|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
90/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Lê Trường Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
07/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
90/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 07
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công
nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 133/2025/QH15 và Luật số 148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo, quy định thẩm quyền công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ
trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
Ủy ban nhân dân Quyết định
Quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm Đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu
chí về hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm Đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn
thành phố Đồng Nai theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi
mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, quy định
thẩm quyền công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở thành phố;
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
sự nghiệp và doanh nghiệp có nhu cầu đề nghị công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh;
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2.
Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật
Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của
Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đồng Nai gồm 03
thành phần:
1. Bộ chỉ số về không gian làm
việc và kết nối (phụ lục I kèm theo);
2. Bộ chỉ số về hạ tầng số và dữ
liệu (phụ lục II kèm theo);
3. Bộ chỉ số về tiện ích và dịch
vụ dùng chung(phụ lục III kèm theo).
Điều 3.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền và triển khai thực hiện
Quyết định này.
2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề
nghị công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh dựa trên tiêu chí theo quy định
tại Điều 2 Quyết định này; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
cấp Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh theo đúng quy định tại Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
Điều 5.
Trách nhiệm thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
(Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Khoa học và Công nghệ);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử thành phố;
- Chánh, các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KGVX (120 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHỤ LỤC I
BỘ CHỈ SỐ VỀ KHÔNG GIAN LÀM VIỆC VÀ KẾT NỐI
(Kèm theo Quyết định số 90/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2026 của UBND
thành phố)
|
STT
|
Chỉ số
|
Tiêu chí quy định
|
|
1
|
Diện tích mặt bằng làm việc
cho các chức danh của Trung tâm: Không gian bố trí các phòng làm việc cho
nhân viên của Trung tâm
|
- Bảo đảm diện tích làm việc
tối thiểu 02 m²/người; đáp ứng quy mô tối thiểu 15 người làm việc thường
xuyên; việc bố trí không gian làm việc bảo đảm phù hợp với cơ cấu tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.
- Khu vực này thiết kế mở
theo mô hình quản trị đổi mới sáng tạo.
|
|
2
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho phòng hội thảo: Không gian phòng hội thảo phải được trang bị hệ thống
trình chiếu, âm thanh, ánh sáng và các thiết bị cần thiết khác
|
Có tối thiểu 01 hội trường sức
chứa tối thiểu 30 chỗ ngồi phục vụ hội nghị, hội thảo, đào tạo, kết nối trực
tuyến. Không gian này được bố trí hạ tầng kỹ thuật như trang bị hệ thống
trình chiếu, âm thanh, ánh sáng và các thiết bị cần thiết khác (Hệ thống dịch
thuật cabin đa kênh tự động bằng AI, hệ thống trình chiếu 3D Hologram phục vụ
cho các hội nghị công nghệ lớn, hoạt động kết nối đầu tư (Pitching day), ngày
hội khởi nghiệp và các thiết bị khác).
|
|
3
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho không gian tư vấn: Khu làm việc với chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp
và các chủ thể khác trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
|
Có tối thiểu 02 phòng làm việc
phục vụ tiếp khách, làm việc, mỗi phòng chứa được tối thiểu 05 người đảm bảo
tính riêng tư, dành riêng cho đại diện các tổ chức, cá nhân, chuyên gia, cố vấn,
nhà đầu tư, startup và các tổ chức định giá tài sản số.
|
|
4
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho khu làm việc chung: Không gian làm việc chung với diện tích phù hợp, bố
trí linh hoạt cho cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp sử dụng,
đáp ứng tối thiểu chỗ làm việc đồng thời theo mục tiêu và kết quả hoạt động dự
kiến của Trung tâm.
|
Bảo đảm diện tích tối thiểu
100 m²; bố trí linh hoạt phục vụ hoạt động làm việc chung, trao đổi chuyên
môn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo. Đáp ứng vị trí làm việc đồng thời cho các nhóm khởi nghiệp sơ khai,
cá nhân nghiên cứu tự do và các chuyên gia độc lập. Thiết kế không gian làm
việc chung đảm bảo tích hợp các tiện ích văn phòng chia sẻ như: Máy in ấn 3D,
phòng họp nhỏ kỹ thuật số và các thiết bị khác.
|
|
5
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho không gian trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, công nghệ
|
Không gian này bố trí ở tầng
trệt của tòa nhà Trung tâm bảo đảm diện tích tối thiểu 100 m²; đáp ứng yêu cầu
tổ chức hoạt động trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, công nghệ, giải
pháp đổi mới sáng tạo; ưu tiên bố trí không gian phục vụ các lĩnh vực công
nghệ, sản phẩm chủ lực ưu tiên phát triển của địa phương và phân chia thành
các khu vực như: Khu trải nghiệm thực tế; Khu trưng bày các công nghệ, thiết
bị, sản phẩm; Khu vực trình diễn và các giải pháp khoa học kỹ thuật cho doanh
nghiệp phát triển nhằm kích thích kết nối cung - cầu công nghệ.
