẽ chi tiết tại Bảng 41.
3.1.3. Đo đạc ranh giới thửa đất
và các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng
41
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
BĐĐC
|
Tờ
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
2
|
Bản đồ địa giới hành chính
|
Tờ
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
Tờ
|
0,68
|
0,33
|
0,20
|
0,11
|
0,28
|
|
4
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,09
|
0,07
|
0,05
|
0,04
|
0,10
|
|
5
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
0,51
|
0,25
|
0,15
|
0,08
|
0,20
|
|
6
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
Bộ
|
0,06
|
0,04
|
0,35
|
0,24
|
0,60
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,36
|
1,33
|
0,05
|
0,06
|
0,15
|
|
8
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
9
|
Số đo các loại
|
Quyển
|
1,02
|
0,50
|
0,50
|
0,33
|
0,83
|
|
10
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
11
|
Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cm
|
Cái
|
10
|
10
|
8
|
10
|
25
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 41 tính cho mảnh bản
đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có
mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng
0,8 lần mức trên.
3.2. Nội nghiệp
3.2.1. Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo định mức tiêu hao
vật liệu thực hiện số hóa BĐĐC quy định tại khoản 3 Chương III Phần II.
3.2.2. Biên tập BĐĐC số
Bảng
42
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Bản đồ địa hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
|
2
|
Bản đồ địa giới hành chính
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Bảng tính toán
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Băng dính loại vừa
|
Cuộn
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
6
|
Bìa đóng sổ
|
Cái
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
7
|
Biên bản bàn giao
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
8
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
9
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
10
|
Giấy gói hàng
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
11
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 42 tính cho mảnh
bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ
có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng
0,8 lần mức trên.
(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho
lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.
3.2.3. Bổ sung sổ mục kê đất
đai
Bảng
43
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho 100 thửa)
|
|
1
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
Tờ
|
3,00
|
|
2
|
Bìa đóng sổ
|
cái
|
2,00
|
|
3
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
Tờ
|
4,00
|
|
4
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,30
|
|
5
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,06
|
|
6
|
Sổ mục kê
|
Quyển
|
0,05
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu tính cho
các loại tỷ lệ khác nhau, các loại KK khác nhau là như
(2) Mức tại Bảng 43 tính
cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh
bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động
trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
3.2.4. Biên tập BĐĐC và in; xác
nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng
44
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 01 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Biên bản bàn giao thành quả
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
2
|
Giấy Kroky
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,30
|
0,25
|
0,20
|
0,15
|
0,15
|
|
4
|
Mực in laser
|
Hộp
|
0,06
|
0,05
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
5
|
Giấy gói hàng
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
6
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
7
|
Mực in plotter 4 màu
|
Hộp
|
0,01
|
0,003
|
0,002
|
0,001
|
0,001
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các
KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 44 tính
cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh
bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động
trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị, năng lượng
4.1. Ngoại nghiệp
4.1.1. Đối soát thực địa
Không sử dụng máy móc, thiết bị.
4.1.2. Lưới khống chế đo vẽ
Bảng
45
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
2,24
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
2,24
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,07
|
0,08
|
0,11
|
0,15
|
0,19
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,20
|
0,24
|
0,32
|
0,44
|
0,56
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
0,62
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
0,62
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,06
|
0,06
|
0,09
|
0,12
|
0,15
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
0,55
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
0,55
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,06
|
0,08
|
0,09
|
0,10
|
0,12
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,12
|
0,15
|
0,18
|
0,21
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,74
|
0,84
|
1,11
|
1,23
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,74
|
0,84
|
1,11
|
1,23
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,06
|
0,08
|
0,09
|
0,11
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,16
|
0,20
|
0,23
|
0,27
|
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp
dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
(2) Mức tại Bảng 45 tính
cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh
bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động
trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
4.1.3. Đo đạc ranh giới thửa đất
và các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng
46
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất
(kW/h)
|
Định mức (Ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
28,36
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
28,36
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,83
|
1,04
|
1,39
|
1,88
|
2,36
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
2,50
|
3,10
|
4,10
|
5,50
|
6,90
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
11,77
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
11,77
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,34
|
0,42
|
0,57
|
0,76
|
0,99
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
0,95
|
1,22
|
1,62
|
2,16
|
2,84
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
12,22
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
12,22
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,35
|
0,47
|
0,58
|
0,73
|
0,88
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
1,08
|
1,35
|
1,76
|
2,16
|
2,56
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,50
|
0,58
|
0,77
|
0,85
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
1,50
|
1,70
|
2,30
|
2,50
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
Máy toàn đạc
|
Bộ
|
1
|
|
9,00
|
10,38
|
13,85
|
15,24
|
|
|
|
Vi tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
9,00
|
10,38
|
13,85
|
15,24
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,75
|
0,87
|
1,16
|
1,28
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
1,95
|
2,21
|
2,99
|
3,25
|
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 46 tính cho mảnh bản
đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có
mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng
0,8 lần mức trên.
