|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2025/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 07
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA,
NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai 31/2024/QH15; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ
quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về giá đất; Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai; Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số
09/2024/TT-BTNMT quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai; Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa
chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ
thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày quy định
về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính và Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về
cơ chế giám sát, đánh giá, thẩm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về cơ chế giám
sát, đánh giá, thẩm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn
cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh Lâm Đồng;
- CT, PCT UBND tỉnh (đ/c Yên);
- Như Điều 2;
- Báo và PT-TH Lâm Đồng;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Duệ);
- Trung tâm Thông tin (VP UBND tỉnh);
- Trung tâm Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NNMT(Hn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
QUY ĐỊNH
VỀ
CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá,
thẩm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
trong lĩnh vực quản lý đất đai, đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công
trình, sản phẩm thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản
lý đất đai, bao gồm:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính.
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất.
7. Điều tra, đánh giá đất đai (điều tra, đánh giá về
chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất).
8. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất
đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà
nước; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai
hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên
quan đến giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong
lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. “Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước”
là dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu và dịch vụ sự nghiệp công mang tính
đặc thù của một số ngành, lĩnh vực thuộc danh mục do cấp có thẩm quyền ban
hành, được Nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện.
2. Giám sát công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản
lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện công trình và việc tuân
thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kiểm tra công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản
lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng,
xác định khối lượng các hạng mục công trình, sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định
kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Thẩm định công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản
lý đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối lượng công trình hoặc hạng mục
công trình trên cơ sở hồ sơ, các sản phẩm công trình hoặc hạng mục công trình
đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.
5. Nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực
quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục
công trình đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, thẩm định chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
6. Cơ quan quyết định đầu tư công trình, sản phẩm
trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn
đầu tư cho công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.
7. Chủ đầu tư công trình, sản phẩm trong lĩnh vực
quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết định đầu tư giao
quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 4. Nguyên tắc giám sát, kiểm
tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
1. Công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm
thu công trình, sản phẩm phải tiến hành thường xuyên và có hệ thống trong quá
trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu
được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê
đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị
giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm cấp
chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi
chung là đơn vị thi công) công trình, sản phẩm phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất
lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm trước khi cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công, trường hợp có sự thay
đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình
giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực
hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ
thuật thay đổi.
Điều 5. Mục đích giám sát, kiểm
tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
1. Bảo đảm cho công trình, sản phẩm thực hiện theo
đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, kiểm tra, thẩm
định và nghiệm thu công trình, sản phẩm.
2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công
để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình
thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng,
mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm
đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám
sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.
2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh
tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm giám sát,
kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư
a) Tổ chức thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan
chuyên môn thực hiện thẩm định hồ sơ nghiệm thu đối với các công trình, sản phẩm
trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành;
b) Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc
đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi chính sách;
giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật; giải quyết
những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt
quá 05 phần trăm (05%) so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được
phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công trình so với thời
gian thi công đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Tổ chức thực hiện giám sát, kiểm tra, thẩm định,
nghiệm thu công trình, sản phẩm; lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công
trình, sản phẩm đối với các công trình, sản phẩm được giao làm chủ đầu tư;
b) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện
đối với các công trình, sản phẩm được giao;
c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công
nghệ trong quá trình thi công; phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những
phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, mức
khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị vượt quá 05 phần trăm (05%) so với tổng
giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư
những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc
toàn bộ công trình, sản phẩm công trình đang thi công không đúng chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật,
định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất
lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm đã hoàn thành khi
kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi công
a) Thực hiện thi công theo đúng chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản
quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu
có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi
công và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, cơ quan quyết định đầu tư,
chủ đầu tư về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm do đơn vị mình thi
công; trường hợp công trình, sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo
yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; phối hợp
với đơn vị giám sát, kiểm tra và chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư
theo quy định;
c) Chịu sự giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm
thu của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được
chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được giao
thực hiện;
d) Hằng tháng lập báo cáo về khối lượng, tiến độ đã
thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 của tháng;
đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối
lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện
sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát,
kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp
đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công chi tiết trong đó nêu
rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm gửi chủ đầu
tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) và tổ chức thực
hiện đúng theo kế hoạch đã lập.
2. Trên cơ sở kế hoạch thi công của đơn vị thi
công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có)
tổ chức lập kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản
phẩm phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc
hợp đồng kinh tế đã ký kết, gửi đơn vị thi công và các đơn vị liên quan để tổ
chức thực hiện.
Điều 9. Kinh phí thực hiện công
tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, kiểm tra,
thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm do chủ đầu
tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của công trình theo quy định hiện
hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, kiểm tra,
thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, sản phẩm do đơn vị thi công thực
hiện được tính trong đơn giá, dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Điều 10. Giám sát công trình,
sản phẩm
1. Nội dung giám sát công trình, sản phẩm bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để
thi công công trình;
b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn
vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc
được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thi công công trình;
d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình
thi công công trình (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm
cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát công trình, người trực
tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này.
Điều 11. Nội dung, phương
pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
1. Nội dung, mức kiểm tra của đơn vị thi công, chủ
đầu tư phục vụ thẩm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm
theo Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục công trình, sản phẩm
trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ
lục 01 ban hành kèm theo Quy định này thì nội dung kiểm tra được thực hiện
theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp
đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20 phần trăm (20%) và nội nghiệp
là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm
ngoại nghiệp là 10 phần trăm (10%) và nội nghiệp là 20 phần trăm (20%).
2. Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm
a) Công tác kiểm tra công trình, sản phẩm phải được
thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp
chủ đầu tư;
b) Công tác kiểm tra được thực hiện ở nội nghiệp
hay ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm cụ thể. Thực
hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm và giữa các sản phẩm để kiểm
tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm. Thực hiện lại một số nội dung
công việc của quá trình thi công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản
phẩm so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội
dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan;
c) Trong quá trình kiểm tra công trình, sản phẩm được
phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện
đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm;
d) Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính
xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bổ đều trong toàn bộ phạm vi
thi công;
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài
liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp;
e) Đối với các chương trình, đề án, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm tra công trình, sản
phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập
phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra
a) Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi
nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm
tra các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục 02
ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý
kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến
hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này.
Điều 12. Kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn vị trực thuộc, cán bộ
chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm tra chất lượng, khối lượng của tất cả các
hạng mục công trình, sản phẩm do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công theo quy định tại Khoản
3 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra chất lượng, khối lượng,
đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư và đơn vị
giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
3. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm đối với từng hạng mục công việc, đơn vị thi công giao nộp
sản phẩm đã được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm
tra, Biên bản kiểm tra chất lượng và văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm
theo Mẫu số 14 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy
định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn
(nếu có).
4. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo
kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thi công lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công
theo Mẫu số 04 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy
định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm của đơn vị thi công theo Mẫu số 05
Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc
về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng, mức khó khăn và những
vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và văn bản
chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời
gian thi công công trình (nếu có);
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này;
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này.
5. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công lập thành 03 bộ: 01 bộ gửi chủ đầu tư, 01 bộ
gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 13. Kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công hợp
lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Quy định này và sản phẩm kèm
theo, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức
chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có) tổ chức thực hiện
kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư.
2. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống
nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
cấp đơn vị thi công;
b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ
thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm và các biên
bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu
kiểm tra cấp đơn vị thi công;
c) Kiểm tra, đánh giá quy cách sản phẩm so với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và các quy định khác trong đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt;
Trường hợp chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu,
đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến kiểm tra và gửi báo cáo
sửa chữa sản phẩm theo Mẫu số 15 Phụ lục 02 ban
hành kèm theo Quy định này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến chủ đầu tư và
đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
d) Kiểm tra lại các sản phẩm đã được đơn vị thi
công sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm (nếu có) theo Mẫu số 16 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định
này;
đ) Xác định khối lượng của các hạng mục công trình
sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm không đạt yêu cầu
về chất lượng (nếu có);
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các
hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất
(nếu có);
g) Lập biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm theo Mẫu số 06 Phụ lục 02
ban hành kèm theo Quy định này;
h) Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo
kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn
vị giám sát, kiểm tra (nếu có) lập báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 07 Phụ lục
02 ban hành theo Quy định này.
3. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo
kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn
vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập hồ sơ kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt
hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm của đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có);
đ) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát
sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc
cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai
sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
i) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm kèm theo
Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư.
4. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư lập thành 05 bộ: 04 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ
lưu tại đơn vị giám sát, kiểm tra.
Điều 14. Quyền và trách nhiệm
của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp
chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi
công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang
tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng
hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa toàn diện,
triệt để theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị
hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ
quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận hoặc
thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản
1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình giám sát, kiểm
tra và thông báo cho đơn vị thi công. Trường hợp không thống nhất được ý kiến
giữa đơn vị giám sát, kiểm tra với đơn vị thi công thì phải báo cáo chủ đầu tư
để giải quyết;
c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những
vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công. Báo cáo đầy đủ với chủ đầu tư những
vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu
có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
d) Trong thời gian thi công, trường hợp có sự thay
đổi về chế độ chính sách như: tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá
sản phẩm, đơn vị giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục
công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách đó có hiệu lực;
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư xử lý các vi phạm, chấm
dứt hợp đồng với đơn vị thi công trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Quy định này;
e) Kiến nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý đối với
đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi
công;
g) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, hồ sơ nghiệm thu
theo quy định;
h) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng, khối
lượng sản phẩm đã giám sát, kiểm tra, xác nhận và bị xử lý theo quy định của
pháp luật khi có ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.
Chương III
THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Điều 15. Thẩm định chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc
hoặc thành lập Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, chủ đầu
tư ra quyết định thành lập, thành phần hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư
ký và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am
hiểu về chuyên môn công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai (nếu cần).
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của hội đồng phải đảm bảo có mặt
ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng thẩm định theo quyết định thành lập;
b) Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm báo
cáo kết quả thẩm định, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến nhiệm
vụ được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn,
khách quan đối với kết quả thẩm định.
4. Căn cứ thẩm định
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
c) Các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành
và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
5. Nội dung và thời gian thẩm định
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hạng
mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm. Đối với chương trình, đề án,
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp,
khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian thẩm định có thể kéo dài nhưng không quá
20 ngày làm việc. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Thẩm định về việc tuân thủ các quy định trong chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Thẩm định việc tuân thủ các quy định về công tác
giám sát thi công, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
c) Thẩm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc
trong quá trình thi công của đơn vị thi công, đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu
tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Thẩm định việc xác nhận chất lượng, khối lượng,
mức khó khăn (nếu có) hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đã
thực hiện. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng,
mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm.
6. Căn cứ kết quả thẩm định, đơn vị được chủ đầu tư
giao nhiệm vụ thẩm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm
định) yêu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất lượng,
khối lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu
chưa hợp lệ (nếu có).
7. Kết thúc quá trình thẩm định, đơn vị được chủ đầu
tư giao nhiệm vụ thẩm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng
thẩm định) phải lập báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
theo Mẫu số 08 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy
định này.
Điều 16. Nghiệm thu chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, thẩm định, chủ đầu
tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm trong lĩnh
vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt
hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn
(nếu có);
c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên
quan khác kèm theo (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm thu
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận được báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng hạng mục công trình hoặc
toàn bộ công trình, sản phẩm, Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm
thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm. Đối với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp,
khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá
10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng, mức khó
khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng, các hạng mục
công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt;
b) Lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm theo Mẫu số 09 Phụ lục 02
ban hành kèm theo Quy định này;
c) Lập Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm
đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục 02
ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có) và lập
hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 17 Quy định này.
Điều 17. Lập hồ sơ nghiệm thu
1. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt
hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn
(nếu có);
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát
sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc
cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai
sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm không có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham
gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm;
k) Biên bản giao nộp sản phẩm đối với sản phẩm đã
hoàn thành theo quy định tại Điều 19 của Quy định này;
l) Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm đã
thi công từng năm (nếu có).
2. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01 bộ gửi cơ
quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản
phẩm tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 18. Thẩm định Hồ sơ nghiệm
thu
1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm hợp lệ của chủ đầu tư, cơ
quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan được cơ quan quyết định đầu tư ủy quyền có
trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hồ sơ nghiệm thu trên cơ sở kiểm tra tính
đầy đủ, hợp lệ, chính xác của hồ sơ nghiệm thu và lập Bản xác nhận khối lượng,
chất lượng công trình, sản phẩm đã hoàn thành theo Mẫu
số 11 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, nhiệm vụ mà cơ quan quyết định đầu tư cần kiểm tra, thẩm định
lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của công trình, sản phẩm thì
phải thực hiện lập và thông báo kế hoạch, kiểm tra, thẩm định cho chủ đầu tư và
thực hiện đúng theo kế hoạch đã thông báo. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ khi kết thúc công tác kiểm tra, thẩm định lại các bên có liên quan phải lập
biên bản kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm. Biên
bản này được lưu trong hồ sơ nghiệm thu.
Điều 19. Giao nộp sản phẩm
1. Sau khi có Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất
lượng công trình, sản phẩm, đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp sản phẩm tại
nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư chỉ định.
2. Danh mục sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản
phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác nhận khối lượng, chất
lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi
công.
Điều 20. Lập hồ sơ quyết toán
công trình, sản phẩm
1. Sau khi có bản xác nhận chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết
toán công trình sản phẩm. Hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm
lập theo Mẫu số 12 Phụ lục 02 ban hành kèm theo
Quy định này;
b) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt
hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn
(nếu có);
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm;
đ) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối
với sản phẩm;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công
trình, sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 13
Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này đối với các công trình được thi
công trong nhiều năm.
2. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ: 03 bộ gửi
cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị
thi công.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các công trình, sản phẩm đã thực hiện
nhưng chưa kiểm tra chất lượng, khối lượng, thẩm định, nghiệm thu sau ngày Quy
định này có hiệu lực thì tiến hành kiểm tra chất lượng, thẩm định, nghiệm thu
và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định này.
2. Đối với công trình, sản phẩm đã hoàn thành một phần
sản phẩm hoặc một số hạng mục công trình đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng
trước ngày Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT còn hiệu lực mà công trình, sản phẩm đó
tiếp tục thực hiện sau ngày Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT hết hiệu lực và trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thì lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại
Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT.
3. Trường hợp khác, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
báo cáo và đề xuất phương án cụ thể, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự
án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này và xử lý các vướng
mắc trong công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu đối với hạng mục
công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm thuộc các chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai
hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời
về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, giải
quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND)
Phụ lục I
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
|
STT
|
Tên công việc, sản phẩm và hạng mục kiểm tra
|
Đơn vị tính
|
Mức kiểm tra %
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị thi công
|
Chủ đầu tư
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Xây dựng lưới địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Chọn điểm, đúc mốc,
chôn mốc, xây tường vây, lập ghi chú điểm.
