|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 16 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP; Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính
của đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ auy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn
cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ auy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ auy định về điều tra cơ bản đất
đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ auy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ auy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ auy định về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ auy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính;
Căn
cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi,
bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
Căn
cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản
lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài
sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn
cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định
về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
Căn
cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa
chính;
Căn
cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập
bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế -
kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi
bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:
a) Quyết
định số 54/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành
định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
b) Quyết
định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh Yên Bái Ban hành
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3. Quy
định chuyển tiếp
Các dự
án, công trình, nhiệm vụ về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sử dụng ngân sách nhà nước đã triển khai
thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối
với dự án, công trình, nhiệm vụ đã phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán, phương
án nhiệm vụ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
b) Đối
với dự án, công trình, nhiệm vụ chưa phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán,
phương án nhiệm vụ thì thực hiện điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo và Đài Phát thanh, truyền hình Lào Cai;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh (đăng tải);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, TNMT (Oanh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Sinh
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH,
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức
kinh tế - kỹ thuật này (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) là căn cứ để xác định
đơn giá sản phẩm, giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành sử dụng
ngân sách nhà nước đối với các công việc sau:
1. Đo
đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lập
lưới địa chính;
b) Đo
đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập
lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Đo
đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
d) Số
hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
đ)
Trích đo bản đồ địa chính;
e) Đo
đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ
địa chính;
g) Đo
đạc tài sản gắn liền với đất.
2.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận) bao gồm:
a)
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân
cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa
bàn cấp xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối
với cá nhân ở xã, phường);
b)
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư,
tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp
xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ);
c)
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức (trừ trường hợp thuộc thẩm
quyền quyết định của UBND cấp xã), tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
đang sử dụng đất (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với
tổ chức);
d)
Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp
đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, phường);
đ)
Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. (dưới đây gọi là đăng ký, cấp
đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ);
e)
Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
(dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức);
g)
Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với cá
nhân);
h)
Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng
ký biến động đất đai đối với tổ chức);
i)
Trích lục hồ sơ địa chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức
kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc
địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận lần đầu;
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quy định về từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Bản
đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Công
suất
|
C/suất
|
|
Định
mức
|
ĐM
|
|
Đơn
vị tính
|
ĐVT
|
|
Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
GCN
|
|
Hồ
sơ địa chính
|
HSĐC
|
|
Cơ sở
dữ liệu địa chính
|
CSDLĐC
|
|
Kiểm
tra nghiệm thu
|
KTNT
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ
thuật viên
|
KTV
|
|
Loại
khó khăn
|
KK
|
|
Người
sử dụng đất
|
NSDĐ
|
|
Quyền
sử dụng đất
|
QSDĐ
|
|
Sổ địa
chính
|
Sổ ĐC
|
|
Sổ mục
kê đất đai
|
Sổ MK
|
|
Ủy
ban nhân dân
|
UBND
|
|
Nông
nghiệp và Môi trường
|
NNMT
|
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
VPĐK
|
|
Nhân
viên
|
NV
|
Điều 4. Các thành phần của định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định
mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động
trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung
của định mức lao động bao gồm:
a) Nội
dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước
công việc.
b)
Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện
bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn.
c) Định
biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực
hiện công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định
chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
d) Định
mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực
hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm;
ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức
ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
Tử số
là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân).
Mẫu số
là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động
phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận
chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ,
dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công
tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp
Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những
người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng
đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo
đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính.
Mức
lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp
được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng định mức.
2. Định
mức vật tư và thiết bị:
a) Định
mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng
cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Riêng mức vật liệu cho công việc đổ
mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
Định mức
sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức
sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ,
thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công
việc).
b) Thời
hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị
vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số
kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
Thời hạn
sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.
Thời hạn
sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và Bộ Tài chính.
c) Điện
năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất
của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng
dụng cụ, thiết bị.
Mức điện
năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công
suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.
Điều 5. Quy định về đơn vị tính trong định mức
1.
Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung
trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
2. Diện
tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia
VN-2000 như sau:
|
BĐĐC tỷ lệ
|
Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)
|
Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
|
|
1/200
|
25
|
1,00
|
|
1/500
|
25
|
6,25
|
|
1/1000
|
25
|
25,00
|
|
1/2000
|
25
|
100,00
|
|
1/5000
|
36
|
900,00
|
|
1/10000
|
144
|
3600,00
|
Chương II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG
NGHỆ
Mục 1. ĐO ĐẠC LẬP BẢN
ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Định mức lao động lưới địa chính
1.
