|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 83/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính tại Tờ trình số 241/TTr-STC ngày 27 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh theo quy định
tại điểm đ khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 4; khoản 3 Điều 5; điểm
b, điểm c khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước (bao gồm
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh), Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), đơn vị sự nghiệp
công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư), tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quyết định, áp dụng tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc
Ninh.
2. Các tổ chức tài chính nhà
nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản
của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3.
Thẩm quyền quyết định bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục
vụ công tác các chức danh để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao
1. Đối với trường hợp bổ
sung số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử,
số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
a) Sở Khoa học và Công nghệ
quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã quyết định đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Đối với trường hợp bổ
sung loại máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số
hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
a) Sở Khoa học và Công nghệ
quyết định bổ sung loại máy móc, thiết bị, mức giá máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã quyết định bổ sung loại máy móc, thiết bị, mức giá máy móc, thiết bị phục
vụ công tác các chức danh để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Đối với trường hợp bổ
sung số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục II
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ nhiệm vụ được giao (không bao gồm
nhiệm vụ phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo).
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc UBND tỉnh quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
b) Sở Tài chính quyết định đối
với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác còn lại (không bao gồm các đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản
này).
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã quyết định đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Đối với trường hợp bổ
sung loại máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục II Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ nhiệm vụ được giao (không bao gồm nhiệm vụ
phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo).
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc UBND tỉnh quyết định bổ sung loại máy móc, thiết bị, mức
giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh để phục vụ nhiệm vụ được
giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Sở Tài chính quyết định bổ
sung loại máy móc, thiết bị, mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh để phục vụ nhiệm vụ được giao của: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác còn lại (không bao gồm các đối
tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản này).
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã quyết định bổ sung loại máy móc, thiết bị, mức giá máy móc, thiết bị phục
vụ công tác các chức danh để phục vụ nhiệm vụ được giao của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4.
Thẩm quyền quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các
chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại
khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc UBND tỉnh quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
2. Sở Tài chính quyết định đối
với: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác còn lại (không bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều này).
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã quyết định đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5.
Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật
kiến trúc, công trình xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc UBND tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc,
thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Sở Tài chính quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của: Văn
phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác còn lại (không bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều
này).
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến
trúc, công trình xây dựng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6.
Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc UBND tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
2. Sở Tài chính quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động của:
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác còn lại (không bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều
này).
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
Điều 7. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực
từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 09/8/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phân cấp
thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
(chủng loại, số lượng) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
UBND tỉnh Bắc Giang.
3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Vụ Pháp chế - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tài chính (Tự kiểm tra văn bản);
- Trung tâm thông tin thuộc VP UBND tỉnh (đăng tải trên cổng TTĐT của tỉnh);
- Lưu: VT, TH, KTTH.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|