|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2025/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
12 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM
THU CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 440/TTr-STNMT ngày 29 tháng 10 năm
2025 và Văn bản số 6580/SNNMT-KHTC ngày 06 tháng 11 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác
giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 13 tháng 11 năm 2025.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc
khu; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Vụ Pháp luật- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;
- Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa;
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh Khánh Hòa và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa (đăng tải);
- Lưu: VT,
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM THU CÔNG
TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này Quy định về công
tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đối với hạng mục
công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công thuộc các chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ
quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai, bao gồm:
(1) Đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(2) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính; cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cơ sở dữ liệu giá đất; cơ
sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
(3) Thống kê, kiểm kê đất đai,
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
(4) Lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất;
(5) Xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất;
(6) Điều tra, đánh giá đất đai
(Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; Điều tra, đánh giá
thoái hóa đất; Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; Đánh giá đặc điểm thổ nhưỡng,
nông hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai);
(7) Các chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ chuyên môn khác về
quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với
cơ quan quản lý nhà nước; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ,
nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia
các hoạt động liên quan đến giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát công trình, sản phẩm,
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực
hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định
kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm tra công trình, sản phẩm,
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ
thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục công trình, sản
phẩm, dịch vụ công theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong
các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thẩm định công trình, sản phẩm,
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở hồ sơ các công trình, sản
phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.
4. Nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận
chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn
thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
5. Cơ quan quyết định đầu tư
công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có
thẩm quyền quyết định việc sử dụng nguồn vốn cho công trình, sản phẩm, dịch vụ
công về lĩnh vực quản lý đất đai.
6. Chủ đầu tư công trình, sản
phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được
cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình, sản
phẩm, dịch vụ công về lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 4.
Nguyên tắc giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công
1. Công tác giám sát, kiểm tra,
thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công phải tiến hành thường
xuyên và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, kiểm
tra, thẩm định, nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc
toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực
thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi
chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra công
trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thi
công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công trình, sản phẩm, dịch vụ
công phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục
công trình, sản phẩm, dịch vụ công trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm
định và nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công,
trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ
thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng
mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương,
định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
Điều 5. Mục
đích giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ
công
1. Bảo đảm cho công trình, sản
phẩm, dịch vụ công thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc
thi công, giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công.
2. Phát hiện những sai sót
trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề
phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất
lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ
công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ
sở pháp lý để giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ công
1. Chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình
thi công.
2. Các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
Điều 7.
Trách nhiệm giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết
định đầu tư
Quyết định giải quyết những
phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do
thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế
- kỹ thuật; giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn
đến tổng giá trị vượt quá 05 phần trăm (05%) so với tổng giá trị dự toán của cả
công trình đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công
trình so với thời gian thi công đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Tổ chức thực hiện giám sát,
kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công; lập hồ sơ
nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối với các
công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
b) Đảm bảo chất lượng, khối lượng,
tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao;
c) Giải quyết những phát sinh,
vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; phát sinh do thay đổi chính
sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật,
phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị vượt quá
05 phần trăm (05%) so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê
duyệt.
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan
quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của
mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi
công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đang thi
công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các
quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định
đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết
định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm,
dịch vụ công đã hoàn thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi
công
a) Thực hiện thi công theo đúng
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp
có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm
thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, cơ quan
quyết định đầu tư, chủ đầu tư về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công do đơn vị mình thi công; trường hợp công trình, sản phẩm, dịch vụ công
chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện
và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; phối hợp với đơn vị giám sát, kiểm tra và
chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo quy định;
c) Chịu sự giám sát, kiểm tra,
thẩm định và nghiệm thu của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư và đơn vị
giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất lượng, khối
lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Báo cáo về khối lượng, tiến
độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;
đ) Khi có sự thay đổi về giải
pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư
và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan
quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập
kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công
chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công
trình, sản phẩm gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có) và tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đã lập.
2. Trên cơ sở kế hoạch thi công
của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có) tổ chức lập kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu
công trình, sản phẩm, dịch vụ công phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án,
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết.
Điều 9. Kinh
phí thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình,
sản phẩm, dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện công tác
giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ công do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán
của công trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác
giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch
vụ công do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá, dự toán của công
trình theo quy định hiện hành.
Chương II
GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 10.
Giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung giám sát công
trình, sản phẩm, dịch vụ công bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc,
thiết bị sử dụng để thi công công trình;
b) Giám sát sự phù hợp của quy
trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thi công
công trình;
d) Giám sát về khối lượng phát
sinh trong quá trình thi công công trình (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra
chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát
công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công
trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm
theo Quy định này.
Điều 11. Nội
dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công
1. Nội dung, mức kiểm tra của
đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ thẩm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục
công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai không được
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này thì nội dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại
nghiệp là 20 phần trăm (20%) và nội nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra
tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 5 phần trăm (5%) và nội
nghiệp là 10 phần trăm (10%).
2. Phương pháp kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
a) Công tác kiểm tra công
trình, sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và
được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.
b) Tùy thuộc vào từng hạng mục
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cụ thể, công tác kiểm tra được thực hiện ở nội
nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng
sản phẩm và giữa các sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản
phẩm. Thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thi công để so
sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công so với các quy chuẩn,
quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
c) Trong quá trình kiểm tra
công trình, sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các
nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công.
d) Đối với các hạng mục công việc
kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều
trong toàn bộ phạm vi thi công.
