|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
87/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hải Phòng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Minh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
19/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
87/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
19 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHÍ VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới
sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 285/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định ban hành tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa
bàn thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các tổ chức yêu cầu công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc công nhận, quản lý nhà nước đối với trung tâm đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3.
Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là trung tâm) gồm 03 nhóm
chỉ số cụ thể:
1. Nhóm chỉ số 1: Không gian
làm việc và kết nối
|
Stt
|
Chỉ số
|
Yêu cầu
|
Phân loại
|
|
1
|
Tổng diện tích sử dụng
|
Tối thiểu 2.000 m2
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
2
|
Diện tích dành cho các phân
khu chức năng (không bố trí chồng lấn):
|
|
a
|
Diện tích mặt bằng làm việc
cho các chức danh của trung tâm
|
Việc bố trí diện tích mặt bằng
làm việc cho các chức danh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu hoạt động
của trung tâm, đáp ứng phục vụ tối thiểu cho 15 nhân lực làm việc thường
xuyên, trung bình 10 m2/người.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
b
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho phòng hội thảo
|
Tối thiểu bằng 20% tổng diện
tích sử dụng của trung tâm, trong đó bố trí tối thiểu 01 phòng hội thảo sức
chứa 100 người và 02 phòng hội thảo sức chứa từ 20 đến 30 người.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
c
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho không gian tư vấn
|
Tối thiểu bằng 5% tổng diện
tích sử dụng của trung tâm, trong đó có tối thiểu 02 không gian phòng riêng
cho các hoạt động họp, trao đổi, tư vấn có tính bảo mật.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
d
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho khu làm việc chung
|
Tối thiểu bằng 20% tổng diện
tích sử dụng của trung tâm.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
đ
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho không gian trình
diễn, trưng bày, giới thiệu
sản phẩm, công nghệ
|
Tối thiểu bằng 15% tổng diện
tích sử dụng của trung tâm.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
e
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho không gian ươm tạo
|
Tối thiểu bằng 20% tổng diện
tích sử dụng của trung tâm.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
g
|
Diện tích mặt bằng khác (nếu
cần)
|
Theo nhu cầu thực tế và các
quy định khác của pháp luật.
|
Chỉ số khuyến khích
|
2. Nhóm chỉ số 2: Hạ tầng số và
dữ liệu
|
Stt
|
Chỉ số
|
Yêu cầu
|
Phân loại
|
|
1
|
Kết nối Internet tốc độ cao
|
- Có hạ tầng kết nối Internet
tốc độ cao với băng rộng cố định từ 300 Mbps và có khả năng mở rộng lên 01
Gbps, có khả năng kết nối tới các không gian chức năng theo yêu cầu hoạt động;
bảo đảm duy trì kết nối ổn định phục vụ hoạt động chuyên môn, hội nghị, hội
thảo trực tuyến.
- Có hệ thống Wifi bảo đảm phủ
sóng toàn bộ khu vực hoạt động của trung tâm.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
2
|
Hệ thống mạng kết nối thông
tin phục vụ hoạt động của trung tâm
|
Có hệ thống mạng nội bộ đảm bảo
kết nối phần mềm phục vụ hoạt động chung của trung tâm.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
3
|
Hệ thống lưu trữ dữ liệu (có
máy chủ hoặc lưu trữ đám mây)
|
Có hệ thống lưu trữ dữ liệu
thông qua máy chủ hoặc nền tảng điện toán đám mây hoặc giải pháp tương đương;
bảo đảm khả năng sao lưu, phục hồi dữ liệu định kỳ, duy trì hoạt động ổn định,
an toàn, đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu của trung tâm;
bảo đảm các quy định của pháp luật về lưu trữ dữ liệu.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
4
|
Triển khai cơ sở dữ liệu phục
vụ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
|
Đáp ứng đủ 04 chỉ số thành phần
sau đây
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
a
|
Cơ sở dữ liệu chuyên gia
|
Có cơ sở dữ liệu chuyên gia
được quản lý, cập nhật thường xuyên, đáp ứng yêu cầu khai thác và kết nối phục
vụ hoạt động tư vấn, đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo,
chuyển giao công nghệ;
Hoặc: có khả năng kết nối,
truy cập hoặc khai thác cơ sở dữ liệu chuyên gia trong nước và quốc tế phục vụ