4.2. Nội nghiệp
4.2.1. Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo định mức sử dụng
máy móc, thiết bị thực hiện Số hóa BĐĐC quy định tại khoản 4 Chương III Phần
II.
4.2.2. Biên tập BĐĐC số
Bảng
47
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất
(kW/h)
|
Số lượng
|
Định mức (Ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,78
|
3,02
|
3,43
|
4,00
|
4,57
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
0,008
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,74
|
0,80
|
0,91
|
1,07
|
1,22
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
21,92
|
23,72
|
27,02
|
31,43
|
35,93
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,13
|
2,21
|
2,35
|
2,54
|
2,77
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,57
|
0,59
|
0,63
|
0,68
|
0,74
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
16,81
|
17,41
|
18,52
|
20,02
|
21,83
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,20
|
2,33
|
2,47
|
2,63
|
2,96
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,59
|
0,62
|
0,66
|
0,70
|
0,79
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
17,31
|
18,41
|
19,41
|
20,72
|
21,93
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,64
|
2,77
|
3,10
|
3,23
|
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,005
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,70
|
0,74
|
0,83
|
0,86
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
20,81
|
21,82
|
24,42
|
25,42
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,96
|
4,16
|
4,65
|
4,85
|
|
|
|
Máy in laser 0,5 kW
|
Cái
|
|
|
0,006
|
0,008
|
0,010
|
0,013
|
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
2,20
|
1
|
1,05
|
1,11
|
1,25
|
1,29
|
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
31,22
|
32,77
|
36,64
|
38,14
|
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng 48 tính cho mảnh bản
đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có
mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng
0,8 lần mức trên.
4.2.3. Bổ sung sổ mục kê đất
đai
Bảng
48
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(Ca/100 thửa)
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
1,56
|
|
2
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,42
|
|
3
|
Điện
|
Kw
|
|
|
12,30
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị tính cho các
loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như
(2) Mức tại Bảng 48 tính cho mảnh
bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ
có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến
25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến
40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng
0,8 lần mức trên.
4.2.4. Biên tập BĐĐC và in; xác
nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng
49
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/mảnh)
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,36
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,10
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,00
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,41
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,11
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,40
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,46
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,12
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
3,80
|
|
4
|
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,51
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,14
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
4,20
|
|
5
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,57
|
|
|
Máy in phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,10
|
|
|
Điều hòa
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,19
|
|
|
Điện
|
Kw
|
|
|
4,25
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các
KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 49 tính
cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh
bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động
trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động
trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được
tính bằng 0,8 lần mức trên.
Chương V
TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA
ĐẤT
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị
vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; lưới khống chế đo
vẽ, đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan; biên tập
BĐĐC số; đối soát, kiểm tra; phục vụ nghiệm thu; giao nộp sản phẩm.
1.2. Phân loại khó khăn
Không phân loại khó khăn.