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần
mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp.
e) Đối với các chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm
tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì
đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra
a) Kết thúc quá trình kiểm tra
phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng
Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu
số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra
tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của
từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12.
Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị
thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn
vị trực thuộc hoặc giao trách nhiệm cho cán bộ chuyên môn kỹ thuật để tự kiểm
tra chất lượng, khối lượng đối với tất cả các hạng mục công việc của công
trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất
lượng, khối lượng cấp đơn vị thi công theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra
chất lượng, khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới
chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
3. Kết thúc việc kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối với từng hạng mục công
việc, đơn vị thi công giao nộp sản phẩm đã được kiểm tra đạt chất lượng theo
quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công và văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm
theo Quy định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra.
4. Kết thúc hạng mục hoặc kết
thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thi công lập Hồ sơ kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban
hành kèm theo Quy định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề
phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng,
mức khó khăn và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm
quyền trong thời gian thi công công trình (nếu có);
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra
theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy
định này;
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này.
5. Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công lập thành 03
bộ: 01 bộ gửi chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và
01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 13.
Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu
tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề
nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công cấp đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản
4 Điều 12 của Quy định này và sản phẩm kèm theo, trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị
giám sát, kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
2. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính
pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Phân tích, đánh giá nội dung
báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ công và các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, phiếu ghi
ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thi công;
c) Kiểm tra, đánh giá quy cách
sản phẩm so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và các
quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, phương án nhiệm vụ
đã được phê duyệt;
Trường hợp chất lượng sản phẩm
chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến kiểm
tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm
tra;
d) Kiểm tra lại các sản phẩm đã
được đơn vị thi công sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ
công (nếu có) theo Mẫu số 16 Phụ lục II ban
hành kèm theo Quy định này;
đ) Xác định khối lượng của các
hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng
mục, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại
mức khó khăn các hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và
thực tế sản xuất (nếu có);
g) Lập biên bản kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này;
h) Lập báo cáo giám sát, kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này.
3. Kết thúc hạng mục hoặc kết
thúc công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử
dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra lập hồ sơ kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư. Hồ
sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công và đơn vị
giám sát, kiểm tra (nếu có);
đ) Các báo cáo có liên quan đến
khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của
chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thi công
về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công cấp
chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên bản kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
i) Biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư.
4. Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư lập thành 05 bộ:
04 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu tại đơn vị giám sát, kiểm tra.
Điều 14.
Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát,
kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực
hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường
hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công hoặc các sản
phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm
không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa
chữa toàn diện, triệt để theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi
phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi
phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu
tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám
sát, kiểm tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm
túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy
định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong
quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công. Trường hợp không
thống nhất được ý kiến giữa đơn vị giám sát, kiểm tra với đơn vị thi công thì
phải báo cáo chủ đầu tư để giải quyết;
c) Phối hợp với các bên liên
quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công theo thẩm
quyền. Báo cáo chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong
quá trình thi công (nếu có);
d) Trong thời gian thi công,
trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách như: tiền lương, định mức kinh tế
- kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối
lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính
sách đó có hiệu lực;
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư
hình thức xử lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công trong trường
hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
7 Quy định này;
e) Kiến nghị với chủ đầu tư
hình thức xử lý đối với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ
quan của đơn vị thi công;
g) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng,
hồ sơ nghiệm thu theo quy định;
h) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã giám sát, kiểm tra, xác nhận
và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành khi cố ý làm sai lệch kết quả
giám sát, kiểm tra.
Chương
III
THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 15.
Thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức
chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất
đai.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng
thẩm định, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần hội đồng bao gồm: Chủ
tịch Hội đồng, Thư ký và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên
quan, chuyên gia am hiểu về chuyên môn công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong
lĩnh vực quản lý đất đai (nếu cần).
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội
đồng thẩm định
a) Hội đồng thẩm định làm việc
theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của hội đồng
phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng thẩm định
theo quyết định thành lập;
b) Chủ tịch Hội đồng thẩm định
có trách nhiệm báo cáo kết quả thẩm định, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có
liên quan đến nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu
tư về sự đúng đắn, khách quan đối với kết quả thẩm định.
4. Căn cứ thẩm định
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Các hạng mục công việc, sản
phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
5. Nội dung và thời gian thẩm định
Trong thời gian không quá 10
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn
thành việc thẩm định hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch
vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn (là các công
trình, sản phẩm, dịch vụ công có nhiều hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ
công hoặc có nhiều sản phẩm) thì thời gian thẩm định có thể kéo dài nhưng thời
gian kéo dài không quá 10 ngày làm việc. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Thẩm định về việc tuân thủ
các quy định trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn
bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Thẩm định việc tuân thủ các
quy định về công tác giám sát thi công, kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Thẩm định việc xử lý các
phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công của đơn vị thi công, đơn vị giám
sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Thẩm định việc xác nhận chất
lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) hạng mục công trình hoặc toàn bộ công
trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện. Trong trường hợp cần thiết có thể
kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm.
6. Căn cứ kết quả thẩm định của
đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp
thành lập Hội đồng thẩm định) yêu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung
hoàn thiện khi chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công chưa đạt
yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu còn sai sót.
