|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2022/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
21 tháng 11 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022
của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 516/TTr-TNMT ngày 09/9/2022; số 683/TTr-STNMT ngày
02/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12
năm 2022.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Thông tin tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, CNNXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Tiến
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết các nội dung về quản
lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định tại khoản 7 Điều 72, khoản 2 và khoản 6 Điều 75, khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên (bao gồm cả người nước ngoài).
2. Các đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 58 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, gồm: các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có
phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lượng dưới
300 kg/ngày (sau đây gọi tắt là chủ nguồn thải) được lựa chọn hình thức quản lý
chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt quy định tại
khoản 2 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP không thuộc phạm
vi điều chỉnh Quy định này, phải thực hiện việc chuyển giao chất thải rắn sinh
hoạt theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 58 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Các đơn vị, tổ chức tham gia dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Các từ ngữ sử dụng trong quy định này được hiểu
như sau:
a) Chất thải rắn sinh hoạt nguy hại là chất thải chứa
yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc
hoặc có đặc tính nguy hại khác phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con
người.
b) Chất thải rắn cồng kềnh là những loại chất thải
rắn có kích thước lớn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người, là vật
dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế hoặc
các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây.
c) Cộng đồng dân cư là cộng đồng người sinh sống
trên cùng địa bàn thôn, xóm, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
d) Chủ dự án đầu tư là chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư của
dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, xây dựng.
2. Các từ ngữ khác quy định tại Điều
3 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Điều 3 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; Điều 3 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
ngày 07/7/2022 sử dụng trong quy định này gồm:
a) Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở
dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc
hoạt động khác.
b) Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.
c) Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải
sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
d) Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải
pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách
ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
đ) Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải
pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.
e) Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải là cơ sở
có hoạt động xử lý chất thải (bao gồm cả hoạt động tái chế, đồng xử lý chất thải)
cho các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
g) Nơi công cộng là công viên, khu vui chơi, giải
trí, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng,
bến phà và những nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người.
Điều 4. Quy định chung về quản
lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được quản lý theo
hướng giảm thiều phát sinh, tăng cường tái sử dụng, tái chế để khai thác tối đa
giá trị tài nguyên của chất thải rắn sinh hoạt giá trị tài nguyên của chất thải.
2. Hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải có trách
nhiệm và nghĩa vụ phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý và
chi trả giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có
liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải nguy hại phải xử lý có trách nhiệm vận chuyển chất thải đến cơ
sở có chức năng, giấy phép môi trường phù hợp hoặc chuyển giao cho tổ chức, cá
nhân vận chuyển khác để vận chuyển đến cơ sở có chức năng, giấy phép môi trường
phù hợp.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Phân loại, lưu giữ chất
thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia
đình, cá nhân, chủ nguồn thải được phân loại theo nguyên tắc sau:
a) Chất thải rắn sinh hoạt thông thường gồm chất thải
rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải
rắn sinh hoạt khác không chứa yếu tố nguy hại, như: chất thải có khả năng đốt
cháy, chất thải trơ.
b) Chất thải rắn sinh hoạt nguy hại phát sinh trong
sinh hoạt thường ngày của con người, thuộc danh mục chất thải nguy hại quy định
tại Phụ lục III Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
c) Chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh gồm những vật
dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế hoặc
các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây... không thể thu
gom cùng với chất thải rắn sinh hoạt thông thường.
2. Hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải phát sinh
chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều
này thực hiện quản lý như sau:
a) Chất thải rắn sinh hoạt thông thường sau khi
phân loại thực hiện quản lý theo quy định tại khoản 3, khoản 4,
khoản 5 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường. Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt
có khả năng tái chế đựng trong bao bì, thiết bị có màu xanh; chất thải thực phẩm
đựng trong bao bì, thiết bị màu đỏ; chất thải rắn sinh hoạt khác đựng trong bao
bì, thiết bị có màu trắng; chất thải rắn sinh hoạt nguy hại đựng trong bao bì,
thiết bị có màu vàng. Trong thời gian chưa ban hành quy cách kỹ thuật đối với
các bao bì, thiết bị, người dân có thể lựa chọn bao bì, thiết bị có màu sắc như
quy định trên và phải đảm bảo khả năng lưu chứa chất thải sinh hoạt không gây ô
nhiễm môi trường.
