|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
105/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày
21 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT
BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và
Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 368/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định bổ sung số lượng, loại máy móc thiết bị và điều chỉnh mức giá
máy móc, thiết bị phục vụ công tác chức danh; bổ sung số lượng, loại máy móc,
thiết bị và điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang
bị tại phòng làm việc; trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của
cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công
trình xây dựng; tiêu chuẩn, định mức sử dụng và mức giá máy móc, thiết bị
chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ
theo quy định Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (sau đây viết
tắt là Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là các
cơ quan, tổ chức, đơn vị);
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
tự chủ về chi thường xuyên và chi đầu tư không thuộc đối tượng áp dụng Quyết định
này.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền
quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức,
đơn vị
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với các nội dung sau:
1. Bổ sung số lượng, loại
máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại khoản
1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hoá,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao; Điều chỉnh mức giá
cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản
1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
2. Bổ sung số lượng, loại
máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc đã quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg; Quyết
định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại
phòng làm việc cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
3. Trang bị máy móc, thiết bị
phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với
nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản
1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng,
mức giá máy móc, thiết bị chuyên dùng tại khoản 1 Điều 6 Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Quyết định số
36/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về
việc phân cấp thẩm quyền cho các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng của
các đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
- Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định thẩm quyền
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình.
3. Căn cứ chức năng nhiệm vụ,
tính chất công việc, trường hợp cần thiết phải ban hành tiêu chuẩn, định mức
máy móc, thiết bị chuyên dùng thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm
quyền tại Điều 3 có trách nhiệm ban hành quyết định tiêu chuẩn, định mức máy
móc thiết bị chuyên dùng tại đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức và đơn vị thuộc
phạm vi quản lý trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026:
- Quyết định số
08/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Quyết định số
10/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc sửa đổi bổ sung phụ lục II, phụ
lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 08/2021/QĐ- UBND ngày 20 tháng 5 năm
2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Quyết định số
45/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban
hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong
các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
5. Trường hợp văn bản được dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác
của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo đúng quy định của pháp luật;
chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc quyết định các nội dung được phân cấp;
định kỳ báo cáo đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp với Ủy
ban nhân dân tỉnh .
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Tài chính; (Báo cáo)
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; (Báo cáo)
- Cục Kiểm tra văn bản và QL xử lý VPHC - Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh uỷ; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó VP UBND tỉnh;
- HĐND, UBND xã, phường;
- Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT.KT9
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|