7. Kết thúc quá trình thẩm định
của đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định hoặc chủ đầu tư (trong trường
hợp thành lập Hội đồng thẩm định) phải lập báo cáo thẩm định chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số
08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 16.
Nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra,
thẩm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo thẩm định chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành
và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm
thu
Trong thời gian không quá 05
ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng hạng
mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công, Chủ đầu tư có
trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ công
trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời
gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm
thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về chất lượng, khối
lượng, mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng,
các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Lập Biên bản nghiệm thu chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
c) Lập Bảng tổng hợp khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo
quy định tại Điều 17 Quy định này.
Điều 17. Lập
hồ sơ nghiệm thu
1. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công;
d) Các báo cáo có liên quan đến
khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của
chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thi công
về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư
(nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công không có
thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo thẩm định chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
k) Biên bản giao nộp sản phẩm đối
với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 18 của Quy định
này;
l) Bảng tổng hợp khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm (nếu có).
2. Hồ sơ nghiệm thu lập thành
04 bộ: 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm tại cơ quan
lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 18.
Thẩm định hồ sơ nghiệm thu
Trong thời gian không quá 15
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ
công hợp lệ của đơn vị thi công, cơ quan chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ nghiệm thu trên cơ sở kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, chính
xác của hồ sơ nghiệm thu và lập Bản xác nhận khối lượng, chất lượng công trình,
sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành theo Mẫu số 11
Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 19.
Giao nộp sản phẩm
1. Sau khi có Biên bản nghiệm
thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công, đơn vị thi công
có trách nhiệm giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư
hoặc chủ đầu tư chỉ định. Việc giao nộp sản phẩm phải được lập biên bản.
2. Danh mục sản phẩm giao nộp
bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác nhận
khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao
nhiệm vụ, đặt hàng thi công.
Điều 20. Lập
hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi có bản xác nhận chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm
lập hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán
công trình, sản phẩm, dịch vụ công lập theo Mẫu số
12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ
quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản xác nhận chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm
hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá
trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này đối với các công trình được thi công trong nhiều năm.
2. Hồ sơ quyết toán được lập
thành 04 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi công.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các công trình, sản phẩm,
dịch vụ công đã thực hiện nhưng chưa được đơn vị thi công kiểm tra chất lượng,
khối lượng trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành kiểm tra chất lượng,
khối lượng, thẩm định, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định
này.
2. Đối với các công trình, sản
phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành một phần sản phẩm hoặc một số hạng mục công
trình mà đã được đơn vị thi công kiểm tra chất lượng, khối lượng trước ngày Quy
định này có hiệu lực thì lập hồ sơ thẩm định, nghiệm thu theo quy định tại
Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
3. Trường hợp khác, giao Sở
Nông nghiệp và Môi trường báo cáo và đề xuất phương án cụ thể, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 22.
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ
trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định
này và xử lý các vướng mắc trong công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm
thu đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công
thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi
trường) để được xem xét, giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu
công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa)
Phụ lục I
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG
TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA
|
STT
|
Tên công việc, sản phẩm và hạng mục kiểm tra
|
Đơn vị tính
|
Mức kiểm tra %
|
Kết quả kiểm tra
|
|
Đơn vị thi công
|
Chủ đầu tư
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Xây dựng lưới địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc,
xây tường vây, lập ghi chú điểm
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so
với thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Điểm
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử dụng
đất/thông báo về việc chôn mốc, xây tường vây bảo vệ mốc
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy
cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc, xây tường vây: kiểm
tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Giấy ghi chú điểm và các
tài liệu liên quan:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức ghi chú
điểm và biên bản bàn giao mốc
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản bàn giao mốc
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy và
các thiết bị kỹ thuật có liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến
đo so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu đo ngắm: Sổ đo, sổ
ghi nhật ký và các tài liệu liên quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
5
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược
và đánh giá độ chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình sai,
tệp tin số liệu và kết quả bình sai
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép tọa độ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép độ cao
|
Đường
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai,
đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp
lý, lôgíc của các tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
III
|
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng
phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ:
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh
giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận thể hiện
địa giới hành chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
(100% nội dung/mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh và
vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ
so với thiết kế
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài
khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện
tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận công khai
bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
IV
|
Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa
chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Trường hợp áp dụng cho phạm
vi khu vực rộng
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có):
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh
giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản trích lục, trích sao dữ
liệu địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
(100% thửa chỉnh lý/mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh và
vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% thửa chỉnh lý /mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Sổ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Trường hợp đo đạc chỉnh lý
đơn lẻ, chỉnh lý bản trích lục địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản trích lục, trích sao dữ
liệu địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị
trí điểm đỉnh thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Trường hợp chỉnh lý bản đồ
địa chính thực hiện thường xuyên theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tự thực hiện
kiểm tra
|
|
|
|
|
V
|
Trích đo địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Trích đo địa chính thửa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hình thể, kích thước, loại đất
thửa đất ngoài thực địa
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản số, bản vẽ trên giấy
|
Bản vẽ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Trích đo địa chính cụm các
thửa đất (khu đất)
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ:
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Sơ đồ
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh
giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ (100%
nội dung /mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh và
vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài
khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện
tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa
các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VI
|
Số hóa bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Quét, nắn bản đồ địa chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Số hóa nội dung bản đồ địa
chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu, so sánh diện
tích giữa bản đồ số và bản đồ tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VII
|
Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa
chính từ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định tọa độ nắn chuyển
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Nắn chuyển bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu diện tích, biên tập
và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VIII
|
Lập hồ sơ ranh giới sử dụng
đất đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ranh giới, cắm mốc
ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định ranh giới, vị trí
cắm mốc
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Km/điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Km/điểm
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy
cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc: kiểm tra quy cách
chôn, quy cách gắn mốc
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ vị trí mốc ranh giới:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức sơ đồ vị
trí mốc ranh giới
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê tọa độ các điểm
mốc ranh giới, điểm đặc trưng
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới
thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản xác nhận đường ranh giới
sử dụng đất
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản về các trường hợp
tranh chấp chưa giải quyết xong (nếu có)
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng kê diện tích đất của
công ty nông, lâm nghiệp lập theo mẫu quy định
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo tọa độ, độ cao mốc ranh
giới
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc
thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối so với
thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo và các tài liệu liên
quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
5
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược
và đánh giá độ chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình sai, tệp
tin số liệu và kết quả bình sai
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép tọa độ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép độ cao
|
Đường
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình
sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Bản đồ ranh giới sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài
khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung
theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp
lý, lôgíc của các tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
IX
|
Sổ mục kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách trình bày, ký hiệu loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản
đồ địa chính
|
Thửa
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất
|
Thửa
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
X
|
Sổ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách trình bày
|
Thửa
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thửa
đất, chủ sử dụng vào sổ
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với sổ mục
kê đất đai
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với đơn
đăng ký, cấp GCN, danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản sao
GCN
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ
đăng ký biến động, bản lưu GCN và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong quá
trình quản lý biến động)
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XI
|
Sổ cấp giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách trình bày
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản
sao GCN
|
Giấy
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XII
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Đối với trường hợp cấp GCN
đồng loạt
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy
cách viết GCN
|
GCN
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ
địa chính, đơn đăng ký cấp GCN đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp GCN
(nếu có)
|
GCN
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Kiểm tra việc chỉnh lý GCN
trong quá trình đăng ký biến động (kiểm tra hình thức chỉnh lý, đối chiếu nội
dung với hồ sơ đăng ký biến động)
|
Trường hợp biến động
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XIII
|
Kết quả thống kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu,
số liệu và tính pháp lý hồ sơ kết quả thống kê
|
Biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác của
kết quả thu thập về các trường hợp biến động đất đai trong Bảng liệt kê các
trường hợp biến động ở cấp xã
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính chính xác trong việc tổng
hợp số liệu trong các biểu thống kê
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất số liệu giữa
các biểu số liệu thống kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả
thống kê đất đai
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả thống
kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XIV
|
Kết quả kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ và tính pháp
lý của hồ sơ kiểm kê đất đai
|
Hồ sơ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính chính xác của việc xác
định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa tại cấp xã:
Tính chính xác của việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý và
việc khoanh vẽ trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (100% nội dung/mảnh)
|
Mảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính chính xác trong việc tổng
hợp số liệu trong các biểu
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất số liệu giữa
biểu số liệu cấp xã với bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cấp xã
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất các biểu số
liệu kiểm kê của từng cấp
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất giữa biểu số
liệu với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất giữa biểu số
liệu với báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra kiểm
kê
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo kết quả kiểm kê
đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XV
|
Cơ sở dữ liệu địa chính do
địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu
thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
dữ liệu; đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu; tổng hợp các thửa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra việc sắp xếp, đánh
số thứ tự theo quy định về hồ sơ địa chính
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian đất đai
nền
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất đai
nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tích hợp dữ liệu không gian
đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu không gian địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không
gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu thuộc tính địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội
dung thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chuẩn hóa thông tin dữ liệu
thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu thuộc
tính và dữ liệu không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra sổ địa chính điện
tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của giấy tờ
pháp lý hồ sơ quét dạng số
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hồ sơ quét dạng số ở khuôn
dạng tập tin PDF
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Liên kết bộ hồ sơ quét dạng
số với thửa đất trong CSDL địa chính
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu địa chính
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu,
ký số vào sổ địa chính điện tử
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Đối soát, tích hợp dữ liệu
vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra đối soát thông tin
thửa đất, ký số vào sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Kiểm tra chuyển đổi cơ sở
dữ liệu địa chính (áp dụng khi thực hiện chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện
CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01/8/2024)
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mô hình chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu
|
Mô hình
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính toàn vẹn của
dữ liệu sau khi chuyển đổi
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
XVI
|
Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm
kê đất đai do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp
xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian kiểm kê
đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm kê đất
đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính thống
kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội
dung thông tin dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu
trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra danh mục tra cứu bộ
tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm
kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông
tin siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVII
|
Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp
xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội
dung thông tin dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài
liệu trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét
dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dạng số trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVIII
|
Cơ sở dữ liệu giá đất do địa
phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân
loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp
xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu,
đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các lớp đối tượng không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tính đầy đủ, chính
xác về nội dung thông tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; hệ số điều chỉnh
giá đất; giá đất cụ thể; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất
trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất chuyển nhượng trên thị trường; dữ liệu
về vùng giá trị, dữ liệu về thửa đất chuẩn, vị trí đất theo bảng giá đất, tên
đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu
trúc về giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu
giá đất dạng số trong cơ sở dữ liệu giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu
đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIX
|
Cơ sở dữ liệu điều tra,
đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập các tài liệu, dữ
liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu
thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung,
độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không
gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội
dung thông tin dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài
liệu trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc
về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu
quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu
điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất dạng số trong cơ sở dữ liệu
điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác
thông tin siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã
đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XX
|
Lập quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát
thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các
thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