1.3. Định mức
Bảng
50
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất
(công nhóm/thửa)
|
|
<100 (m2)
|
100-300 (m2)
|
>300- 500 (m2)
|
>500- 1000 (m2)
|
> 1000- 3000 (m2)
|
>3000- 10000 (m2)
|
|
1. Đất đô thị
|
|
1.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 3 (1ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6)
|
1,94
|
2,30
|
2,45
|
2,99
|
4,10
|
6,28
|
|
1.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6)
|
0,48
|
0,57
|
0,60
|
0,74
|
1,02
|
1,56
|
|
2. Đất ngoài khu vực đô thị
|
|
2.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 3 (1ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6)
|
1,30
|
1,54
|
1,65
|
2,00
|
2,74
|
4,20
|
|
2.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6)
|
0,32
|
0,38
|
0,40
|
0,49
|
0,67
|
1,04
|
Ghi chú:
(1) Mức trích đo địa chính thửa
đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01ha) như sau:
- Mức trích đo địa chính thửa đất
từ trên 01ha đến 10ha tính bằng 1,20 định mức trích đo địa chính thửa đất từ
trên 3.000m2 đến 10.000m2 tại Bảng 50
- Mức trích đo địa chính thửa đất
từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo địa chính thửa đất từ
trên 3.000m2 đến 10.000m2 tại Bảng 50
- Mức trích đo địa chính thửa đất
từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo địa chính thửa đất từ
trên 3.000m2 đến 10.000m2 tại Bảng 50
- Mức trích đo địa chính thửa đất
từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo địa chính thửa đất từ
trên 3.000m2 đến 10.000m2 tại Bảng 50
- Mức trích đo địa chính thửa đất
từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo địa chính thửa đất từ
trên 3.000m2 đến 10.000m2 tại Bảng 50
- Mức trích đo địa chính thửa đất
từ trên 1.000ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3
(1ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6).
(2) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm
tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng
đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn thì định mức được áp
dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 50
2. Định mức
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng
lượng
2.1. Đất đô thị: Định mức dụng
cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng
cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 định mức dụng cụ
lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng
(bao gồm ngoại nghiệp và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4
quy định tại khoản 2, 3 và 4 Chương II Phần II quy định này. Các thửa đất diện
tích khác tính tăng theo hệ số mức lao động của thửa đất đó so với mức lao động
của thửa đất dưới 100m2.
2.2. Đất ngoài khu vực đô thị:
Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu
hao năng lượng cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 định
mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao
năng lượng (bao gồm ngoại nghiệp và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 loại
khó khăn 3 quy định tại khoản 2, 3 và 4, Chương II, Phần II quy định này. Các
thửa đất diện tích khác tính tăng theo hệ số mức lao động của thửa đất đó so với
mức lao động của thửa đất dưới 100m2.
Chương VI
ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN
TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị
vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; lưới khống chế đo
vẽ, đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan; biên tập
BĐĐC số; đối soát, kiểm tra; phục vụ nghiệm thu; giao nộp sản phẩm
1.2. Phân loại khó khăn
Không phân loại khó khăn.
1.3. Định mức
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích
đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức
được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 50; trường
hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức
được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 50
2. Định mức
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng
lượng
Định mức dụng cụ lao động; tiêu
hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng được tính bằng
0,50 định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị công việc trích đo địa chính thửa đất quy định tại Chương V Phần II.
Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì
tính bằng 0,30 định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị và tiêu hao năng lượng trích đo địa chính thửa đất quy định tại Chương
V Phần II.
Chương
VII
ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Ngoại nghiệp
a) Công tác chuẩn bị
- Thu thập tài liệu, kiểm tra
phân tích tài liệu;
- Nhận bàn giao các mốc ranh giới
khu đất theo dự án đầu tư đã được phê duyệt, mốc tim tuyến (đối với các quy hoạch
hình tuyến) ở thực địa;
- Thu thập các loại hồ sơ, tài
liệu có liên quan đến việc đo đạc của công trình dự án;
- Chuẩn bị vật tư, máy móc, thiết
bị;
- Liên hệ với UBND cấp xã; cán
bộ thôn, bản; tổ chức thông báo cho người sử dụng đất có liên quan đến phạm vi
dự án;
- Đối soát thực địa, xác định
biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử
dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có); xác định tình trạng quy hoạch
sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất,
mục đích sử dụng đất;
- Đo kiểm tra tọa độ các điểm mốc
ranh giới dự án so với hồ sơ bàn giao.
b) Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực
địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.
c) Đo đạc ranh giới thửa đất và
các đối tượng địa lý có liên quan
- Xác định ranh giới, mốc giới
thửa đất trên thực địa; lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
- Đo đạc chi tiết ranh giới các
thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan.