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so
với thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản
đồ
|
Điểm
|
100
|
30
|
|
|
|
+ Thực địa
|
Điểm
|
20
|
5
|
|
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử
dụng đất/thông báo về việc chôn mốc, xây tường vây bảo vệ mốc
|
Biên bản
|
100
|
50
|
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng
và quy cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
|
|
|
- Chôn mốc, xây tường
vây: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây
|
Mốc
|
20
|
5
|
|
|
|
- Giấy ghi chú điểm và
các tài liệu liên quan:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức
ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốc
|
Mốc
|
100
|
30
|
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
|
|
|
- Biên bản bàn giao mốc
|
Biên bản
|
100
|
50
|
|
|
2
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu thẩm định
máy, gương và các thiết bị kỹ thuật có liên quan
|
Máy
|
100
|
20
|
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối,
tuyến đo so với thiết kế
|
Điểm, tuyến
|
100
|
100
|
|
|
|
- Tài liệu đo ngắm: Sổ
đo, sổ ghi nhật ký và các tài liệu liên quan
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
|
|
|
- Đo kiểm tra
|
Điểm
|
5
|
2
|
|
|
|
- Kết quả tính toán
khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình
sai, tệp tin số liệu và kết quả bình sai
|
Điểm
|
100
|
100
|
|
|
|
- Sai số khép tọa độ
|
Điểm
|
100
|
30
|
|
|
|
- Sai số khép độ cao
|
Đường
|
100
|
30
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán
bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ,
hợp lý, logic của các tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
|
|
II
|
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp
máy bay
|
|
1
|
Khống chế ảnh mặt phẳng
và độ cao ngoài trời
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn chích điểm khống
chế ảnh:
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ vị trí điểm
|
Điểm
|
100
|
50
|
|
|
|
+ Vị trí các điểm khống
chế ảnh tại thực địa so với trên ảnh
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
- Tu chỉnh các điểm khống
chế trên mặt trái, mặt phải của ảnh
|
Điểm
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Điều vẽ ảnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tu chỉnh ảnh điều vẽ
|
Ảnh
|
100
|
30
|
|
|
|
- Tiếp biên
|
Ảnh
|
100
|
30
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính
xác biểu thị các nội dung bằng quan sát lập thể
|
Ảnh
|
10
|
3
|
|
|
|
- Sử dụng các ký hiệu
|
Ảnh
|
100
|
30
|
|
|
|
- Điều vẽ thực địa
|
Ảnh
|
50
|
10
|
|
|
|
- Đo vẽ bù:
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu đo vẽ, cách biểu
thị
|
Mảnh
|
100
|
10
|
|
|
3
|
Tăng dày khống chế ảnh
nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ thiết kế khối
tính
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
|
|
|
- Định hướng
|
Mô hình
|
50
|
3
|
|
|
|
- Chọn chích và đo điểm
|
Mô hình
|
30
|
3
|
|
|
|
- Kết quả tính toán,
bình sai khối
|
Khối
|
100
|
30
|
|
|
|
- Tiếp biên giữa các khối,
tiếp biên với khu đo lân cận
|
Khối
|
100
|
100
|
|
|
4
|
Đo vẽ nội dung bản đồ
ở nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Độ chính xác định hướng
mô hình
|
Mô hình
|
30
|
3
|
|
|
|
- Độ chính xác vẽ thửa
đất, địa vật:
|
|
|
|
|
|
|
+ Bằng mắt thường
|
Mảnh
|
50
|
10
|
|
|
|
+ Đo trực tiếp bằng máy
(xác định vị trí, độ cao một số điểm để so sánh đối chiếu với ghi chú và vị
trí thể hiện trên bản đồ)
|
Mảnh
|
20
|
3
|
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại
đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
(100% nội dung/mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh
và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh)
|
Mảnh
|
50
|
10
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Biên bản xác nhận
công khai bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
III
|
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, đo bằng
công nghệ GNSS
|
|
|
- Tài liệu thẩm định
máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
|
|
|
+ Tài liệu tính toán
các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
+ Tính toán bình sai,
đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
- Biên bản xác nhận thể
hiện địa giới hành chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại
đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
(100% nội dung/mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh
và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ
bản đồ so với thiết kế
|
Mảnh
|
100
|
30
|
|
|
|
- Trình bày trong,
ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính diện tích, tổng
hợp diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ
giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Biên bản xác nhận
công khai bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
IV
|
Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Trường hợp áp dụng
cho phạm vi khu vực rộng
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu thẩm định
máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
|
|
|
+ Tài liệu tính toán
các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
+ Tính toán bình sai,
đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
|
|
|
- Bản trích lục, trích
sao dữ liệu địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ
giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại
đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
(100% thửa chỉnh lý/mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh
và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% thửa chỉnh lý /mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Sổ
|
100
|
30
|
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
2
|
Trường hợp đo đạc chỉnh
lý đơn lẻ, chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán
các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
|
|
|
- Bản trích lục, trích
sao dữ liệu địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký hiệu
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại
đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh
hoặc vị trí điểm đỉnh thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
V
|
Trích đo địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Trích đo địa chính
thửa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu thẩm định
máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
|
|
|
- Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
100
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán
các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Hình thể, kích thước,
loại đất thửa đất ngoài thực địa
|
Thửa
|
100
|
100
|
|
|
|
- Bản số, bản vẽ trên
giấy
|
Bản vẽ
|
100
|
100
|
|
|
2
|
Trích đo địa chính cụm
các thửa đất (khu đất)
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu thẩm định
máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
|
|
|
+ Tài liệu tính toán
các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
+ Tính toán bình sai,
đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại
đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
(100% nội dung /mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh
và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh)
|
Mảnh
|
30
|
10
|
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký diệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
|
|
|
- Trình bày trong,
ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính diện tích, tổng
hợp diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ
giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
VI
|
Số hóa bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Quét, nắn bản đồ địa
chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Số hóa nội dung bản đồ
địa chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Đối chiếu, so sánh diện
tích giữa bản đồ số và bản đồ tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
30
|
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
VII
|
Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ HN-72 sang hệ tọa độ
VN-2000
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định tọa độ nắn
chuyển
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Nắn chuyển bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
|
- Đối chiếu diện tích,
biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
|
|
VIII
|
Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc
từ các nông, lâm trường
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ranh giới,
cắm mốc ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định ranh giới, vị
trí cắm mốc
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản
đồ
|
Km/điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Km/điểm
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng
và quy cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc: kiểm tra
quy cách chôn, quy cách gắn mốc
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ vị trí mốc ranh
giới:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức
sơ đồ vị trí mốc ranh giới
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê tọa độ
các điểm mốc ranh giới, điểm đặc trưng
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản xác nhận đường
ranh giới sử dụng đất
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản về các trường
hợp tranh chấp chưa giải quyết xong (nếu có)
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng kê diện tích đất
của công ty nông, lâm nghiệp lập theo mẫu quy định
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo tọa độ, độ cao mốc
ranh giới
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu thẩm định
máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối
so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo và các tài liệu
liên quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
5
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán
khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình
sai, tệp tin số liệu và kết quả bình sai
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép tọa độ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép độ cao
|
Đường
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán
bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Bản đồ ranh giới sử
dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong,
ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội
dung theo ký liệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ,
hợp lý, logic của các tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
IX
|
Sổ mục kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức,
quy cách trình bày, ký hiệu loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất
|
Quyển
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
bản đồ địa chính
|
Thửa
|
50
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất
|
Thửa
|
50
|
20
|
|
|
X
|
Sổ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức,
quy cách trình bày
|
Thửa
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thửa đất, chủ sử dụng vào sổ
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
sổ mục kê đất đai
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
đơn đăng ký, cấp GCN, danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản
sao GCN
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
hồ sơ đăng ký biến động, bản lưu GCN và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong
quá trình quản lý biến động)
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
XI
|
Sổ cấp giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức,
quy cách trình bày
|
Quyển
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
bản sao GCN
|
Giấy
|
100
|
20
|
|
|
XII
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Đối với trường hợp cấp
GCN đồng loạt
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức,
quy cách viết GCN
|
GCN
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với
bản đồ địa chính, đơn đăng ký cấp GCN đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp
GCN (nếu có)
|
GCN
|
100
|
20
|
|
|
2
|
Kiểm tra việc chỉnh
lý GCN trong quá trình đăng ký biến động (kiểm tra hình thức chỉnh lý, đối
chiếu nội dung với hồ sơ đăng ký biến động)
|
Trường hợp biến động
|
100
|
30
|
|
|
XIII
|
Kết quả thống kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài
liệu, số liệu và tính pháp lý hồ sơ kết quả thống kê
|
Biểu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính
xác của kết quả thu thập về các trường hợp biến động đất đai trong Bảng liệt
kê các trường hợp biến động ở cấp xã
|
Biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính chính xác trong
việc tổng hợp số liệu trong các biểu thống kê
|
Biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất số liệu
giữa các biểu số liệu thống kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết
quả thống kê đất đai
|
Biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết
quả thống kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XIV
|
Kết quả kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ và tính
pháp lý của hồ sơ kiểm kê đất đai