thu thập các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác
động trực tiếp đến việc việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích,
đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về
đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
phục vụ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề dự báo xu
thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
10
|
Báo cáo quy hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất
và báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bản đồ quy hoạch sử
dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XXI
|
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
Công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản
phẩm như Mục XX
|
|
XXII
|
Lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát
thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các
thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường, biến đổi khí hậu và
các nguồn lực tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề theo
quy định
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu
sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng phương án sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề (nếu
có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm
cấp xã trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất 05 năm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo tóm tắt quy hoạch sử
dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 05 năm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bản đồ quy hoạch sử
dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XXIII
|
Điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản
phẩm như Mục XXII
|
|
XXIV
|
Điều tra thoái hóa đất cấp
tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả khảo sát sơ
bộ tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra
thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra thực địa phục vụ
đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị
trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại
thực địa
|
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra thoái
hóa đất tại thực địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực, điểm
điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều
tra, nội dung điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; xác
định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra các loại
hình thoái hóa
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mẫu đất và Phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực
địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực
địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin tài
liệu nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất
theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử
lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố
nền của bản đồ thoái hóa đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp
thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều
tra thực địa
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị suy giảm độ
phì và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị xói mòn và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị kết von, đá
ong hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị mặn hóa và báo
cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị phèn hóa và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ thoái hóa đất và báo
cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên bản đồ thoái hóa đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu thoái hóa đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định xu hướng, nguyên
nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả đề xuất các biện
pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo
tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXV
|
Điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra
thực địa.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại
thực địa
|
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa
|
50
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra phẫu
diện tại thực địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan
khu vực điều tra phẫu diện đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu diện đất
và thông tin về khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra;
vị trí điểm điều tra phẫu diện
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra phẫu diện
đất
|
|
|
|
|
|
|
+ Bản mô tả phẫu diện đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Mẫu đất, tiêu bản đất
|
Tiêu bản đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực
địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, lấy
mẫu đất tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả thống kê danh sách
phẫu diện điều tra và mẫu đất
|
Tập biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất
theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng
sử dụng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử
lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố
nền của bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp
thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin
loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ chất lượng đất và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên bản đồ chất lượng đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ tiềm năng đất đai và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu về chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân
tích, đánh giá chất lượng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích,
đánh giá tiềm năng đất đai
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích, đánh giá
xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả đề xuất các giải pháp
bảo vệ, cải tạo đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo
tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVI
|
Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và
báo cáo thuyết minh bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra
thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu phục vụ
đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng xác định
và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân
gây ô nhiễm
|
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra, lấy mẫu
đất
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực điều
tra, điểm lấy mẫu đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều
tra, nội dung điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng xác định
và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân
gây ô nhiễm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra xác định
hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả
năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực
địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực
địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất
theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử
lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô
nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố
nền của bản đồ ô nhiễm đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp
thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị ô nhiễm và
báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên bản đồ đất bị ô nhiễm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu ô nhiễm đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng biểu kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
Tập biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, phân tích,
đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo đánh giá kết quả thực
hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo
và phục hồi đất bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có)
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo cảnh báo, dự báo
nguy cơ ô nhiễm đất.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo đề xuất các giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo
tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVII
|
Xây dựng bảng giá đất
(theo khu vực, vị trí)
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định loại đất, khu vực,
vị trí tại từng xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả xác định loại đất
|
Báo cáo kèm bảng biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định khu vực
|
Báo cáo kèm bảng biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định vị trí đất
|
Báo cáo kèm bảng biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin giá đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng
đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về
thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất tại
xã, phường
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết
quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo phân tích, đánh giá
kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Kết quả xây dựng bảng giá
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVIII
|
Điều chỉnh bảng giá đất
|
Công tác giám sát, kiểm tra,
thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm như Mục XXII
|
(Ghi chú: Phiếu ý kiến kiểm
tra viết tắt là Phiếu YKKT).
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU VĂN BẢN
- Mẫu
số 01: Nhật ký giám sát công trình;
- Mẫu
số 02: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra;
- Mẫu
số 03: Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu
số 04: Báo cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị thi công);
- Mẫu
số 05: Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công (của đơn vị thi công);
- Mẫu
số 06: Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công;
- Mẫu
số 07: Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công (của đơn vị giám sát, kiểm tra);
- Mẫu
số 08: Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công;
- Mẫu
số 09: Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công;
- Mẫu
số 10: Bản tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu
số 11: Bản xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công;
- Mẫu
số 12: Công văn đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình);
- Mẫu
số 13: Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch
vụ công;
- Mẫu
số 14: Công văn đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công (của đơn
vị thi công);
- Mẫu
số 15: Báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thi công);
- Mẫu
số 16: Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát,
kiểm tra).
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-----------
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
|
|
Chủ đầu tư:
……………………………………………………
Công trình:
…………………………………..………………..
Địa điểm thi công:
………………………..…………………...
Đơn vị thi công:
………………………………..……………..