|
|
6
|
Diện tích mặt bằng sử dụng
cho không gian ươm tạo
|
Đây là khu vực riêng phục vụ
hoạt động hỗ trợ, ươm tạo, tiền ươm tạo và tăng tốc khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo; bảo đảm khả năng đáp ứng tối thiểu từ 03 nhóm dự án, doanh nghiệp khởi
nghiệp hoạt động đồng thời; có diện tích linh hoạt hoặc được bố trí tương
đương phù hợp với quy mô hoạt động thực tế; đồng thời có thể cho thuê có thời
hạn đối với các doanh nghiệp đã qua giai đoạn tăng tốc và các bộ phận nghiên
cứu và phát triển (R&D) vệ tinh của các tập đoàn công nghệ lớn để cùng phối
hợp làm việc. Diện tích tối thiểu đáp ứng cho nhóm 05 người làm việc
|
|
7
|
Diện tích mặt bằng khác (nếu
cần)
|
Khuyến khích bố trí các không
gian hỗ trợ phục vụ hoạt động chung của Trung tâm như khu sinh hoạt cộng đồng,
khu tiếp khách, không gian truyền thông, khu hỗ trợ làm việc ngắn hạn, mảng
xanh và kết nối như hành lang, giếng trời đón ánh sáng tự nhiên, khu cà phê
khởi nghiệp và không gian thư giãn xanh giúp kích thích tư duy sáng tạo.
|
PHỤ LỤC II
BỘ CHỈ SỐ VỀ HẠ TẦNG SỐ VÀ DỮ LIỆU
(Kèm theo Quyết định số 90/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2026 của UBND
thành phố)
|
STT
|
Chỉ số
|
Tiêu chí quy định
|
|
1
|
Kết nối Internet tốc độ cao
|
Hạ tầng băng thông rộng và kết
nối không dây: Bảo đảm kết nối Internet tốc độ cao với băng thông tối thiểu 1
Gbps và khả năng mở rộng lên 10 Gbps kết hợp mạng không dây thế hệ mới WiFi
phủ sóng toàn bộ khu vực hoạt động của Trung tâm; có phương án dự phòng bảo đảm
duy trì kết nối ổn định phục vụ hoạt động chuyên môn, hội nghị, hội thảo và kết
nối trực tuyến.
|
|
2
|
Hệ thống mạng kết nối thông
tin phục vụ hoạt động của Trung tâm
|
Có hệ thống mạng nội bộ
(LAN/WAN) được thiết lập đồng bộ, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu và
vận hành hoạt động của Trung tâm; bảo đảm phân vùng mạng phù hợp giữa hệ thống
quản trị nội bộ và khu vực sử dụng chung nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn thông
tin theo quy định.
|
|
3
|
Hệ thống lưu trữ dữ liệu (có
máy chủ hoặc lưu trữ đám mây)
|
Có hệ thống lưu trữ dữ liệu
thông qua máy chủ, nền tảng điện toán đám mây hoặc giải pháp tương đương; bảo
đảm khả năng sao lưu, phục hồi dữ liệu định kỳ, duy trì hoạt động ổn định, an
toàn, đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu của trung tâm. Có
liên kết xây dựng cụm máy chủ tính toán hiệu năng cao (HPC) phục vụ nghiên cứu,
hỗ trợ tối đa cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp địa phương phát triển,
huấn luyện các mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) tiếng Việt hoặc chạy các phần mềm
mô phỏng thiết kế chip bán dẫn (EDA Tools) bản quyền.
|
|
4
|
Triển khai cơ sở dữ liệu phục
vụ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
|
|
4.1
|
Cơ sở dữ liệu chuyên gia
|
Có cơ sở dữ liệu chuyên gia
và nhân tài công nghệ trong nước, quốc tế phục vụ hoạt động tư vấn, đào tạo,
hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Cơ sở dữ liệu chuyên gia và
nhân tài công nghệ phải quản lý hồ sơ, năng lực cốt lõi của các chuyên gia
trong và ngoài nước phục vụ tra cứu nhanh; thông tin được cập nhật, quản lý và
khai thác thường xuyên theo nhu cầu thực tiễn.
|
|
4.2
|
Cơ sở dữ liệu công nghệ
|
Có cơ sở dữ liệu về công nghệ,
giải pháp công nghệ sẵn sàng chuyển giao; nhu cầu công nghệ và công nghệ ưu
tiên phục vụ hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và phát triển
doanh nghiệp; bảo đảm khả năng tra cứu, cập nhật và khai thác phục vụ tổ chức,
cá nhân có nhu cầu.
