|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về việc xử lý một
số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ -CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 953/TTr-SNNMT ngày
19/6/2026;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Người sử
dụng đất đã nộp hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện theo trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai trước ngày Quyết
định này có hiệu lực. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy
định của Quyết định này thì người sử dụng đất rút hồ sơ và nộp tại cơ quan có
thẩm quyền để giải quyết hồ sơ theo quy định tại Quyết định này.
3. Điều 3
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 14/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
phân cấp, ủy quyền thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Điều 19 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ
trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết
định;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, NNMT(kt).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này
quy định trình tự, thủ tục hành chính và trách nhiệm của các cơ quan, người có
thẩm quyền trong thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân
xã, phường.
2. Người sử
dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.
3. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tiếp
nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả là Bộ phận Một cửa các cấp theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa).
2. Cách thức
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Trực
tiếp;
b) Qua dịch
vụ bưu chính;
c) Trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;
d) Khi nộp
hồ sơ tại cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này thì người yêu cầu đăng ký được
lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng
thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm c khoản 2 này thì
hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
3. Người yêu
cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ bản giấy đến cơ quan giải
quyết hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. Người sử dụng đất phải trả phí vận chuyển
theo quy định.
4. Việc trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải đảm bảo đúng thời hạn quy định tại Quyết
định này. Trường hợp chậm trả kết quả, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục
hành chính chủ động thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do, kèm theo văn
bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả gửi đến Bộ phận
Một cửa.
5. Đối với
thành phần hồ sơ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, giấy tờ đã tích hợp và được chia sẻ từ VNeID, cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải chủ động khai thác,
tái sử dụng và tuyệt đối không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp thông
tin. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để
giải quyết thủ tục hành chính.
6. Việc luân
chuyển hồ sơ, trao đổi thông tin hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
được thực hiện theo hình thức điện tử có chữ ký số và hồ sơ kèm theo trên Phần
mềm ứng dụng hệ thống thông tin đất đai và Phần mềm ứng dụng Quản lý trước bạ,
nhà đất; có giá trị pháp lý như Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai bằng hình thức văn bản giấy theo mẫu số 15 Ban hành kèm theo Quyết
định này.
Khi giải
quyết các thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin, cơ quan
thuế ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất; trường hợp cần bổ sung thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính thì trong thời gian 02 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai các cấp hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều 4. Quy
định chung
1. Thời gian
thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đối với trường hợp quy định tại Quyết
định này được tính kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không bao gồm thời gian phải luân chuyển hồ sơ giấy trong
trường hợp tiếp nhận hồ sơ p hi địa giới hành chính; xác định chi phí xây dựng
hạ tầng (nếu có); xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn đầu tư, đối tượng
được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai; thời gian làm thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xác định giá
đất; thời gian ký hợp đồng thuê đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thời
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các
xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
đối với từng loại thủ tục quy định tại Quyết định này được tăng thêm không quá
10 ngày làm việc.
2. Thời gian
thực hiện trích lục bản đồ địa chính là không quá 03 ngày làm việc.
Thời gian đo
đạc thửa đất để thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo nhu cầu của
người sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai là không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp thời gian đo đạc được các bên
thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ thì tính theo thời gian thỏa thuận trong hợp
đồng dịch vụ đã ký.
3. Trường
hợp trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục về đất đai phải lấy ý kiến của
các đơn vị liên quan thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, các đơn vị
được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời cơ quan chủ trì.
4. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải
quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện; không chịu trách
nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác; không
chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã
được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc
giải quyết trước đó.
5. Về phí,
lệ phí: Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy
định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính phải nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức thu phí, lệ phí,
việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương
ứng.
Chương
II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 5. Thu
hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật
Đất đai
1. Cơ quan,
người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh
tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong
thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết
luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.
3. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu
có).
4. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi
đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp
người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi
đất.
Điều 6. Thu
hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có
nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy
định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan,
người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/xã:
a) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường
hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá
sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy
chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế
sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất
được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản
chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản
thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản
trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm
hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún,
bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp thu hồi đất do có
nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu
có).
3. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi
đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp
người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi
đất.
Điều 7. Trình
tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
48 Luật Đất đai
1. Trong
thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường
hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa
bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng
mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế
là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp.
2. Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết
định thu hồi đất.
Điều 8.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng
kế hoạch thu hồi đất: Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem
xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất để xây dựng kế hoạch thu hồi đất theo Mẫu
số 01.
2. Tổ chức
họp với người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu
hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi
đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo
thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất theo Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Quyết định này;
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách
người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp
không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và
cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền
hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có
đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông
báo thu hồi đất lại.
4. Điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và
người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo
đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền
với đất thu hồi theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
Đối với việc
xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện;
b) Đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì , phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy
đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu
hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi
nghề;
c) Trường
hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến
hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
- Quá thời
hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi
vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 04. Người có
đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc;
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm
đếm bắt buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không
chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 05 và tổ chức thực hiện
cưỡng chế theo quy định.
5. Lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết
công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp xã. Thời hạn niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư là 10 ngày.
7. Lấy ý
kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi
hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu
vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không
tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản;
Việc tổ chức
lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số
lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại
diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi;
Trong thời
hạn không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý
kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án
trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thẩm định.
8. Thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Việc thẩm
định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
- Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
- Trong thời
hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch UBND cấp xã phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Nội dung
thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác
có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Mẫu số 06 ban
hành kèm theo Quyết định này.
10. Phổ
biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh
hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà
hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được phê duyệt.
13. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Quyết định này.
14. Trường
hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc
không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt
thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được
tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời
hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi
vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định thu hồi đất.
15. Trường
hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức
vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể
hiện bằng văn bản;
b) Quá thời
hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi
vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định
này và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai
2024.
Điều 9.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất quy định tại điểm b khoản
2; điểm a, điểm b khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết
số 254/2025/QH15
1. Trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần diện tích còn
lại không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị
quyết số 254/2025/QH15.
a) Khi hết
thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận hoặc hết thời gian gia hạn phải hoàn
thành thỏa thuận mà đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số
lượng người sử dụng đất, tổ chức kinh tế có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thực hiện dự án đề nghị chủ trì cuộc họp với người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức kinh tế và người có quyền, nghĩa vụ
liên quan (nếu có) để tiếp tục thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất của tổ chức kinh tế. Việc tổ chức cuộc họp phải hoàn thành trong thời
hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức kinh tế;
Tổ chức kinh
tế có trách nhiệm chứng minh dự án đáp ứng điều kiện thu hồi đất (đã thoả thuận
được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất). Việc xác
định diện tích đất thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất và số người sử dụng đất
phải thỏa thuận trong phạm vi dự án được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ;
Kết quả cuộc
họp được lập thành biên bản, trong đó thể hiện rõ trường hợp thỏa thuận được,
nội dung thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được; trường hợp vắng mặt;
Biên bản
được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, đăng tải công khai
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã và lưu tại Ủy ban nhân
dân cấp xã;
Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức kinh tế và
người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có) thống nhất việc thỏa thuận thì thực
hiện theo thỏa thuận đó.
b) Trường
hợp không đạt được thỏa thuận quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức
kinh tế lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; Cơ quan có chức
năng quản lý về đầu tư căn cứ điều kiện thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 2
Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15, khoản 3 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ và pháp luật về đầu tư để xem xét báo cáo UBND
tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư;
c) Tổ chức
kinh tế được công nhận là chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thu hồi đất đối với phần
diện tích đất còn lại không thỏa thuận được và gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và
Môi trường. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị thu hồi đất theo Mẫu số 36 kèm theo Quyết
định này; Quyết định chấp thuận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; văn bản gia hạn
phải hoàn thành thỏa thuận (nếu có); biên bản cuộc họp quy định tại điểm a khoản
1 Điều này; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu
tư;
d) Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan (nếu thấy cần
thiết) rà soát hồ sơ và yêu cầu tổ chức kinh tế bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu
có), trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi đất
đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án;
e) Sau khi
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua việc thu hồi đất đối với phần
diện tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án, Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được theo quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó:
- Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với
tổ chức kinh tế tổ chức xác định số tiền chênh lệch giữa số tiền trung bình của
giá đất đã thỏa thuận trên một đơn vị diện tích đất với số tiền theo phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích đất thu hồi theo
loại đất trong khu vực dự án.
Việc xác
định số tiền chênh lệch giữa số tiền trung bình của giá đất đã thỏa thuận trên
một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận với số tiền theo phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu
hồi trong phạm vi dự án được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ;
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt số tiền chênh lệch đồng thời với trình tự thẩm định, phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi trả số tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án và số tiền chênh lệch cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
2. Trình tự,
thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm a và điểm
b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
a) Trình tự,
thủ tục thực hiện thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực
hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết
định này, trong đó thứ tự thực hiện một số bước công việc như sau:
a1) Đối với
dự án quan trọng quốc gia mà cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đẩy nhanh
tiến độ thực hiện hoặc dự án đầu tư công khẩn cấp thì trong thời hạn không quá
07 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn niêm yết phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định thu hồi đất;
Đối với dự
án được trên 75% người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất trước khi phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì trong thời hạn không quá 15 ngày
kể từ ngày kết thúc thời hạn niêm yết phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi văn
bản xác nhận số người sử dụng đất đồng ý về cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất;
Việc xác
định người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ;
a2) Sau khi
có quyết định thu hồi đất, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) có trách nhiệm bàn
giao đất theo quy định. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không bàn giao
đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Đất đai;
a3) UBND cấp
xã tiếp tục thực hiện các công việc quy định tại Điều 8 Quy định
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Trình tự,
thủ tục thực hiện thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy
định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này,
trong đó thứ tự thực hiện một số bước công việc như sau:
b1) Đối với
dự án đầu tư công khẩn cấp, dự án thực hiện tái định cư tại chỗ, dự án bố trí
tái định cư theo tuyến công trình chính thì trong thời hạn không quá 07 ngày kể
từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt và đã hoàn
thành bố trí tạm cư hoặc chi trả kinh phí tạm cư cho người có đất thu hồi, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất;
b2) Sau khi
có quyết định thu hồi đất, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) có trách nhiệm bàn
giao đất theo quy định. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không bàn giao
đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Đất đai;
b3) UBND cấp
xã tiếp tục thực hiện việc bố trí tái định cư và các công việc khác theo quy
định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG; CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT KHI HẾT THỜI
HẠN; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT VÀ CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
10. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, k hô ng đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1. Thành phần
hồ sơ:
1.1. Đơn
theo Mẫu số 9 hoặc Mẫu số 9a hoặc Mẫu số 9b ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp cơ quan ký kết Hợp đồng Dự án BT nộp hồ sơ; kèm theo Trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
1.2. Một
trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về
đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai
hoặc văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy
định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai hoặc văn bản của đơn vị được giao tổ
chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng
đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai hoặc các
văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
b) Hợp đồng
BT đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT;
c) Hợp đồng
đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thông qua
hình thức đấu thầu;
d) Bản sao
các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản
1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho
tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
đ) Một trong
các Giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai;
e) Bản sao
Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định
tại Điều 180 của Luật Đất đai;
g) Bản sao
Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181
của Luật Đất đai;
h) Bản sao
Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao
đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất
đai;
i) Bản sao
dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 190 của
Luật Đất đai;
k) Đối với
trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
k1) Báo cáo điều
tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
k2) Kết quả
đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu
giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu
giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư
đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và
bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường
hợp cho thuê đất và cho thuê rừng;
l) Trường
hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo
pháp luật về đầu tư thì không phải nộp một trong các loại giấy tờ nêu trên.
