|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 22
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG
MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 373/TTr-STC ngày 15 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Đồng Nai.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp
thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng
Nai theo quy định tại điểm đ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4; điểm
b khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 5; điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều
6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị; cụ thể như sau:
a) Quyết định bổ sung số
lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục
vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc so với tiêu chuẩn, định mức theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác
để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
nhiệm vụ được giao;
b) Quyết định điều chỉnh
mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục
vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc trong trường hợp điều chỉnh mức
giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
c) Quyết định việc trang
bị hoặc thay thế máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức,
đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg;
d) Quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định tại điểm
b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
2. Quyết định này không điều
chỉnh đối với:
a) Thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ
chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ chức hội được
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg;
b) Thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, đơn vị của
Đảng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, đơn vị của Đảng thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Đồng Nai được thực hiện theo quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg;
c) Thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản
3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là các
cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh).
2. Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác
các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm
việc so với tiêu chuẩn, định mức theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ
sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác
các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm
việc so với tiêu chuẩn, định mức theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ
sung các loại máy móc, thiết bị khác đế phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các
chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc
so với tiêu chuẩn, định mức theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ
sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
Điều
4. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác
các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm
việc trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30%
so với mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác
các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm
việc trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30%
so với mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các
chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc
trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với
mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều
5. Thẩm quyền quyết định việc trang bị hoặc thay thế máy móc, thiết bị phục vụ
hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà,
vật kiến trúc, công trình xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh quyết định việc trang bị hoặc thay thế máy móc, thiết bị phục vụ
hoạt động chung và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây
dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định việc trang bị hoặc thay thế máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều
6. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực y tế
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực y tế sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trên cơ sở
quy định chi tiết của Bộ Y tế.
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, Sở Y tế quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai trên cơ sở quy định chi tiết của Bộ Y tế.
Điều
7. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo sử dụng tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị trên cơ sở quy định chi tiết của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai trên cơ sở
quy định chi tiết của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều
8. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng khác (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo)
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn
vị cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng khác (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) đối với các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng khác (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) đối với các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
Điều
9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương có trách nhiệm lấy ý kiến góp ý của Sở Khoa học và Công nghệ
về sự cần thiết đối với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong việc quyết
định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy
móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc so với tiêu
chuẩn, định mức theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ sung các loại
máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều 3
Quyết định này nhằm đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý, sử
dụng tài sản công.
2. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương có trách nhiệm lấy ý kiến góp ý của Sở Khoa học và Công nghệ
về sự phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp luật chuyên ngành trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ đối với chỉ tiêu về tính năng, dung lượng, cấu
hình của máy móc, thiết bị đối với trường hợp ban hành tiêu chuẩn, định mức máy
móc, thiết bị chuyên dùng thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số hoặc phục vụ Chính
phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo phân cấp tại Điều 8 Quyết định này.
3. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương có trách nhiệm kịp thời ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo nguyên tắc
tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí trong quản lý, sử dụng tài sản công và chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình.
Điều
10. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
2. Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân
cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng
Nai hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Số thứ tự thứ 2
Phụ lục IIb ban hành kèm theo Quyết định số 2432/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước thuộc các
lĩnh vực giá, công sản, tài chính đất đai và tài chính doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai (không có nội dung quy định về chế độ, chính sách sử dụng
ngân sách nhà nước).
4. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều
11. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan
khác (nếu có) kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để
chỉ đạo xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Công báo điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Các Sở: Tài chính, Tư pháp, Nội vụ, Khoa học
và Công nghệ;
- Lưu: VT, KTNS (122b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|