Phân loại khó khăn
a)
KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao
thông thuận tiện.
b)
KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao
thông tương đối thuận tiện.
c)
KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ
50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao
thông không thuận tiện.
d)
KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m
đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, khu vực đông dân cư, phải đo đêm,
nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
đ)
KK5: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên
800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm
vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến
đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa
hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 1 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 7. Định mức lao động đo đạc thành lập bản đồ địa chính
1.
Phân loại khó khăn
a) Bản
đồ tỷ lệ 1/200
Áp dụng
cho các khu vực đô thị loại đặc biệt theo các loại khó khăn sau:
KK1: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới
75 thửa trong 01 ha.
KK2: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 75 thửa đến dưới
90 thửa trong 01 ha.
KK3: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 90 thửa đến dưới
105 thửa trong 01 ha.
KK4: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 105 thửa đến dưới
120 thửa trong 01 ha.
Khi mật
độ thửa trung bình trên 120 thửa trong một ha thì cứ thêm 10 thửa được tính
thêm 0,10 của mức KK4.
b) Bản
đồ tỷ lệ 1/500
KK1: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới
40 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa
đến dưới 45 thửa trong 01 ha.
KK2: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới
45 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa
đến dưới 50 thửa trong 01 ha.
KK3: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới
55 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa
đến dưới 60 thửa trong 01 ha.
KK4: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65
thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến
dưới 70 thửa trong 01 ha.
KK5: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới
75 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa
đến dưới 80 thửa trong 01 ha.
Khi đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một
ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha
thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
c) Bản
đồ tỷ lệ 1/1000
KK1: Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30
đến dưới 40 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có
mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 01 ha.
Được
áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực
có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực
có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa
có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được
áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện
tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40
đến dưới 50 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có
mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 01 ha.
Được
áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực
có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực
có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa
có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được
áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện
tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa
trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20
thửa trong 01 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ
thửa trung bình từ 50 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp
còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 01 ha.
Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một
trong các tiêu chí sau:
Khu vực
có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực
có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa
có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được
áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện
tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa
trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25
thửa trong 01 ha.
KK5: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa
trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30
thửa trong 01 ha.
d) Bản
đồ tỷ lệ 1/2000
KK1: Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5
đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có
mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 01 ha.
Được
áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực
có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực
có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa
có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được
áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện
tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.
KK2: Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10
đến dưới 20 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có
mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 01 ha.
Được
áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực
có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực
có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa
có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được
áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện
tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong
01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 01
ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung
bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp
còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 01 ha.
Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo
có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực
có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực
có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa
có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được
áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện
tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 04 đến dưới 08 thửa
trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 06 đến dưới 10
thửa trong 01 ha.
KK5: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa
trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15
thửa trong 01 ha.
đ) Bản
đồ tỷ lệ 1/5.000
KK1: Đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung
bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha.
Được
áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực
có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực
có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa
có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được
áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện
tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung
bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
Được
áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực
có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực
có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;
Số thửa
có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được
áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện
tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung
bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.
Được áp
dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực
có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực
có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa
có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Khi có
cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc
trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.
KK4: Đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung
bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha.
e) Bản
đồ tỷ lệ 1/10000
KK1:
Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa
hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối
dễ dàng.
Trường
hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất
lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng
loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK2:
Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng
địa hình đồi, núi cao, độ dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt
bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường
hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất
lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng
loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK3:
Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa
hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao
cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó
khăn.
Trường
hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất
lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.
KK4:
Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi,
núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 2 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 8. Định mức lao động số hoá, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa
chính
1.
Phân loại khó khăn
Việc
phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Chương này.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 3 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 9. Định mức lao động đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
1.
Phân loại khó khăn
Việc
phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Chương này.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 4 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 10. Định mức lao động trích đo địa chính thửa đất
1. Nội
dung công việc
Khảo
sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết
kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 5 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 11. Định mức lao động đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa
chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất
của bản đồ địa chính
1. Trường
hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của
bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất
quy định tại Mục 5 Phụ lục kèm theo Quyết định này; trường hợp chỉnh lý do yếu
tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức
trích đo địa chính thửa đất quy định tại Mục 5 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Trường
hợp lập bản tách thửa đất, hợp thửa đất thì định mức được tính bằng 0,40 mức
trích đo địa chính thửa đất quy định tại Mục 5 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 12. Định mức lao động đo đạc tài sản gắn liền với đất
1. Định
mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với
trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục
vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn
liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn
xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.
2. Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định
mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Mục 5 Phụ lục kèm
theo Quyết định này. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các
công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa
đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn
liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích
tương ứng.
3. Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất
thì định mức được tính như sau:
Đối với
tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được
tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng
quy định tại Mục 5 Phụ lục kèm theo Quyết định này (không kể đo lưới).
Trường
hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng
không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất
được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định
tại Mục 5 Phụ lục kèm theo Quyết định này; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo)
được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
Đối với
tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức
đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Mục 5 Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
4. Trường
hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất
thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc
tài sản gắn liền với đất.
Mục 2. ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 13. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần
đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng
đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường
1.
Phân loại khó khăn
KK1:
Các xã vùng đồng bằng, trung du;
KK2:
Các xã miền núi, biên giới;
KK3:
Các phường, các xã đặc biệt khó khăn.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 6 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 14. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần
đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài; tổ chức đang sử dụng đất (đối với trường hợp sử dụng đất theo
hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp
quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất) tại địa bàn xã, phường
1.
Phân loại khó khăn
Phân
loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 13 Chương này.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 7 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 15. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần
đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất (Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình
thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường
hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê)
1.
Phân loại khó khăn
Phân
loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 13 Chương này.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 8 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 16. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận
đồng loạt tại xã, phường
1.
Phân loại khó khăn
Phân
loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 13 Chương này.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 9 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 17. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng
nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài.
1.
Phân loại khó khăn
Phân
loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 13 Chương này.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 10 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 18. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng
nhận riêng lẻ đối với tổ chức
1.
Phân loại khó khăn
Phân
loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 13 Chương này.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 11 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 19. Định mức lao động đăng ký biến động đất đai đối với
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1.
Phân loại khó khăn
Phân
loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 13 Chương này.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 12 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 20. Định mức lao động đăng ký biến động đất đai đối với
tổ chức
1.
Phân loại khó khăn
Phân
loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 13 Chương này.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 13 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 21. Định mức lao động trích lục hồ sơ địa chính
1.
Phân loại khó khăn: Trường hợp này không thực hiện phân loại khó khăn.
2. Định
mức lao động được quy định tại Mục 14 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Chương III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT
BỊ
Mục 1. ĐO ĐẠC LẬP BẢN
ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 22. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu lập lưới địa
chính
1. Định
mức dụng cụ
a) Định
mức dụng cụ cho nội dung chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm;
đo ngắm được quy định tại Điểm a Mục 15 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Định
mức dụng cụ cho nội dung tính toán bình sai được quy định tại Điểm b Mục 15 Phụ
lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức thiết bị cho nội dung lập lưới địa chính được quy định tại Mục 16 Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
3. Định
mức vật liệu
a) Định
mức vật liệu cho nội dung chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm;
đo ngắm được quy định tại Điểm a Mục 17 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Định
mức vật liệu cho nội dung tính toán, bình sai được quy định tại Điểm b Mục 17
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 23. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc thành lập
bản đồ địa chính
1. Định
mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đối với công tác ngoại nghiệp được quy định tại
Điểm a Mục 18 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đối với công tác nội nghiệp được quy định tại Điểm
b Mục 18 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 24. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu số hóa và chuyển
hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Định
mức dụng cụ số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính được quy định tại Điểm
a Mục 19 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức thiết bị số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính được quy định tại Điểm
b Mục 19 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định
mức vật liệu số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính được quy định tại Điểm
c Mục 19 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 25. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc chỉnh
lý bản đồ địa chính
1. Định
mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đối với công tác ngoại nghiệp được quy định tại
Điểm a Mục 20 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đối với công tác nội nghiệp được quy định tại Điểm
b Mục 20 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 26. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trích đo địa
chính thửa đất
Mức dụng
cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:
1. Đất
thuộc các phường: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật
tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn
4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của
thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
2. Đất
thuộc các xã: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp)
của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ
lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
3. Mức
trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:
Mức
trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa
đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức
trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất
từ trên 3.000m2 đến
10.000m2;
Mức
trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa
đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức
trích đo thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa
đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức
trích đo thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa
đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức
trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính
0,40 công nhóm.