b) Chất thải rắn sinh hoạt nguy hại được đựng trong
bao bì, thiết bị lưu chứa phải đảm bảo theo quy định tại khoản
4, khoản 5 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
c) Chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh phải được hộ
gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải lưu giữ, không được vứt bừa bãi tại các nơi
công cộng, ao, hồ, sông, suối... gây ô nhiễm môi trường. Đối với các loại chất
thải rắn sinh hoạt cồng kềnh sau khi được tháo rã vẫn có kích thước lớn, hộ gia
đình, cá nhân, chủ nguồn thải thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
2 Quy định này có thể tự vận chuyển đến địa điểm tập kết, trạm trung chuyển do Ủy
ban nhân dân cấp xã quy định hoặc tự thỏa thuận chi phí với đơn vị thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt để cung cấp dịch vụ thu gom tại nguồn đối với loại
chất thải này. Các loại chất thải khác sau khi được tháo rã từ chất thải cồng kềnh
được phân loại như chất thải rắn sinh hoạt quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô
thị, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, phương tiện, địa điểm để
phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; tổ
chức thu gom chất thải từ hộ gia đình, cá nhân theo quy định; bố trí điểm tập kết
chất thải rắn sinh hoạt phù hợp trong khuôn viên của dự án đầu tư theo quy định.
Điều 6. Điểm tập kết, trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt:
a) Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh
hoạt phải có các khu vực khác nhau để lưu giữ các loại chất thải rắn sinh hoạt
đã được phân loại, bảo đảm không để lẫn các loại chất thải đã được phân loại với
nhau.
b) Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường
quy định điểm a, b khoản 1 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
(yêu cầu kỹ thuật đối với điểm tập kết); điểm a, b, c, d, đ, e,
g, h khoản 2 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (yêu cầu kỹ thuật đối với
trạm trung chuyển).
c) Bố trí thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt
nguy hại (có vỏ cứng với kích cỡ lớn như bồn, bể, công ten nơ hoặc thiết bị
tương tự khác) đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, gồm: vỏ có khả năng chống được ăn mòn,
không bị gỉ, không phản ứng hóa học với chất thải nguy hại chứa bên trong, có
khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, có gia cố hoặc thiết kế đặc biệt tại điểm
tiếp nối và vị trí xếp, dỡ hoặc nạp, xả chất thải để tránh rò rỉ; kết cấu cứng
chịu được va chạm, không hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải
trong quá trình sử dụng; có dấu hiệu cảnh báo theo quy định.
d) Có thể tiếp nhận và xử lý sơ bộ (tháo rã, giảm
thể tích...) các loại chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh nhằm tăng cường tái sử
dụng và tái chế các loại chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh đã tiếp nhận; các
thành phần không thể tái sử dụng, tái chế được vận chuyển đến các khu xử lý chất
thải rắn sinh hoạt để xử lý.
2. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô
thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí điểm tập kết chất thải rắn
sinh hoạt phù hợp trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành để phục vụ nhu
cầu thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt của tất cả người dân sinh sống tại khu đô
thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng đó.
3. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này có thể bố trí điểm tập kết đáp ứng
quy định nêu trên hoặc có thể lưu chứa trong thiết bị lưu chứa chất thải rắn
sinh hoạt.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã, đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định
vị trí, thời gian tập kết cho từng khu, cụm dân cư; bố trí các điểm tập kết, trạm
trung chuyển đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 nêu trên với quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt phù hợp,
bảo đảm an toàn giao thông, hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điềm. Chỉ đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã bố trí ít nhất một điểm tập kết, trạm trung chuyển để tiếp
nhận và xử lý sơ bộ các loại chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh phát sinh trên địa
bàn.