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………………….………………
|
Năm ...
|
|
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
-----------
Chủ đầu tư: …………………………………………..…………..
Công trình: ……………………………………..………………...
Địa điểm thi công: ………………………………..………………
1. ĐƠN VỊ THI CÔNG
- Đội trưởng (hoặc tổ trưởng)
sản xuất: ………………….……….
- Cán bộ kỹ thuật:
……………………………………….………..
2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM
TRA
- Tổ trưởng giám sát:
……………………………………..……….
- Cán bộ giám sát khác:
…………………………………………...
- Thời gian thi công: từ
tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...
|
|
Ngày giám sát:
…………………………………...……………………………
Người giám sát:
…………………………………...……………………………
Công đoạn giám sát: ……………………………...……………………………
Thuộc địa bàn:
………………………………………………………..……….
Nội dung giám sát (nhân lực,
máy móc, thiết bị thi công; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến độ
thi công; việc phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công; kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của đơn vị thi công ….):
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….………
………………………………………………………………………………….………
………………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
|
Đội trưởng (Tổ trưởng) sản xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người giám sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Trang ….
|
Mẫu số 02
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA
Người kiểm tra: …………………..……….
Chức vụ: ....................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………................………….................................
Loại sản phẩm kiểm tra:
…………....................................................................
Thuộc (tên công trình, dự án ...):
.......................................................................
Đơn vị thi công:
…………………….........................…....................................
|
TT
|
Nội dung kiểm tra
|
Ý kiến kiểm tra
|
Xử lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên hạng mục công việc (hoặc
công đoạn) kiểm tra: ……..........................
……………………......................................….............................................
Thuộc công trình:
.........................................................................................
……………………......................................….............................................
Họ và tên người đại diện đơn vị
giám sát, kiểm tra: ....................................
Chức vụ:
.......................................................................................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………....................…....................................
Họ và tên người đại diện đơn vị
thi công: ..............................……..............
Chức vụ:
.......................................................................................................
Đơn vị thi công:
..........................................................................…..............
Kiểm tra những loại tài liệu
sau: (Tổng hợp từ các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc
mà người kiểm tra đã thực hiện).
Kết quả kiểm tra:
....................................................................……..............
……………………......................................….............................................
Nhận xét:
......................................................................................................
……………………......................................….............................................
……………………......................................….............................................
Yêu cầu đối với đơn vị thi
công: ..................................................................
……………………......................................….............................................
……………………......................................….............................................
Ý kiến của đại diện đơn vị thi
công: ...........................................…..............
……………………......................................….............................................
……………………......................................….............................................
Biên bản lập thành 03 bản, 01
(một) bản giao cho đơn vị thi công, 01 (một) giao cho đơn vị giám sát, kiểm
tra, 01 (một) bản giao cho chủ đầu tư.
|
Người được kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
Công trình: (tên công trình
hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
1. Các cơ sở pháp lý để thi
công công trình: (nêu các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công
trình).
2. Phạm vi khu vực thi công: (nêu
vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).
3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu
vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ
thực hiện và chất lượng sản phẩm).
4. Thời gian và đơn vị thi
công: (nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thi công các hạng mục
công việc).
5. Các văn bản pháp quy, tài liệu
và số liệu sử dụng khi thi công:
- Nêu rõ tên và số, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu,
số liệu sử dụng:
6. Các phương pháp và những giải
pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp
dụng vào sản xuất, các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công trình, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
trong thi công cụ thể đến từng công đoạn).
7. Khối lượng công việc: (nêu
rõ khối lượng công việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán… đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt và thực tế thi công).
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Ghi chú
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Kết luận và kiến nghị: (kết
luận chung về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, những vấn đề còn tồn
tại và kiến nghị xử lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình
hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …)
I. Tình hình thực hiện công
trình
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ
tháng ... năm ..... đến tháng .... năm .....
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết
bị thi công:
4. Khối lượng đã thi công:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT- DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã sử dụng trong
thi công:
(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu
đã được sử dụng trong quá trình thi công).
6. Tổ chức thực hiện:
II. Tình hình kiểm tra, nghiệm
thu công trình, sản phẩm của đơn vị thi công
1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra
nghiệm thu:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán công trình, … đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản,
số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản quy chuẩn, quy định
kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành
văn bản).
2. Thành phần kiểm tra (nêu
rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra):
3. Nội dung và mức độ kiểm tra
sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của
công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng
sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục
công việc của công trình).
III. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (nêu tên
đơn vị thi công) đã hoàn thành ….
2. Về chất lượng: (nêu tên sản
phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn
bị giao nộp để kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định
trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu
tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn
thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH,
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục
công trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán ..........................................… đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu
có).
2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm
tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thi công: (nêu
rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm tra
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ...
năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ...
năm …...
5. Khối lượng, mức độ khó khăn
(nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT- DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Tăng, giảm (+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Kết luận và kiến nghị
a) Về khối lượng đã hoàn thành:
nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục
5)
b) Về chất lượng: (nêu kết luận
chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu
kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt)
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu
có)
- Chất lượng sản phẩm: không đạt
yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
c) Mức độ khó khăn (nếu có): (cần
nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ
khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt)
d) Về những thay đổi trong quá
trình thi công so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu
có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã
được duyệt (nếu có)
Biên bản lập thành 04 bản, 01
(một) bản giao cho đơn vị thi công, 03 (ba) ban lập hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình cấp chủ đầu tư.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc
hạng mục công trình.
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên
văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu
có).