1.1.2. Nội nghiệp
a) Lập bản đồ chỉnh lý địa
chính phục vụ công tác thu hồi đất gồm: Biên tập BĐĐC số, nhập thông tin thửa đất,
biên tập ranh giới pháp lý; đánh số thửa tạm;
b) Lập kết quả đo đạc hiện trạng
thửa đất phục vụ công tác thu hồi đất gồm: Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện
trạng thửa đất; phiếu tổng hợp kết quả đo đo theo chủ sử dụng, quản lý đất;
c) Ký xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất với người sử dụng đất, người quản lý đất;
d) Hoàn thiện bản đồ, hồ sơ phục
vụ công tác thu hồi đất gồm:
- Biên tập hoàn thiện chỉnh lý
bản đồ địa chính;
- Lập bảng thống kê chỉnh lý địa
chính phục vụ công tác thu hồi đất;
- In ấn bản đồ và hồ sơ có liên
quan theo quy định;
- Nhân bản bản đồ chỉnh lý địa
chính, bảng thống kê chỉnh lý địa chính.
e) Phục vụ kiểm tra, nghiệm
thu, xác nhận hồ sơ các cấp;
f) Giao nộp hồ sơ, sản phẩm
theo quy định.
1.2. Phân loại khó khăn
Không phân loại khó khăn.
1.3. Định mức
Bảng
51
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất
(công nhóm/100 thửa)
|
|
<100 (m2)
|
100- 300 (m2)
|
>300- 500 (m2)
|
>500- 1000 (m2)
|
>1000- 3000 (m2)
|
>3000- 10.000 (m2)
|
|
1. Đất ở, đất nông nghiệp
trong cùng thửa đất có đất ở tại các phường
|
|
1.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 3ĐCV.IV6)
|
57,60 14,40
|
68,40
17,10
|
72,60
18,15
|
88,80
22,20
|
121,80
30,45
|
187,20
46,80
|
|
1.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 4 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6)
|
30,60
|
36,00
|
37,80
|
46,80
|
63,90
|
98,10
|
|
2. Các loại đất còn lại tại
các phường
|
|
2.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 3ĐCV.IV6)
|
40,32 10,08
|
47,88
11,97
|
50,82
12,71
|
62,16
15,54
|
85,26
21,32
|
131,04
32,76
|
|
2.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 4 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6)
|
21,42
|
25,20
|
26,46
|
33,76
|
44,73
|
68,67
|
|
3. Đất ở, đất nông nghiệp
trong cùng thửa đất có đất ở tại các xã, đặc khu
|
|
3.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 3ĐCV.IV6)
|
43,78 10,95
|
51,98
13,00
|
55,18
13,80
|
67,49
16,87
|
92,57
23,14
|
142,27
35,57
|
|
3.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 4 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6)
|
23,26
|
27,36
|
28,73
|
35,57
|
48,56
|
74,56
|
|
4. Các loại đất còn lại tại
các xã, đặc khu
|
|
4.1
|
Ngoại nghiệp
|
Nhóm 5 (2ĐCV.IV4, 3ĐCV.IV6)
|
36,29 9,07
|
43,09
10,77
|
45,74
11,44
|
55,94
13,99
|
76,73
19,18
|
117,94
29,49
|
|
4.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 4 (2ĐCV.IV4, 2ĐCV.IV6)
|
19,28
|
22,68
|
23,81
|
29,48
|
40,26
|
61,80
|
Ghi chú:
(1) Mức đo chỉnh lý bản đồ địa
chính đối với khu vực có quy mô thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01ha)
thì cứ mỗi ha tăng thêm tính thêm 0,02 mức quy định cho khu đất có quy mô thửa
đất 3.000m2 đến 10.000m2
(2) Định mức tại bảng Bảng 51
áp dụng cho thửa đất bị thu hồi trong phạm vi ranh giới dự án. Trường hợp thửa
đất bị chia cắt bởi ranh giới thu hồi đất, thì các thửa đất mới hình thành (bao
gồm thửa đất thu hồi ngoài phạm vi dự án và thửa đất còn lại tiếp tục sử dụng)
tính bằng 0,7 định mức tại Bảng 51.
(3) Trường hợp phải lập bản đồ
giao đất, cho thuê đất sau khi thu hồi đất thì mức tính bằng 0,3 mức nội nghiệp
quy định tại Bảng 51
2. Định mức
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng
lượng
2.1. Đối với đất đô thị
2.1.1. Định mức dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng (công tác
ngoại nghiệp) của đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất phục vụ công tác thu hồi
dưới 100m2, tính bằng 0,02 của định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật
liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng (công tác ngoại nghiệp)
của đo đạc lập BĐĐC tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4 quy định tại khoản 2, 3 và 4 Chương
II, Phần II quy định này. Các thửa đất diện tích khác tính tăng theo hệ số mức
lao động của thửa đất đó so với mức lao động của thửa đất dưới 100m2.