1.3. Hồ sơ
kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế
phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm
tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này,
giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy
định (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
2.1. Tổ
chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển nộp 01 hồ sơ quy định tại khoản
1 Điều này cho Bộ phận Một cửa; đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để
thanh toán hợp đồng BT, người nộp hồ sơ là Cơ quan ký hợp đồng BT hoặc chủ đầu
tư;
2.2. Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Rà soát, kiểm
tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b) Kiểm tra
thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì
Cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa
dự kiến giao;
c) Lấy ý
kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan:
c1) Cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng: Xác định diện tích xây dựng trạm bảo dưỡng,
sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ
công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng theo quy định của
pháp luật về vận tải giao thông đường bộ; diện tích đất xây dựng kết cấu hạ
tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xác định chi phí xây
dựng hạ tầng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c2) Sở Tài
chính: xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư đối với các dự án
đầu tư ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp;
c3) Ban Quản
lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp: xác định lĩnh vực ưu đãi đầu
tư, địa bàn ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công
nghiệp;
d) Hoàn
thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao rừng,
cho thuê rừng, giao khu vực biển (Hồ sơ gồm: Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều
này; tờ trình theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết
định theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này);
đ) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
e) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
e1) Trường
hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, giao khu vực
biển mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; bàn
giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển trên thực địa theo Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Quyết định này và chuyển giấy chứng nhận sang cho Bộ phận Một cửa
để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; đối với trường hợp giao khu vực
biển thì thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn
biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư;
e2) Trường hợp
trả tiền thuê đất hằng năm hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
- Ủy ban
nhân dân cấp xã xác định số tiền giải phóng mặt bằng ứng trước được trừ vào
tiền thuê đất, tiền sử dụng đất gửi cơ quan Thuế;
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai chuyển Phiếu chuyển thông tin theo Mẫu số 15 ban hành
kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế (kèm theo hồ sơ kê khai xác định nghĩa
vụ tài chính) trong thời gian 03 ngày kể từ thời điểm có quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp trả tiền
thuê đất hằng năm, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; kể từ thời điểm
quyết định giá đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Cơ quan
Thuế tổ chức việc tính, thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, số tiền phải nộp
để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa; xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định;
xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, gửi cơ quan
có chức năng quản lý đất đai, đồng thời gửi thông báo cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục
lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển;
- Trường hợp
được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê; trường hợp thuê đất trả tiền
hằng năm: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo
Mẫu số 37 ban hành kèm theo Quyết định này và trình ký Giấy chứng nhận đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Chủ tịch UBND cấp xã; Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồ ng và ký Giấy chứng nhận đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Chủ tịch UBND cấp tỉnh; bàn giao
đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển trên thực địa theo Mẫu số 12 ban hành
kèm theo Quyết định này và chuyển giấy chứng nhận sang cho Bộ phận Một cửa để
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; đối với trường hợp giao khu vực
biển thì thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đ ố i với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn
biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư;
- Trường hợp
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: cơ quan có chức năng quản lý
đất đai ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 37 kèm theo Quyết định này; người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về tiền thuê
đất theo thông báo của cơ quan Thuế; người sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư
lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển. Đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất, người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan Thuế;
- Cơ quan
Thuế xác nhận việc hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa
vụ tài chính về đất đai, phí, lệ phí khác có liên quan phải nộp; số tiền phải
nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa, gửi Thông báo cho cho cơ quan có chức năng quản lý
đất đai; - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hoặc trình ký Giấy chứng
nhận theo thẩm quyền, bàn giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển trên
thực địa theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển giấy chứng
nhận sang cho Bộ phận Một cửa để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
đối với trường hợp giao khu vực biển thì thời điểm xác định người sử dụng đất
phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thô ng báo chấp thuận kết quả nghiệm
thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển
theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu
tư;
f) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
3. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều
11. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ:
Đơn theo Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Quyết định này; kèm theo Bản trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo địa chính khu đất.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Sau khi
nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Người
trúng đấu giá quyền sử dụng đất nộp 01 hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này về Bộ phận Một cửa;
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thực hiện: Lập Tờ trình kèm hồ sơ trình Cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất (Hồ sơ gồm: Các
giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; tờ trình theo Mẫu số 13 ban hành kèm
theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này);
d) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất;
e) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
e1) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 37 kèm theo Quyết
định này, bàn giao đất trên thực địa đối với trường hợp thuê đất; bàn giao đất
trên thực địa đối với trường hợp giao đất;
e2) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế (kèm theo hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính)
trong thời gian 03 ngày kể từ thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất;
e3) Cơ quan
Thuế thực hiện thủ tục xác định các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí phải nộp theo
quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất;
e4) Người sử
dụng đất ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 37 kèm theo Quyết định này với cơ
quan có chức năng quản lý đất đai trong trường hợp thuê đất;
e5) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số
12 ban hành kèm theo Quyết định này;
e6) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai ký hoặc trình ký Giấy chứng nhận theo thẩm quyền;
chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
sang cho Bộ phận Một cửa để trao cho người sử dụng đất;
h) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ
sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
3. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều
12. Chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư
1. Thành phần
hồ sơ:
1.1 Hồ sơ đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo
Mẫu số 9a ban hành kèm theo Quyết định này; kèm theo Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
b) Gồm các
giấy tờ sau:
b1) Một
trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật
Đất đai;
b2) Trường
hợp không có giấy tờ quy định tại điểm (b1) thì có quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Tờ khai
lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo Mẫu do Bộ Tài chính quy
định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11
ban hành kèm theo Quyết định này; Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
1.2 Hồ sơ đề
nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo
Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này; kèm theo Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
b) Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai;
c) Tờ khai
lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo Mẫu do Bộ Tài chính quy
định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11
ban hành kèm theo Quyết định này; Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1.3 Hồ sơ đề
nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này; kèm theo Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
b) Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai;
c) Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Phương án
đầu tư do nhà đầu tư lập, trong đó, thể hiện cụ thể mục tiêu, quy mô, địa điểm,
thời gian hoạt động của dự án;
e) Tờ khai
lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo Mẫu do Bộ Tài chính quy
định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11
ban hành kèm theo Quyết định này; Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
1.4 Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
a) Đơn theo
Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này; kèm theo Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
b) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai;
d) Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Tờ khai
lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo Mẫu do Bộ Tài chính quy
định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11
ban hành kèm theo Quyết định này; Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một
cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai:
b1) Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra
thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
b3) Lấy ý
kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan:
- Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng: Xác định diện tích xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa
chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công
cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp
luật về vận tải giao thông đường bộ; diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử
dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xác định chi phí xây dựng hạ
tầng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Sở Tài
chính: xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư đối với các dự án
đầu tư ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp;
- Ban Quản
lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp: xác định lĩnh vực ưu đãi đầu
tư, địa bàn ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công
nghiệp;
b4) Hoàn
thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia
hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất (Hồ sơ gồm: Đơn và giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này; tờ trình theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định
này; dự thảo quyết định theo mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết
định này đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; mẫu số 21 ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng; mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư);
c) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất;
d) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Trường
hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, giao khu vực
biển mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; bàn
giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển trên thực địa theo Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Quyết định này và chuyển giấy chứng nhận sang cho Bộ phận Một cửa
để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; đối với trường hợp giao khu vực
biển thì thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn
biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư;
d2) Trường
hợp trả tiền thuê đất hằng năm hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
- Ủy ban
nhân dân cấp xã xác định số tiền giải phóng mặt bằng ứng trước được trừ vào
tiền thuê đất, tiền sử dụng đất gửi cơ quan Thuế;
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai chuyển Phiếu chuyển thông tin theo Mẫu số 15 ban hành
kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế (kèm theo hồ sơ kê khai xác định nghĩa
vụ tài chính) trong thời gian 03 ngày kể từ thời điểm có quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp trả tiền
thuê đất hằng năm, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; kể từ thời điểm
quyết định giá đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Cơ quan
Thuế tổ chức việc tính, thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, số tiền phải nộp
để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa; xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định;
xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm, số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, gửi cơ quan
có chức năng quản lý đất đai, đồng thời gửi thông báo cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục
lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển;
- Trường hợp
được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì không thực hiện thủ tục xác
định giá đất, tính tiền thuê đất; trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm: Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 37
kèm theo Quyết định này và trình ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền cho thuê đất của Chủ tịch UBND cấp xã; Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng và ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền cho thuê đất của Chủ tịch UBND cấp tỉnh; bàn giao đất, bàn giao
rừng, bàn giao khu vực biển trên thực địa theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết
định này và chuyển giấy chứng nhận sang cho Bộ phận Một cửa để trao Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất; đối với trường hợp giao khu vực biển thì thời điểm
xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo
chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn
thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục
lấn biển trong dự án đầu tư;
- Trường hợp
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: cơ quan có chức năng quản lý
đất đai ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 37 kèm theo Quyết định này; người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về tiền thuê
đất theo thông báo của cơ quan Thuế; người sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư
lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển. Đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất, người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan Thuế;
- Cơ quan
Thuế xác nhận việc hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa
vụ tài chính về đất đai, phí, lệ phí khác có liên quan phải nộp; số tiền phải
nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa, gửi Thông báo cho cho cơ quan có chức năng quản lý
đất đai;
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai ký hoặc trình ký Giấy chứng nhận theo thẩm quyền, bàn
giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển trên thực địa theo Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Quyết định này và chuyển giấy chứng nhận sang cho Bộ phận Một cửa
để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; đối với trường hợp giao khu vực
biển thì thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần
diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn
biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư;
e) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
3. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều
13. Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng
đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư,
không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông
nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
1. Thành phần
hồ sơ:
Trong thời
hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai, người sử dụng đất có
nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ
tại Bộ phận Một cửa.
Hồ sơ bao
gồm:
a) Đơn đề
nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này và một
trong các loại giấy tờ sau:
b) Một trong
các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 của Luật
Đất đai;
c) Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Thời gian
và trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với
trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp
luật về đầu tư thực hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 ban
hành kèm theo Quy định này.
Điều
14. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn theo
Mẫu số 23 ban hành kèm theo quyết định này; kèm theo Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có thay đổi);
b) Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai;
c) Văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất;
d) Giấy tờ
kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật có liên
quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất); tờ khai lệ phí trước bạ, tờ
khai thuế phi nông nghiệp theo Mẫu do Bộ Tài chính quy định.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một
cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai:
b1) Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra
thực địa thửa đất (nếu cần thiết);
b3) Hoàn
thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất (hồ sơ gồm: Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; tờ trình theo
Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 24
ban hành kèm theo Quyết định này);
c) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
d2) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan Thuế để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật (kèm theo hồ
sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính) trong thời gian 03 ngày kể từ thời điểm
có Quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc trong thời gian 03 ngày kể từ thời điểm có Quyết định phê duyệt
giá đất (đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất);
d3) Cơ quan
Thuế tổ chức việc tính, thu tiền thuê đất, xác định số tiền thuê đất được miễn,
giảm theo quy định; xác định đơn giá thuê đất gửi cơ quan có chức năng quản lý
đất đai, đồng thời, thông báo cho người sử dụng đất;
d4) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có);
d5) Cơ quan
Thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai và người sử dụng đất;
e) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền; cơ quan có
chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 37 kèm theo Quyết
định này (nếu có); chuyển giấy chứng nhận sang cho Bộ phận Một cửa để trao Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất;
g) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
3. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 05 ngày làm việc.
Điều
15. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá , không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với các trường hợp quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 124 Luật Đất
đai
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn theo
Mẫu số 9 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao
có chứng thực Quyết định tuyển dụng, điều động, điều chuyển công tác của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 124 Luật Đất đai;
c) Giấy xác
nhận của cơ quan đăng ký cư trú đang thường trú (không trong thời gian tạm
vắng) và thời gian thường trú tại xã, thị trấn nơi xin giao đất đối với các
trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai;
d) Giấy xác
nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác về việc cá nhân đang công tác tại cơ
quan, đơn vị đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều
124 Luật Đất đai.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Hằng năm,
Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ
sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở
theo quy hoạch mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu
giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành
do không có người tham gia);
b) Cá nhân
có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử
dụng đất;
d) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
3. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 17 ngày làm việc.
Chương
IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LẦN ĐẦU
Điều
16. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài
1. Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Thành phần gồm:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản
5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có);
Trường hợp
thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích
tăng thêm;
c) Văn bản
cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận
thừa kế đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật về đất đai;
Văn bản cam
kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế
không phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người
nhận thừa kế hoặc những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung cam kết, thỏa thuận;
d) Giấy tờ
về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và
giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 45 Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ
về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa
giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều
140 Luật Đất đai (nếu có);
e) Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết
định xử phạt;
g) Hợp đồng
hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập
quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần
diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có
đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản
xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng
đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
l) Trường hợp
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã
thực hiện quyết định xử phạt;
m) Chứng từ
đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế
phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này
và giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản
gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường
hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ
ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc
trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp huyện (cũ) trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà
ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
p) Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính trong trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo Mẫu do Bộ Tài
chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính theo quy định (nếu có);
2. Bộ phận
Một cửa kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục
bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính;
Đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định,
trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ
địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập
bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có
trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải
trả chi phí theo quy định;
b) Xác nhận
hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
Việc xác
nhận tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn
cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan
có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
c) Trường
hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai
thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3
Luật Đất đai;
d) Trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo
quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác định sử dụng đất ổn định
được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau
đây:
d1) Biên lai
nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
d2) Biên bản
hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản
hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn
liền với đất;
d3) Quyết
định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi
hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d4) Giấy tờ
nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác
định;
d5) Giấy tờ
về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa
giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều
140 Luật Đất đai;
d6) Giấy tờ
về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15
tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d7) Bản đồ,
tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày
18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
d8) Giấy tờ
về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp
huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở
về sau;
d9) Giấy tờ
về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm
quyền cấp hoặc giấy tờ xác nhận thời điểm đăng ký thường trú, tạm trú của cơ
quan có thẩm quyền;
d10) Giấy tờ
khác chứng minh thời điểm sử dụng đất;
đ) Trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai và không có một trong các giấy tờ tại điểm d Mục này hoặc trên giấy tờ đó
không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác
định thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên
cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và
thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d Mục
này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo
giấy tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
e) Xác định
sự phù hợp với quy hoạch như sau:
e1) Trường
hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản
1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm
c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ CP và trường hợp
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ -CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì
xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch
tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác
định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
e2) Trường
hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc
hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao
thông, mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình
công cộng khác;
e3) Trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn
chiếm có hay không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng;
trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy
hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn;
e4) Khi xác
định sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm e1, e2 và e3 điểm e này thì
căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác định;
g) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin 9 phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có
giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ
sở hữu công trình chịu trách nhiệm việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng đó;
h) Niêm yết
công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định này
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với
đất trong thời gian 15 ngày làm việc, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết
các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
i) Xác nhận
việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai;
k) Trường hợp
không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến
nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
l) Trường
hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 15 ban hành kèm theo Quyết định, Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
và hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan Thuế cơ sở.
Cơ quan thuế
xác định và gửi thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã, đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước để theo
dõi, hạch toán theo quy định.
4. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều
17. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản
5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có);
Trường hợp
chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật
Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều
149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng thì phải có phải có giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ phù hợp với
quy định của pháp luật về xây dựng; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu;
Đối với công
trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử
dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 25d ban hành kèm theo Quyết
định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
d) Quyết
định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình
quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn
vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử
dụng đất, công trình gắn liền với đất;
e) Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
g) Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp theo Mẫu do Bộ Tài chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm theo
Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa;
b) Bộ phận
Một cửa kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai;
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc:
c1) Kiểm tra
thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo
quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
c2) Phối hợp
với các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
c3) Trình cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 28 ban
hành kèm theo Quyết định này;
c4) Xác định
giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này, Quyết định hình
thức sử dụng đất và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế để xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;
c5) Chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; đến Cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp;
d) Cơ quan
thuế xác định và gửi thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước để
theo dõi, hạch toán theo quy định.
3. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều
18. Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý
1. Hồ sơ
đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều
217 Luật Đất đai như sau:
a) Người
được giao quản lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì
hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành
kèm theo Quyết định này và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo
Mẫu số 25d ban hành kèm theo Quyết định này;
Trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa để
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
Trường hợp
người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai
thì Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng
cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Người
được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết
định này đến Bộ phận Một cửa để chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện không quá 10 ngày làm việc.
Điều
19. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu
1. Trường
hợp tổ chức sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định hình thức sử
dụng đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền
cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với các trường hợp còn lại;
2. Đối với
cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:
Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, cơ quan có
chức năng quản lý đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành
kèm theo Quyết định này đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa hồ sơ chuyển hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện như sau:
Trường hợp
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản
1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Trường hợp
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể
hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện
trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân;
4. Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đến Bộ phận Một cửa để trao cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 03 ngày làm việc.
Điều
20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa ” được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết
định này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm Quyết định
này đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản
về việc giao nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy
chứng nhận đã cấp;
Trường hợp
người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị
mất thì không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận
trên Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;
d) Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và
giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy
định (nếu có).
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã thực hiện:
b1) Kiểm tra
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã
cấp bị mất; trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được
chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì
thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất;
Trường hợp
không kiểm tra được thông tin thì thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà không cung
cấp thông tin thì Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang
được thế chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;
b2) Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận
theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường
hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án
dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận
cho người được cấp;
Trường hợp
hiện trạng sử dụng đất không phù hợp theo phương án đã được phê duyệt thì Ủy
ban nhân dân xã thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định về cấp Giấy chứng nhận lần đầu;
d) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số
và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Chương
V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
21. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất
1. Đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông; bán, thừa kế,
tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất
thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
c) Trường
hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 02 ngày làm việc;
d) Trường
hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá
03 ngày làm việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là
không quá 05 ngày làm việc;
đ) Trường
hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 04 ngày làm
việc;
e) Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường
hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận
là không quá 05 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận
quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không
quá 04 ngày làm việc;
h) Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất
chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 04 ngày làm
việc;
i) Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án,
quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được
thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai là không quá 04 ngày làm việc;
k) Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là không quá 04 ngày làm việc;
l) Trường
hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
là không quá 07 ngày làm việc;
m) Trường
hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 05
ngày làm việc;
n) Trường
hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là
trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau
15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp
theo;
p) Trường
hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ -CP là không quá 03 ngày
làm việc;
p) Trường
hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121
Luật Đất đai là không quá 05 ngày làm việc;
q) Trường
hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản là không quá 10 ngày làm việc;
r) Trường hợp
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 07
ngày làm việc;
s) Trường
hợp xác định lại diện tích đất ở theo khoản 6 Điều 141 Luật đất đai là không
quá 10 ngày làm việc;
t) Trường
hợp xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết hạn sử dụng
đất là không quá 03 ngày làm việc.
2. Thời gian
thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
không quá tổng thời gian thực hiện từng thủ tục đó.
Điều
22. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 Quy định này
1. Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định này;
2. Giấy
chứng nhận đã cấp trừ các trường hợp sau:
a) Trường
hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá,
giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ
quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp và cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã thực hiện quyết định thu hồi, hủy Giấy chứng
nhận đã cấp;
b) Trường
hợp điều chuyển tài sản công mà mất Giấy chứng nhận;
c) Trường
hợp dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ
thủ tục hành chính mà khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động không phải xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;
Trước khi
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người sử dụng đất phải nộp lại bản
gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Bộ phận Một cửa để chuyển về Văn phòng Đăng ký
đất đai xác nhận biến động hoặc thu hồi, quản lý theo quy định.