II. Thành phần giám sát, kiểm
tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm
tra).
III. Thời gian giám sát, kiểm
tra: Từ ngày ..../.../ ..... đến ngày ..../.../ ....
IV. Tình hình giám sát quản
lý chất lượng công trình sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Tình hình thực hiện công
trình
1.1 Đơn vị thi công:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ
tháng .... năm ..... đến tháng .... năm .....
1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết
bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng
khi thi công công trình)
1.4. Khối lượng đã thi công: (Khái
quát việc kiểm tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng
mục công trình thuộc kế hoạch năm)
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
Dự án, thiết kế KT -DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong
thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi
công)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu
rõ chủ đầu tư giao cho đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục
nào)
2. Tiến độ thực hiện: (Đánh
giá tiến độ thi công có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm
tra chất lượng công trình, sản phẩm của từng hạng mục công việc)
3. Quy trình thực hiện: (Đánh
giá quy trình thi công có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,… đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm tra chất
lượng công trình sản phẩm của đơn vị thi công
- Tình hình kiểm tra chất lượng
của đơn vị thi công:
(+ Đánh giá công tác kiểm
tra chất lượng các hạng mục công việc của đơn vị thi công theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này;
+ Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ
công tác kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định. Nhận xét về các
thay đổi phát sinh, tồn tại do đơn vị thi công đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn
vị thi công
Nhận xét và đánh giá về việc
lập hồ sơ kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định Điều
12 của Quy định này)
V. Tình hình kiểm tra chất
lượng, xác định khối lượng sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và mức
độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc
của công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định
này).
- Khái quát tất cả các hạng mục
thi công của công trình;
- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.
2. Kết quả kiểm tra
Khối lượng, mức độ khó khăn và
chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Tăng, giảm (+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (tên đơn vị
thi công) đã hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thi công đã thực hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản
phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng
các sản phẩm của công trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có):
(Đánh giá mức độ khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
… đã được phê duyệt).
4. (Tên sản phẩm) giao nộp
đã được chuẩn bị đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu
tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất
lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ CÔNG
Công trình: Tên công trình
hoặc hạng mục công trình
Thuộc dự án, thiết kế KT-DT, …:
Tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …
I. Tình hình thực hiện công
trình:
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ
tháng .... năm 20….. đến tháng .... năm 20..…..
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết
bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng
khi thi công công trình).
4. Khối lượng đã thi công: (Khái
quát việc đã thực hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự
án hoặc toàn bộ các hạng mục).
5. Tài liệu đã sử dụng trong
thi công: Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi
công.
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu
rõ đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào).
II. Các căn cứ pháp lý thẩm
định
- Quyết định phê duyệt dự án,
thiết kế KT-DT, …;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và
các tài liệu liên quan khác kèm theo.
III. Thành phần, nội dung và
kết quả thẩm định
1. Thành phần
Ông (Bà): …………………….…. Chức vụ:
……………………………
Ông (Bà): ……………………….…. Chức vụ:
……………………………
2. Nội dung
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, ……………… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản
kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về
công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm;
c) Việc xử lý các phát sinh
trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan
quyết định đầu tư (nếu có);
d) Việc xác nhận chất lượng, khối
lượng, mức độ khó khăn công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm
tra cấp chủ đầu tư.
3. Kết quả thẩm định
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ
thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về
công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm;
c) Việc xử lý các phát sinh
trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan
quyết định đầu tư;
d) Việc xác nhận chất lượng, khối
lượng, mức độ khó khăn (nếu có) công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn vị
giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư;
đ) Khối lượng, mức độ khó khăn
(nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã thẩm định.
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Thẩm định
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục
công việc đã tiến hành thẩm định)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết luận và kiến nghị
- Về khối lượng: (nêu tên đơn vị
thi công) đã hoàn thành ........
- Về chất lượng: (nêu tên sản
phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Múc khó khăn (nếu có).
- (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị
giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên
cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất
lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục
công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
Được phê duyệt theo Quyết định
số .../… ngày... tháng…năm .... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ
đầu tư (nếu được phân cấp)
- Chủ đầu tư công trình:
- Đơn vị thi công:
- Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu
có tham gia nghiệm thu):
Các bên tiến hành nghiệm thu:
- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ
họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn thi công: (nêu rõ
họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn vị giám sát, kiểm
tra (nếu có tham gia nghiệm thu): (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Các bên lập biên bản nghiệm thu
công trình như sau:
1. Công tác thi công công
trình: (nêu rõ tên các công đoạn đã thi công).
2. Các bên đã xem xét các
văn bản và các sản phẩm sau đây:
a) Các văn bản:
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
- Báo cáo thẩm định chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và
các tài liệu liên quan khác kèm theo.
b) Khối lượng, mức độ khó khăn
và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã thẩm định:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Nghiệm thu
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng
mục công việc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài
liệu kiểm tra, nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a) Về thời gian thực hiện hạng mục
công trình hoặc toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ...
năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ...
năm …...
b) Về khối lượng đã hoàn thành:
nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục
2.b)
c) Về chất lượng: (nêu kết luận
chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu
kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt).
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu
có)
- Chất lượng sản phẩm: không đạt
yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d) Sản phẩm chuẩn bị giao nộp:
(cần kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định
hiện hành và của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt)
đ) Mức độ khó khăn: (cần nêu
cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó
khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt)
e) Về những thay đổi trong quá
trình thi công so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu
có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã
được phê duyệt (nếu có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm
với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
- Chấp nhận mức độ khó khăn của
các hạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục
công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(nếu có tham gia nghiệm thu)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH
ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (nếu có): ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ
quan Quyết định.