2.1.2. Định mức dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng (công tác nội
nghiệp) của của đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất phục vụ công tác thu hồi dưới
100m2, tính bằng 0,04 của định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu;
sử dụng máy móc thiết bị và tiêu hao năng lượng (công tác nội nghiệp) của đo đạc
lập BĐĐC tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4 quy định tại khoản 2, 3 và 4 Chương II, Phần
II quy định này. Các thửa đất diện tích khác tính tăng theo hệ số mức lao động
của thửa đất đó so với mức lao động của thửa đất dưới 100m2.
2.2. Đối với đất nông thôn
2.2.1. Định mức dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng (công tác
ngoại nghiệp) của đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất phục vụ công tác thu hồi
dưới 100m2, tính bằng 0,02 của định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật
liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng (công tác ngoại nghiệp)
của đo đạc lập BĐĐC tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 3 quy định tại khoản 2, 3 và 4 Chương
II, Phần II quy định này. Các thửa đất diện tích khác tính tăng theo hệ số mức
lao động của thửa đất đó so với mức lao động của thửa đất dưới 100m2.
2.2.2. Định mức dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng (công tác nội
nghiệp) của đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất phục vụ công tác thu hồi dưới
100m2, tính bằng 0,04 của định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng (công tác nội nghiệp) của đo vẽ
BĐĐC tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 3 quy định tại khoản 2, 3 và 4 Chương II, Phần
II quy định này. Các thửa đất diện tích khác tính tăng theo hệ số mức lao động
của thửa đất đó so với mức lao động của thửa đất dưới 100m2.
Chương
VIII
ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
1. Định mức
lao động
1.1. Nội dung công việc
Khảo sát thực địa; thu thập dữ
liệu; lập kế hoạch đo; đo đạc vị trí, kích thước và ranh giới của tài sản; lập
bản đồ hoặc sơ đồ thể hiện tài sản đó trên thửa đất, khu đất; tính diện tích
tài sản theo quy định của công tác cấp giấy chứng nhận đối với từng loại tài sản
gắn liền với đất; phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
1.2. Phân loại khó khăn
Không phân loại khó khăn.
1.3. Định mức
1.3.1. Trường hợp đo đạc tài sản
thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa
chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 50. Định mức đo đạc tài sản gắn
liền với đất là nhà và các công trình xây dựng được tính bằng 0,50 lần định mức
trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng. Định mức đo đạc tài sản gắn
liền với đất không phải là nhà và các công trình xây dựng được tính bằng 0,30 lần
định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
1.3.2. Trường hợp đo đạc tài sản
thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được
tính như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với
đất là nhà và các công trình xây dựng thì định mức được tính bằng 0,70 lần định
mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 50;
- Trường hợp nhà, công trình
xây dựng có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải
đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70
lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 50; từ
tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của
tầng sát mặt đất;
- Đối với tài sản gắn liền với
đất không phải là nhà, công trình xây dựng thì định mức đo đạc được tính bằng
0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 50.
1.3.3. Trường hợp ranh giới nhà
ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức
trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với
đất.
2. Định mức
dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng
lượng
2.1. Trường hợp đo đạc tài sản
thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng đo đạc tài
sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng được tính bằng 0,50 mức
trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Chương V Phần
II). Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và
tiêu hao năng lượng đo đạc tài sản gắn liền với đất không phải là nhà và các
công trình xây dựng được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện
tích tương ứng.
2.2. Trường hợp đo đạc tài sản
thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ
lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng
được quy định như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với
đất là nhà và các công trình xây dựng thì định mức được tính bằng 0,70 lần định
mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Chương V Phần
II. Trường hợp nhà, công trình xây dựng có nhiều tầng mà diện tích xây dựng có
nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng
từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức
trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Chương V Phần II; từ tầng
thứ 2 trở lên nếu phải đo được tính bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất
Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.
- Đối với tài sản gắn liền với
đất không phải là nhà, công trình xây dựng thì định mức đo đạc được tính bằng
0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Chương V Phần II.
2.3. Trường hợp ranh giới nhà ở
và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức
(định mức đo đạc thửa đất)./.
Quyết định 73/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 73/2026/QĐ-UBND ngày 17/08/2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
76
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|