|
Hồ sơ
|
100
|
30
|
|
|
|
- Tính chính xác của việc
xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa tại
cấp xã: Tính chính xác của việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản
lý và việc khoanh vẽ trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (100% nội dung/mảnh)
|
Mảnh
|
50
|
10
|
|
|
|
- Tính chính xác trong việc
tổng hợp số liệu trong các biểu
|
Biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất số liệu
giữa biểu số liệu cấp xã với bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cấp xã
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất các
biểu số liệu kiểm kê của từng cấp
|
Biểu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất giữa
biểu số liệu với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất giữa
biểu số liệu với báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ liên trạng sử
dụng đất
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra
kiểm kê
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
|
|
|
- Các báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XV
|
Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo
sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu
có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.4
|
Kết quả xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề
(nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng
đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.5
|
Kết quả lập kế hoạch
sử dụng đất kỳ đầu
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng
đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
1.6
|
Báo cáo thuyết minh
tổng hợp và các tài liệu có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng
hợp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Hệ thống bản đồ quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
2
|
Điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, thu thập bổ
sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
bổ sung
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo
sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử
lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.2
|
Xây dựng phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.3
|
Kết quả lập kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng
đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
2.4
|
Báo cáo thuyết minh
tổng hợp và các tài liệu có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng
hợp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Hệ thống bản đồ điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Lập kế hoạch sử dụng
đất kỳ cuối cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và
môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng
đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo
sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử
lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.2
|
Kết quả lập kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng
đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
3.3
|
Báo cáo thuyết minh
tổng hợp và các tài liệu có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng
hợp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Hệ thống bản đồ kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
4
|
Điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Điều tra, thu thập bổ
sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
bổ sung
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo
sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử
lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4.2
|
Kết quả điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4.3
|
Báo cáo thuyết minh
tổng hợp và các tài liệu có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng
hợp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
XVI
|
Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất 05 năm đầu cấp xã
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo
sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử
lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu
có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
kỳ trước và tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.4
|
Kết quả xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp xã; bản đồ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã các khu vực quy
hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề
(nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.5
|
Kết quả lập kế hoạch
sử dụng đất 05 năm đầu
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng
đất 05 năm cấp xã; bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong
kế hoạch sử dụng đất 05 năm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Dự thảo báo cáo thuyết
minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
1.6
|
Báo cáo thuyết minh
tổng hợp và các tài liệu có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng
hợp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Hệ thống bản đồ quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
2
|
Điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, thu thập bổ
sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
bổ sung
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo
sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử
lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.2
|
Kết quả xây dựng
phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã
các khu vực điều chỉnh quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục
đích sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu
có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.3
|
Lập kế hoạch sử dụng
đất 05 năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã; bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công
trình, dự án trong điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Dự thảo báo cáo thuyết
minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2.4
|
Báo cáo thuyết minh
tổng hợp và các tài liệu có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng
hợp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Hệ thống bản đồ điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Lập kế hoạch sử dụng
đất 05 năm cấp xã
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phân tích, đánh giá
kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm trước
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
thu thập các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3.2
|
Kết quả lập kế hoạch
sử dụng đất 05 năm cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng
đất 05 năm cấp xã; bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án
trong kế hoạch sử dụng đất 05 năm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Dự thảo báo cáo thuyết
minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất 05 năm
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XVII
|
Xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định loại xã, loại
đô thị, xác định khu vực, vị trí trong xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả xác định loại
xã
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả xác định loại
đô thị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả xác định khu
vực
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả xác định vị
trí đất
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội,
quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin
về điểm điều tra
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Phiếu thu thập thông
tin về thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bảng thống kê phiếu
thu thập thông tin về thửa đất
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều
tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất
cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều
tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất
cấp tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo phân tích, đánh
giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Kết quả xây dựng bảng
giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả xử lý giá đất
giáp ranh
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XVIII
|
Điều chỉnh bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội,
quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin
về điểm điều tra
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Phiếu thu thập thông
tin về thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bảng thống kê phiếu
thu thập thông tin về thửa đất
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả điều
tra, thu thập thông tin giá đất thị trường và đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
- Tại cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất
cấp xã
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Báo cáo về tình hình và
kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Tại cấp tỉnh và đánh
giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất
cấp tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Báo cáo phân tích, đánh
giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Xây dựng bảng giá đất
điều chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất điều chỉnh
của một loại đất, một số loại đất hoặc tất cả các loại đất; điều chỉnh giá đất
tại một vị trí đất, một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
|
|
|
- Xử lý giá đất tại khu
vực giáp ranh (nếu có)
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XIX
|
Điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh kỳ đầu
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập tài liệu;
đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập; xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các
loại bản đồ chuyên đề và lập kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá, lựa
chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp
thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo
lập bản đồ chuyên đề đã thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả xử lý, tổng hợp,
chỉnh lý các bản đồ chuyên đề (bản đồ đất, khí hậu thủy lợi, thủy văn nước mặt)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Thiết kế các trường
thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin bản đồ chuyên đề
|
Trường thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả xác định nội
dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát thực
địa
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc xác định ranh giới
khoanh đất theo các chỉ tiêu; loại sử dụng đất nông nghiệp; loại hình thoái hóa
lên bản đồ dã ngoại tại thực địa
|
Bản đồ
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh minh họa điểm điều
tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả điểm điều
tra, nội dung điều cần tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều
tra khảo sát thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Quy cách đóng gói mẫu
đất
|
Mẫu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
50
|
20
|
|
|
|
- Phiếu điều tra tình
hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Phiếu
|
50
|
20
|
|
|
3
|
Tổng hợp xử lý thông
tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu
đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bảng biểu tổng hợp số
liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ sao chuyển mạng
lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra
thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra nội, ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Bản đồ thoái hóa đất
kỳ đầu
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra các bản đồ
chuyên đề
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh
các bản đồ chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ thoái
hóa đất kỳ đầu
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh bản
đồ thoái hóa đất kỳ đầu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Kết quả đánh giá
thoái hóa đất kỳ đầu
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng biểu thống kê diện
tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá
thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá
nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp và tổng
kết dự án
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XX
|
Điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh kỳ bổ sung
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra bổ sung các
tài liệu, số liệu trên địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước; đánh giá, lựa
chọn các thông tin đã thu thập; xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
bổ sung
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá, lựa
chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kết quả xác định nội
dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát thực
địa
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Xác định bổ sung sự
thay đổi hiện trạng sử dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước
|
Bản đồ
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Việc xác định ranh giới
các khoanh đất tại thực địa có sự thay đổi về mức độ thoái hóa đất
|
Bản đồ