Điều 7. Thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải đến các điểm tập
kết, trung chuyển và vận chuyển đi xử lý
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lựa chọn cơ sở thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thông qua hình thức đấu thầu theo quy định
của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu
thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật đối với những dịch vụ được chi trả từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Tần suất thu gom, thời gian, phương thức chuyển
giao chất thải rắn sinh hoạt thông thường: Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực dân
cư, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom chất thải rắn
sinh hoạt và tổ trưởng tổ dân phố, khu phố, ban quản lý chung cư, trưởng thôn,
xóm, bản xác định thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom chất thải rắn
sinh hoạt phù hợp với hiện trạng, đảm bảo theo quy định sau đây:
a) Chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng,
tái chế: Các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải có thể chuyển giao (bán, tặng)
cho cho các tổ chức, cá nhân thu mua phế liệu, cơ sở tái chế để tái chế, tái sử
dụng.
b) Chất thải thực phẩm: Tần suất thu gom tối thiểu
là 01 (một) ngày/01 (một) lần.
c) Chất thải khác (trừ chất thải rắn sinh hoạt nguy
hại): Tần suất thu gom tùy điều kiện từng địa phương và khối lượng chất thải
phát sinh.
d) Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực dân cư, Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt và đại diện của các cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải (tổ trưởng tổ
dân phố/ban quản lý chung cư/trưởng thôn, xóm) quy định thời gian, phương thức
chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt thông thường trên địa bàn (sử dụng loa,
chuông hoặc hình thức thông báo khác) phù hợp với điều kiện thực tế và quy định
của nhà nước; UBND cấp xã thống nhất với đơn vị thu gom về cách thức xác định
khối lượng rác thải sinh hoạt để phục vụ theo dõi và tính phí thu gom, xử lý
rác thải. Đơn vị đến thu gom thực hiện gom chất thải rắn sinh hoạt vào thiết bị,
phương tiện lưu chứa. Việc bố trí thời gian thu gom và vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt cần lưu ý tránh trong giờ cao điểm (trừ trường hợp đột xuất theo yêu
cầu của cơ quan chức năng hoặc chính quyền địa phương); không tập kết xe gom,
xe vận chuyển tại các địa điểm dễ gây ùn tắc giao thông, tại các khu vực cửa
ngõ ra vào đô thị; các trung tâm thương mại, dịch vụ, các khu vực công cộng tập
trung đông người.
3. Đối với chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh: Việc
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh từ nơi phát sinh đến điểm
tập kết, trạm trung chuyển được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
5 Quy định này. Hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải phải trả phí thu gom, vận
chuyển theo thỏa thuận đảm bảo chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh được vận chuyển,
xử lý theo đúng quy định, không được vứt bừa bãi ra môi trường.
4. Đối với chất thải rắn sinh hoạt nguy hại: Cơ sở
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện thu gom, vận chuyển chất
thải nguy hại phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân và chủ nguồn thải quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quy định này đến điểm tập kết, trạm trung chuyển bằng
phương tiện có bố trí thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt nguy hại theo
quy định. Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt nguy hại có thể kết hợp cùng với
thải rắn sinh hoạt thông thường nhưng được lưu chứa trong thiết bị riêng đáp ứng
yêu cầu điểm c khoản 1 Điều 6 Quy định này.
5. Yêu cầu đối với phương tiện thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt
a) Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt thông thường phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường
theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. Các
phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải lắp đặt thiết bị định vị để
quản lý dữ liệu về tuyến đường, thời gian theo quy định.
b) Đối với chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh: Việc
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh trên các phương tiện thu gom, vận
chuyển phải đáp ứng quy định về kích thước hàng hóa trên xe theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT ngày 07/9/2015 của Bộ
Giao thông Vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành
xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông
đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
c) Đối với chất thải rắn sinh hoạt nguy hại: Thiết
bị lưu chứa chất thải nguy hại được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên
phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều
6 Quy định này. Phương tiện vận chuyển chất thải sinh hoạt nguy hại phải đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 8. Xử lý chất thải rắn
sinh hoạt
1. Biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông
thường:
a) Chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng,
tái chế: Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải thu gom, phân loại
riêng để chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thu mua phế liệu, cơ sở tái chế để
tái chế, tái sử dụng.