3. Một trong
các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 23 Quy
định này;
4. Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện;
5. Hồ sơ kê
khai nghĩa vụ tài chính trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính gồm:
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp, tờ khai thuế thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có
chức năng kinh doanh bất động sản) theo mẫu do Bộ tài chính quy định; Hóa đơn
giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản; Văn bản
đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm
theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính theo quy định (nếu có).
Điều
23. Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
1. Trường hợp
thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng
hoặc văn bản theo quy định về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
Trường hợp
có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó;
Trường hợp
chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu
tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của
người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về
nhà ở;
Trường hợp
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế
chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế
chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
2. Trường
hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn về giao dịch đó theo quy định của
pháp luật về dân sự.
Trường hợp
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất theo quy định pháp luật kinh doanh bất động sản.
4. Trường
hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại
quyền sử dụng đất.
5. Trường
hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với
cá nhân thì cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì
nộp bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay
đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với
tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn
bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay
đổi thông tin theo quy định của pháp luật;
6. Trường
hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc
thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân
sự; trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này
để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường
hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì nộp văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất
đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ
gia đình;
Cơ quan giải
quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh
nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai
thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
8. Trường
hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và người sử
dụng đất.
9. Trường
hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng
ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy
tờ như sau:
a) Nộp giấy
tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều
149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây
dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối
với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp
mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
Trường hợp
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để kinh doanh đã hoàn
thành việc đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần
diện tích của hạng mục công trình xây dựng thì nộp văn bản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Quy định này;
b) Trường
hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp
thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
10. Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; trường hợp
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp theo quyết định, văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật
thì nộp quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ
tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp.
Cơ quan giải
quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh
nghiệp hoặc thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu
cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành
lập tổ chức sau khi thay đổi.
11. Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa
thuận về việc thay đổi đó.
Trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình
có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
Trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và
chồng thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông
tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu về hộ tịch nếu không thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân
thì nộp bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy
tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân.
12. Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp
một trong các văn bản sau:
a) Biên bản
hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có
thẩm quyền công nhận;
b) Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết
định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi
hành án đã được thi hành;
d) Quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký,
bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng
chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển
nhượng; Hợp đồng hoặc văn bản khác thể hiện thông tin xác định người có quyền
chuyển chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp;
c) Hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản
xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa
thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo
quy định của pháp luật;
đ) Một trong
các văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 13 Điều này là căn cứ để thay
thế việc đồng ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên
thế chấp.
14. Trường
hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm thì nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm
quyền.
15. Trường
hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ
như sau:
a) Văn bản
cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường
hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn
bản quy định tại điểm a khoản 15 Điều này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài
sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật.
16. Trường
hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định
của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
17. Trường hợp
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường
hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp
chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực
hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì
nộp quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích
đo bản đồ địa chính.
18. Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng
đất thì trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông
tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất.
19. Các
trường hợp đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều này mà phải tách thửa
đất, hợp thửa đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định này.
20. Các
trường hợp đăng ký biến động quy định tại Điều này, trừ khoản 17 Điều này mà
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
21. Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà việc sử dụng đất phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm b khoản 6 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt.
Điều
24. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự,
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 23 Quy định này thực hiện như sau:
1. Người yêu
cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều
22 và Điều 23 Quy định này đến Bộ phận Một cửa.
Trường hợp
xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do
tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc
do người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện.
2. Bộ phận
Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối với
trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai và trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích
đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà việc sử
dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất
cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm b khoản
6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Chuyển hồ sơ
đến Văn phòng đăng ký đất đai đối với các trường hợp đăng ký biến động còn lại;
3. Đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra
các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp
thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu
đăng ký;
b) Khi giải
quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng
đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa
đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có
nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất quy định tại khoản 20 Điều 23 Quy định này thì kiểm tra,
ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
Trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử
dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy
đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ
của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
Người sử
dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo
đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm
nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần
diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 Ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế (kèm theo hồ sơ kê khai xác định
nghĩa vụ tài chính) để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính;
4. Cơ quan
quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau:
4.1 Trường
hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất
đai:
a) Khai
thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai,
trường hợp không thể khai thác được hồ sơ thì thông báo cho Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu (nếu có);
b) Kiểm tra
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện
tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ
sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2 Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà việc sử dụng đất phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm b khoản 6 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP:
a) Kiểm tra
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến
cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban
hành kèm theo Quyết định này và hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính đến
cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chủ tịch
UBND xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng sau khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật
thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
5. Trường hợp
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Trường
hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê; trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy
định của pháp luật về địa chất và khoáng sản:
a) Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;
trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo thẩm quyền để thực
hiện ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 37 kèm theo Quyết định này;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai theo thẩm quyền ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số
37 kèm theo Quyết định này đối với bên nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thuê trả tiền hằng năm, bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp đồng
thuê đất đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều này,
trong đó Giấy chứng nhận được trao cùng hợp đồng thuê đất; đồng thời thông báo
bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối
với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản.
7. Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện
công việc quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Xác nhận
cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
8. Trường
hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như
sau:
a) Xác nhận
xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và
trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
9. Các
trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp có thay đổi hạn
chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi
quyền đối với thửa đất liền kề thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều này.
10. Trường
hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và
điểm d khoản 3 Điều này.
Khi doanh
nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy
định của pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại điểm d khoản 3 Điều này.
11. Trường
hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước
và thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
12. Trường
hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng
ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì thực
hiện như sau:
a) Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3
Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 12 Điều này;
b) Trường
hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
13. Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; trường hợp
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp theo quyết định, văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật
thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm của Nhà nước thì chuyển hồ sơ đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai theo thẩm quyền để thực hiện ký lại hợp đồng thuê
đất theo Mẫu số 37 kèm theo Quyết định này theo thẩm quyền;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai theo thẩm quyền ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số
37 kèm theo Quyết định này với tổ chức là pháp nhân mới mà không phải ban hành
lại quyết định cho thuê đất và chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng Đăng ký
đất đai đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm của nhà nước;
c) Văn phòng
Đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm c và d khoản 3 Điều này;
d) Trường
hợp dự án có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư thì việc đăng ký biến động đất đai
quy định tại điểm a, b, c khoản này thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm
quyền cho phép điều chỉnh hoặc bổ sung chủ trương đầu tư, điều chỉnh hoặc bổ
sung giấy chứng nhận đầu tư có ghi nhận chủ đầu tư thực hiện dự án là tổ chức,
doanh nghiệp sau chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi.
14. Đối với
các trường hợp sau:
a) Thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng;
b) Nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai;
c) Nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài;
d) Trường
hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm;
đ) Bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều này; quyết
định hủy Giấy chứng nhận trong trường hợp điều chuyển tài sản công mà người sử dụng
đất kê khai Giấy chứng nhận đã cấp bị mất. Trường hợp nhận tài sản gắn liền với
đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều
này.
14. Trường
hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
15. Trường hợp
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
16. Đăng ký
biến động trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực hiện quyền đối với
một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
17. Trường
hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121
Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các
điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
18. Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký
biến động thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã hoặc do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng
ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy định tại điểm
d khoản 3 Điều này.
19. Trường
hợp xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử
dụng đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công
việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều
25. Tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 35 ban hành kèm theo Quyết định
này;
b) Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định này
do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc , thành lập bản đồ địa
chính thực hiện;
c) Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu
hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
d) Các văn
bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất
(nếu có).
2. Bộ phận
Một cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai.
3. Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối
chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 10/11/2025 của Quốc Hội và quy định điều kiện, diện tích tối
thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các
thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất
trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý
do;
b) Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp
không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh
hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất
để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
c) Trường
hợp hồ sơ không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách
thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để
hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ
trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;
d) Thông tin
chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh
lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động
và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho thửa đất sau tách thửa, hợp thửa.
4. Trường
hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp
người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau
khi tách thửa đất, hợp thửa đất thì trả kết quả là bản vẽ tách thửa, hợp thửa
đã được xác nhận để người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
5. Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử
dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất
thì những người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền
sử dụng đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
văn bản đã thỏa thuận.
6. Thời gian
thực hiện không quá 07 ngày làm việc.
Điều
26. Cấp đổi Giấy chứng nhận
1. Các
trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử
dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025
sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy
chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa
đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu
hồi Giấy chứng nhận theo quy định;
d) Mục đích
sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định c ủa pháp luật về đất
đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo
phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa
đất được thể hiện trên sơ đồ thửa đất của Giấy chứng nhận đã cấp không chính
xác so với vị trí thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và
chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có
yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy
chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử
dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi
kích thước cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính
mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2. Hồ sơ nộp
khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định này và Giấy chứng nhận đã cấp;
Đối với
trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thì trong Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định
này phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình;
b) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với các trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc
để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
3. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này đến Bộ phận Một cửa để chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
4. Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện:
a) Khai
thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1
Điều này.
Trường hợp
không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy
tờ khác về tình trạng hôn nhân;
b) Trường
hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp
xã thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 24 Quy định này;
d) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp;
Đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính;
Trường hợp
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế
chấp đang giữ Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo
danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng
ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng
đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên
nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận
Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp;
bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn
phòng đăng ký đất đai để quản lý.
5. Thời gian
thực hiện:
a) Trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này là không quá 03
ngày làm việc;
b) Trường
hợp quy định tại điểm đ, h khoản 1 Điều này là không quá 05 ngày làm việc, trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Trường
hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa
chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều
27. Cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một
cửa. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai.
2. Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra
thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường
hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã
được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang
thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy
định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trường
hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chuyển thông tin đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại khoản 3 Điều
này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 10 ngày về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện
việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này;
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người được cấp;
Trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c
khoản 3 Điều 24 Quy định này.
3. Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết
công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 10 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh
trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong
thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng
đăng ký đất đai.
4. Trường
hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất
đai trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang
bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các
thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
5. Trường
hợp phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu, Giấy chứng nhận cấp đổi từ Giấy
chứng nhận cấp lần đầu có nội dung không đúng quy định bị mất, thuộc trường hợp
phải thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất
đai thì Văn phòng đăng ký đất đai trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất và chuyển
thông tin đến đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp để thực hiện hủy
Giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo thẩm quyền.
6. Trường
hợp sau khi kiểm tra thông tin về người sử dụng đất, số thửa đất, diện tích sử
dụng, loại đất, số phát hành Giấy chứng nhận đã cấp bị mất trong hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai và các tài liệu lưu trữ khác tại địa phương mà
không có cơ sở khẳng định là thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng
nhận quy định tại khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu.
7. Thời gian
thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất không quá 05 ngày làm việc.
Điều
28. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc
cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường
hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
Trường hợp
có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng
cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp
người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận
thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển
Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường
hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
Trường hợp
có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng
cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại
điểm này;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất; chuyển bản
sao hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Phần diện
tích còn lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 19 Quy định này,
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 19 Quy định này.
Điều
29. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong
thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất
động sản, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ hoặc cung cấp giấy
tờ, tài liệu để người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp nộp đến Bộ phận Một
cửa. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
b) Trường
hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng thì nộp văn bản về việc nhà ở,
công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định
của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ
đầu tư dự án bất động sản chưa được chứng nhận quyền sở tài sản trên Giấy chứng
nhận thì nộp thêm giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ phù hợp với quy định của pháp
luật về xây dựng; Sơ đồ tài sản đề nghị chuyển nhượng;
c) Trường
hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản thì nộp văn bản về việc đủ điều kiện được
chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở;
d) Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản
bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy
chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng
minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký
đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật;
h) Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp theo mẫu do Bộ tài chính quy định; Hóa đơn giá trị gia tăng; Văn
bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành
kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
3. Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra
việc đủ điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định tại khoản
1 Điều 45 Luật Đất đai 2024;
b) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban
hành kèm theo Quyết định này và hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính đến
cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng;
c) Sau khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thừ thực hiện: Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích
thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển
sang hình thức sử dụng chung;
d) Trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển
Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường
hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
4. Đối với
các bất động sản, dự án bất động sản mà đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án đã ký hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển
nhượng. Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm về việc nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên
quan; Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra việc đủ điều kiện
thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
5. Thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc.
Trường hợp
chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc
nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì kể từ hồ sơ thứ hai trở đi, cứ mỗi hồ sơ nộp cùng lúc sẽ
tính thêm 01 ngày làm việc vào tổng thời gian xử lý nhưng không quá 20 ngày làm
việc.
Điều
30. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất
nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các
trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy
định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy
chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người
đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của
Luật Đất đai và quy định tại Quyết định này mà không phải làm thủ tục chuyển
quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển
quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất
theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai:
a) Sử dụng
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với
trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai;
b) Sử dụng
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất
quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường
hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử
dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc
nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử
dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 29 ban hành kèm theo Quyết định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử
dụng đất đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản
về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không
trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền đến Bộ phận Một cửa.
Trường hợp
nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định
thì nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định này, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận
chuyển quyền;
Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp, tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ trường
hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản)
theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp
tổ chức chuyển nhượng bất động sản; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất,
tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
b) Bộ phận
Một cửa kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai;
c) Văn phòng
đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
quyền;
Trường hợp
không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
d) Sau thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh
chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này và hồ
sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan Thuế để xác định và thông
báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất; người nhận
chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định;
Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã
cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
Trường hợp
có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn
các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo
quy định.
3. Thời gian
thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước 01 tháng
8 năm 2024 nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định là không quá
05 ngày làm việc.
Điều
31. Đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng
đất
1. Người yêu
cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết
định này đối với trường hợp quyền sử dụng đất của dự án bất động sản chưa được
cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp diện
tích đất của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay
đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộ p chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp
theo quy định của pháp luật).
Trường hợp
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp
chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và
bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản
cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn
phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định;
g) Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp, tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ trường
hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản)
theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp
tổ chức chuyển nhượng bất động sản; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất,
tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
Bộ phận Một
cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đất để thực
hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai các cấp đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp
Giấy chứng nhận;
2. Trường
hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 24 Quy
định này; Trường hợp đất để thực hiện dự án được Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc
quy định tại khoản 6 Điều 24 Quy định này.
3. Trường
hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan có chức
năng quản lý đất đai các cấp thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban
hành kèm theo Quyết định này và hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính đến
cơ quan Thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
b) Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ để trình cơ quan,
người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định;
c) Chuyển
Giấy chứng nhận đến Bộ phận Một cửa để trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp
đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
4. Trường
hợp bên nhận chuyển nhượng dự án là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất.
5. Thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp đất để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy chứng nhận; không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.
Điều
32. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng
nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần
diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử
dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường
hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở
được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì
được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất
đai, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản
4 Điều 141 Luật Đất đai;
b) Trường
hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích
đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được
xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
2. Hồ sơ
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này,
giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy
định (nếu có);
3. Trình tự,
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này đến Bộ phận Một cửa;
b) Bộ phận
Một cửa kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã.
4. Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Xác định
hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tình trạng tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban
nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về
việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với
đất;
b) Trường
hợp đất không có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 07 ban hành kèm
theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính
cho người sử dụng đất.
Sau khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Trường
hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực
hiện:
c1) Khai
thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai,
trường hợp không thể khai thác được hồ sơ thì thông báo cho Văn phòng đăng ký
đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây (nếu có) đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã;
c2) Xác định
diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều
141 Luật Đất đai;
c3) Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;
c4) Sau khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích thửa đất theo quy
định tại khoản 1 Điều này; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
5. Thời gian
thực hiện không quá 10 ngày làm việc.
Điều
33. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp
hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 14 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo
cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường
hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thực hiện có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản
2 Điều này đến Bộ phận Một cửa để chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh các cấp;
c) Trường
hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng
ký đất đai cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ
phận Một cửa để chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Hồ sơ nộp
khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng
nhận đã cấp có sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ
chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông
tin trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa
đất, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm
đề nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận;
d) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn
bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường
hợp Giấy chứng nhận do cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện có sai
sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Thông báo
cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (nếu có) đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Kiểm tra
hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ
quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xác nhận nội dung đính chính trên
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
4. Trường
hợp Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký đất đai cấp khi thực hiện thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra,
lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận
nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
5. Trường
hợp giấy chứng nhận đã được Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện cấp đổi từ giấy
chứng nhận có nội dung sai sót do UBND cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã cấp thì Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận
nội dung đính chính sai sót trên Giấy chứng nhận sau khi có xác nhận của Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND cấp xã về nội dung sai sót.
6. Thời gian
thực hiện không quá 05 ngày làm việc.
Điều
34. Thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp
Việc thu
hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với
các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được
thực hiện như sau:
1. Trường
hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của pháp luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi
đất;
b) Văn phòng
đăng ký đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
kèm theo quyết định thu hồi đất và trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính có thể hiện vị trí Nhà nước thu hồi đất;
Trường hợp
Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì
thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Trường hợp
Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một,
một số thửa đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152
Luật Đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản
2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản
3 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm
theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa hoặc cơ quan thực hiện cấp Giấy
chứng nhận không đúng quy định;
b) Bộ phận
Một cửa cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển
hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp đối với trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp thực
hiện; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện khi giải quyết
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai các cấp, Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xem
xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 9 Điều này;
chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
4. Việc thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152
Luật Đất đai như sau:
a) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện thì cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất
đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện khi giải quyết
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng
ký đất đai quyết định thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
5. Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc
giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy
định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy
định của pháp luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với
trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số
thửa đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại
các điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này;
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của
pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều
này.
8. Trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy
chứng nhận thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với
Giấy chứng nhận do cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện thì cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2016 của Chính phủ quyết định hủy Giấy chứng nhận đã
cấp;
b) Đối với
Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện khi giải quyết thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường
hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy
định tại điểm d khoản này;
d) Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường
hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận do cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thực hiện thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ đã
cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều
152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm
a, b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2016 của Chính phủ
thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trao cho người được cấp;
b) Trường
hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận
để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các
thông tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác
lập phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan,
người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định
theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa
vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
10. Đối với
trường hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang
giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có
trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận
đã cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
11. Đối với
Giấy chứng nhận cấp lần đầu đã được xác nhận thay đổi khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận cấp
đổi từ Giấy chứng nhận cấp lần đầu (không thuộc trường hợp chuyển quyền sử dụng
đất) mà thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai do được cấp lần đầu không đúng quy định của
pháp luật (việc xác nhận thay đổi, cấp đổi đúng quy định của pháp luật) thì cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu thực hiện việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi.
12. Thời
gian thực hiện thu hồi và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 12 ngày làm
việc.
Trường hợp
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không
quá 10 ngày làm việc; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến
động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký
biến động tại Quy định này.
Điều
35. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại khoản 2 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ
về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Giấy tờ
chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm
b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ -CP;
e) Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện;
g) Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp, tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) theo
mẫu do Bộ Tài chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử
dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
2. Bộ phận
Một cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản
2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ -CP.
3. Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo
bằng văn bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thực hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
b) Sau thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì thực hiện công việc tại khoản 3 Điều 24 Quy định này,
đồng thời thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai đối với thửa đất của bên chuyển quyền sử dụng đất. Trường
hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng
dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
theo quy định.
4. Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện:
a) Công việc
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Quy định này đối với
toàn bộ diện tích đang sử dụng; các công việc quy định tại điểm
b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l khoản 3 Điều 16 Quy định này đối với phần diện
tích đất tăng thêm;
b) Thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng sau khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều
36. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện;
d) Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và
giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy
định (nếu có).
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa;
b) Bộ phận
Một cửa kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
c. Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
c1) Công
việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Quy định này đối
với toàn bộ diện tích đang sử dụng;
c2) Các công
việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l khoản 3
Điều 16 Quyết định này đối với phần diện tích chưa được cấp Giấy chứng
nhận, trong đó việc xác nhận đất sử dụng ổn định được xác định theo phần diện
tích đã được cấp giấy chứng nhận;
c3) Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang
sử dụng sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ
hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế;
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều
37. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản
2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ
1. Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện;
d) Hồ sơ kê
khai xác định nghĩa vụ tài chính: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi
nông nghiệp theo Mẫu do Bộ Tài chính quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền
thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và
giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy
định (nếu có).
2. Bộ phận
Một cửa kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
3. Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
a) Xác định
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026 của Chính phủ; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (nếu có);
Trường hợp
thửa đất có phần diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì
thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định khoản 2 Điều 20
Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ và các công việc quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 16 Quy định này đối với toàn bộ
diện tích đất đang sử dụng; công việc quy định tại các điểm b,
c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều 16 Quy định này đối với phần diện
tích đất tăng thêm;
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định sau
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế;
d) Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 15 ngày làm việc.
Điều
38. Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả
đăng ký biến động đất đai đã được cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
hoặc Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy
định của pháp luật chỉ được hủy khi nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm
quyền sau đây:
a) Bản án,
quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến
động đất đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu
nại, tố cáo về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng
ký biến động đất đai;
c) Quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội
dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo
bằng văn bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy
kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp
lại giấy này để Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc Chủ tịch
UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký
biến động.
Trường hợp
Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có
hiệu lực;
b) Cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký
biến động; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp;
c) Chuyển
kết quả và hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
3. Trường
hợp kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận
được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về
việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì thực hiện
các công việc sau:
a) Thông báo
bằng văn bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải
nêu rõ căn cứ khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang
giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
việc khôi phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp
Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai
vẫn có hiệu lực;
b) Thực hiện
các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Trường
hợp thực hiện việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều
này mà nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và nhận được văn
bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi
phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thông báo
bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc kết quả đăng ký biến
động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt
hiệu lực của đăng ký.
Chương
VI
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỂ TỔ CHỨC
KINH TẾ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT;
SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI.
Điều
39. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; gia hạn thời gian thực hiện
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư
1. Trình tự,
thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư:
1.1. Thành phần
hồ sơ: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quyết định; kèm theo
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đề xuất thực hiện dự
án;
1.2. Trình
tự, thực hiện:
a) Tổ chức
kinh tế có nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ phận Một
cửa để chuyển đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Trong
thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan (nếu cần
thiết) thẩm định hồ sơ;
c) Xác định
về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư:
- Trường hợp
không đủ điều kiện thì có văn bản trả hồ sơ và nêu rõ lý do;
- Trường hợp
đủ điều kiện chấp thuận thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; văn bản
trình gồm các nội dung sau:
+ Điều kiện
về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy
hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê
duyệt và công bố;
+ Việc đáp
ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
+ Việc đáp
ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
+ Các thông
tin trong trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất mà
nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
d) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình của Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
xem xét và có văn bản chấp thuận cho tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.
Nội dung của
văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn
thành việc thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan;
e) Căn cứ
văn bản chấp thuận, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo
quy định.
Trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục
thực hiện theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Quyết định này.
1.3. Thời
gian thực hiện thủ tục không quá 20 ngày làm việc.
2. Trình tự,
thủ tục gia hạn thời gian thực hiện nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư:
2.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Văn bản
đề nghị gia hạn theo Mẫu số 30a ban hành kèm theo Quyết định này; kèm theo
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đề xuất thực hiện dự
án đối với trường hợp đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất được một phần diện tích đất;
b) Kết quả
đã thực hiện đối với trường hợp đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất được một phần diện tích đất.
2.2. Trình
tự, thủ tục:
a) Tổ chức kinh
tế có nhu cầu gia hạn thời gian thực hiện nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp 01
bộ hồ sơ về Bộ phận Một cửa để chuyển đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan (nếu cần
thiết) thẩm định và có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
Trường hợp
không đủ điều kiện thì có văn bản trả hồ sơ và nêu rõ lý do;
c) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình của Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
xem xét và có văn bản chấp thuận gia hạn thời gian cho tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án.
1.3. Thời
gian thực hiện thủ tục không quá 12 ngày làm việc.
Điều
40. Tổ chức kinh tế lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất mà không đề xuất thu
hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất
đai
1. Sau khi
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đảm bảo quy định của pháp luật đầu tư,
trường hợp tổ chức kinh tế có nhu cầu lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất mà không đề xuất thu hồi đất nộp hồ sơ về Bộ phận Một cửa,
thành phần gồm:
a) Đơn đề
nghị theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định này và Trích lục bản đồ địa
chính khu đất hoặc trích đo bản đồ địa chính;
b) Báo cáo
đánh giá hiện trạng khu đất (trong đó làm rõ việc giải phóng mặt bằng, hiện
trạng sử dụng đất ....).
2. Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tại khoản 1 Điều
này, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền xem xét có văn bản cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất;
3. Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất
đai có văn bản trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho
phép hoặc không cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất.
4. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều
41. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Thành phần
hồ sơ:
a) Văn bản
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 32 ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Phương án
sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất phải thể hiện các nội dung như sau:
b1) Căn cứ
lập phương án sử dụng đất;
b2) Phân
tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
b3) Định
hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể
của công ty nông, lâm nghiệp;
b4) Đánh giá
tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc
phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
b5) Các giải
pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ
lại;
b6) Xác định
vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao
cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
c) Trích lục
hoặc Trích đo bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh
giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bảng tổng hợp diện tích các loại
đất của công ty nông, lâm nghiệp;
d) Giấy tờ
có liên quan đến việc thành lập, chuyển đổi.
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Công ty
nông, lâm nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh;
b) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần
Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại
diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất;
c) Trong
thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
d) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng
để thẩm định;
e) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án
sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê
duyệt.
Trường hợp
hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ
và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng
cấp phê duyệt;
g) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử
dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện không quá 40 ngày làm việc.
Điều
42. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích; gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích
1. Sử dụng
đất kết hợp đa mục đích:
1.1. Thành phần
hồ sơ:
a1) Văn bản
đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết
định này;
a2) Phương
án sử dụng đất kết hợp, gồm:
- Thông tin
về người sử dụng đất;
- Thông tin
về thửa đất, khu đất đang sử dụng vào mục đích chính, gồm: vị trí, diện tích, mục
đích sử dụng, hình thức sử dụng đất (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho thuê đất
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm; đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, cá nhân khác);
thời hạn sử dụng đất (thời hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn lại đối với
trường hợp sử dụng đất có thời hạn);
- Thông tin
về diện tích đất sử dụng kết hợp, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng,
thời gian sử dụng kết hợp;
- Phương án
xây dựng, cải tạo công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết
hợp có công trình xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo
công trình có sẵn;
- Phương án
tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích
chính khi hết thời hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;
- Cam kết,
biện pháp theo quy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm không làm ảnh
hưởng đến quốc phòng, an ninh; hạn chế ảnh hưởng bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên,
đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng
đất của các thửa đất liền kề;
- Sơ đồ, bản
đồ có liên quan đến thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp;
a3) Một
trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật
Đất đai.
1.2. Trình
tự, thủ tục:
a) Người sử
dụng đất có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử
dụng đất kết hợp đến Bộ phận Một cửa để chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý
đất đai;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu
cần thiết) kiểm tra thực địa, thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
c) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không
chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp;
d) Thời gian
thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trước khi hết hạn thời gian sử
dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì phải gửi
văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
2. Gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
2.1. Thành phần
hồ sơ:
Văn bản đề
nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 33a ban hành
kèm theo Quyết định này;
2.2. Trình
tự, thủ tục:
a) Người sử
dụng đất có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa để chuyển đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp;
c) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp;
d) Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 15 ngày làm việc.
Điều
43. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư
1. Các chủ
sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp
tác; lựa chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với
chủ đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân;
2. Chủ đầu
tư lập phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung
quy định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định;
Trường hợp
phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
3. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai;
Trường hợp
tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp quyền
sử dụng đất của cá nhân; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với
trường hợp góp quyền sử dụng đất có đối tượng là tổ chức tham gia;
Trong thời
hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai, cơ quan, người có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt,
trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Thủ tục lập,
phê duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
4. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá
quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền
sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án;
5. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung
cho cộng đồng;
6. Cơ quan
có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã
cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
44. Tổ chức thực hiện
1. Trách
nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan:
a) Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quyết định và đăng công khai trên Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Tham mưu công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đất
đai cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp những khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện theo quy định;
c) Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các
cơ quan, đơn vị liên quan trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện;
d) Các sở, ban,
ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách
nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức triển khai thực hiện triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Quyết định này đến các tổ chức, cá
nhân thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại địa phương;
b) Tổ chức
tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền theo
đúng quy định của pháp luật và nội dung tại Quyết định này;
c) Trong quá
trình triển khai có vướng mắc kịp thời tổng hợp, báo cáo về Sở Nông nghiệp và
Môi trường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn hoặc báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo, xử lý theo quy định./.