|
|
4.3
|
Cơ sở dữ liệu sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, mô hình kinh doanh mới, mô hình kinh
doanh số
|
Có khả năng kết nối, truy cập
hoặc khai thác các cơ sở dữ liệu trong nước và quốc tế liên quan đến sở hữu
trí tuệ, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh và mô
hình kinh doanh mới phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và thương
mại hóa sản phẩm; cho phép doanh nghiệp tra cứu nhanh tình trạng bảo hộ của
các giải pháp kỹ thuật trong và ngoài nước.
|
|
4.4
|
Cơ sở dữ liệu tư liệu, tài liệu
chuyên môn
|
Có kho dữ liệu số hoặc hệ thống
lưu trữ tài liệu chuyên môn dùng chung phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo,
tư vấn, kết nối và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo; bảo đảm khả năng tra cứu,
chia sẻ và khai thác hiệu quả
|
|
5
|
Khả năng chuẩn hoá dữ liệu với
Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Dữ liệu được xây dựng, quản
lý và chuẩn hóa bảo đảm khả năng tích hợp, liên thông, chia sẻ và đồng bộ với
dữ liệu Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
theo quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
|
|
6
|
Khả năng kết nối, liên thông
và chia sẻ dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia
|
Bảo đảm khả năng kết nối,
liên thông và chia sẻ dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo và các hệ thống thông tin có liên quan của địa phương theo
quy định hiện hành.
|
|
7
|
Khả năng truy cập vào các thư
viện số về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu trong và ngoài nước
|
Có khả năng truy cập, khai
thác thường xuyên hoặc thông qua hợp tác, liên kết đối với các thư viện số, cơ
sở dữ liệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và sở hữu trí tuệ
trong nước, quốc tế phục vụ hoạt động tư vấn, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
|
|
8
|
Khả năng tiếp cận hạ tầng
tính toán hiệu năng cao để hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo triển
khai các mô hình kinh doanh số
|
Có khả năng tiếp cận, kết nối
hoặc khai thác hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao hoặc
nền tảng công nghệ số phục vụ hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển sản
phẩm và mô hình kinh doanh số của tổ chức, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo khi
có nhu cầu.
|
|
9
|
Hạ tầng hỗ trợ làm việc từ xa
(nếu có)
|
Bố trí hạ tầng hỗ trợ làm việc
từ xa, họp trực tuyến, chia sẻ tài liệu và quản trị công việc trên môi trường
số nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và kết nối hoạt động chuyên môn.
|
|
10
|
Các nền tảng số dùng chung đã
triển khai
|
Có các nền tảng số dùng chung
phục vụ quản lý, vận hành và hỗ trợ hoạt động của Trung tâm như quản lý cơ sở
dữ liệu, quản lý tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo, quản lý sự kiện, đào tạo, tư vấn hoặc các nền tảng
phục vụ công tác điều hành khác phù hợp với điều kiện thực tế.
|
|
11
|
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo
|
Khuyến khích ứng dụng công
nghệ trí tuệ nhân tạo trong quản lý, khai thác dữ liệu, hỗ trợ tra cứu thông
tin, phân tích dữ liệu, truyền thông, kết nối hệ sinh thái và nâng cao hiệu
quả hoạt động của Trung tâm phù hợp với điều kiện thực tế và quy định pháp luật.
|
|
12
|
Hệ thống thông tin được xác định
và phê duyệt cấp độ an toàn
|
Hệ thống thông tin của Trung
tâm được xác định cấp độ an toàn và phê duyệt theo quy định của pháp luật về
an toàn thông tin mạng.
|
|
13
|
Hệ thống thông tin triển khai
đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được phê duyệt
|
Thực hiện đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn, an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ đã được phê
duyệt; bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, an toàn trong quá trình khai thác,
vận hành.
|
|
14
|
Hệ thống thông tin được triển
khai giám sát an ninh mạng và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã độc tập
trung (nếu có)
|
Có giải pháp giám sát an toàn
thông tin mạng, phòng chống mã độc tập trung hoặc giải pháp tương đương phù hợp
với quy mô, yêu cầu vận hành của hệ thống thông tin và quy định hiện hành.
|
|
15
|
Hệ thống thông tin đã ban
hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố an ninh mạng
|
Ban hành và tổ chức thực hiện
phương án ứng cứu, xử lý sự cố an toàn thông tin mạng; xác định đầu mối phối
hợp và quy trình xử lý nhằm bảo đảm khả năng ứng phó, khắc phục sự cố trong
quá trình vận hành hệ thống thông tin.