hoạt động tư vấn, đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo,
chuyển giao công nghệ.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
b
|
Cơ sở dữ liệu công nghệ
|
Có cơ sở dữ liệu về công nghệ
được quản lý, cập nhật thường xuyên, đáp ứng yêu cầu tra cứu, khai thác và kết
nối phục vụ hoạt động tư vấn, đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới
sáng tạo, chuyển giao công nghệ;
Hoặc: có khả năng kết nối,
truy cập hoặc khai thác cơ sở dữ liệu về công nghệ phục vụ hoạt động tư vấn,
đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
c
|
Cơ sở dữ liệu sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, mô hình kinh doanh mới, mô hình kinh
doanh số
|
Có cơ sở dữ liệu sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, mô hình kinh doanh mới, mô hình kinh
doanh số phục vụ hoạt động tư vấn, đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi
mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ;
Hoặc: có khả năng kết nối,
truy cập hoặc khai thác các cơ sở dữ liệu trong nước và quốc tế liên quan đến
sở hữu trí tuệ, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh
và mô hình kinh doanh mới phục vụ hoạt động tư vấn, đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
d
|
Cơ sở dữ liệu tư liệu, tài liệu
chuyên môn
|
Có kho dữ liệu số hoặc hệ thống
lưu trữ tài liệu chuyên môn dùng chung phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo,
tư vấn, kết nối và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo; bảo đảm khả năng tra cứu,
chia sẻ và khai thác hiệu quả.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
5
|
Khả năng chuẩn hoá dữ liệu với
Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Khuyến khích các cơ sở dữ liệu
do trung tâm tự xây dựng, quản lý (nếu có) có khả năng chuẩn hoá với Nền tảng
số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia theo quy định,
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
|
Chỉ số khuyến khích
|
|
6
|
Khả năng kết nối, liên thông và
chia sẻ dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia
|
Khuyến khích các cơ sở dữ liệu
do trung tâm tự xây dựng, quản lý (nếu có) có khả năng kết nối, liên thông và
chia sẻ dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia.
|
Chỉ số khuyến khích
|
|
7
|
Khả năng truy cập vào các thư
viện số về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu trong và ngoài nước
|
Có khả năng truy cập, khai
thác thường xuyên hoặc thông qua hợp tác, liên kết đối với các thư viện số,
cơ sở dữ liệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và sở hữu trí tuệ
trong nước, quốc tế phục vụ hoạt động tư vấn, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
8
|
Khả năng tiếp cận hạ tầng
tính toán hiệu năng cao để hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo triển
khai các mô hình kinh doanh số
|
Có phương án tiếp cận, kết nối,
khai thác hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao hoặc nền
tảng công nghệ số phục vụ hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển sản phẩm
và mô hình kinh doanh số của tổ chức, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo khi có
nhu cầu.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
9
|
Các nền tảng số dùng chung đã
triển khai
|
Đã triển khai nền tảng số phục
vụ quản lý, điều hành, quản trị công việc, chia sẻ thông tin và quản lý dữ liệu
trên môi trường số.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
10
|
Mức độ ứng dụng trí tuệ nhân
tạo
|
Đã triển khai hoặc có khả
năng tích hợp, khai thác các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ
quản lý, điều hành, hỗ trợ tra cứu thông tin, phân tích dữ liệu, cung cấp dịch
vụ và các hoạt động chuyên môn.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
11
|
Hệ thống thông tin được xác định
và phê duyệt cấp độ an toàn
|
Hệ thống thông tin của trung
tâm được xác định cấp độ an toàn và phê duyệt theo quy định của pháp luật về
an ninh mạng.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
12
|
Hệ thống thông tin triển khai
đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được phê duyệt
|
Có phương án bảo đảm an toàn
an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt; bảo đảm
duy trì hoạt động ổn định, an toàn trong quá trình khai thác, vận hành.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
13
|
Hệ thống thông tin đã ban
hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố an ninh mạng
|
Đã ban hành phương án ứng cứu
xử lý sự cố an ninh mạng; xác định đầu mối phối hợp và quy trình xử lý nhằm bảo
đảm khả năng ứng phó, khắc phục sự cố trong quá trình vận hành hệ thống thông
tin.