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Kế hoạch
thu hồi đất
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Thông báo
thu hồi đất
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Biên bản
đo đạc, kiểm đếm
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Quyết định
kiểm đếm bắt buộc
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Quyết định
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Quyết định
thu hồi đất
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Quyết định
cưỡng chế thu hồi đất
|
|
9
|
Mẫu số 9
|
Đơn đề
nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng
|
|
|
Mẫu số 9a
|
Đơn đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
|
Mẫu số 9b
|
Văn bản đề
nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Đơn đề
nghị giao đất; cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Văn bản đề
nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Biên bản
bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Tờ trình
về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
14
|
Mẫu số 14
|
Quyết định
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
15
|
Mẫu số 15
|
Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
|
Mẫu số 15a
|
Bảng kê
chi tiết (04 Bảng)
|
|
16
|
Mẫu số 16
|
Đơn đề
nghị chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
17
|
Mẫu số 17
|
Đơn đề
nghị gia hạn sử dụng đất
|
|
18
|
Mẫu số 18
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
19
|
Mẫu số 19
|
Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
20
|
Mẫu số 20
|
Quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
21
|
Mẫu số 21
|
Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
22
|
Mẫu số 22
|
Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
23
|
Mẫu số 23
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất
|
|
24
|
Mẫu số 24
|
Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
|
|
25
|
Mẫu số 25
|
Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 25a
|
Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 25b
|
Danh sách
các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt
nam định cư ở nước ngoài
|
|
|
Mẫu số 25c
|
Danh sách
tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
|
Mẫu số 25d
|
Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc
|
|
|
Mẫu số 25đ
|
Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người
được quản lý đất
|
|
26
|
Mẫu số 26
|
Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
27
|
Mẫu số 27
|
Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
|
28
|
Mẫu số 28
|
Quyết định
về hình thức sử dụng đất
|
|
29
|
Mẫu số 29
|
Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
30
|
Mẫu số 30
|
Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
|
Mẫu số 30a
|
Văn bản đề
nghị gia hạn thời gian thực hiện nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
31
|
Mẫu số 31
|
Văn bản đề
nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
|
32
|
Mẫu số 32
|
Văn bản đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
33
|
Mẫu số 33
|
Đơn đề
nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
|
Mẫu số 33a
|
Đơn đề
nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
34
|
Mẫu số 34
|
Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
35
|
Mẫu số 35
|
Đơn đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
36
|
Mẫu số 36
|
Văn bản đề
nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được quy
định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số
254/2025/QH15
|
|
37
|
Mẫu số 37
|
Hợp đồng
thuê đất
|
Mẫu số 01. Kế hoạch thu hồi đất
|
ĐƠN VỊ CÓ CHỨC NĂNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/………..
|
Thanh Hóa, ngày ……. tháng …. năm …….
|
KẾ HOẠCH
Thu hồi đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư
Dự án …………………………tại xã/phường ……….., tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ Luật
Đất đai
.......................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
...........................................................................................;
Căn cứ
……………………………………………….………………………………………;
Để có cơ sở
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất của dự án theo trình tự,
thủ tục quy định, ………………….. (Đơn vị có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư) xây dựng Kế hoạch thu hồi đất để phục vụ công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư dự án với các nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin
giới thiệu tóm tắt về dự án, bao gồm: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, diện
tích, mục tiêu dự án, tiến độ thực hiện, căn cứ pháp lý và các thông tin khác;
2. Việc tổ
chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến;
3. Việc
thông báo thu hồi đất;
4. Việc điều
tra, khảo sát đo đạc kiểm đếm;
5. Việc lập,
thẩm định, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
6. Việc thực
hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
7. Việc thực
hiện quyết định thu hồi đất;
8. Tiến độ
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
9. Việc bàn
giao quỹ đất đã thu hồi cho nhà đầu tư hoặc giao quản lý quỹ đất đã thu hồi;
10. Một số
nội dung khác có liên quan;
11. Dự kiến
thời gian thực hiện; phân công tổ chức, đơn vị thực hiện đối với các nội dung
trong kế hoạch thu hồi đất.
Trên đây là
Kế hoạch thu hồi đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án ……………………..
tại xã/phường, tỉnh Thanh Hóa./.
|
Nơi nhận:
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02. Thông báo
thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/TB-UBND
|
Thanh Hóa, ngày ……. tháng …. năm …….
|
THÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT
Căn cứ Điều
85 và điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024;
Căn cứ khoản
2, khoản 15 Điều 1 Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 14/3/2026 của UBND tỉnh
về việc phân cấp, ủy quyền thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa;
Xét đề nghị
của Phòng Kinh tế/Kinh tế, hạ tầng và Đô thị.
Ủy ban nhân
dân xã, phường …………. thông báo như sau:
1. Thu hồi
đất của ........ (ghi tên người có đất thu hồi)
- Nơi đăng
ký thường trú:…………….........................................................................................
- Diện tích
đất dự kiến thu hồi…………………………………………………………………..
- Vị trí khu
đất thu hồi
……………………………......................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
- Loại đất
đang sử dụng …..…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
2. Lý do thu
hồi đất: …………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………...
3. Tiến độ
thu hồi đất:…………………………………………………………………………...
4. Kế hoạch điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm: ……………………………………………..
5. Kế hoạch
di dời người dân khỏi khu vực thu hồi đất: ……………………………………….
6. Kế hoạch
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:…………………………………………………….
Ông/bà................có
trách nhiệm phối hợp với ............ (Đơn vị có chức năng thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03. Biên bản đo đạc, kiểm đếm
|
ĐƠN VỊ CÓ CHỨC NĂNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Thanh Hóa, ngày ……. tháng …. năm …….
|
BIÊN BẢN
ĐO ĐẠC, KIỂM ĐẾM KHỐI LƯỢNG BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Dự án ……
Căn cứ Thông
báo thu hồi đất số ... để thực hiện dự án ...
Căn cứ Quyết
định số ……………………. về việc thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự
án …
I. Đại diện
UBND xã/phường ……………………………….
- Ông/bà:
…………………, Chức vụ…………….…….;
- Ông/bà:
…………………, Chức vụ …………….…….;
II. Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án ...
- Ông/bà:
…………………, Chức vụ…………….…….;
- Ông/bà:
…………………, Chức vụ …………….…….;
III. Đại
diện tổ chức/hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi:
- Ông/bà:
.....................................................................................................
Địa chỉ:
..........................................................................
...............................
IV. Thành phần
khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:
…………………, Chức vụ…………….…….;
- Ông/bà:
…………………, Chức vụ …………….…….;
Nội dung:
Tiến hành đo
đạc, kiểm đếm, xác định hiện trạng sử dụng đất; khối lượng tài sản công trình
vật kiến trúc và cây trồng, vật nuôi trên đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
có đất thu hồi thuộc phạm vi giải phóng mặt bằng dự án……….
Số liệu đo đạc, kiểm đếm cụ thể như sau:
|
I
|
Đất đai
|
|
1
|
Đất
đai
|
Vị
trí, diện tích thửa đất theo Trích đo địa chính khu đất (hoặc Trích lục địa
chính khu đất)
|
Diện
tích thu hồi thực hiện dự án (m² )
|
Ghi
chú/Loại đất
|
|
Số
thửa
|
Số
tờ
|
Diện
tích nguyên thửa (m² )
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tài sản,
công trình vật kiến trúc
|
|
TT
|
Loại hình kiến trúc
|
ĐVT
|
Quy cách
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Cây trồng,
vật nuôi
|
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Quy cách
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân: …………………………… có trách nhiệm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất;
các hạng mục tài sản công trình vật kiến trúc, cây trồng như nội dung biên bản này.
Mọi phát sinh sau ngày giờ lập biên bản, người sử dụng đất phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật và không có giá trị để được bồi thường, hỗ trợ theo
quy định.
Biên bản
được lập xong và đọc lại cho mọi người cùng nghe, thống nhất ký tên./.
|
ĐẠI DIỆN UBND XÃ, PHƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN
NGƯỜI CÓ ĐẤT THU HỒI
(Ký, ghi rõ họ tên)
THÀNH PHẦN THAM GIA ĐO ĐẠC, KIỂM ĐẾM
- Ông/bà:
...........................................................................................
- Ông/bà:
.....................................................................
......................
Mẫu số 04. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật
.............................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
................................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
.....................................................................................................;
Căn cứ Thông
báo.....................................................................................................;
Xét đề nghị
của .... tại Tờ trình số... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ
chức/Họ và tên:
...........................................................................................
- Địa chỉ thường
trú:
.................................................................................................
- Địa chỉ
nơi ở hiện nay:
...........................................................................................
- Số điện
thoại: ..........................................................................................................
- Diện tích
đất dự kiến thu hồi:
.................................................................................
Thửa đất số
..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường
.................................................
- Lý do:
.....................................................................................................................
Thời gian
thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày... tháng ... năm ... đến ngày... tháng ...
năm ...
Điều 2.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2....1
có trách nhiệm giao quyết định này cho2... và niêm yết công khai quyết
định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cư...
3. Giao3...
triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4.4...
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________
1 Ghi tên đơn
vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 05. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật
.............................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
................................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
.....................................................................................................;
Căn cứ Quyết
định số... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc
kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị
của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ
chức/Họ và tên:
...........................................................................................
- Địa chỉ thường
trú:
.................................................................................................
- Địa chỉ
nơi ở hiện nay:
...........................................................................................
- Số điện
thoại:
..........................................................................................................
- Diện tích
đất dự kiến thu hồi:
.................................................................................
Thửa đất số
..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường
.................................................
- Lý do:
.....................................................................................................................
Thời gian
thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày
... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2....1
có trách nhiệm giao quyết định này cho2... và niêm yết công khai Quyết
định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường ..., địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cư...
3. Giao3...
triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí
phục vụ thực hiện cưỡng chế: ………………………………….
5.4...
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________________
1 Ghi tên đơn
vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên
người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 06. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG……………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:... /QĐ-UBND
|
Thanh Hóa., ngày... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án…………………….2
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ……………….3
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………4
Theo đề nghị
của …………………5 tại Tờ trình số…………………………………….6,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án ………………………7, bao gồm:
1. Phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ……………….8 theo quy định
tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
(nếu có).
2. Phương án
chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản9 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất (bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai) và khoản 3 Điều
35 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất
(bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ).
3. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 2. Nhiệm vụ,
trách nhiệm của các bên có liên quan:
1.
……………………………………10
2.
…………………………………...11
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày... tháng ... năm...
Điều 4. ………………………………………………12./.
|
Nơi nhận:
……………………13
|
CHỦ TỊCH
|
______________________________
2 Ghi tên dự
án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
3 Ghi tên đơn
vị hành chính cấp xã.
4 Ghi tên các
văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết
định.
5 Ghi tên cơ
quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương.
6 Ghi số Tờ
trình và thời gian ban hành.
7 Ghi tên dự
án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
8 Ghi tên dự
án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
9 Ghi nội
dung Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
10 Ghi trách
nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11 Ghi trách
nhiệm của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
12 Ghi trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
13 Ghi theo
quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu số 07. Quyết định thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG…….....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày..... tháng …..năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất1……………….
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
.............................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
................................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
.....................................................................................................;
Căn cứ2 .....................................................................................................................;
Xét đề nghị
của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m²
đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ............................
Lý do thu
hồi đất:
......................................................................................................
Điều 2. Giao nhiệm
vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. ...3 có trách
nhiệm giao quyết định này cho ông (bà) ...; trường hợp ông (bà) ... không nhận Quyết
định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân xã/phường... và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân
cư....
2. Văn phòng
Ủy ban nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin
điện tử của ...
3. Đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản
lý quỹ đất đã thu hồi, phối hợp với4... thực
hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức,
cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
[1] Ghi rõ mục
đích thu hồi đất... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
[2] Ghi rõ căn
cứ thu hồi đất: Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định
đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
[3] Ghi tên đơn
vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
[4] Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số 08. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG……….....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày..... tháng …..năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế thu hồi đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
.............................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
................................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
.....................................................................................................;
Căn cứ Quyết
định số... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc
thu
hồi đất...;
Xét đề nghị
của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc
thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại …………………………………………………………………………..
Thời gian
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ... tháng
... năm ...
Điều 2.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. …1 có trách
nhiệm giao Quyết định này cho2 ... và niêm
yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường..., địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư ...
3. Giao3... triển
khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí
phục vụ thực hiện cưỡng chế: ………………………………………..
5. 4... chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi tên đơn
vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên
người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 09. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
.., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ1…
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2:……….
1. Người đề
nghị3:…………………………………………………………….
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm
thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích
đất (m² ):…
6. Diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa
(m² ) (nếu có):…………………………………………………….
7. Diện tích
rừng (m² ) (nếu có): …………………………………………….
8. Để sử
dụng vào mục đích4:
............................................................................................
9. Hình thức
sử dụng đất5:…………………………………………………
10. Thời hạn
sử dụng đất:……… .…………
11. Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………
12. Cam kết
sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác
có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu
có):................................................................................................
13. Tài liệu
gửi kèm (nếu có) 7 ...........................................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________________
1 Giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 UBND/Chủ tịch
UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng.
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì
ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm.
6 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật (thời gian miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất, cơ sở pháp lý
miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất)
7 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai.
Mẫu số 09a. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền9:……….
1. Người đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất10:............................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:.......................................................................................................
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax,
email...):...................................................................
4. Thông tin
thửa đất/khu đất:
- Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố
...):....................................
- Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại11:……………………………
- Thời hạn
sử dụng đất: ……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất12:……………………………………………
- Số, ngày tháng
năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:…………………………………………………………….
5. Nội dung
đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích
và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa
(m² ) (nếu có): ………………………………………………….
- Thời hạn
sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất13:…………………………………………………..
6. Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)14:…………………………
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp
luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu
có):................................................................................................
8. Tài liệu
gửi kèm (nếu có) 15 ............................................................................................
|
|
Người làm đơn16
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________________
9 UBND/ Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
10 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
11 Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
12 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm.
13 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm.
14 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
15 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có
theo quy định.
16 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 09b. Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ
quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
CƠ QUAN KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
ĐỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố ...
Căn cứ Hợp
đồng dự án BT đã được ký kết, phụ lục (nếu có) giữa .......... và ..........;17 đề nghị
thanh toán của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và thực tế triển khai công trình
BT, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh/thành phố ... xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
thực hiện tại quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án BT, cụ thể như sau:
1. Người
được giao đất, cho thuê đất18:
....................................................
2. Địa chỉ
trụ sở chính:
........................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...):
............................................
4. Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương…):
....................................
5. Diện tích
đất (m²):
.........................................................................
6. Để sử
dụng vào mục đích:
................................................................
7. Hình thức
sử dụng đất19:
................................................................
8. Thời hạn
sử dụng đất: ....................................................................
9. Thời gian
dự kiến giao đất, cho thuê đất: ........................................
10. Thông
tin khác liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán
theo hợp đồng dự án BT (nếu có): ......................................
|
|
Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT
(Ký, đóng dấu)
|
___________________________
17 Ghi rõ số
hiệu hợp đồng, các chủ thể trong Hợp đồng dự án BT
18 Ghi rõ thông
tin như trong đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ
chức kinh tế.
19 Giao đất có
thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Mẫu số 10. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
--------------
.., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ20…
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền21:……….
1. Người đề
nghị22:…………………………………………………………….
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm
thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích
đất (m² ):…
6. Để sử
dụng vào mục đích23:...........................................................................................
7. Hình thức
sử dụng đất24:…………………………………………………
8. Thời hạn
sử dụng đất:……… .…………
9. Cam kết
sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác
có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu
có):................................................................................................
10. Tài liệu
gửi kèm (nếu có) 25.........................................................................................
|
|
Người làm đơn26
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________________
20 Giao đất/
cho thuê đất.
21 UBND/Chủ tịch
UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng.
22 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
23 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì
ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
24 Giao đất có
thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê.
25 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê.
26 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 11. Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền
sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.., ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền27…….
1. Người đề
nghị28:…………………………………………………………….
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm
thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Mục đích
sử dụng đất29:.................................................................................................
(lấy ở mẫu 11)
6. Hình thức
sử dụng đất30:………………………………………………… (lấy ở mẫu
11): chỉ để
giao đất có thu tiền, thuê đất trả 1 lần, thuê trả hằng năm, bỏ giao không thu
tiền
đi.
7. Thời hạn
sử dụng đất:……… .…………
8. Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất
a) Đối
tượng, lý do miễn……………………………………………
b) Diện tích
được miễn…………………………………………………
c) Thời gian
miễn tiền…………………………………………………
d) Thông tin
miễn:… ………………………………………
9. Giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất31
a) Đối
tượng, lý do đề nghị giảm …………………………………………
b) Diện tích
đề nghị giảm tiền sử dụng đất, thuê đất ………………………
c) Mức đề
nghị giảm ……………………………………………………….
12. Các cam
kết khác (nếu
có):..........................................................................................
13. Tài liệu
gửi kèm:
- Các giấy
tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp
luật.
- Các tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
27 Văn phòng
Đăng ký đất đai/ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
28 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh /Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
29 Ghi theo
Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, ….
30 Ghi theo
Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, ….
31 Người sử
dụng đất kê khai theo hồ sơ, giấy tờ theo quy định.
Mẫu số 12. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực
địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện
Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân... về việc giao
đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... ,
tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN .........................