b) Chất thải thực phẩm: Tùy điều kiện từng địa
phương, đối với các địa phương có đất vườn rộng, Ủy ban nhân dân cấp xã khuyến
khích các hộ gia đình tự xử lý tại hộ như: ủ làm phân bón hoặc tận dụng làm thức
ăn chăn nuôi. Đối với những nơi không có điều kiện tự xử lý tại hộ, đơn vị thu
gom phải thu gom riêng để xử lý tập trung tại khu xử lý bằng phương pháp làm
phân bón hữu cơ, phương pháp nhiệt hóa hoặc chôn lấp hợp vệ sinh (trong đó hạn
chế tối đa việc chôn lấp).
c) Chất thải có khả năng đốt cháy: Đối với những
vùng sâu, vùng xa, diện tích rộng, điều kiện khó khăn, Ủy ban nhân dân cấp xã
khuyến khích các hộ gia đình tận dụng để làm nhiên liệu trong nấu ăn; Đối với
các nơi còn lại Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu đơn vị thu gom phải thu gom
riêng loại chất thải này để đưa về khu xử lý tập trung xử lý bằng phương pháp đốt.
Các huyện chưa có lò đốt chất thải rắn, có thể hợp đồng chuyển giao chất thải
cho các cơ sở có lò đốt tại các địa phương khác để xử lý.
d) Chất thải trơ, khó phân hủy (như: thủy tinh,
sành sứ, ...): Thu gom, vận chuyển, tập kết riêng tại khu xử lý, trạm trung
chuyển để chuyển giao cho các đơn vị trong hoặc ngoài tỉnh có chức năng tái chế
hoặc xay nghiền thành cốt liệu phục vụ xây dựng theo đúng quy định.
2. Biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nguy hại:
a) Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp huyện hợp đồng với đơn vị xử lý chất thải nguy hại được Bộ Tài
nguyên và Môi trường cấp phép để thu gom chất thải rắn sinh hoạt nguy hại tại
các điểm tập kết, trạm trung chuyển của toàn huyện (đối với địa bàn ít dân cư
như các huyện miền núi cao,...) hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp
hợp đồng với đơn vị xử lý chất thải nguy hại được cấp phép để thu gom, xử lý
toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt nguy hại được lưu chứa các điểm tập kết, trạm
trung chuyển trên địa bàn (đối với địa bàn đông dân cư) với những dịch vụ được
chi trả từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
b) Các thiết bị lưu chứa, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt nguy hại của đơn vị xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng đầy đủ yêu
cầu tại Điểm c khoản 1 Điều 6 Quy định này.
3. Biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh:
a) Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện
phân rã, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, trạm trung
chuyển.
b) Căn cứ tính chất của từng loại chất thải sau khi
phân rã, phân loại để xử lý riêng từng loại như đối với chất thải rắn sinh hoạt
(thông thường và nguy hại) theo khoản 1, 2, Điều này.
Điều 9. Giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt bao gồm giá dịch vụ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh chất
thải rắn sinh hoạt và giá dịch vụ áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định tại khoản 1 Điều
29 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. UBND tỉnh phân cấp cho UBND huyện lựa chọn hình
thức thu giá trên địa bàn địa phương. Tùy điều kiện thực tế tại địa phương, Ủy
ban nhân dân cấp huyện lựa chọn hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, chủ nguồn thải
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thông qua giá bán bao bì đựng chất thải rắn
sinh hoạt; thông qua thể tích thiết bị chứa đựng chất thải rắn sinh hoạt; thông
qua việc cần xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt hoặc các hình thức
khác để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp thu giá dịch
vụ thông qua giá bản bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt, yêu cầu kỹ thuật đối
với bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo khoản 2 Điều
30 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
3. Phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt áp dụng đối với nhà đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT.
4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT về việc thu giá dịch
vụ qua bao bì trong năm 2023, triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh trong năm
2024.
Điều 10. Đóng bãi chôn lấp chất
thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động
Sau khi kết thúc hoạt động chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt, các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải được thực hiện đóng
bãi. Việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định
tại Điều 32 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 11. Xử phạt các quy định
về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Hành vi hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải chất
thải rắn sinh hoạt không phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không
sử dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt theo quy định bị xử phạt theo quy định
tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày
07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2022/NĐ-CP).