|
Chỉ số
bắt buộc
|
3. Nhóm chỉ số 3: Tiện ích và dịch
vụ dùng chung
|
Stt
|
Chỉ số
|
Yêu cầu
|
Phân loại
|
|
1
|
Phòng thí nghiệm dùng chung
(Bao gồm danh mục các trang
thiết bị cho mục đích thí nghiệm theo ngành, lĩnh vực)
|
Có phòng thí nghiệm dùng
chung hoặc có cơ chế hoặc có phương án hợp tác, liên kết khai thác, sử dụng
phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học
và công nghệ, doanh nghiệp, tổ chức nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu, thực
nghiệm, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm đổi mới sáng
tạo và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
2
|
Phòng thử nghiệm dùng chung
(Bao gồm danh mục các trang
thiết bị cho mục đích thử nghiệm theo ngành, lĩnh vực)
|
Có phòng thử nghiệm dùng
chung hoặc có cơ chế hoặc có phương án phối hợp, liên kết khai thác cơ sở thử
nghiệm phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm sản phẩm, công nghệ,
giải pháp kỹ thuật mới của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động
đổi mới sáng tạo.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
3
|
Trang thiết bị dùng chung
|
Có trang thiết bị dùng chung
phục vụ hoạt động chuyên môn của Trung tâm, bao gồm: thiết bị công nghệ thông
tin, âm thanh, ánh sáng phục vụ trình chiếu, đào tạo, tư vấn và các thiết bị
cần thiết khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động thực tế.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
4
|
Sự tuân thủ các tiêu chuẩn chất
lượng đối với phòng thí nghiệm dùng chung (nếu có)
|
Khuyến khích phòng thí nghiệm
dùng chung bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản
lý chất lượng theo quy định của pháp luật hiện hành phù hợp với lĩnh vực hoạt
động chuyên môn.
|
Chỉ số khuyến khích
|
|
5
|
Sự tuân thủ các tiêu chuẩn chất
lượng đối với phòng thử nghiệm dùng chung (nếu có)
|
Khuyến khích phòng thử nghiệm
dùng chung bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản
lý chất lượng theo quy định của pháp luật hiện hành phù hợp với lĩnh vực hoạt
động chuyên môn.
|
Chỉ số khuyến khích
|
|
6
|
Trang thiết bị hỗ trợ hành
chính tại trung tâm (máy in, máy scan, máy chiếu, máy tính, màn hình, âm
thanh, thiết bị cần thiết khác)
|
Có trang thiết bị hỗ trợ hành
chính, như: máy in, máy scan, máy chiếu, máy tính, màn hình, âm thanh và thiết
bị cần thiết khác phục vụ công tác quản lý, điều hành.
|
Chỉ số bắt buộc
|
|
7
|
Trang thiết bị cần thiết để
cung cấp dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hạ tầng kỹ
thuật, không gian làm việc, pháp lý, thông tin thị trường, tài chính, thương
mại, truyền thông, kết nối đầu tư và hỗ trợ cần thiết khác.
|
Có trang thiết bị hoặc có
phương án tiếp cận, khai thác trang thiết bị, công cụ, nền tảng kỹ thuật và
nguồn lực cần thiết phục vụ việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ về sở hữu trí tuệ,
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, pháp lý, thông tin thị trường, tài chính,
thương mại, truyền thông, kết nối đầu tư, hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc
và các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
năng lực của trung tâm.
|
Chỉ số bắt buộc
|
Điều 4.
Nguyên tắc sử dụng tiêu chí
Tiêu chí tại Quyết định này được
sử dụng làm một trong những căn cứ để xét công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mẫu Phiếu đánh giá tiêu chí về hạ tầng
kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Hải
Phòng được ban hành tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Hồ sơ được
đánh giá đạt tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
trên địa bàn thành phố Hải Phòng khi đạt tất cả các chỉ số bắt buộc.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển
khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này tới tổ chức, cá nhân có liên quan, sử
dụng Quyết định trong thực hiện thủ tục công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp
tỉnh trên địa bàn thành phố.
3. Tổ chức yêu cầu công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố có trách nhiệm cung
cấp đầy đủ tài liệu minh chứng việc đáp ứng các chỉ số thành phần trong 03 nhóm
chỉ số được quy định tại Điều 3 Quyết định này, đồng thời chịu trách nhiệm về
tính chính xác của hồ sơ, tài liệu minh chứng.
4. Tổ chức được công nhận là
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh có trách nhiệm duy trì các điều kiện hạ tầng
đã được xác nhận; trường hợp có thay đổi phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền và
thực hiện các yêu cầu liên quan theo quy định.
5. Trong trường hợp cần thiết,
căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ
sung Quyết định này cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- VPCP; Bộ KH&CN;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- VP TU;
- VP Đoàn ĐBQH TP;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và phát thanh, truyền hình HP;
- Cổng TTĐT TP;
- Công báo TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các phòng: VX, NV&KTGS;
- Lưu: VT, VX, N.H.Điệp.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
Quyết định 87/2026/QĐ-UBND về Tiêu chí hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 87/2026/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 về Tiêu chí hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
01/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
20
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|