...........................................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
...........................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
III. BÊN
NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
...........................................................................................................................................
IV. CÁC BÊN
TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận
trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất...
theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân
dân................................................................................................................................
2. Giao nhận
thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa
đất/khu đất, diện tích... m² trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng...
năm... và đã được... thẩm định, gồm:
.................................................................................................................................................
3. Giao nhận
khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện
tích rừng …..m² , hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3 (nếu có).
4. Biên bản
được lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe,
nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này
lập thành... bản có giá trị như nhau, gửi ............................/.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND ...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/RỪNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu
nếu có)
|
Mẫu số 13. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời
hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN
...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc32..................
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền 33 …………..
I. Phần căn
cứ ...........
- Căn cứ
Luật Đất đai;
- Căn cứ
Luật34…;
- Căn cứ
pháp luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ
Nghị định….;
- Căn cứ35 .....................................................................................................................
- Xét đề
nghị của 36................và hồ
sơ.
II. Phần nội
dung trình........
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:...............
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:...............................
3. Nội dung
đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư: …………………
4. Đề nghị
Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm.....
- Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng có trách nhiệm....
- Cơ quan
thuế có trách nhiệm...
- Người sử
dụng đất có trách nhiệm....
- Trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung
khác (nếu có): ......................................................................................................
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN ........
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
32 Ghi rõ theo
từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư…
33 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư…
34 Luật Lâm
nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
35 Ghi rõ căn
cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
36 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT
thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
Mẫu số 14. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc37 ...
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ..
Căn cứ
................................................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất
đai..........................................................................................................;
Căn cứ Luật38....................................................................................................................;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định .............................................................................................................;
Căn cứ39 ............................................................................................................................;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho …
(ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m² đất/Cho… (ghi
tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m² đất tại
xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí,
ranh giới khu đất, khu rừng:
a) Vị trí, ranh
giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được
.... thẩm định;
b) Vị trí,
ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên
bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức
sử dụng đất40:................................................
3. Thời hạn
sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm
...
4. Phương
thức giao đất/thuê đất41:.....................................................................................
5. Mục đích
sử dụng đất
....................................................................................................
6. Mục đích
sử dụng rừng (nếu có)
...................................................................................
7. Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất42:…………………………….
8. Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất, khu rừng (nếu có):
........................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện..................................................................................................
1. …43 tổ chức xác
định giá đất đất cụ thể theo đối với trường hợp phải tính theo giá đất cụ thể;
2. …44 xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. ……45. chuyển
phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính.
3. ….. 46xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông
báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai và người sử dụng đất.
4. …47 xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất.
5. …48 làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
6. …49 bàn giao
đất, bàn giao rừng trên thực địa………….
7. … 50trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. …51chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;...52 cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao
đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
37 Giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
38 Luật Lâm
nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
39 Ghi rõ căn
cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
40 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm.
41 Ghi rõ: theo
kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
42 Ghi rõ nội
dung: đối tượng, lý do, thời gian miễn tiền tiến sử dụng đất, tiền thuê đất.
43 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
44 Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
45 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai có nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin.
46 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
47 Cơ quan
thuế.
48 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
49 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai
50 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai
51 Văn phòng
đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
52 Cơ quan lâm
nghiệp.
Mẫu số 15. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../PCTT
|
….. , ngày … tháng …. năm ....
|
PHIẾU THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG
TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1. Mã số
hồ sơ thủ tục hành chính(1): ……………………………
2. Ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ(2): …………………………………
3. Loại
thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính(3): ………….………………………………
4. Căn cứ
pháp lý53:…………………………………………………
|
|
II. THÔNG
TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
|
|
1. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/ NGƯỜI
NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Tên(4):
…………………………………………….…………………………….…………
2. Địa chỉ(5): …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc
khu:………..Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:…...............…………..
3. Số điện
thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
4. Mã số
thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân(6):
Loại giấy
tờ:……….Số giấy tờ:………..Ngày sinh(7):………
(Trường
hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
2. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Tên(4):
…………………………………………….…………………………….…………
2. Địa chỉ(5):
…………………………………….………………………………….………… Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương:…...............…………..
3. Số điện
thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
4. Mã số
thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân(6):
Loại giấy tờ:……….Số
giấy tờ:………..Ngày sinh(7):………
(Trường
hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 2)
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ ĐẤT
|
|
1. Thửa
đất số(8):
……………………………..; Tờ bản đồ số: …………………….………
2. Địa chỉ
tại: …………………………………………………………….....………………
Xã/phường/Đặc
khu:…….......…..Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:……….......……..
3. Giá đất
Đường:……..Đoạn
đường:……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
|
|
Loại giá
|
Đơn giá (VNĐ/m² )
|
|
|
Giá đất
theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá đất cụ
thể:
|
|
|
Giá đất
trúng đấu giá:
|
|
|
Giá đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất:
|
|
|
4. Diện
tích thửa đất: …………………. m²:
- Diện
tích sử dụng chung: …………………. m²
- Diện
tích sử dụng riêng: …………………. m²
- Diện
tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m²
- Diện
tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m²
- Diện
tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m²
- Diện
tích đất trong hạn mức: …………………. m²
- Diện
tích đất ngoài hạn mức: …………………. m²
- Diện
tích sử dụng trái mục đích:……………………………… m²
- Diện
tích đất lấn chiếm:……………………………… m²
-
...................................................................................
5. Nguồn
gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
6. Mục
đích sử dụng đất(9): …………………………………………………………………
Mục đích
sử dụng đất trước khi chuyển mục đích:
……………………………………………..
7. Thời
hạn sử dụng đất:
- Ổn định
lâu dài □
- Có thời
hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn
………………. năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
8. Thời điểm
bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
9. Hình
thức sử dụng đất(10): ………………………………….
|
|
10. Giấy
tờ về quyền sử dụng đất(11): ……………………………………………….
Loại giấy
tờ:………Số:………..ngày cấp:…………….nơi cấp:………………
(Trường
hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3)
|
|
IV. THÔNG
TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Loại
nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……
2. Diện
tích xây dựng: …………………………………………m²
3. Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ……………………………………………..m²
4. Diện
tích sở hữu chung: ……………..m² ; Diện tích sở hữu riêng: ………………..…..m²
5. Số
tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: …………tầng
6. Nguồn
gốc: …………………………………………………
7. Năm
hoàn thành xây dựng: ………………………………………………………………
8. Thời
hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………….
(Trường
hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4)
|
|
V. TRƯỜNG
HỢP ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
1. Loại
biến động (chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho)...........................................................
2. Loại
tài sản biến động (quyền sử đất, tài sản gắn liền với
đất,...).....................................
3. Giá trị
hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin)
- Giá trị
đất (nếu có):
- Giá trị
tài sản trên đất (nếu có):
- Giá trị
đất+tài sản trên đất (trường hợp hợp đồng không kê khai tách giá trị tài sản
và đất):
|
|
VI. THÔNG
TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ
ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với
thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây
dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm):
- Diện
tích đất: ……………..m²
- Giá đất
tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối với
thuê đất có mặt nước:
- Diện
tích đất: ……………..m²
- Diện
tích mặt nước: ……………..m²
- Giá đất
để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
|
|
VII. THÔNG
TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường
hợp ghi nợ:………………………………………………………………….
2. Thời điểm
bắt đầu ghi nợ:……………………………………………………………
3. Tiền sử
dụng đất: ……………………………………………………………………
4. Lệ phí
trước bạ: …………………………………………………………………….
|
|
VIII.
THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI (theo hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 54)
|
|
1. Thông
tin miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1.1. Đối
tượng, lý do miễn……………………………………………………………..
1.2. Diện
tích được miễn………………………………………………………………..
1.3. Quyết
định miễn:
Số
……………….. Ngày:………………Cơ quan ban hành…………………………….
1.4. Thông
tin miễn:……………………………………………………………………….
2. Thông
tin giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
2.1. Đối
tượng, lý do NNT đề nghị giảm …………………………………………………..
2.2. Diện
tích NNT đề nghị giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất …………………………
2.3. Mức
giảm NNT đề nghị …………………………………………………
|
|
IX. THÔNG
TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
|
|
1. Chi phí
hạ tầng: (do Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cung
cấp)55
1.1. Số
văn bản ……………………………………...
Ngày………………………………………………………………………………………….
1.2. Số
tiền:…………………………………………….
2.Các khoản
giảm trừ khác
2.1. Số
văn bản ………………………………………..
2.2. Ngày
quyết định……………………………………..
2.3. Số
tiền:…………………………………………….
2.4. Loại
giảm trừ:………………………………………..
|
|
IX. NHỮNG
GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
________________________________
53 Ghi căn cứ
tại điểm…khoản…Điều …Nghị định… để có căn cứ xác định NVTC (không cần hồ sơ kèm
theo)
54 Trường hợp
trong thời hạn quy định Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chưa nhận được hồ
sơ về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của tổ chức, cá nhân mà đã có
đầy đủ các thông tin địa chính của Phiếu thông tin này thì thực hiện chuyển
Phiếu thông tin đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin về nội dung miễn giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
55 Trường hợp
trong thời hạn quy định Cơ quan có chức năng quản lý đất đai không nhận được
thông tin về chi phí hạ tầng do Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng chuyển
đến thì thực hiện chuyển Phiếu thông tin đến cơ quan thuế không bao gồm thông
tin các khoản được trừ nghĩa vụ tài chính; cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng trực tiếp cung cấp thông các khoản được trừ nghĩa vụ tài chính cho cơ quan
thuế.
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi Mã
số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi
theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. (3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng,
tặng cho, v.v…
Mục II.
Ghi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người nhận
chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyền sử dụng đất,
tài sản trên đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng
chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại
diện và danh sách theo Bảng 1/Bảng 2.
(4) Cá
nhân ghi họ tên, năm sinh;Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
(5) Địa
chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên
lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(6) Ghi
Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 3.1. Ghi thông
tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo bảng 3.
(7) Ghi số
nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ
đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã,
tinh nơi có thửa đất.
(8) Mục
đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(9) Ghi
hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi
hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(10) Ghi
tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết
định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư
v.v...
Điểm 3.2. Ghi thông
tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo bảng 4
|
Mẫu số 15a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất
|
STT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
Ghi chú (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với
trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của
vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình
thì ghi “là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Bảng 2: Danh sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất
|
STT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế
(nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa đất
|
Tờ bản đồ
|
Địa chỉ
|
Giá đất
|
Diện tích
|
Nguồn gốc
|
Mục đích sử dụng đất
|
Thời hạn sử dụng đất
|
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình thức sử dụng đất
|
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 4: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại nhà ở, công trình
|
Cấp nhà ở, công trình
|
Số tầng
|
Diện tích
|
Thời hạn sở hữu
|
|
Tầng nổi
|
Tầng hầm
|
Sử dụng/sàn xây dựng
|
Xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 16. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền56………………
1. Người đề
nghị57:.............................................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:.......................................................................................................
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email.....):
.................................................................
4. Thông tin
thửa đất/khu đất:
- Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố
...):....................................
- Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại58:……………………………
- Thời hạn
sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất59:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng
năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung
đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích
(m² ):……………………………………………………………...
- Mục đích
sử dụng đất60:…………………………………………
- Thời hạn
sử dụng đất:………………………………………………………
- Chuyển từ
hình thức…..sang hình thức......theo quy định của pháp luật về đất đai61
6. Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu
có)62:…………………………………………
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có):
..............................................................................................
8. Tài liệu
gửi kèm (nếu có)63:...........................................................................................
|
|
Người làm đơn64
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có
|
__________________________
56 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
57 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
58 Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
59 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm.
60 Ghi theo
loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
61 Ví dụ: từ
hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
62 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
63 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng
đất lập phải có theo quy định.
64 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 17. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền1...
1. Người đề
nghị2:...............................................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở
chính:.......................................................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax,
email...):.......................................................................
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích
đất (m² ):
.........................................................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất3:..................................................................................................
d) Thời hạn
sử dụng
đất:....................................................................................................
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có: ..................................................................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
..................................................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp:
.........................................................
5. Nội dung
đề nghị gia hạn:
a) Thời gian
đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia
hạn sử dụng đất: ...........................................................................................
Xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu
có):…………………………………………
6. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có4:.......................................................................
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất
đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết
khác (nếu
có):................................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________________
1 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 11 Quyết định này.
Mẫu số 18. Đơn đề nghị Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính gửi: Cơ
quan, người có thẩm quyền1...
1. Người sử
dụng đất2:
..................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: .................................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số: …………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ....................
b) Diện tích
đất (m² ):
....................................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất3:
.............................................................................
d) Thời hạn
sử dụng đất:
...............................................................................
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có:
...............................................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ................................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành:...; Số vào sổ: ………….., Ngày cấp: .....................................
5. Nội dung
xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày...
tháng... năm...
6. Lý do xin
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: ..............................................
7. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có:
....................................................
8. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai,
nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có):
...........................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 19. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
................................................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất
đai..........................................................................................................;
Căn cứ Luật65....................................................................................................................;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định .............................................................................................................;
Căn cứ66 ............................................................................................................................;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m²
đất67... tại
xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... sang mục đích... và hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là68...
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm
................................................
Thời hạn sử
dụng đất là... , kể từ ngày... tháng ... năm69…
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất70:…………………………………….
Hạn chế
trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất.............................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện....................
1. …71 tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể ;
2. …72xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …73 chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. ……74xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông
báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai và người sử dụng đất.
5. …75 xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất.
6. …76 làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
7. …77 bàn giao
đất, bàn giao rừng trên thực địa.
8. …78 chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
9. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng
đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của…
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________________
65 Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
66 Ghi rõ căn
cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.
67 Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó
68 Ghi rõ hình
thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử
dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai);
69 Ghi: đến
ngày … tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài;
70 Ghi rõ nội
dung: đối tượng, lý do, diện tích, thời gian miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.
71 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
72 Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
73 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai lập Phiếu chuyển thông tin
74 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
75 Cơ quan
thuế.
76 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
77 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
78 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 20. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
..............................................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
.........................................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
.............................................................................................................;
Căn cứ79 ...........................................................................................................................;
Xét đề nghị
của ... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m² đất80... theo
hình thức81... tại (ghi
địa chỉ thửa đất/khu đất) ... chuyển sang hình thức sử dụng đất là82..., cụ thể:
- Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất83 (nếu có):………
-
.........................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện..................................................................................................
1. …84 tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. …85xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. …86. chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. …..87xác định và ban
hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo
kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
và người sử dụng đất.
4. …88 xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất.
5. …89 làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về
đất đai khác (nếu có).
6. …90 chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
7. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng
đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
79 Ghi theo
từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
80 Ghi theo
loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
81 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
82 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
83 Ghi rõ nội
dung: đối tượng lý do, diện tích, thời gian được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất..
84 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ xã.
85 Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
86 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
87 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
88 Cơ quan
thuế.
89 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
90 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 21. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
...............................................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
...........................................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
...............................................................................................................;
Căn
cứ..................................................................................................................................;
Xét đề nghị
của .................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử
dụng đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất)
… m² đất tại
xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử
dụng
đất..........................................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm91…
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức
giao đất/cho thuê đất92:........................................................................................
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):
....................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện....................................................................................................
1. … 93tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …… 94chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
5. … 95xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất.
5. ……. 96làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác (nếu có).
6. ……… 97trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… 98chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin
điện tử của ./.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
91 Ghi: đến
ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là
ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
92 Ghi rõ: Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…
93 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã .
94 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã .
95 Cơ quan
thuế.
96 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
97 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
98 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 22. Quyết định Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
....................................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
...............................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
...................................................................................
;
Căn cứ99 .................................................................................................
;
Xét đề nghị
của ........................ tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ... cho … (ghi tên và địa chỉ của
người sử dụng đất) … m² đất tại xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương .......
Mục đích sử
dụng đất
..............................................................................
Thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh là ..., kể từ ngày… tháng… năm100…
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử
dụng đất101:..........................................................................
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất102 (nếu có):………
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):.........................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện........................................................................
1. ………..103tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể; chuyển phiếu chuyển
thông tin sang cơ quan thuế.
2. ………104xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông
báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai và người sử dụng đất.
3. ………105xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất.
4. ……… 106làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài
chính về đất đai khác (nếu có).
5. ……107 trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
6. ………108 chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
99 Ghi theo
từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
100 Ghi: đến
ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
101 Ghi theo
Quyết định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao
đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử
dụng đất…)
102 Ghi rõ nội
dung: đối tượng lý do, diện tích, mức được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.
103 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai;
104 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã;
105 Cơ quan thuế
106 Người sử
dụng đất
107 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường;
108 Văn phòng
Đăng ký đất đai.
Mẫu số 23. Đơn đề nghị Điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH109....
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền110…………….
1. Người đề
nghị111:
...........................................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở
chính:.......................................................................................................
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):
...................................................................
4. Thông tin
thửa đất/khu đất:
- Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố
...):....................................
- Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại112:……………………………
- Thời hạn
sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất113:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng
năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất: ……………………………………………………………………….
5. Lý do đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất:
.........................................................................................................................
6. Thông tin
đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đã ban
hành:.................................................................................
7. Xác định
trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu
có)114:…………………………………………
8. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu
có):................................................................................................
8. Tài liệu
gửi kèm (nếu
có):..............................................................................................
|
|
Người làm
đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________________
109 Ghi rõ đơn
đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin
sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
110 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
111 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
112 Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
113 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm.
114 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
Mẫu số 24. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
................................................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai..........................................................................................................;
Căn cứ Luật115 ..................................................................................................................;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.............................................................................................................;
Căn cứ116...........................................................................................................................;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội
dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội
dung điều chỉnh:
- Điều
chỉnh…………………….thành................................................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành
..............................................................................
-
.........................................................................................................................................
2. Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất117 (nếu có):………
3.
.......................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện..................................................................................................
1. …118 tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …119xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. …120. chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. ….121xác định và ban
hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo
kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
và người sử dụng đất.
5. …122 xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất.
6. …123 làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác (nếu
có).
7. …124 xác định mốc
giới; bàn giao đất trên thực địa.
8. …125 chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
9. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
115 Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
116 Ghi rõ căn
cứ để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
117 Ghi rõ nội
dung: đối tượng lý do, diện tích, thời gian được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
118 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
119 Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
120 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
121 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
122 Cơ quan
thuế.
123 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
124 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
125 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 25. Đơn đăng ký đất đai , tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: …………………….. (1)
1. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp
nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử
dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 25a)
a) Họ và tên
(2):
...............................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/ pháp nhân (3):
..............................................................................................
c) Mã số thuế
( nếu có):
..................................................................................................................
d) Địa chỉ (4):
....................................................................................................................................
đ) Điện
thoại liên hệ (nếu có): ……………….. Hộp thư điện tử (nếu có):
............................
2. Thửa đất
đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê
khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất
theo Mẫu số 25b)
a) Thửa đất
số(4a): …………
……………….; Tờ bản đồ số(4b): .............................................
b) Địa chỉ (5):
............................................................................................................................
c) Diện tích
(6): …… ………. m²
; sử dụng
chung: …….…..m² ; sử dụng riêng: ............... m²
d) Sử dụng
vào mục đích(7): ………… ………………, từ thời điểm: ......................................
đ) Thời hạn
đề nghị được sử dụng đất(8): ................................................................................
e) Nguồn gốc
sử dụng đất(9): ...................................................................................................
g) Có quyền
hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ………, của ……..……,
nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề ...............................(10).
3. Nhà ở,
công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục
này):
(Chỉ kê khai
nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có
nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời
lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 25c)
a) Loại nhà
ở, công trình xây dựng (11):
..................................................................................
b) Diện tích
xây dựng(12): …………… m² .
c) Diện tích
sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13): ……………..m² .
d) Sở hữu
chung(14): …………… m² ,
sở hữu riêng(14): ……………….. m² .
đ) Số tầng:
…….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc
(15):............................................................................................................
g) Năm hoàn
thành xây dựng(16):......................................................................................
h) Thời hạn
sở hữu đến (17): ...........................................................................................................
i) Cam kết
chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị
của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị
cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị
ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị
khác (nếu có): .......................................................................................................
5. Thông tin
về đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) (19):
.................................................................................................................................................
6. Những giấy
tờ nộp kèm theo(20):
(1)
..............................................................................................................................................
(2)
..............................................................................................................................................
(3)
..............................................................................................................................................
Tôi/chúng tôi
xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê
khai đơn: “Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không
tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn”
(1) Đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi: “Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND
xã/phường/đặc khu …”; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài
thì ghi: “Sở Nông nghiệp và Môi trường …” .
(2) Cá nhân:
Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư:
Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh.
(3) Cá nhân:
Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu .
Tổ chức: Ghi
số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh.
(4) Cá nhân:
Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa
chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi
địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b):
Ghi đối với trường hợp người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có
thông tin thì không phải kê khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác
định thông tin này trong quá trình giải quyết thủ tục.
(5) Ghi số
nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp,
bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối
với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có
thửa đất.
(6) Ghi diện
tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. (7)
Ghi mục đích chính đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến
ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời
hạn.
(9) Ghi được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi
theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà
ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với
nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất
của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao
của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn
hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn
hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục
công trình đó.
(13) Đối với
nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công
trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện
tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện
tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá
nhân, một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự
đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở
hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi
“đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng
quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà
không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp
thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục
này.
(20) Đối với
tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của tổ chức theo Mẫu số 23d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 23đ, trừ trường
hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy
tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý
thuế.
Mẫu số 25a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất,
sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 25)
Sử
dụng chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng,
năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …... tháng …... năm
…...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 25
Mẫu số 25b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài
DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở
NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 25)
|
Số thứ tự
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Diện tích (m²)
|
Sử dụng vào mục đích
|
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …... tháng …... năm
…...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai :
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 25.
Mẫu số 25c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng
một thửa đất
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 25)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m² )
|
Diện tích sàn xây dựng/diện tích
sử dụng (m² )
|
Hình thức sở hữu
(chung, riêng)
|
Số tầng (tầng nổi , tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …... tháng …... năm
…...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 25.
Mẫu số 25d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN TỔ
CHỨC BÁO CÁO:… (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/BC-…
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền ……
I. HIỆN
TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ
chức sử dụng đất: ....................................................................................(2)
2. Địa chỉ thửa
đất/khu đất: ...................................................................................(3)
3. Tổng diện
tích đất đang quản lý, sử dụng: ................................... m² ; trong
đó:
a) Diện tích
đất sử dụng đúng mục đích:
............................................................m² .
b) Diện tích
đất đang liên doanh, liên kết sử dụng:
.......................................... m² .
c) Diện tích
đất đang cho thuê, cho mượn sử dụng: ......................................... m²
.
d) Diện tích
đất đang bị lấn, bị chiếm:
............................................................... m² .
đ) Diện tích
đất đang có tranh chấp sử dụng:
.................................................... m² .
e) Diện tích
đất đã bố trí làm nhà ở:
....................................................................m² .
g) Diện tích
đất chưa sử dụng:
............................................................................ m²
.
h) Diện tích
khác:
..................................................................................................
m² .
4. Mục đích
sử dụng đất:
a) Mục đích
theo Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ..............................
b) Mục đích
thực tế đang sử dụng: ……………….... m² .
5. Tài sản
gắn liền với đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m² )
|
Tổng diện tích sàn (m² )
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ
ngày.…tháng ….. năm ..… đến ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN
GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ..................m² .
2. Diện tích
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: .........................m² .
3. Diện tích
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: .................................................................................................................................
m²
.
4. Diện tích
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm: ........... m² .
5. Diện tích
đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ...............................
m²
.
6. Diện tích
đất có nguồn gốc khác (ghi cụ thể): ...............................................
m²
.
IV. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử
dụng đất đã nộp: …….…..…...…; Số tiền còn nợ: ............................. ..
2. Tiền thuê
đất đã nộp: ……………………… ; tính đến ngày … /… / ..............
3. Lệ phí
trước bạ đã nộp:……………………..; Số tiền còn nợ: ....................... .
Cộng tổng số
tiền đã nộp: ….…… ….…......……..; Số tiền còn nợ: .................. .
V. GIẤY TỜ VỀ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1.
....................................................................................................................................
2.
....................................................................................................................................
3.
....................................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích
đất đề nghị được tiếp tục sử dụng: ................................................
m² .
2. Hình thức
sử dụng đất: (4)
......................................................................................
3. Diện tích
đất bàn giao cho địa phương quản lý: ……… m² , lý do ................(5).
4. Kiến nghị
giải pháp xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn
trái phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ...............................
Cam đoan nội
dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo
cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục
bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về
quyền sử dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn
lập báo cáo:
(1) Ghi tên
của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(2) Ghi tên
và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên
khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ
dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một
trong các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê
đất trả tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ
thể diện tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 25đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN NGƯỜI
ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI
ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
…………..(1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người
được giao quản lý đất/ người được quản lý đất: ............................(2)
2. Địa chỉ thửa
đất/khu đất: ...................................................................................(3)
3. Tổng diện
tích đất đang quản lý: ................................................... m² ;
trong đó:
a) Diện tích
đất đã có quyết định giao để quản lý (nếu có):
............................ m² .
b) Diện tích
đất đang bị lấn, bị chiếm:
............................................................... m² .
c) Diện tích
đất đang có tranh chấp:
................................................................... m² .
d) Diện tích
khác:
..................................................................................................
m² .
4. Các quyết
định giao đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định
số .............................................................................................................
-
.....................................................................................................................................
-
.....................................................................................................................................
Cam đoan nội
dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung đã báo cáo.
Kèm theo báo
cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục
bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định
giao đất để quản lý (nếu có).
|
|
Người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn
lập báo cáo:
(1) Đối với
người được giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành
lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên
của người được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ
quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
Đối với cộng
đồng dân cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung
của cộng đồng dân cư.
(3) Ghi tên
khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ
dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu số 26. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
…………………..…
…………………
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/TB-ĐKĐĐ….
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):
a) Tên:
....................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân: ………………….…………………… ………..
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
2. Thông tin
về thửa đất đăng ký (2):
a) Thửa đất
số:...........................................; b) Tờ bản đồ số:
.............................
c) Địa chỉ:
........................................................
.....................................................
d) Diện
tích: ................ m²; sử dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng:
............. m²
đ) Sử dụng
vào mục đích: .............................., từ thời điểm:..................................
e) Thời hạn
đề nghị được sử dụng đất:
..................................................................
g) Nguồn gốc
sử dụng đất:
....................................................................................
h) Có quyền
hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số..........., tờ bản đồ số ……., của
................., nội dung về quyền đối với thửa đất liền
kề….................................
3. Thông tin
về tài sản đăng ký (3):
a) Loại nhà
ở, công trình xây dựng:
...............................................................
b) Diện tích
xây dựng: ................... m²
c) Diện tích
sàn xây dựng/diện tích sử dụng:.............. m²
d) Sở hữu
chung: ..........................m², sở hữu riêng:
............................m²
đ) Số tầng:
....... tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng
e) Nguồn
gốc: …………………………………………………………
g) Năm hoàn
thành xây dựng:
........................................................................
h) Thời hạn
sở hữu:
.............................................................................
4. Giấy tờ
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã
nộp (4):
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Kết quả
xét duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia
đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung
xác nhận của Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp xã (5):
…………………………………………………….………………………………
……………………………………………..………………………………………
b) Kết luận(6):
- Đối với
thửa đất đăng ký ……………………………………………………
- Đối với
tài sản đăng ký ……………………………….…… ………………..
|
Nơi nhận:
- ...
|
................................ (7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội
dung theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3)
Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các
giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các
nội dung quy định tại Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP..
(6) Ghi đủ
hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo
quy định nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có
thẩm quyền ban hành Thông báo.
Mẫu số 27. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
................
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH SÁCH CÔNG KHAI
Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m²)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với
đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này
được công khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày…/…/…, đến ngày…/…/… Tại địa điểm:
...................................................
Người không đồng
ý với kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường … để giải quyết;
sau thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…...., ngày …... tháng …... năm
….
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
ghi thông báo:
- Cột (5),
Cột (6) chỉ ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và
số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10)
ghi hiện trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây
dựng.
- Cột (11)
ghi ngày ... tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 28. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về hình thức sử dụng đất
cho … (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
...............................................................................................................................;
Căn cứ Luật
Đất đai
.......................................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
...........................................................................................................;
Căn
cứ...............................................................................................................................;
Xét đề nghị
của ...............................................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho …
(ghi tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m² đất tại thửa
đất số … xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử
dụng đất
.....................................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất (1):
....................................................................................
Vị trí, ranh
giới thửa đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử
dụng đất (2):
................................................................................................
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất(3)::………………………………….
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):
.......................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. …(4) tổ chức xác định
giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể; chuyển phiếu chuyển thông
tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
2. …(5) xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông
báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai và người sử dụng đất.
3. …(6) xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất.
4……(7) làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác (nếu có).
5. …(8) xác định mốc
giới và bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6. … (9) chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
7. …..(10) cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân ...... , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều
1, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin
điện tử của ....
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
ghi
(1) Ghi: đến
ngày… tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn.
Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
(2) Ghi rõ nội
dung: đối tượng lý do, diện tích, mức được miễn tiền, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
(3) Ghi: Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(4) Ghi đối với
trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có
thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
(5) Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã
(6) Cơ quan
thuế.
(7) Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
(8) Cơ có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
(9) Văn phòng
Đăng ký đất đai/chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
(11) Cơ quan lâm
nghiệp
Mẫu số 29. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ……………………. (1)
1. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
.................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân(2):
........................................................................
c) Địa chỉ2):
...........................................................................................................
d) Điện
thoại liên hệ (nếu có): …………… Hộp thư điện tử (nếu có): ...........
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Mẫu số 03a đính kèm)
2. Giấy
chứng nhận đã cấp (3)
2.1. Số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận: ……………………………………………;
2.2. Số phát
hành Giấy chứng nhận (Số seri): .……….………………………….;
2.3. Ngày
cấp Giấy chứng nhận: ……../ ……../………..;
3. Nội dung
biến động(4):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4.Thông tin
về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(5):……………………………………………………………………………..
6. Giấy tờ
liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(6):
(1) Giấy
chứng nhận đã cấp;
(2)
..........................................................................................................................
(3)
..........................................................................................................................
□ Có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận (7)
□ Không có
nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
Cam đoan nội
dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
thì ghi: “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi
có đất. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có phần diện tích tăng
thêm mà thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm chưa
được cấp Giấy chứng nhận/thửa đất có một phần diện tích chưa được cấp Giấy
chứng nhận thì ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ...”.
Đối với tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có
đất.