2. Hành vi vi phạm trong hoạt động thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bị xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP.
3. Hành vi vi phạm của chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu,
ban quản lý khu đô thị, chung cư, tòa nhà văn phòng bị xử phạt theo quy định tại
khoản 6 Điều 26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA
CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 12. Trách nhiệm và quyền
của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải
1. Hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải có trách
nhiệm:
a) Thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt cho đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo
đúng thời gian do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định.
b) Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến giá dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
c) Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng, thu gom,
tập kết chất thải rắn sinh hoạt đúng nơi quy định; không được vứt, thải, đổ, bỏ
chất thải rắn sinh hoạt ra môi trường không đúng nơi quy định; tham gia các hoạt
động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính
quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động.
d) Người dân khi đi lại trên đường, những nơi công
cộng có nhu cầu thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt phải bỏ vào thùng chứa công cộng
hoặc những nơi do cơ quan chức năng quy định.
đ) Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu đất
thuộc quyền sử dụng của mình, vỉa hè trước và xung quanh khu vực.
e) Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác điều
tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
g) Giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến chất
lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
các vi phạm đối với Quy định này đến các cơ quan có thẩm quyền có liên quan
theo quy định pháp luật.
h) Chịu hình thức xử phạt nếu vi phạm quy định về
quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều
26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2. Quyền hạn của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải:
a) Được nhà nước, các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm
việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi đã thanh toán đầy đủ
chi phí dịch vụ theo quy định.
b) Được khen thưởng, tuyên dương và công nhận gia
đình văn hóa khi tham gia thực hiện tốt phong trào, chương trình hoặc hiến kế,
góp ý nhằm góp phần bảo vệ môi trường.
Điều 13. Trách nhiệm và quyền
của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
có trách nhiệm sau:
a) Thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng
dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần
suất, phương thức và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. Công bố
rộng rãi thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt
theo quy định; thông báo tới UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong trường hợp từ chối
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn
thải không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định.
b) Quản lý, giữ gìn, đảm bảo vệ sinh môi trường
trên địa bàn được giao; đảm bảo phương tiện thu gom, vận chuyển các loại chất
thải rắn sinh hoạt sau phân loại theo đúng quy định; vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt theo đúng tuyến đường, thời gian quy định của UBND cấp huyện, UBND cấp
xã; lắp đặt thiết bị giám sát hành trình hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu vận
chuyển cho UBND cấp huyện để theo dõi, giám sát; quản lý các điểm tập kết, trạm
trung chuyển đảm bảo chất thải rắn sinh hoạt được lưu chứa riêng, đáp ứng quy định
về việc lưu chứa tạm thời theo từng loại; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường
hợp vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, kịp thời báo cáo chính
quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
c) Báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 05 tháng 01
của năm sau về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được tích
hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều
66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
(trường hợp thu gom trong địa bàn Khu công nghiệp), Sở Công Thương (trong trường
hợp thu gom trong địa bàn cụm công nghiệp) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
d) Chịu hình thức xử phạt nếu vi phạm quy định về
quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 5 Điều
26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2. Quyền hạn của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt:
a) Được nhà nước thanh toán kinh phí thu gom, vận
chuyển theo giá cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do
cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc văn bản thỏa thuận về giá thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt với chính quyền địa phương đối với những dịch vụ được
chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước.
b) Đề xuất các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế nhằm
làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường đảm bảo các biện
pháp hỗ trợ hoặc thay thế này không trái với các quy định hiện hành.
c) Có quyền từ chối thu gom, vận chuyển đối với chất
thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải chưa được phân
loại; thông báo đến UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý có liên quan đề nghị kiểm
tra, hướng dẫn, xử lý theo quy định; được thực hiện các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm và quyền
của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông thường, chất thải sinh hoạt cồng
kềnh
1. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông thường,
chất thải sinh hoạt cồng kềnh có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện xử lý chất thải theo đúng quy định
này, đảm bảo tận dụng tái sử dụng tối đa chất thải, giảm thiểu tối đa chất thải
phải chôn lấp, không được để lẫn các loại chất thải đã phân loại để xử lý.