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh minh họa điểm điều
tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả điểm điều
tra, nội dung cần điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều
tra bổ sung
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Quy cách đóng gói mẫu
đất bổ sung
|
Mẫu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Tổng hợp xử lý thông
tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu
đất bổ sung theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp bảng
biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất
kỳ bổ sung
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra nội, ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Bản đồ thoái hóa đất
kỳ bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra các bản đồ
chuyên đề kỳ bổ sung
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh
các bản đồ chuyên đề kỳ bổ sung
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ thoái
hóa đất kỳ bổ sung
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh bản
đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Đánh giá thoái hóa đất
kỳ bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng biểu thống kê diện
tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá thoái
hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo so sánh kết
quả thoái hóa đất kỳ bổ sung với thoái hóa đất kỳ trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo phân tích và đánh
giá xu hướng, nguyên nhân thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải
pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá kết
quả quản lý, sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định
nguyên nhân, xu hướng thoái hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa,
giảm thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp và tổng
kết dự án
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XXI
|
Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp
tỉnh lần đầu
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin;
đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập; xác
định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, phân
tích, đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ phục vụ điều
tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều
tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa; tình hình sử dụng đất nông nghiệp và tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc xác định ranh giới
khoanh đất tại thực địa theo các chỉ tiêu
|
Bản đồ
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh minh họa phẫu diện
đất, ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu
diện đất và thông tin về khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra khảo
sát thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Quy cách tiêu bản đất,
mẫu đất
|
Mẫu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Phiếu điều tra tình
hình sử dụng đất nông nghiệp và tiềm năng đất đai
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Các yếu tố có liên
quan đến quá trình biến đổi chất lượng đất
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp
thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo
lập các bản đồ chuyên đề
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả tổng hợp,
xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Thiết kế các trường
thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin bản đồ chuyên đề
|
Trường thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu
đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bảng biểu tổng hợp số
liệu phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử
lý phiếu điều tra
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Bản đồ chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ chất
lượng đất; bản đồ tiềm năng đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh bản
đồ chất lượng, đất; bản đồ tiềm năng đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp biểu
đánh giá chất lượng đất; đánh giá tiềm năng đất đai
|
Biểu số liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo phân tích,
đánh giá thực trạng chất lượng đất; đánh giá tiềm năng đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
6
|
Đề xuất các giải
pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng sử dụng đất bền vững
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo xác định quan điểm,
mục tiêu chiến lược khai thác tài nguyên đất bền vững; các giải pháp về quản
lý, sử dụng đất bền vững; các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ và cải tạo đất; đề
xuất định hướng sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
7
|
Báo cáo tổng hợp và
báo cáo tổng kết dự án
|
|
|
|
|
|
|
- Các phụ lục đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo tổng kết dự
án
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XXII
|
Điều tra, đánh giá chất lượng đất và tiềm năng đất đai cấp
tỉnh lần tiếp theo
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra bổ sung
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra
bổ sung thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá, lựa
chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ phục vụ điều
tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều
tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát thực
địa và xử lý tài liệu điều tra
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Chỉnh lý ranh giới
khoanh đất tại thực địa theo các chỉ tiêu
|
Bản đồ
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh minh họa phẫu diện
đất, ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu
diện đất và thông tin về khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra khảo
sát thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Quy cách tiêu bản đất,
mẫu đất
|
Mẫu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Các yếu tố có liên
quan đến quá trình biến đổi chất lượng đất so với kỳ trước
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Phiếu điều tra bổ
sung sự thay đổi tình bình sử dụng đất so với kỳ điều tra, đánh giá trước
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
|
|
|
|
|
|
+ Kết quả phân tích mẫu
đất
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
+ Bảng biểu tổng hợp số
liệu phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
+ Kết quả tổng hợp, xử
lý phiếu điều tra
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
+ Báo cáo kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã điều tra
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Bản đồ chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ chất
lượng đất; bản đồ tiềm năng đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh bản
đồ chất lượng đất lần tiếp theo; bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
những thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước; đề xuất
bổ sung các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền
vững
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp biểu
đánh giá chất lượng đất
|
Biểu số liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo phân tích,
đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất;
phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với
kỳ trước; đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng
đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo
|
|
|
|
|
|
|
- Các phụ lục đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XXIII
|
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần đầu
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá,
lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
và lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá, kết
quả thu thập thông tin, tài liệu điều tra
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ phục vụ điều
tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều
tra, khảo sát thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Điều tra lấy mẫu tại
thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc xác định ranh giới
khoanh đất tại thực địa theo các tiêu chí
|
Bản đồ
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí điểm mẫu đất
(bùn), mẫu nước
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan bề mặt
khoanh đất điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả khoanh
đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Quy cách đóng gói mẫu
đất (bùn), mẫu nước
|
Mẫu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Phiếu lấy mẫu đất,
phiếu lấy mẫu nước
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều
tra
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Phiếu điều tra để xác
định các nguồn gây ô nhiễm đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tài liệu điều tra thực
địa
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Tổng hợp số liệu,
xác định các điểm đất bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin, tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
Tài liệu, bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu
đất, mẫu nước
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ nền phục vụ
xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Thiết kế các trường
thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin bản đồ chuyên đề
|
Trường thông tin
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ đất bị
ô nhiễm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh bản
đồ các khu vực đất bị ô nhiễm
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Đề xuất định hướng
quản lý sử dụng đất bền vững
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo cảnh báo những
khu vực đất bị ô nhiễm hoặc nguy cơ bị ô nhiễm; định hướng quản lý sử dụng đất
bền vững
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
6
|
Báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng số liệu
ô nhiễm đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo phân tích,
đánh giá thực trạng ô nhiễm đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XXIX
|
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần tiếp theo
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập bổ sung
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
bổ sung
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá lựa chọn
các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ phục vụ điều
tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều
tra lấy mẫu đất bổ sung tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Điều tra lấy mẫu đất,
mẫu nước bổ sung tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc xác định ranh giới
khoanh đất tại thực địa theo các tiêu chí
|
Bản đồ
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí điểm mẫu đất
(bùn), mẫu nước
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan bề mặt
khoanh đất điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả
khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Quy cách đóng gói mẫu
đất (bùn), mẫu nước
|
Mẫu
|
100
|
30
|
|
|
|
- Phiếu lấy mẫu đất,
phiếu lấy mẫu nước
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều
tra
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Phiếu điều tra để xác
định các nguồn gây ô nhiễm đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tài liệu điều tra thực
địa
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Tổng hợp thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ đã điều tra; xác định các điểm đất bị ô nhiễm và nguy
cơ ô nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp số
liệu đối với các khu vực đã được điều tra, đánh giá kỳ trước và các khu vực mới
phát sinh ô nhiễm
|
Tài liệu, bảng, biểu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu
đất, mẫu nước
|
Phiếu
|
50
|
10
|
|
|
|
- Bản đồ nền phục vụ
xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm lần tiếp theo
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
4
|
Bản đồ đất bị ô nhiễm
lần tiếp theo
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ chỉnh
lý với các khu vực đất bị ô nhiễm kỳ trước và đất bị ô nhiễm với các khu vực
mới phát sinh
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh bản
đồ đất bị ô nhiễm
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
5
|
Báo cáo đánh giá về
thực trạng ô nhiễm đất và cảnh báo các khu vực đất có nguy cơ bị ô nhiễm lần
tiếp theo
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng số liệu
ô nhiễm đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả phân
tích, đánh giá thực trạng ô nhiễm đất, đánh giá kết quả thực hiện các biện
pháp cải tạo đất bị ô nhiễm kỳ trước; cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm
hoặc có nguy cơ ô nhiễm mới phát sinh; Đề xuất các giải pháp, biện pháp cải tạo
và bảo vệ đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần tiếp theo
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XXV
|
Điều tra phân hạng đất nông nghiệp cấp tỉnh lần đầu
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ; lập kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá lựa
chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Bản đồ phục vụ điều
tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều
tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc xác định ranh giới
khoanh đất tại thực địa theo các chỉ tiêu
|
Bản đồ
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí khoanh đất điều
tra
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khoanh
đất điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả
khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều
tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra nội và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý
thông tin, tài liệu số liệu, bản đồ nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin, tài liệu số liệu, bản đồ nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Thiết kế các trường
thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin bản đồ chuyên đề
|
Trường thông tin
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
4
|
Bản đồ phân hạng đất
nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả xây dựng bản
đồ đơn vị đất đai
|
Bản đồ, tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả xác định các
loại đất nông nghiệp cần đánh giá
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ phân hạng đất
nông nghiệp theo từng mục đích sử dụng
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
5
|
Đánh giá mức độ phù
hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng
đất nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Thống kê kết quả phân
hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp các
đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo phân tích,
đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp với kết quả
phân hạng
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XXVI
|
Điều tra phân hạng đất nông nghiệp cấp tỉnh lần tiếp theo
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra bổ sung
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và điều tra bổ sung thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
bổ sung
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo đánh giá lựa
chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo xác định nội dung
và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc xác định ranh giới
khoanh đất tại thực địa theo các chỉ tiêu
|
Bản đồ
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Vị trí khoanh đất điều
tra
|
Điểm
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khoanh đất
điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
|
|
|
+ Thông tin mô tả
khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều
tra thực địa bổ sung
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra kết quả tổng
hợp, xử lý thông tin, tài liệu số liệu, bản đồ điều tra
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều
tra
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Bản đồ phân hạng đất
nông nghiệp lần tiếp theo
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chỉnh lý các
lớp thông tin chuyên đề của bản đồ phân hạng kỳ trước
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kết quả xác định các
loại đất nông nghiệp cần đánh giá
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bản đồ phân hạng đất
nông nghiệp lần tiếp theo cho từng mục đích sử dụng
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Đánh giá mức độ phù
hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng
đất nông nghiệp lần tiếp theo
|
|
|
|
|
|
|
- Thống kê kết quả phân
hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp các
đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo phân tích,
đánh giá sự thay đổi hạng đất so với kết quả phân hạng kỳ trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XXVII
|
Quan trắc giám sát tài nguyên đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập kế hoạch và lấy
mẫu quan trắc tài nguyên đất
|
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng kế hoạch chi
tiết triển khai thực hiện việc quan trắc
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung cần quan trắc
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
+ Sơ đồ mạng lưới các điểm
lấy mẫu quan trắc
|
Sơ đồ
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Báo cáo kế hoạch chi
tiết triển khai thực hiện việc quan trắc
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Lấy mẫu quan trắc tài
nguyên đất
|
|
|
|
|
|
|
+ Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
Vị trí điểm lấy mẫu
quan trắc
|
Điểm
|
50
|
5
|
|
|
|
Thông tin mô tả mẫu
quan trắc
|
Bản mô tả
|
50
|
5
|
|
|
|
Điều tra mẫu quan trắc
|
Mẫu
|
50
|
5
|
|
|
|
+ Quy cách đóng gói mẫu
quan trắc
|
Mẫu
|
100
|
30
|
|
|
|
+ Phiếu lấy mẫu và mô tả
|
Phiếu
|
100
|
20
|
|
|
|
+ Báo cáo lấy mẫu quan
trắc tài nguyên đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kết quả điều tra thực
địa
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
2
|
Tổng hợp số liệu
quan trắc và cảnh báo sớm các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm mạnh cần giám
sát
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu
quan trắc theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Tổng hợp kết quả quan
trắc
|
Tài liệu, bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả so sánh với kết
quả quan trắc của những lần trước để phân tích, đánh giá sự biến động về các
chỉ tiêu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Kết quả xác định và cảnh
báo sớm các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm cần giám sát
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo đề xuất giải
pháp, biện pháp cần thực hiện tại những vùng, khu đất bị suy thoái
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
3
|
Báo cáo quan trắc
giám sát tài nguyên đất
|
|
|
|
|
|
|
- Các phụ lục số liệu
quan trắc
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả quan trắc
giám sát tài nguyên đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
XXVIII
|
Cơ sở dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá
và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài
liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, tổng hợp các thửa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
|
- Kiểm tra việc sắp xếp,
đánh số thứ tự theo quy định về hồ sơ địa chính
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
|
|
2
|
Dữ liệu không gian đất
đai nền
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ
giữa các đối tượng không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội
dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất
đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tích hợp dữ liệu
không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Dữ liệu không gian địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ
giữa các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội
dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian địa
chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
4
|
Dữ liệu thuộc tính địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính
xác về nội dung thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Chuẩn hóa thông tin dữ
liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
thuộc tính và dữ liệu không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
|
- Kiểm tra sổ địa chính
điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
|
|
5
|
Tài liệu quét (chụp)
giấy tờ pháp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
15
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của giấy
tờ pháp lý hồ sơ quét dạng số
|
Hồ sơ
|
100
|
15
|
|
|
|
- Hồ sơ quét dạng số ở
khuôn dạng tập tin PDF
|
Hồ sơ
|
100
|
15
|
|
|
|
- Liên kết bộ hồ sơ
quét dạng số với thửa đất trong CSDL địa chính
|
Hồ sơ
|
100
|
15
|
|
|
6
|
Kiểm tra nội dung
siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính
xác thông tin siêu dữ liệu địa chính
|
Xã
|
100
|
20
|
|
|
XXIX
|
Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá
và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập,
sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài
liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Dữ liệu không gian
kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa
các đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội
dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm
kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính
thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính
xác về nội dung thông tin dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ
tài liệu trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
|
|
4
|
Tài liệu quét (chụp)
các giấy tờ pháp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
15
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài
liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
15
|
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng
số ở khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
15
|
|
|
|
- Kiểm tra danh mục tra
cứu bộ tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống
kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
15
|
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung
siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính
xác thông tin siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
|
|
XXX
|
Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá
và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập,
sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài
liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Dữ liệu không gian
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ
giữa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội
dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu
không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ
sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác
về nội dung thông tin dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ
tài liệu trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
|
|
4
|
Tài liệu quét (chụp)
các giấy tờ pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
20
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài
liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng
số ở khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ
tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dạng số trong cơ sở dữ liệu quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung
siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính
xác thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
|
|
XXXI
|
Cơ sở dữ liệu giá đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá
và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập,
sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài
liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
|
|
2
|
Dữ liệu thuộc tính
giá đất
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tính đầy đủ,
chính xác về nội dung thông tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; Hệ số điều
chỉnh giá đất; Giá đất cụ thể; Giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giá đất
trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giá đất chuyển nhượng trên thị trường; Vị
trí đất theo bảng giá đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc
khu vực theo bảng giá đất,
|
Thửa
|
100
|
20
|
|
|
3
|
Tài liệu quét (chụp)
các giấy tờ pháp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh
quét
|
Trang
|
100
|
15
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài
liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
15
|
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng
số ở khuôn dạng tập tin PDF
|
Tài liệu
|
100
|
15
|
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ
tài liệu giá đất dạng số trong cơ sở dữ liệu giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
15
|
|
|
4
|
Kiểm tra nội dung
siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính
xác thông tin siêu dữ liệu giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
|
Ghi chú: Phiếu ý kiến kiểm
tra viết tắt là Phiếu YKKT.
PHỤ
LỤC II
CÁC MẪU VĂN BẢN
Mẫu số 01: Nhật
ký giám sát công trình;
Mẫu số 02: Phiếu
gửi ý kiến kiểm tra;
Mẫu số 03: Biên bản
kiểm tra chất lượng sản phẩm;
Mẫu số 04: Báo
cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị thi công);
Mẫu số 05: Báo
cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm (của đơn vị thi công);
Mẫu số 06: Biên bản
kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
Mẫu số 07: Báo
cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm (của đơn vị
giám sát, kiểm tra);
Mẫu số 08: Báo
cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
Mẫu số 09: Biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
Mẫu số 10: Bản tổng
hợp khối lượng công trình, sản phẩm;
Mẫu số 11: Bản
xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
Mẫu số 12: Công
văn đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình);
Mẫu số 13: Bản tổng
hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm;
Mẫu số 14: Công
văn đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm (của đơn vị thi công);
Mẫu số 15: Báo
cáo sửa chữa sản phẩm (của đơn vị thi công);
Mẫu số 16: Bản
xác nhận sửa chữa sản phẩm (của đơn vị giám sát, kiểm tra).