4. Trường
hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới
khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một
cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định
tại Điều 22, Chương III.
Điều 27. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc chỉnh
lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý
riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
Mức dụng
cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch
dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị
trích đo địa chính thửa đất quy định tại Điều 26, Chương III.
Điều 28. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc tài sản
gắn liền với đất
1. Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định
mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định
tại Điều 26, Chương III và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn
liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức
trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Điều 26, Chương
III. Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất được
tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
2. Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì
định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:
Đối với
tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được
tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng
quy định tại Điều 26, Chương III (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).
Trường
hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng
không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất
được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định
tại Điều 26, Chương III; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức
bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản gắn liền với
đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức
trích đo thửa đất quy định tại Điều 26, Chương III.
Đối với
tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức
đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 26, Chương
III.
3. Trường
hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ
tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).
Mục 2. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 29. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức
trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường
1. Định
mức dụng cụ cho nội dung đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường được quy định tại Điểm a Mục 20 Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức thiết bị cho nội dung đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường được quy định tại Điểm b Mục 20 Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
3. Định
mức vật liệu cho nội dung đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường được quy định tại Điểm c Mục 20 Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
Điều 30. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường
1. Định
mức dụng cụ cho nội dung đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường được quy định tại Điểm a Mục 21 Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
1. Định
mức thiết bị cho nội dung đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường được quy định tại Điểm b Mục 21 Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
1. Định
mức vật liệu cho nội dung đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài tại địa bàn xã, phường được quy định tại Điểm c Mục 21 Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
Điều 31. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất
1. Định
mức dụng cụ cho nội dung đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất được quy định tại
Điểm a Mục 22 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức thiết bị cho nội dung đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất được quy định tại
Điểm b Mục 22 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định
mức vật liệu cho nội dung đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất được quy định tại
Điểm c Mục 22 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 32. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi
Giấy chứng nhận đồng loạt tại địa bàn xã, phường
1. Định
mức dụng cụ cho nội dung đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại địa bàn
xã, phường được quy định tại Điểm a Mục 23 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức thiết bị cho nội dung đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại địa
bàn xã, phường được quy định tại Điểm b Mục 23 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định
mức vật liệu cho nội dung đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại địa
bàn xã, phường được quy định tại Điểm c Mục 23 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 33. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Định
mức dụng cụ cho nội dung đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài được quy định tại Điểm a Mục 24 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức thiết bị cho nội dung đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài được quy định tại Điểm b Mục 24 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định
mức vật liệu cho nội dung đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài được quy định tại Điểm c Mục 24 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 34. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Định
mức dụng cụ cho nội dung đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối
với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được quy định tại Điểm a Mục 25 Phụ lục kèm theo Quyết
định này.
2. Định
mức thiết bị cho nội dung đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối
với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được quy định tại Điểm b Mục 25 Phụ lục kèm theo Quyết
định này.
3. Định
mức vật liệu cho nội dung đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối
với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được quy định tại Điểm c Mục 25 Phụ lục kèm theo Quyết
định này.
Điều 35. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký biến động
đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài
1. Định
mức dụng cụ cho nội dung đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định tại
Điểm a Mục 26 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức thiết bị cho nội dung đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định tại
Điểm b Mục 26 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định
mức vật liệu cho nội dung đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định tại
Điểm c Mục 26 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 36. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký biến động
đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Định
mức dụng cụ cho nội dung đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được quy định tại Điểm a Mục 27 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức thiết bị cho nội dung đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được quy định tại Điểm b Mục 27 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định
mức vật liệu cho nội dung đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được quy định tại Điểm c Mục 27 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 37. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trích lục hồ
sơ địa chính
1. Định
mức dụng cụ cho nội dung trích lục hồ sơ địa chính được quy định tại Điểm a Mục
28 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Định
mức thiết bị cho nội dung trích lục hồ sơ địa chính được quy định tại Điểm b Mục
28 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định
mức vật liệu cho nội dung trích lục hồ sơ địa chính được quy định tại Điểm c Mục
28 Phụ lục kèm theo Quyết định này.