b) Trong quá trình thực hiện phân rã, phân loại chất
thải cồng kềnh, nếu phát hiện chất thải nguy hại có lẫn, phải hợp đồng chuyển
giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại vận chuyển xử lý.
c) Phối hợp với chính quyền địa phương giữ gìn an
ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt được giao quản lý, vận hành.
d) Báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 05 tháng 01
của năm sau về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt được tích hợp trong báo
cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 66 Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
huyện hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
2. Quyền hạn của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
thông thường, chất thải sinh hoạt cồng kềnh:
a) Đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện về khối lượng
và thành phần chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận để đảm bảo phù hợp với mục tiêu
xử lý, môi trường và hiệu quả xử lý.
b) Được quyền kiểm tra các chất thải chuyển giao đến
cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và từ chối tiếp nhận các loại chất thải
không phải là chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn sinh hoạt không phân
loại.
c) Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ xử lý chất
thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký kết.
Điều 15. Trách nhiệm và quyền
của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt nguy hại
1. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở xử lý chất thải
rắn sinh hoạt nguy hại:
a) Thu gom chất thải rắn sinh hoạt nguy hại tại các
địa điểm theo đúng hợp đồng ký kết với Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc Ủy ban
nhân dân cấp xã trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện giao với Ủy ban nhân
dân cấp xã ký kết).
b) Báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 05 tháng 01
của năm sau về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt được tích hợp trong báo
cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 66 Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
huyện hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
2. Quyền hạn của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
nguy hại:
a) Được quyền kiểm tra các chất thải chuyển giao đến
cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và từ chối tiếp nhận các loại chất thải
không không trong nội dung hợp đồng ký kết với Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã).
b) Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ xử lý chất
thải rắn sinh hoạt nguy hại theo hợp đồng đã ký kết với Ủy ban nhân dân cấp huyện
(hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã), các chủ nguồn thải theo quy định tại khoản 2 Điều
2 Quy định này.
Điều 16. Trách nhiệm của các Sở,
ban, ngành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
b) Rà soát, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc điều chỉnh giá dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi đã phân loại trên địa bàn tỉnh đảm bảo
phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và các quy định hiện hành.
c) Phối hợp với Sở Tài chính hằng năm rà soát nguồn
kinh phí sự nghiệp môi trường phân bổ, hỗ trợ cho công tác thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ và
đột xuất quá trình thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm
nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, đảm bảo quá trình cung ứng dịch vụ được
thực hiện theo các quy định hiện hành.
đ) Định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 01 của năm
sau) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả
hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
toàn tỉnh được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
e) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Quỹ Bảo
vệ môi trường thực hiện việc hỗ trợ lãi suất và hỗ trợ cho vay vốn đối với các
cơ sở thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt theo các quy định của văn bản này.
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định kỹ thuật đối với bao bì, thiết bị lưu chứa
chất thải rắn sinh hoạt sau khi được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến
nơi xử lý, tái chế theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, hướng dẫn thủ tục đầu tư xây dựng khu xử
lý, điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
b) Tổ chức thẩm định quy hoạch xây dựng, thiết kế
xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án khu xử lý, điểm tập kết, trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà
soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, công bố định mức kinh tế, kỹ
thuật, đơn giá về thu gom, vận chuyển và phê duyệt phương án giá xử lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Hướng dẫn thực hiện thủ tục đầu tư đối với các dự
án xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo phương thức xã hội hóa và các hình thức đầu
tư khác; ưu tiên thu hút các dự án đầu tư có công nghệ hiện đại, quy mô lớn, có
kết hợp thu hồi năng lượng từ chất thải, không thu hút các dự án xử lý sử dụng
công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trực tiếp.
b) Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án xử
lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
c) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
danh mục các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh cần kêu gọi
đầu tư.
