|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
138/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
01/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
138/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 01
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu
chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, làm cơ sở để
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, tổ chức thực hiện trong
quá trình triển khai xây dựng, hình thành, công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng tiêu chí
1. Hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, quy mô và lĩnh vực hoạt động của tổ chức; bảo đảm khả
năng vận hành ổn định, an toàn, linh hoạt, dùng chung và mở rộng theo nhu cầu
phát triển.
2. Tổ chức đề nghị công nhận phải
đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bắt buộc về hạ tầng kỹ thuật quy định tại Quyết định
này. Các tiêu chí khuyến khích là định hướng nâng cao chất lượng hạ tầng, thúc
đẩy đầu tư hiện đại, xanh, số, thông minh và tăng khả năng kết nối với hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo.
3. Việc đầu tư, quản lý và vận
hành hạ tầng phải tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, phòng cháy và chữa
cháy, bảo vệ môi trường, an toàn điện, tiếp cận đối với người khuyết tật, an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và
các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Quy
định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật
1. Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật
gồm 03 nhóm:
a) Nhóm tiêu chí 1: Không gian
làm việc và kết nối;
b) Nhóm tiêu chí 2: Hạ tầng số
và dữ liệu;
c) Nhóm tiêu chí 3: Tiện ích và
dịch vụ dùng chung.
2. Nội dung cụ thể các tiêu chí
về hạ tầng kỹ thuật quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền
và triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ trong việc thúc đẩy đầu tư, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo; hỗ trợ kết nối và khai thác các nguồn lực phát triển hạ tầng kỹ thuật
chuyên sâu theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Tổ chức đề nghị công nhận chịu
trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ; tổ chức được công nhận có trách nhiệm
duy trì việc đáp ứng các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật trong thời hạn hiệu lực của
Giấy công nhận và bảo đảm việc quản lý, vận hành, khai thác hạ tầng theo quy định
của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc hoặc cần điều chỉnh do thay đổi tiêu chuẩn kỹ thuật, công
nghệ hoặc quy định pháp luật, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét theo thẩm quyền.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Các Phòng: HCTC, CCKS;
- Lưu: VT, V3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ LỤC
TIÊU CHÍ VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 138/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai)
1. Nhóm
tiêu chí 1: Không gian làm việc và kết nối
|
STT
|
Tiêu chí
|
Yêu cầu
|
Áp dụng
|
|
1
|
Không gian làm việc cho bộ
máy trung tâm
|
Có không gian làm việc đáp ứng
nhu cầu làm việc của tối thiểu 15 nhân lực cơ hữu theo quy định đối với trung
tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; việc bố trí không gian làm việc bảo đảm phù hợp
với cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động của trung tâm
|
Bắt buộc
|
|
2
|
Phòng hội thảo, đào tạo và kết
nối
|
Có ít nhất 01 phòng hội thảo,
đào tạo đa năng, quy mô tối thiểu 50 chỗ và 01 phòng hội thảo chuyên đề; có
thể bố trí linh hoạt, được trang bị trình chiếu, âm thanh, kết nối trực tuyến
và các thiết bị cần thiết. Khuyến khích tổng diện tích khu vực hội thảo, đào
tạo từ 80 m² trở lên
|
Bắt buộc
|
|
3
|
Không gian tư vấn, làm việc với
chuyên gia và nhà đầu tư
|
Có không gian riêng hoặc
không gian bố trí linh hoạt, bảo đảm phù hợp và riêng tư khi tư vấn, làm việc
với chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp. Tổng diện tích sử dụng tối thiểu 40
m²
|
Bắt buộc
|
|
4
|
Khu làm việc chung
|
Có tổng diện tích sử dụng tối
thiểu 200 m², đáp ứng nhu cầu làm việc, trao đổi chuyên môn, kết nối hợp tác
và tổ chức các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo cho các nhóm khởi nghiệp,
nhóm nghiên cứu, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp và các tổ chức,
cá nhân. Khuyến khích thiết kế mô-đun, có khả năng mở rộng và tích hợp với
khu ươm tạo, đào tạo, tư vấn
|
Bắt buộc
|
|
5
|
Không gian trình diễn, trưng
bày, giới thiệu sản phẩm, công nghệ
|
Có tổng diện tích sử dụng tối
thiểu 50 m² phục vụ trình diễn, trải nghiệm, trưng bày sản phẩm, công nghệ và
giải pháp đổi mới sáng tạo; ưu tiên các lĩnh vực, sản phẩm chủ lực và công
nghệ chiến lược phù hợp định hướng phát triển của tỉnh.