Phạm vi công trình: nêu rõ
thuộc những tỉnh, thành phố nào.
Đơn vị thi công: Tên đơn vị
có tư cách pháp nhân đầy đủ đã tham gia thi công công trình.
Thời gian thi công: Từ tháng
....năm ....đến tháng ….. năm…...
Đơn vị giám sát, kiểm tra: Tên
đơn vị giám sát, tra chất lượng công trình, sản phẩm.
Thời gian giám sát, kiểm tra chất
lượng: Từ tháng ....năm ....đến tháng …. năm.
Đơn vị thẩm định: Tên đơn vị
thực hiện thẩm định công trình, sản phẩm.
Thời gian thẩm định: Từ
tháng ....năm ....đến tháng ……. năm.
Bảng tổng hợp khối lượng
công trình, sản phẩm
|
TT
|
Tên hạng mục công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế KT - DT được duyệt
|
Khối lượng thi công hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm...
|
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN XÁC NHẬN
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục
công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, ...:
Các căn cứ pháp lý
- Căn cứ (văn bản phê duyệt
và các văn bản khác nếu có của cơ quan quyết định đầu tư);
Căn cứ Hồ sơ nghiệm thu ...
(Căn cứ Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm; báo cáo tổng
kết kỹ thuật của đơn vị thi công; Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư; Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm; Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm; Căn cứ vào khối lượng sản phẩm của đơn vị thi công (nêu tên đơn vị thi
công) đã hoàn thành và giao nộp).
(Tên cơ quan quyết định đầu
tư) xác nhận chất lượng, khối lượng của công trình (nêu tên công trình
hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành) thực hiện như sau:
1. Khối lượng đã hoàn thành
năm …: (kèm theo bảng khối lượng sản phẩm hoàn thành của các hạng mục
công việc):
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức Khó khăn
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục
công việc)
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
2. Chất lượng:
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 12
Kính
gửi: [Cơ quan quyết định đầu tư]
Công trình
...................................... (hoặc hạng mục công trình.... thuộc công
trình ..................................) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, … (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,……………………………………………………………….)
đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công) thi công từ tháng ..... năm
..... đến tháng ..... năm ...... đã được chủ đầu tư nghiệm thu trên cơ sở kết
quả (tên đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị thẩm định) kiểm tra, thẩm định
chất lượng, khối lượng từ tháng .....năm ....đến tháng ..... năm.....;
(Tên đơn vị chủ đầu tư)
đã lập Hồ sơ quyết toán theo quy định gửi kèm theo công văn này.
Kính đề nghị (tên cơ quan
quyết định đầu tư) phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc
hạng mục công trình):
- Khối lượng, mức độ khó khăn
như trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm (hoặc
hạng mục công trình);
- Tổng giá trị quyết toán là
..... đồng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...................;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 13
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH
ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH,
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có), …: ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ
quan quyết định;
Phạm vi công trình: nêu rõ
thuộc những tỉnh, thành phố nào.
Đơn vị thi công: tên đơn vị
thi công công trình;
Thời gian thi công: từ tháng
... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên
đơn vị giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm);
Thời gian giám sát, kiểm tra: từ
tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị thẩm định: (tên đơn vị
thẩm định công trình, sản phẩm);
Thời gian thẩm định: từ tháng
... năm ... đến tháng ... năm ...;
Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước.........
triệu đồng cho các hạng mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước) (nếu có);
- Ngân sách khác.............
triệu đồng (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);
Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi
tên đơn vị đã lưu trữ sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư).
Bảng
tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm
|
TT
|
Tên hạng mục công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế KT - DT được duyệt
|
Khối lượng hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm…
|
|
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 14
|
Kính gửi:
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Căn cứ: ……………………..
Quyết định số [số quyết định]
ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê
duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên
dự án];
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc
hợp đồng kinh tế số ...] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện
thi công dự án [tên dự án];
Dự án [tên dự án], Thiết
kế thi công - tổng dự toán [tên thiết kế kỹ kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc
Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị
thi công] thi công từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo khối lượng và
chất lượng sản phẩm.
[Tên đơn vị thi công] đã
lập báo cáo tổng kết kỹ thuật; báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm của đơn vị
thi công (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm
tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 15
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
|
Kính gửi:
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Hạng mục công việc, sản phẩm:
Tên hạng mục công việc, sản phẩm
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật -
dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Căn cứ vào biên bản kiểm tra chất
lượng, khối lượng sản phẩm và các phiếu ghi ý kiến kèm theo của …., Đơn vị thi
công báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu
có) như sau:
1. Nội dung và kết quả sửa chữa:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Nội dung bảo lưu (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
3. Kết luận, kiến nghị:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 16
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Hạng mục công việc, sản phẩm: [tên
hạng mục, sản phẩm]
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán: [tên dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]
Căn cứ phiếu ghi ý kiến kiểm
tra và Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm của
…………………………………………………………………………….;
Căn cứ các sản phẩm giao nộp
sau sửa chữa kèm theo báo cáo sửa chữa sản phẩm của đơn vị thi công;
1. Đơn vị giám sát, kiểm tra]
xác nhận [đơn vị thi công] đã sửa chữa các nội dung sau:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Kết luận (Chất lượng sản
phẩm hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán
đã phê duyệt).
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|