|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
124/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Trần Trí Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
08/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 124/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày 08 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN,
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2844/TTr-STC ngày 02 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân Tỉnh ban
hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Giao Sở Tài
chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định, có văn bản hướng dẫn, giải đáp
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân
dân Tỉnh xem xét, quyết định trường hợp vượt thẩm quyền.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
Quyết định số
10/2022/QĐ-UBND ngày 06/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phân cấp thẩm
quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu thi hành.
Điều
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh;
Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC thuộc Bộ Tư pháp;
- TT/TU;
- TT/HĐND Tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII;
- Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành Tỉnh;
- UBND xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Trung tâm tin học và Công báo Tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, NC/KT.nbht
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG
MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2025/QĐ-UBND ngày 08/10/2025 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định
này ban hành phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo
quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
2. Quyết định này không
bao gồm thẩm quyền quyết định:
a) Thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, đơn vị của
Đảng;
b) Thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
3. Đối với các nội dung
không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung; Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh (sau đây gọi
là cơ quan);
2. Đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh (sau đây gọi
là đơn vị).
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định về tiêu chuẩn, định
mức máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
1. Trong
trường hợp bổ sung số lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại khoản
1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ sung
các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và nhiệm vụ được giao:
a) Cơ
quan cấp tỉnh và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc bổ sung số
lượng máy móc, thiết bị hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các
máy móc, thiết bị đã quy định tại phần V, VI, VII, VIII Mục A Phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ
điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao tại
đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bổ sung số lượng máy móc, thiết bị hoặc
bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định
tại phần VII, VIII Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để phục vụ Chính phủ điện tử, số
hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao tại đơn vị
mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Trong
trường hợp điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg:
a) Cơ
quan cấp tỉnh và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định điều chỉnh mức
giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá máy móc, thiết bị quy
định tại phần V, VI, VII, VIII Mục A Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại đơn vị mình
và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến
không quá 30% so với mức giá máy móc, thiết bị quy định tại phần
VII, VIII Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định trang bị máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung
1. Đối với
trường hợp bổ sung số lượng hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài
các máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục B Phụ lục số II ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hoặc điều
chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại
Mục B Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
a) Cơ
quan cấp tỉnh và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định trường hợp bổ
sung số lượng hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc,
thiết bị đã quy định tại Mục B Phụ lục số II ban hành kèm theo
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hoặc điều chỉnh mức
giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục B Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ tại đơn vị mình và cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý;
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trường hợp bổ sung số lượng hoặc bổ sung các
loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục B Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ hoặc điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không
quá 30% so với mức giá quy định tại Mục B Phụ lục số II ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại đơn
vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Đối với
thẩm quyền quyết định trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
a) Cơ
quan cấp tỉnh và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định trang bị máy móc,
thiết bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại đơn vị mình và cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ tại đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
1. Cơ
quan cấp tỉnh và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với máy móc, thiết bị chuyên
dùng tại đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị mình
và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý./.
Quyết định 124/2025/QĐ-UBND về Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 124/2025/QĐ-UBND ngày 08/10/2025 về Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
21/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2025
Ban hành:
21/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2025
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
22/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2025
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
940
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|