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư:
...............................................................................................
Công trình:
...............................................................................................
Địa điểm thi công: ...............................................................................................
Đơn vị thi công:
...............................................................................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
...............................................................................................
Năm ...
|
|
NHẬT KÝ GIÁM
SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư:
...............................................................................................
Công trình: ...............................................................................................
Địa điểm thi công:
...............................................................................................
1. ĐƠN VỊ THI CÔNG
- Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) sản xuất:
..........................................................................
- Cán bộ kỹ thuật:
...............................................................................................
2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
- Tổ trưởng giám sát:
...............................................................................................
- Cán bộ giám sát khác:
...............................................................................................
- Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến
tháng ... năm ...
Ngày giám sát:
..........................................................................
Người giám sát:
..........................................................................
Công đoạn giám sát:
..........................................................................
Thuộc địa bàn:
..........................................................................
Nội dung giám sát (nhân lực, máy móc, thiết bị
thi công; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến độ thi công; việc phát
sinh tăng, giảm trong quá trình thi công; kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm của đơn vị thi công ....):
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
|
Đội trưởng (Tổ
trưởng) sản xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người giám
sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Trang .....
|
Mẫu
số 02
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA
Người kiểm tra: .........................................
Chức vụ: .........................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
................................... ...................................
Loại sản phẩm kiểm tra:
................................... ...................................
Thuộc (tên công trình, dự án ...):
................................... ...................................
Đơn vị thi công:
................................... ...................................
...................................
|
TT
|
Nội dung kiểm
tra
|
Ý kiến kiểm tra
|
Xử lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Tên hạng mục công việc (hoặc công đoạn) kiểm tra:
....................................................................
........................................................................................................................................................
Thuộc công trình:
...........................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Họ và tên người đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra:
........................................................
Chức vụ:
........................................................................................................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
..........................................................................................
Họ và tên người đại diện đơn vị thi công:
................................................................
Chức vụ:
..........................................................................................
Đơn vị thi công:
..........................................................................................
Kiểm tra những loại tài liệu sau: (Trích hợp từ
các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc mà người kiểm tra đã
thực hiện).
Kết quả kiểm tra:
.......................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Nhận xét:
..................................................................................................................................
..........................................................................................
.......................................................
..........................................................................................
.......................................................
Yêu cầu đối với đơn vị thi công:
..........................................................................................
..........................................................................................
...................................................
..........................................................................................
....................................................
Ý kiến của đại diện đơn vị thi công: ..........................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Biên bản lập thành 03 bản, 01 (một) bản giao cho
đơn vị thi công, 01 (một) giao cho đơn vị giám sát, kiểm tra, 01 (một) bản giao
cho chủ đầu tư.
|
Người được kiểm
tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 04
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
tháng năm 20....
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công
trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...).
1. Các cơ sở pháp lý để thi công công trình: (nêu
các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công trình).
2. Phạm vi khu vực thi công: (nêu vắn tắt vị trí
địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).
3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc điểm
địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất
lượng sản phẩm).
4. Thời gian và đơn vị thi công: (nêu rõ thời
gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thi công các hạng mục công việc).
5. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng
khi thi công:
- Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản
pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng:
6. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã
áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp dụng vào sản
xuất, các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công trình, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, ... các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thi công
cụ thể đến từng công đoạn).
7. Khối lượng công việc: (nêu rõ khối lượng
công việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán... đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và thực tế thi công).
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Ghi chú
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Kết luận và kiến nghị: (kết luận chung về chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, những vấn đề còn tồn tại và kiến nghị xử
lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20....
|
BÁO CÁO
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công
trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...)
I. Tình hình thực hiện công trình
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng ... năm .... đến
tháng .... năm .....
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công:
4. Khối lượng đã thi công:
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT- DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công:
(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng
trong quá trình thi công).
6. Tổ chức thực hiện:
II. Tình hình kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản
phẩm của đơn vị thi công
1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra nghiệm thu:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, …
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định
kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ
tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm tra (nêu rõ họ và tên, chức vụ
các thành viên kiểm tra):
3. Nội dung và mức độ kiểm tra sản phẩm: (nêu rõ
nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định
tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu cụ
thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục công việc của công
trình).
III. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công)
đã hoàn thành .....
2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi
công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để
kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ
đầu tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh), ngày
tháng năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán
................................. đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu
đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm
tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ
tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: (nêu
rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thi công: (nêu rõ họ và
tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm tra
Bắt đầu: ngày .... tháng ... năm …..
Kết thúc: ngày ...... tháng ... năm …..
5. Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng
các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT- DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Tăng, giảm
(+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Kết luận và kiến nghị
a) Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể
tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 5)
b) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng
của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn
chấp nhận (nếu có)
c) Mức độ khó khăn (nếu có): (cần nêu cụ thể mức
độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
d) Về những thay đổi trong quá trình thi công so với
thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt (nếu có)
Biên bản lập thành 04 bản, 01 (một) bản giao cho
đơn vị thi công, 03 (ba) bản lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình cấp chủ đầu tư.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 07
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20....
|
BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công
trình.
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...).
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … công trình
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày,
tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm
tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên
văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
II. Thành phần giám sát, kiểm tra: (nêu
rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm tra).
III. Thời gian giám sát, kiểm tra: Từ ngày
..../.../ ..... đến ngày ..../.../ ....
IV. Tình hình giám sát quản lý chất lượng công
trình sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Tình hình thực hiện công trình
1.1. Đơn vị thi công:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm ..... đến
tháng .... năm ......
1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu
cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công
trình)
1.4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc kiểm
tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng mục công trình
thuộc kế hoạch năm)
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
Dự án, thiết kế
KT -DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ
nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ chủ đầu tư giao
cho đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào)
2. Tiến độ thực hiện: (Đánh giá tiến độ
thi công có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm tra chất
lượng công trình, sản phẩm của từng hạng mục công việc)
3. Quy trình thực hiện: (Đánh giá quy
trình thi công có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,... đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm tra chất lượng công trình sản
phẩm của đơn vị thi công
- Tình hình kiểm tra chất lượng của đơn vị thi
công:
(+ Đánh giá công tác kiểm tra chất lượng các hạng
mục công việc của đơn vị thi công theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định
này;
+ Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ công tác kiểm tra
chất lượng của đơn vị thi công theo quy định. Nhận xét về các thay đổi phát
sinh, tồn tại do đơn vị thi công đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công
Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ kiểm tra
chất lượng của đơn vị thi công theo quy định Điều 12 của Quy định này)
V. Tình hình kiểm tra chất lượng, xác định khối
lượng sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và mức độ kiểm tra: (nêu
rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy
định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
- Khái quát tất cả các hạng mục thi công của công
trình;
- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.
2. Kết quả kiểm tra
Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản
phẩm của các hạng mục công việc:
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Tăng, giảm
(+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (tên đơn vị thi công) đã
hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thi công đã thực hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi công
đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng các sản phẩm của công
trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có): (Đánh giá mức độ
khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được phê duyệt).
4. (Tên sản phẩm) giao nộp đã được chuẩn bị
đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu
tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng
sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN GIÁM
SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 08
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
tháng năm 20...
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Công trình: Tên công trình hoặc hạng mục công
trình
Thuộc dự án, thiết kế KT-ĐT, …: Tên dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, ...
I. Tình hình thực hiện công trình:
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm 20….. đến
tháng .... năm 20……
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu
cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công
trình).
4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc đã thực
hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự án hoặc toàn bộ
các hạng mục).
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: Nêu rõ
nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công.
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ đơn vị, bộ phận
nào thi công những phần việc và hạng mục nào).