(2) Ghi thông
tin như trên Giấy chứng nhận đã cấp
Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông
tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi thông
tin như trên Giấy chứng nhận đã cấp
Trường hợp
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai
nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số
phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
(4) Ghi nội dung
biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
- Trường hợp
cấp đổi do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu thửa đất do đo đạc
lập bản đồ địa chính thì ghi thông tin thửa đất đề nghị cấp đổi theo Giấy chứng
nhận đã cấp và thông tin thửa đất theo bản đồ địa chính, đồng thời người sử
dụng đất cam kết không lấn đất, chiếm đất hoặc nhận chuyển quyền thêm diện tích
đất (nếu có).
- Trường hợp
đề nghị đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc
đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì lập
danh sách tài sản theo Bảng 03c.
(5) Người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc
diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(6) Ghi các loại
giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(7) Tích dấu x
vào ô lựa chọn.
Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy
tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý
thuế.
Mẫu số 30. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư
|
…1…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………, ngày ... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2……………..
1. Tổ chức
đề nghị thực hiện dự án3……………..……………..
2. Người đại
diện hợp pháp4……………..……………..……………
3. Địa
chỉ/trụ sở chính: ……………..……………..……………..
4. Địa chỉ
liên hệ: ……………..……………..……………..………
5. Địa điểm
thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 5: ……………..……………..
6. Tổng diện
tích thửa đất/khu đất6 (m² ):
………....................................…….., gồm:
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử
dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất .............................
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê
quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):
.............................
- Diện tích
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)……..............
7. Mục đích
sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất: …………….....................................
8. Thời hạn
sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất:
.........................................................
28a. Hình
thức giao đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................
9. Thông tin
về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin
về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở
hữu……, vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước
(nếu có) ……….........................................................
b) Thông tin
về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến
độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ……………..…………
c) Thông tin
về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án .....................................................................……
d) Thông tin
về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền
lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) …………..…..
10. Các
thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có) ……….................
11. Cam kết:
a) Sử dụng
đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam
kết khác (nếu có) ……………..……………...............................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi rõ tên
tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký theo Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh ….
2 Ghi rõ tên
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.3.
3 Ghi rõ tên
và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1)
tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng
đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi
diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số 30a. Văn bản đề nghị gia hạn thời gian thực hiện
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư
|
…1…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………, ngày ... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2……………..
1. Tổ chức
đề nghị thực hiện dự án3……………..……………..
2. Người đại
diện hợp pháp4……………..……………..……………
3. Địa chỉ/trụ
sở chính: ……………..……………..……………..
4. Địa chỉ
liên hệ: ……………..……………..……………..………
5. Địa điểm
thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 5: ……………..……………..
6. Tổng diện
tích thửa đất/khu đất6 (m² ):
………....................................……., gồm:
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử
dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất .............................
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê
quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):
.............................
- Diện tích
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)……..............
7. Mục đích
sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất: …………….....................................
8. Thời hạn
sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất: .........................................................
48a. Hình
thức giao đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................
9. Thông tin
về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin
về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở
hữu……, vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước
(nếu có) ……….........................................................
b) Thông tin
về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến
độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
……………..…………
c) Thông tin
về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án .....................................................................……
d) Thông tin
về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền
lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) …………..…..
10. Các
thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có) ……….................
11. Cam kết:
a) Sử dụng
đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam
kết khác (nếu có) ……………..……………...............................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi rõ tên
tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….
2 Ghi rõ tên
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.5.
3 Ghi rõ tên
và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1)
tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng
đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi
diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
1 Ghi rõ tên
UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
Mẫu số 31. Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
……1...…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………….
|
…………., ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2……………..
1. Tổ chức
đề nghị thực hiện dự án3 ..................................................
2. Người đại
diện hợp pháp4 ........................................................
3. Địa
chỉ/trụ sở chính:
................................................................
4. Địa chỉ
liên hệ: ...........................................................................
5. Địa điểm
thửa đất/khu đất đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai5: … … … … …. … ........................
6. Tổng diện
tích thửa đất/khu đất6 (m² ):
...................................................... gồm:
- Diện tích đất
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử
dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ........................................................
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê
quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .................
- Diện tích
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ....................
7. Tên dự án
trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.....................
8. Thông tin
về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin
về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở
hữu…………….., vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân … … … …………., vốn từ
ngân sách nhà nước (nếu có)
b) Thông tin
về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến
độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai …
…
c) Thông tin
về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
...............
9. Các thông
tin khác liên quan (nếu có)
.....................................................
10. Cam kết:
a) Thực hiện
thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo đúng quy định của
pháp luật;
b) Không đề
nghị/yêu cầu Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất do không thực hiện được
việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án. Chấp nhận việc không thực hiện dự án và không được
bồi thường, hoàn trả các chi phí liên quan đến việc thỏa thuận trong trường hợp
này;
c) Các cam
kết khác (nếu có)
.....................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ tên
tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
2 Ghi rõ tên
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền nơi có đất.
3 Ghi rõ tên
và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1)
tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng
đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi
diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số 32. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án
sử dụng đất
|
...........1……...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
|
|
Số: …
V/v
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……..
|
…………, ngày ... tháng ... năm ….
|
Kính gửi : Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường.
Phần I. Căn
cứ các quy định pháp luật hiện hành
Phần II.
Tình hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện
trạng quản lý, sử dụng đất
Nêu hiện
trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà
có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử
dụng đất; loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử
dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao,
giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu
tư, bị lấn, bị chiếm và đang có tranh chấp;
2. Nguồn gốc
sử dụng đất
Tình trạng
hồ sơ quản lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử
dụng đất qua các thời kỳ
Giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp…
3. Tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân.
Phần III. Về
quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ
xây dựng phương án sử dụng đất.
2. Về trình
tự lập phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề
xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện
tích và ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định
vị trí, ranh giới, loại đất đối với quỹ đất thu hồi đất bàn giao về địa phương
quản lý
Vị trí, ranh
giới, loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ
bản đồ số, Diện tích đất (m² ), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất,
hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn
liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., huyện...).
3. Bản đồ
phương án sử dụng đất.
4. Các giải
pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian
tổ chức thực hiện
6. Giải pháp
xử lý đối với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập
phương án sử dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ
liên quan, phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị
đề xuất…………………..…………………..
Phần V. Các
nội dung khác có liên quan (kinh phí , tổ chức thực hiện, bình đẳng giới ...)
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Sở
NN&MT (để báo cáo);
- ……….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 33. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
------------
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền1 ............
1. Người sử
dụng đất2:
....................................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:
...................................................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...):
................................................................
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số:
.................................................
b) Diện tích
đất (m² ):......................................................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất3:
..............................................................................................
d) Thời hạn
sử dụng đất:
................................................................................................
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có:
.............................................................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
............................................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp:
..................................................
5. Nội dung
đề nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích
sử dụng đất kết hợp: ................................................................................
b) Diện tích
sử dụng đất kết hợp:
.................................................................................
c) Lý do:
..........................................................................................................................
6. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có 4:
.................................................................
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất
đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết
khác (nếu có):
...........................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________________
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định,chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu số 33a. Đơn đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC
ĐÍCH
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền1 ............
1. Người sử
dụng đất2:
....................................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:
...................................................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...):
................................................................
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số:
.................................................
b) Diện tích
đất (m² ):......................................................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất3:
..............................................................................................
d) Thời hạn
sử dụng đất:
................................................................................................
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có:
.............................................................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã...,
tỉnh...):............................................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp:
..................................................
5. Nội dung
đề nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích
sử dụng đất kết hợp: ................................................................................
b) Diện tích
sử dụng đất kết hợp:
.................................................................................
c) Lý do:
..........................................................................................................................
6. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có 4:
.................................................................
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất
đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết
khác (nếu có):
...........................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________________
1 Ghi rõ tên
UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định,chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu số 34. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức
tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc
“Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
……………………….....………………………...………………….……………….....……………
II. Thửa
đất gốc:
1. Thửa
đất thứ nhất:
a) Thửa
số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m² , loại đất: ………......,
địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ
quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
b) Tên
người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số:
….………........, địa chỉ: ……………………………
c) Tình
hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi
cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….......................……………………………………..................
2. Thửa
đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..……
…………………………………………………………………………………………………..……
III. Thửa
đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả
sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất: ……………….…
……………………………………………………………………………………………………………
Người lập
bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập
bản vẽ ): …..……………………………………
3. Tách
thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
a) Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể
hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người
sử dụng đất liền kề theo thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ
sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể
hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
|
c) Độ
dài cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
d) Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
Người sử dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo đạc
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV. Xác
nhận của Văn phòng đăng ký đất đai /Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai :
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
…, ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
…, ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai /Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng dẫn
lập mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện
tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí,
diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối
đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với
điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách
thửa đất:

b) Hợp
thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:

|
3.2. Sơ đồ
tách thửa đất/hợp thửa đất


|
|
3.4. Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa
tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm
1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây
kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm
5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong
rãnh nước)
- Từ điểm
6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép
sân, tường nhà);
b) Thửa
tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….……………
- Từ điểm
4 đến điểm 5:……………………………………………………………..
|
Mẫu số 35. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính gửi:
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai………
|
|
I. KÊ KHAI
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ
hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã
viết)
|
|
1. Người
sử dụng đất(1):
a) Tên:
............................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/ pháp nhân số(2): ........................................................................
c) Địa chỉ:
......................................................................................................................
d) Điện
thoại liên hệ (nếu có):………… … Hộp thư điện tử ( nếu có): .................
|
|
2. Đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau:
|
|
a) Tách thửa
đất số …….…..., tờ bản đồ số:……….…, diện tích:……..…m² ; loại đất:…………; địa
chỉ thửa đất: ..................................................; Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN:
..........................., thành……… thửa:
Thửa thứ
nhất: diện tích:…..……m² ; loại đất:………….
Thửa thứ
hai: diện tích:……..…m² ; loại đất:…………
……………………………..……………………………..………………….……....
(Liệt kê
các thửa đất tách thửa)..……………………………………...………………….…)
|
|
b) Hợp
thửa đất số .……....., tờ bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m² ; loại
đất:…………, địa chỉ thửa đất:
..........................................................; Giấy chứng nhận:
số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN: ...........................,
với: Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…, diện tích: ……..……m² ; loại
đất:……………..., địa chỉ thửa đất:...................; Giấy chứng nhận: số vào
sổ cấp GCN: ….…, ngày cấp GCN: ..................... (liệt kê các thửa đất
cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa
đất mới: Diện tích:………m² ; loại đất:……… ……………………..…...
…………………………………………………
(liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
c) Tách
đồng thời với hợp thửa đất:
...................................……………………………..…………………………………………
……...…...……………………………..………………………………………..…
(Mô tả chi
tiết việc tách, hợp thửa)……………………………………………………..….
|
|
3. Lý do
tách, hợp thửa đất:
.............................................................................................
|
|
4. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy
chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
- ……………………………………………………………….……………………………...
|
|
5. Đề nghị
cấp Giấy chứng nhận: ……………………………………………………..
(ghi có
hoặc không thay đổi người sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan
nội dung kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……, ngày ...... tháng….... năm ..........
Người viết đơn(4)
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý KIẾN
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
|
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai /Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết
đơn:
(1) Ghi tên
người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều
người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất
gốc đó.
(2) Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì
ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi
thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử
dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp
ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy
quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ
chức.
(5) Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản
đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu số 36 Văn bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện
tích đất còn lại không thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản
13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
..., ngày..... tháng .....năm ....
Kính gửi : Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1. Thông tin
về tổ chức kinh tế
- Tên tổ
chức kinh tế:
..................................................................................
- Địa
chỉ/trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...): ..................................................
- Người đại
diện theo pháp luật:
+ Họ và
tên:…............................. ..... Chức vụ:
............................................
+ Số điện
thoại:
............................................................................................
+ Số CCCD:
.....................................ngày cấp: ............................
................
2. Thông tin
về dự án
- Tên dự án:
................................................................................................
- Địa điểm
thực hiện:
................................................................................
- Diện tích
đất sử dụng của dự án:
.............................................................
- Văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp
thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư.……...................
......................................................................................................................................
3. Kết quả
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
- Tổng diện
tích đất phải thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất,
chi phí đầu tư vào đất của dự án (nếu có): ………………m² .
- Tổng số
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất,
mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án (nếu có): ………….
người sử dụng đất.
- Tổng diện
tích đất đã thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất,
chi phí đầu tư vào đất (nếu có): ………………m² (chiếm …… %
tổng diện tích đất phải thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền
với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án).
- Tổng số
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã thỏa thuận nhận quyền
sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất: ……….. người
sử dụng đất (chiếm ……% tổng số người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải
thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư
vào đất của dự án).
.......................................................................................................................
Tổ chức kinh
tế đã đạt thỏa thuận trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng
đất đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số
254/2025/QH15 và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của
Chính phủ. Hiện nay, còn phần diện tích đất ………… m² của ………… người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa thỏa thuận được. ( Danh sách chi tiết
kèm theo)
.......................................................................................................................
4. Đề nghị
thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại
Tổ chức kinh
tế kính đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi đất đối với phần diện
tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án.
Tổ chức kinh
tế cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước trong quá trình thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo quy định.
Tổ chức kinh
tế chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, số liệu chứng minh dự án thoả
thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất nêu
tại văn bản đề nghị thu hồi đất này.
.......................................................................................................................
Kính đề nghị
Quý cơ quan xem xét, giải quyết.
(Kèm theo
Văn bản này là hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thoả thuận về nhận quyền
sử dụng đất, mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất để thực
hiện dự án)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND xã, phường…. (để báo cáo);
- Lưu…
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 37. Hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
------------
|
|
Số:………..
|
…………, ngày ... tháng ... năm ….
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn
cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật
Đất đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị
định ………………………………………………;
Căn cứ Quyết
định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê
đất1……………
Hôm nay,
ngày... tháng... năm...
tại…………………………...................................................…., chúng tôi
gồm:
I. BÊN CHO
THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ
ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo
thông tin trong quyết định cho thuê đất....).
III. HAI BÊN
THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê
đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích
thửa đất/khu đất ... m² (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là
mét vuông).
Tại...(ghi
tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương... nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí,
ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
(hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm...
đã được... thẩm định.
3. Thời hạn
thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù
hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
4. Mục đích
sử dụng đất: …………………………………… …
5. Nội dung
khác (nếu có): ………………………………………
Điều 2. Bên thuê đất
có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất
tính tiền thuê đất là... /m² /năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê
đất được tính từ ngày... tháng... năm...
3. Phương
thức nộp tiền thuê đất: …………………………
4. Nơi nộp
tiền thuê đất: …………………………………… ……
5. Việc cho
thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về
đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung
khác (nếu có): ……………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng
đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại
Điều 1 của Hợp đồng này2……............................................................................................
Điều 4. Quyền và
nghĩa vụ của các bên
1. Bên cho
thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện
hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên
thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
2. Trong
thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp
Bên thuê đất bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán
tài sản gắn liền với đất thuê,...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp
pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của
Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong
thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc
một phần thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho
thuê đất biết trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê
đất trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất.
Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền
và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có) 3…..
Điều 5. Hợp đồng
thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời
hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề
nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê
đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp
luật;
4. Bên thuê
đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Điều 6. Việc giải
quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam
kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì
phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác
(nếu có)4 ………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này
được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ
01 bản và
gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này
có hiệu lực kể từ ngày
…………………………
|
Bên thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi các văn
bản: văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu
giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết
định cho thuê đất.
2 Ghi thêm
theo Giấy chứng nhận đầu tư... (nếu có).
3 Phải bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
4 Phải bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.