|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2026/NQ-HĐND
|
Cần Thơ, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG HỆ
THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC KHU DÂN CƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CHƯA BẢO ĐẢM
ĐIỀU KIỆN VỀ HẠ TẦNG GIAO THÔNG, NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHỮA CHÁY; ĐẦU TƯ, TRANG BỊ,
SỬA CHỮA, BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG, PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU
NẠN, CỨU HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BCA của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Xét Tờ trình số 340/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Nghị quyết quy định chính sách ưu
tiên đầu tư và huy động các nguồn lực để đầu tư, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật đối với khu dân cư thuộc phạm vi quản lý chưa bảo đảm điều kiện về hạ tầng
giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy; đầu tư, trang bị, sửa chữa, bảo trì,
bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa
bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Đô thị Hội
đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định chính sách ưu tiên đầu tư và huy động các nguồn lực để đầu tư,
xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với khu dân cư thuộc phạm vi quản lý
chưa bảo đảm điều kiện về hạ tầng giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy; đầu
tư, trang bị, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chi tiết khoản 6 Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15 về chính sách ưu tiên đầu tư và huy động các nguồn lực để đầu
tư, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với khu dân cư thuộc phạm vi quản lý
chưa bảo đảm điều kiện về hạ tầng giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy; đầu
tư, trang bị, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng
kỹ thuật; đầu tư, trang bị, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước;
người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức quốc
tế tham gia đầu tư, đóng góp, tài trợ cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc
thực hiện
1. Tuân thủ quy định của Luật số
55/2024/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, quy định của pháp luật
có liên quan; phù hợp với yêu cầu thực tiễn và điều kiện nguồn lực của địa
phương.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết
kiệm, hiệu quả.
3. Kết hợp giữa nguồn lực nhà nước và
các nguồn lực hợp pháp khác; sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường
kiểm tra, giám sát, phòng ngừa thất thoát, lãng phí.
4. Bảo đảm tính đồng bộ trong đầu tư,
quản lý, khai thác, duy tu, cụ thể như sau:
a) Phù hợp với quy hoạch, chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chỉnh trang đô thị, phát triển hạ
tầng kỹ thuật và các dự án có liên quan;
b) Việc đầu tư, xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng và phương án chữa cháy tại
địa bàn;
c) Việc đầu tư, trang bị, sửa chữa, bảo
trì, bảo dưỡng phải gắn với công tác quản lý, vận hành, khai thác và duy tu;
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện thực tế của địa phương.
Điều 4. Quy định
về thứ tự ưu tiên đầu tư, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với khu dân cư
thuộc phạm vi quản lý chưa đảm bảo điều kiện về hạ tầng giao thông, nguồn nước
phục vụ chữa cháy
1. Khu dân cư thuộc phạm vi quản lý
chưa đảm bảo điều kiện về hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy
để áp dụng Nghị quyết này được xác định theo danh sách khu vực, nhà ở thuộc khu
vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy do Ủy
ban nhân dân thành phố phân loại, lập và công bố theo quy định của pháp luật,
quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy.
2. Căn cứ xác định thứ tự ưu tiên
a) Số lượng nhà ở.
b) Tổng số người thường trú, tạm trú
theo quy định của pháp luật về cư trú.
c) Số lượng cơ sở có nguy hiểm về
cháy, nổ.
d) Nguy cơ xảy ra cháy lan, cháy lớn,
gây thiệt hại về người và tài sản.
đ) Mức độ khó khăn trong việc tiếp cận
khu dân cư để chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do vị trí địa lý, điều kiện giao thông
kết nối, đặc điểm sông, kênh, rạch và điều kiện thực tế của địa bàn.
3. Trường hợp có từ hai khu dân cư trở
lên có mức độ ưu tiên tương đương thì việc xác định thứ tự ưu tiên được thực hiện
trên cơ sở tổng hợp các yếu tố quy định tại khoản 2 Điều này; đồng thời xem xét
khả năng cân đối nguồn lực, yêu cầu thực tế của địa phương và bảo đảm sự hài
hòa giữa khu dân cư đô thị với khu dân cư nông thôn.
Điều 5. Chính
sách ưu tiên đầu tư, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với khu dân cư thuộc
phạm vi quản lý chưa đảm bảo điều kiện về hạ tầng giao thông, nguồn nước phục vụ
chữa cháy
1. Đầu tư, xây dựng hạ tầng giao
thông phục vụ chữa cháy theo quy định, bao gồm:
a) Chiều rộng thông thủy của mặt đường;
chiều cao thông thủy để phương tiện chữa cháy đi qua.
b) Khả năng chịu tải của cầu, mặt đường,
bãi đỗ xe và bãi quay xe chữa cháy.
c) Vạch kẻ hoặc biển báo cấm đỗ xe tại
các vị trí bố trí nguồn nước phục vụ chữa cháy.
d) Đường dây dẫn điện trên không và
cáp viễn thông treo.
2. Đầu tư lắp đặt, xây dựng và bổ
sung các nguồn nước phục vụ chữa cháy, bao gồm:
a) Trụ nước chữa cháy.
b) Trạm bơm, bể chứa nước chữa cháy,
hố thu nước chữa cháy, bến lấy nước chữa cháy.
c) Các công trình cấp nước phục vụ chữa
cháy khác theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích áp dụng giải pháp kỹ
thuật phù hợp với điều kiện tự nhiên, mặt bằng, đặc điểm đô thị và nông thôn của
thành phố.
Điều 6. Chính
sách ưu tiên đầu tư, trang bị, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Đầu tư, trang bị phương tiện, thiết
bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, lực lượng dân phòng và lực lượng khác được giao
quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và đặc
điểm địa bàn.
2. Trang bị và kết nối thiết bị truyền
tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng
giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy do Ủy ban nhân dân thành phố phân
loại, lập và công bố theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt
động phòng cháy, chữa cháy.
3. Thực hiện sửa chữa, bảo trì, bảo
dưỡng thường xuyên, định kỳ và đột xuất đối với hệ thống cung cấp nước chữa
cháy, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành
phố thuộc phạm vi quản lý hoặc được giao quản lý, sử dụng theo quy định của
pháp luật.
Điều 7. Chính
sách ưu tiên huy động các nguồn lực
1. Bố trí vốn ngân sách nhà nước để đầu
tư, xây dựng hạ tầng giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy đối với các khu
dân cư thuộc phạm vi quản lý chưa bảo đảm điều kiện theo quy định của pháp luật;
đầu tư, trang bị, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Khuyến khích, tạo điều kiện cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, đóng góp, tài trợ cho hoạt động phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Điều 51 Luật
số 55/2024/QH15.
3. Lồng ghép nguồn lực từ các chương
trình, dự án, đề án, kế hoạch có liên quan trên địa bàn thành phố để thực hiện
đồng bộ các nội dung của Nghị quyết này.
4. Khuyến khích ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ; khai thác, ứng dụng kết quả đề
tài, nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ đầu tư, quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo trì,
bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Điều 8. Kinh phí
thực hiện
1. Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống
thiên tai và các quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tổ chức
thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy
định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày
10 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Cần Thơ khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND thành phố (Công báo
thành phố);
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Đồng Văn Thanh
|