II. Các căn cứ pháp lý thẩm định
- Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế KT-ĐT, …;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm cấp chủ đầu tư;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên
quan khác kèm theo.
III. Thành phần, nội dung và kết quả thẩm định
1. Thành phần
Ông (Bà): ……........................… Chức vụ:
……........................…
Ông (Bà): ……........................… Chức vụ:
……........................…
2. Nội dung
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, ….....…… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật
liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát
công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi
công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu
có);
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó
khăn công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu
tư.
3. Kết quả thẩm định
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên
quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát
công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi
công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư;
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó
khăn (nếu có) công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp
chủ đầu tư;
đ) Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng
các sản phẩm của các hạng mục công việc đã thẩm định.
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT - DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Thẩm định
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc đã tiến
hành thẩm định)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết luận và kiến nghị
- Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn
thành ......
- Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt
yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
- Mức khó khăn (nếu có).
- (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp đầy đủ và bảo
đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư)
chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng
sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
Được phê duyệt theo Quyết định số .../… ngày...
tháng... năm .... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu tư (nếu được
phân cấp)
- Chủ đầu tư công trình:
- Đơn vị thi công:
- Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia nghiệm
thu):
Các bên tiến hành nghiệm thu:
- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn thi công: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham
gia nghiệm thu): (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như sau:
1. Công tác thi công công trình: (nêu rõ tên
các công đoạn đã thi công).
2. Các bên đã xem xét các văn bản và các sản phẩm
sau đây:
a) Các văn bản:
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm cấp chủ đầu tư;
- Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên
quan khác kèm theo.
b) Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản
phẩm của các hạng mục công việc đã thẩm định:
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT - DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Nghiệm thu
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm tra,
nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a) Về thời gian thực hiện hạng mục công trình hoặc
toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày .... tháng ... năm …...
Kết thúc: ngày ….. tháng ... năm …...
b) Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên
các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 2.b)
c) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng
của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn
chấp nhận (nếu có)
d) Sản phẩm chuẩn bị giao nộp: (cần kết luận về
mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và của
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
đ) Mức độ khó khăn: (cần nêu cụ thể mức độ khó
khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
e) Về những thay đổi trong quá trình thi công so với
thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được phê duyệt (nếu
có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm với khối lượng
hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
- Chấp nhận mức độ khó khăn của các hạng mục công
việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp
nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt).
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(nếu có tham gia nghiệm thu)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 10
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH
ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, ... (nếu có): ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan Quyết định.
Phạm vi công trình: nêu rõ thuộc những tỉnh,
thành phố nào.
Đơn vị thi công: Tên đơn vị có tư cách pháp nhân
đầy đủ đã tham gia thi công công trình.
Thời gian thi công: Từ tháng ....năm ....đến
tháng ..... năm......
Đơn vị giám sát, kiểm tra: Tên đơn vị giám sát,
tra chất lượng công trình, sản phẩm.
Thời gian giám sát, kiểm tra chất lượng: Từ
tháng ....năm ....đến tháng .... năm.
Đơn vị thẩm định: Tên đơn vị thực hiện thẩm định
công trình, sản phẩm.
Thời gian thẩm định: Từ tháng ....năm ....đến
tháng ....... năm.
Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm
|
TT
|
Tên hạng mục
công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT - DT được duyệt
|
Khối lượng thi
công hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm...
|
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 11
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BẢN XÁC NHẬN
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
Các căn cứ pháp lý
- Căn cứ (văn bản phê duyệt và các văn bản khác
nếu có của cơ quan quyết định đầu tư);
Căn cứ Hồ sơ nghiệm thu ... (Căn cứ Báo cáo kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm; báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công; Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình,
sản phẩm cấp chủ đầu tư; Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm; Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm; Căn cứ
vào khối lượng sản phẩm của đơn vị thi công (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn
thành và giao nộp).
(Tên cơ quan quyết định đầu tư) xác nhận
chất lượng, khối lượng của công trình (nêu tên công trình hoặc hạng mục công
trình đã hoàn thành) thực hiện như sau:
1. Khối lượng đã hoàn thành năm ...: (kèm
theo bảng khối lượng sản phẩm hoàn thành của các hạng mục công việc):
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Mức Khó khăn
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc)
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
2. Chất lượng:
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 12
Kính gửi: [Cơ
quan quyết định đầu tư]
Công trình ......................... (hoặc hạng mục
công trình.... thuộc công trình ......) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
… (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
...................................................) đã được đơn vị (tên
các đơn vị thi công) thi công từ tháng .... năm .... đến tháng .... năm
.... đã được chủ đầu tư nghiệm thu trên cơ sở kết quả (tên đơn vị giám sát,
kiểm tra, đơn vị thẩm định) kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng từ
tháng ....năm ....đến tháng .... năm....;
(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã lập Hồ sơ quyết toán
theo quy định gửi kèm theo công văn này.
Kính đề nghị (tên cơ quan quyết định đầu tư)
phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công trình):
- Khối lượng, mức độ khó khăn như trong biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm (hoặc hạng mục công
trình);
- Tổng giá trị quyết toán là .... đồng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ......;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 13
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán (nếu có), …: ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan quyết định;
Phạm vi công trình: nêu rõ thuộc những tỉnh,
thành phố nào.
Đơn vị thi công: tên đơn vị thi công công trình;
Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến tháng
... năm ...;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên đơn vị giám sát,
kiểm tra công trình, sản phẩm);
Thời gian giám sát, kiểm tra: từ tháng ... năm ...
đến tháng ... năm ...;
Đơn vị thẩm định: (tên đơn vị thẩm định công
trình, sản phẩm);
Thời gian thẩm định: từ tháng ... năm ... đến tháng
... năm ...;
Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước...... triệu đồng cho các hạng mục
(kể các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước) (nếu
có);
- Ngân sách khác...... triệu đồng (kể các hạng mục
đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);
- Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi tên đơn vị đã lưu
trữ sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư).
Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán
công trình, sản phẩm
|
TT
|
Tên hạng mục
công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT - DT được duyệt
|
Khối lượng hoàn
thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm...
|
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 14
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./…….
V/v đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20.....
|
|
Kính gửi:
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Căn cứ: ………
Quyết định số [số quyết định] ngày [ngày
tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê duyệt dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án];
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số
...] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện thi công dự án [tên
dự án];
Dự án [tên dự án], Thiết kế thi công - tổng
dự toán [tên thiết kế kỹ kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc Đề cương và dự
toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị thi công]
thi công từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo khối lượng và chất lượng sản
phẩm.
[Tên đơn vị thi công] đã lập báo cáo tổng kết
kỹ thuật; báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm của đơn vị thi công (hồ sơ lập
theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm tra, nghiệm
thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 15
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20....
|
BÁO CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM
|
Kính gửi:
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Hạng mục công việc, sản phẩm: Tên hạng mục công việc,
sản phẩm
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Tên Dự án
hoặc Thiết kế thuật - dự toán
Căn cứ vào biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng
sản phẩm và các phiếu ghi ý kiến kèm theo của …., Đơn vị thi công báo cáo [Chủ
đầu tư] và [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có) như sau:
1. Nội dung và kết quả sửa chữa:
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
2. Nội dung bảo lưu (nếu có):
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
3. Kết luận, kiến nghị:
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 16
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20....
|
BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN PHẨM
Hạng mục công việc, sản phẩm: [tên hạng mục,
sản phẩm]
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán: [tên dự
án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]
Căn cứ phiếu ghi ý kiến kiểm tra và Biên bản kiểm
tra chất lượng sản phẩm của ............……….;
Căn cứ các sản phẩm giao nộp sau sửa chữa kèm theo
báo cáo sửa chữa sản phẩm của đơn vị thi công;
1. Đơn vị giám sát, kiểm tra xác nhận [đơn vị thi
công] đã sửa chữa các nội dung sau:
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
2. Kết luận (Chất lượng sản phẩm hạng mục, sản
phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
quy định kỹ thuật và dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt) :
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|