Áp dụng giải pháp tường lửa
thế hệ mới, công nghệ mã hóa dữ liệu đầu cuối. Toàn bộ kiến trúc thông tin đạt
chứng nhận an toàn thông tin theo quy định, tiêu chuẩn Việt Nam, có phương án
phòng chống mã độc tự động ngăn chặn hoàn toàn các cuộc tấn công DDoS và đánh
cắp dữ liệu nghiên cứu và phát triển (R&D) của doanh nghiệp.
|
PHỤ LỤC III
BỘ CHỈ SỐ VỀ TIỆN ÍCH VÀ DỊCH VỤ DÙNG CHUNG
(Kèm theo Quyết định số 90/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2026 của UBND
thành phố)
|
STT
|
Chỉ số
|
Tiêu chí quy định
|
|
1
|
Phòng thí nghiệm dùng chung (Bao
gồm danh mục các trang thiết bị cho mục đích thí nghiệm theo ngành, lĩnh vực)
|
Có phòng thí nghiệm dùng
chung (Shared Lab) chuyên sâu hoặc có cơ chế hợp tác, liên kết khai thác, sử dụng
phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học
và công nghệ, doanh nghiệp nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm,
phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm đổi mới sáng tạo và
hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
|
|
2
|
Phòng thử nghiệm dùng chung (Bao
gồm danh mục các trang thiết bị cho mục đích thí nghiệm theo ngành, lĩnh vực)
|
Có phòng thử nghiệm dùng
chung (Shared Fab/Sandbox Space) hoặc có cơ chế phối hợp, liên kết khai thác
cơ sở thử nghiệm phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm sản phẩm,
công nghệ, giải pháp kỹ thuật mới của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia
hoạt động đổi mới sáng tạo.
Phòng thử nghiệm dùng chung
(Shared Fab/Sandbox Space) để các doanh nghiệp, cá nhân, nhà nghiên cứu đến
cùng chia sẻ kinh phí để nghiên cứu, hiện thực hóa ý tưởng từ bản vẽ thiết kế
thành các sản phẩm mẫu (Prototype) và kiểm thử sản phẩm mới để thúc đẩy
nghiên cứu và phát triển (R&D).
|
|
3
|
Trang thiết bị dùng chung
|
Có trang thiết bị dùng chung
phục vụ hoạt động chuyên môn của Trung tâm, bao gồm thiết bị công nghệ thông
tin, trình chiếu, hội nghị trực tuyến, trình diễn công nghệ, sản xuất nội
dung số, đào tạo, tư vấn và các thiết bị cần thiết khác phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động thực tế.
|
|
4
|
Sự tuân thủ các tiêu chuẩn chất
lượng đối với phòng thí nghiệm dùng chung (nếu có)
|
Phòng thí nghiệm dùng chung
(nếu có) bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện vận
hành và quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn chuyên
ngành có liên quan.
Phòng thí nghiệm dùng chung
(Shared Lab) chuyên sâu được định hướng lấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng
quốc tế ISO/IEC 17025 để kết quả đo kiểm được công nhận toàn cầu.
|
|
5
|
Sự tuân thủ các tiêu chuẩn chất
lượng đối với trung tâm thử nghiệm dùng chung (nếu có)
|
Trung tâm thử nghiệm dùng
chung (nếu có) bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu
quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật hiện hành phù hợp với lĩnh vực
hoạt động chuyên môn.
|
|
6
|
Trang thiết bị hỗ trợ hành
chính tại trung tâm (máy in, máy scan, máy chiếu, máy tính, màn hình, âm
thanh và các thiết bị khác)
|
Có đầy đủ trang thiết bị phục
vụ công tác quản lý, điều hành, hội họp, đào tạo, hội nghị, hội thảo và hỗ trợ
hoạt động chuyên môn của trung tâm; bảo đảm khả năng khai thác, sử dụng dùng
chung hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với quy mô hoạt động.
|
|
7
|
Trang thiết bị cần thiết để
cung cấp dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hạ tầng kỹ
thuật, không gian làm việc, pháp lý, thông tin thị trường, tài chính, thương
mại, truyền thông, kết nối đầu tư và hỗ trợ cần thiết khác.
|
Có hoặc bảo đảm khả năng tiếp
cận, liên kết, khai thác trang thiết bị, công cụ, nền tảng kỹ thuật và nguồn
lực cần thiết phục vụ việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng, pháp lý, thông tin thị trường, tài chính, thương
mại, truyền thông, kết nối đầu tư, hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc và
các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo khác theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
|
|
8
|
Tiện ích phụ trợ khác (nếu
có)
|
Bố trí các tiện ích phụ trợ
phục vụ hoạt động của Trung tâm như không gian đào tạo chuyên đề, khu sinh hoạt
cộng đồng, không gian truyền thông số, khu tiếp đón, làm việc với chuyên gia,
nhà đầu tư, tổ chức trong nước và quốc tế và các tiện ích hỗ trợ khác phù hợp
với điều kiện thực tế.
|
Quyết định 90/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 90/2026/QĐ-UBND ngày 07/10/2026 quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
23/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
35
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|