d) Tham mưu ưu tiên cân đối, bố trí vốn đầu tư cho
các dự án xử lý chất thải rắn theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và dài hạn. Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư
phát triển cho công tác liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
đ) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động quản
lý chất thải rắn theo quy định tại Điều 132 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
4. Sở Tài chính
a) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy
định giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt; quy định cụ thể mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công
tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc
thể tích chất thải đã được phân loại.
b) Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách,
chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành và dự toán do các
cơ quan đơn vị đề nghị, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cân
đối kinh phí chi thường xuyên theo phân cấp cho các cơ quan đơn vị thực hiện hỗ
trợ các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trong công
tác thu, chi, quản lý nguồn kinh phí thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng, quyết toán
kinh phí theo quy định.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm
tra, giám sát định kỳ và đột xuất quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ của Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các
cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ
trợ hoạt động quản lý chất thải rắn theo quy định tại các Điều
133, 134, 135, 136, 137 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải
rắn sinh hoạt và hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật
Bảo vệ môi trường.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm
định sự phù hợp của công nghệ đối với các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn sinh
hoạt; nghiên cứu, xác nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ mới trong việc thu
gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Giao thông vận tải
a) Chia sẻ thông tin kế hoạch cấm đường, sửa chữa
đường trước 15 (mười lăm) ngày áp dụng và thông tin các tuyến đường mật độ lưu
thông đông đúc, thường xuyên tắc nghẽn giao thông cần hạn chế xe vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt lưu thông (đối với các tuyến được thuộc thẩm quyền quản lý của
Sở Giao thông vận tải) cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp huyện thống nhất các cung đường vận chuyển chính về các cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt cho các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Lồng ghép vào chương trình dạy học các nội dung, kiến
thức về bảo vệ môi trường nhằm tuyên truyền, giáo dục học sinh ý thức thu gom,
phân loại rác thải, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường tại nhà, trường
học và nơi công cộng.
8. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và công
an huyện, thành phố tăng cường công tác phòng, chống tội phạm và các hành vi vi
phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm về môi trường; kịp thời phát hiện,
ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về quản lý chất thải rắn sinh
hoạt theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự,
an toàn xã hội trong lĩnh vực môi trường; tăng cường kiểm tra, kiểm soát phương
tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo đúng tải trọng theo quy định của
pháp luật.
9. Cục Thuế tỉnh
a) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi
trường trong xây dựng, điều chỉnh phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b) Hướng dẫn các địa phương, cơ sở thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện chứng từ, thanh quyết toán tiền
thu từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
10. Các Sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản lý
chất thải rắn sinh hoạt theo đúng Quy định này.
11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thái
Nguyên
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xây dựng phóng sự,
ghi hình, đưa tin về các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; kịp thời đưa tin các địa phương làm tốt công tác
quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định này, đồng thời đưa tin các trường
hợp bị xử lý vi phạm trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt để làm
gương cho đông đảo các tầng lớp nhân dân.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và tuyên truyền, vận
động nhân dân thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định hiện hành của pháp
luật.
2. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, lựa chọn
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp và xây dựng đề án/kế hoạch
tổ chức công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đảm bảo thực hiện
chậm nhất là ngày 31/12/2024. Xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn trình để Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn; bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện
hành.
4. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để kí hợp
đồng (hoặc yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã kí hợp đồng) với đơn vị có chức năng
thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt của các hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn được chi trả từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
5. Quy hoạch chi tiết, công bố danh mục vị trí các điểm
tập kết chất thải ran sinh hoạt, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
ran sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn. Bố trí các thiết bị lưu chứa,
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân để thu
gom, phân loại đảm bảo theo Quy định này.
6. Tổ chức thẩm định quy hoạch xây dựng, thiết kế
xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án khu xử lý, điểm tập kết, trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
7. Chỉ đạo xây dựng tuyến thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phù hợp tình hình thực
tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại
khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết và các cơ sở
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo
công tác vệ sinh môi trường. Ứng dụng công nghệ trong quản lý các phương tiện vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
8. Tổ chức đấu thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng lựa chọn
đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân theo quy định và phù hợp với thực tế tại địa phương đối với
những dịch vụ được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước (hoặc giao cho UBND cấp
xã thực hiện).
9. Đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
quy mô liên huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở xử lý đặt tại địa bàn
ký hợp đồng xử lý và chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của khu xử lý, Ủy ban
nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô liên huyện
hoặc có lò đốt thải rắn tạo điều kiện hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho
các huyện liên quan theo văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng giữa các bên.
10. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát,
đánh giá chất lượng vệ sinh, nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện của các
cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá
nhân.
11. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy
định này trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc
chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Định kỳ kiểm tra,
ghi nhận hiện trạng và đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành về y tế tại
các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền
quản lý.
12. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 01 của
năm sau) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường)
kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên
địa bàn toàn huyện.
13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra tình trạng phát
sinh chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không đúng nơi quy định,
gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân tại các thôn,
xóm, bản, tổ dân phố và các tổ chức tự quản trên địa bàn; định kỳ xây dựng và
triển khai kế hoạch tổng vệ sinh môi trường tại địa phương.
2. Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải
rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tuyên truyền, vận động các cá nhân, hộ
gia đình và cộng đồng dân cư thực hiện việc phân loại, thu gom chất thải rắn
sinh theo quy định; thực hiện niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ đã
ký kết của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã với cơ sở thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phổ biến rộng rãi về thời gian
và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn; phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt cách thức xác định, thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn, phổ biến đến người dân, để làm cơ sở tính toán chi phí thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải.
3. Kí hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt nguy hại phát sinh từ sinh hoạt của các hộ gia đình,
cá nhân, chủ nguồn thải trên địa bàn trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp
huyện yêu cầu.
4. Tổ chức đấu thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng lựa chọn
đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân theo quy định và phù hợp với thực tế tại địa phương; nghiệm
thu, xác nhận khối lượng công việc thực hiện của các cơ sở thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý đối
với những dịch vụ được chi trả từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (nếu được UBND cấp
huyện giao thực hiện).
5. Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức
chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn
thải đến điểm tập kết, trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ
gia đình, cá nhân.
6. Hướng dẫn chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điềm
tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường
hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt.
7. Chỉ đạo các tổ dân phố, thôn, xóm, bản tham gia
giữ gìn vệ sinh đường giao thông, nơi công cộng, thực hiện quy chế quản lý chất
thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và đăng ký thực hiện quy ước, cam kết
giữ gìn vệ sinh môi trường.
8. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, xử lý
hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền hoặc
hợp đồng ký kết (nếu có); phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân vứt, đổ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định; trực tiếp
xem xét, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị có
liên quan đến việc cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để giải quyết.
9. Định kỳ hằng năm (trước ngày 10 tháng 01) tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc để xảy ra tình trạng phát sinh
chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không đúng nơi quy định, gây ô
nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Quy định này được bố trí từ
ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) theo phân cấp hiện hành hoặc
huy động từ các nguồn xã hội hóa, nguồn vốn ODA, các nguồn vốn hợp pháp khác (từ
các chương trình, dự án, tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, ...).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao đạt hiệu
quả.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy trình kiểm
tra, giám sát và nghiệm thu, thanh toán các công tác liên quan đến quản lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo Quy định này.
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
Đối với các chủ nguồn thải đã thực hiện ký kết hợp
đồng với các cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt, trong đó có nội dung chưa đúng với Quy định này thì phải thực hiện điều
chỉnh, bổ sung hoặc ký kết lại hợp đồng cung ứng dịch vụ theo đúng Quy định này
từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
Điều 21. Điều khoản thi hành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện
Quy định này. Định kỳ hăng năm (trước ngày 15 tháng 01 của năm sau) tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả thực hiện.
2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện
tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm giám sát, kiểm
tra việc thực hiện. Định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 12) báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) kết quả thực hiện các nhiệm vụ
được giao trong Quy định này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định
này, trường hợp có quy định mới từ cơ quan Trung ương, Sở Tài nguyên và Môi trường
tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh nội dung Quy định này phù hợp với quy định hiện
hành và phù hợp với điều kiện của tỉnh nếu cần thiết./.