|
Bắt buộc
|
|
6
|
Không gian ươm tạo, phát triển
dự án
|
Có tổng diện tích sử dụng tối
thiểu 150 m²; được bố trí tập trung hoặc linh hoạt, tích hợp với các không
gian chức năng khác nhưng phải bảo đảm khả năng phục vụ nhóm dự án, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, hoạt động ươm tạo, tăng tốc và phát triển sản phẩm
|
Bắt buộc
|
|
7
|
Thiết kế xanh, tiếp cận toàn
diện và tiện ích công cộng
|
Khuyến khích không gian mở, mảng
xanh, chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng; khu sinh hoạt công cộng,
truyền thông, tiếp khách, làm việc ngắn hạn; bảo đảm khả năng tiếp cận thuận
lợi cho người khuyết tật theo quy định
|
Khuyến khích
|
|
8
|
Khả năng mở rộng và chuyển đổi
công năng
|
Khuyến khích thiết kế mô-đun,
vách ngăn linh hoạt, hạ tầng điện, mạng dự phòng để có thể chuyển đổi nhanh
giữa làm việc, đào tạo, hội thảo, trình diễn và ươm tạo
|
Khuyến khích
|
2. Nhóm
tiêu chí 2: Hạ tầng số và dữ liệu
|
STT
|
Tiêu chí
|
Yêu cầu
|
Áp dụng
|
|
1
|
Kết nối Internet tốc độ cao
|
Có đường truyền Internet cáp
quang và Wi-Fi phủ toàn bộ khu vực hoạt động; băng thông tối thiểu 500 Mbps và
có khả năng nâng cấp đến 1 Gbps hoặc cao hơn; bảo đảm kết nối ổn định phục vụ
vận hành, hội nghị trực tuyến và hoạt động chuyên môn
|
Bắt buộc
|
|
2
|
Mạng nội bộ và phân vùng mạng
|
Có LAN/WAN hoặc giải pháp tương
đương được thiết lập đồng bộ; phân vùng phù hợp giữa hệ thống quản trị, khách
và khu vực dùng chung; có cơ chế quản lý truy cập theo yêu cầu an toàn thông
tin
|
Bắt buộc
|
|
3
|
Hạ tầng lưu trữ, sao lưu và
phục hồi dữ liệu
|
Có hệ thống lưu trữ dữ liệu
thông qua máy chủ hoặc nền tảng điện toán đám mây hoặc giải pháp tương đương;
có cơ chế sao lưu định kỳ, phục hồi dữ liệu, quản lý tài khoản và quyền truy
cập; bảo đảm tính sẵn sàng và an toàn dữ liệu
|
Bắt buộc
|
|
4
|
Cơ sở dữ liệu phục vụ đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
|
Có hoặc có khả năng kết nối,
khai thác cơ sở dữ liệu chuyên gia với thông tin tối thiểu 50 chuyên gia; cơ
sở dữ liệu về công nghệ, giải pháp công nghệ, sở hữu trí tuệ và tài liệu
chuyên môn. Dữ liệu được cập nhật, có khả năng tra cứu và khai thác phục vụ
tư vấn, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa và khởi nghiệp sáng
tạo
|
Bắt buộc
|
|
5
|
Chuẩn hóa, tích hợp và chia sẻ
dữ liệu
|
Dữ liệu và hệ thống được thiết
kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, bảo đảm khả năng tích hợp,
liên thông, chia sẻ với nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia và hệ thống có liên quan của tỉnh khi có yêu cầu kết nối
|
Bắt buộc
|
|
6
|
An toàn thông tin, an ninh mạng
và bảo vệ dữ liệu
|
Hệ thống thông tin thuộc phạm
vi phải xác định, phê duyệt cấp độ an toàn và triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn theo cấp độ theo quy định; có phương án ứng cứu, xử lý sự cố; thực
hiện yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và
quyền sở hữu trí tuệ
|
Bắt buộc
|
|
7
|
Nền tảng số dùng chung
|
Có nền tảng hoặc phần mềm phục
vụ tối thiểu các chức năng quản lý tổ chức/cá nhân tham gia hệ sinh thái, sự
kiện - đào tạo - tư vấn, cơ sở dữ liệu và quản trị công việc phù hợp nhu cầu
|
Bắt buộc
|
|
8
|
Hạ tầng làm việc và cộng tác
từ xa
|
Có hạ tầng kỹ thuật và nền tảng
số hỗ trợ làm việc từ xa, họp trực tuyến, chia sẻ tài liệu và cộng tác trên
môi trường số; có khả năng sử dụng chữ ký số, quản trị quy trình và kho tài
liệu dùng chung phù hợp với nhu cầu quản lý, vận hành
|
Bắt buộc
|
|
9
|
Khả năng tiếp cận hạ tầng
tính toán và công nghệ số tiên tiến
|
Có khả năng tiếp cận thông
qua sở hữu, thuê dịch vụ hoặc hợp tác đầu tư, khai thác, sử dụng điện toán
đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao hoặc nền tảng công nghệ số tương
đương khi cần cho nghiên cứu, thử nghiệm, trí tuệ nhân tạo (AI), mô phỏng và
phát triển sản phẩm số
|
Khuyến khích
|
|
10
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) và tự động hóa
|
Khuyến khích tích hợp trí tuệ
nhân tạo (AI), trợ lý số, phân tích dữ liệu và tự động hóa để hỗ trợ quản lý,
tra cứu, tư vấn, kết nối cung - cầu công nghệ, cung cấp dịch vụ và các hoạt động
chuyên môn
|
Khuyến khích
|
|
11
|
Dự phòng kết nối và giám sát
an toàn thông tin
|
Khuyến khích có đường truyền
dự phòng; giải pháp giám sát tập trung, phòng chống mã độc, ghi nhật ký, cảnh
báo sự cố và kiểm tra an toàn thông tin định kỳ phù hợp quy mô hệ thống
|
Khuyến khích
|
3. Nhóm
tiêu chí 3: Tiện ích và dịch vụ dùng chung
|
STT
|
Tiêu chí
|
Yêu cầu
|
Áp dụng
|
|
1
|
Phòng thí nghiệm hoặc phòng
nghiên cứu
|
Có hoặc có thỏa thuận hợp tác,
liên kết khai thác với các đơn vị khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động để phục
vụ nghiên cứu, thực nghiệm, phát triển và hoàn thiện công nghệ, sản phẩm
|
Bắt buộc
|
|
2
|
Phòng thử nghiệm hoặc phòng
kiểm định hoặc xưởng chế tạo thử nghiệm
|
Có hoặc có thỏa thuận hợp
tác, liên kết khai thác với các đơn vị khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động,
phục vụ kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm, công nghệ
|
Bắt buộc
|
|
3
|
Trang thiết bị dùng chung
|
Có thiết bị công nghệ thông
tin, trình chiếu, trình diễn công nghệ và thiết bị dùng chung khác phù hợp chức
năng, nhiệm vụ; có cơ chế quản lý, đặt lịch, khai thác và bảo trì
|
Bắt buộc
|
|
4
|
Cung cấp dịch vụ hỗ trợ đổi mới
sáng tạo
|
Có hoặc có khả năng tiếp cận,
liên kết khai thác công cụ, nền tảng, thiết bị cần thiết để hỗ trợ cung cấp dịch
vụ về sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; pháp lý; thông tin thị
trường; tài chính - đầu tư; thương mại hóa; truyền thông; kết nối cung - cầu
công nghệ và kết nối đầu tư.
|
Bắt buộc
|
|
5
|
Tiện ích vận hành thiết yếu
|
Có hệ thống điện, chiếu sáng,
điều hòa, thông gió, cấp thoát nước, vệ sinh, an ninh, phòng cháy và chữa
cháy và các điều kiện vận hành khác theo quy định; bảo đảm an toàn, liên tục
và phù hợp quy mô hoạt động
|
Bắt buộc
|
|
6
|
Quản lý chất lượng phòng thí
nghiệm/ phòng thử nghiệm/ phòng kiểm định
|
Khuyến khích phòng thí nghiệm,
phòng thử nghiệm dùng chung có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp; ưu tiên
tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế tương ứng khi có yêu cầu
|
Khuyến khích
|
|
7
|
Hạ tầng năng lượng và vận
hành bền vững
|
Khuyến khích có nguồn điện dự
phòng/UPS cho hạ tầng số quan trọng; giải pháp đo lường, giám sát tiêu thụ
năng lượng; năng lượng tái tạo, thiết bị tiết kiệm năng lượng và quản lý vận
hành xanh
|
Khuyến khích
|
|
8
|
Không gian chế tạo, thử nghiệm
nhanh và sản xuất nội dung số
|
Khuyến khích bố trí hoặc liên
kết khai thác không gian chế tạo, thử nghiệm nhanh; thiết bị tạo mẫu nhanh,
thiết bị điện tử, Internet vạn vật (IoT), studio sản xuất nội dung số và các
hạ tầng chuyên sâu phù hợp với lĩnh vực hoạt động và ưu tiên của tỉnh
|
Khuyến khích
|
Quyết định 138/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 138/2026/QĐ-UBND ngày 01/10/2026 quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
29/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
23/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
22/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2026
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
31
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|