|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
02 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc Hội khóa XV về việc sắp xếp đơn
vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc
Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
226/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 80/TTr-SCT ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công
Thương tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Công Thương (sau đây gọi
tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm
các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái
tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ
công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây
dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực
phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu
thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa
bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường;
dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại;
quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế;
quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương có tư cách
pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường (sau
đây gọi chung là cấp xã), đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
như sau:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
Dự thảo Kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; Chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
Dự thảo Quyết định quy định cụ
thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục và đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Sở;
Dự thảo quyết định thực hiện xã
hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
d) Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật.
đ) Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
e) Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
g) Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
h) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
i) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ.
k) Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
l) Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
m) Quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
n) Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
o) Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện quản lý nhà nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Quyết định này và theo phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện,
than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác;
b) Về hoá chất, vật liệu nổ
công nghiệp;
c) Về công nghiệp nặng, công
nghiệp nhẹ; an toàn thực phẩm;
d) Về khuyến công, cụm công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp;
bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương;
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản
lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Về thương mại và thị trường
trong nước; quản lý thị trường;
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa; dịch vụ logistics;
i) Về phòng vệ thương mại;
k) Về thương mại điện tử và
kinh tế số;
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa
cấp;
m) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
n) Về xúc tiến thương mại;
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế;
phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương;
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối
với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ
nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại và theo quy định pháp luật;
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ
sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng
nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản
lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
r) Thực hiện quản lý chất lượng
các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của
pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công
nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các
công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ
trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định
của pháp luật;
t) Về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát
triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu
trong ngành Công Thương;
u) Về dịch vụ công;
v) Chủ trì giải quyết vụ việc
tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu
tư nước ngoài được Sở chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt
Nam đàm phán, ký;
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực
hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định
của Luật Thống kê; thực hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc
trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của Luật Thống kê và Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương
và tổ chức thực hiện;
y) Chủ trì, phối hợp với các
ngành liên quan tổ chức lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I
trong quy hoạch tỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp thực hiện tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị trực tiếp
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; đồng thời,
phối hợp với Công an tỉnh thực hiện tự kiểm tra hoặc kiểm tra văn bản theo thẩm
quyền đối với văn bản quy phạm pháp luật có nội dung bí mật nhà nước thuộc phạm
vi, lĩnh vực quản lý.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức của Sở
1. Lãnh đạo Sở gồm: Sở có Giám
đốc và 06 (sáu) Phó Giám đốc (lộ trình đến năm 2030 bố trí đảm bảo số lượng Phó
Giám đốc theo quy định)
a) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở.
2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Sở
a) Văn phòng;
b) Phòng Quản lý thương mại;
c) Phòng Quản lý Công nghiệp;
d) Phòng Quản lý Năng lượng.
3. Chi cục trực thuộc
Chi cục Quản lý thị trường.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trung tâm Khuyến công và Xúc
tiến thương mại;
b) Ban Quản lý chợ Vĩnh Long.
Điều 4.
Trách nhiệm của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở
1. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và
các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc
ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền
hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì
Giám đốc sở phải chủ động làm việc với các Giám đốc sở có liên quan để hoàn chỉnh
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham
nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình. Giám đốc
Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bộ,
cơ quan ngang bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước
Hội đồng nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu
của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý;
phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở. Giám đốc Sở bổ
nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế
độ, chính sách đối với cấp Trưởng và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực
thuộc theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ của địa phương.
2. Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc
Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được ủy quyền thay
Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm
người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Điều 5.
Biên chế công chức, số lượng người làm việc, chỉ tiêu
hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính
phủ về hợp đồng đối với một số loại việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lập của Sở thực hiện theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 6. Chế
độ làm việc của Sở
1. Sở làm việc theo chế độ thủ
trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm nguyên tắc tập
trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm việc
của Sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long
sau sắp xếp tiếp tục thực hiện các công việc, thủ tục đang được Sở Công Thương
tỉnh Vĩnh Long, Sở Công Thương tỉnh Bến Tre, Sở Công Thương tỉnh Trà Vinh trước
khi sắp xếp thực hiện. Trường hợp các công việc, thủ tục đang thực hiện hoặc đã
hoàn thành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước nhưng phát sinh vấn đề
liên quan cần giải quyết sau khi sắp xếp thì Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long sau
sắp xếp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan liên quan để giải quyết vấn đề phát
sinh đó theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19
tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Điều 8. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 02 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ các
Quyết định
a) Quyết định số
10/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh
Vĩnh Long;
b) Quyết định số
73/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 của Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long;
c) Quyết định số
25/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công
Thương tỉnh Trà Vinh;
d) Quyết định số
33/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công
Thương tỉnh Bến Tre;
đ) Quyết định số
25/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre;
e) Điều 4 Quyết định số
13/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh (Sở Văn háo thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp,
Sở Công Thương);
g) Quyết định số
28/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre sửa đổi,
bổ sung một số điều Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre và Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 01
tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre sửa đổi, bổ sung một số điều
các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Văn
hóa thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Công Thương).
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 8;
- Bộ Công Thương;
- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Báo và Đài phát thanh - Truyền hình Vĩnh Long;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Phòng NC;
- Lưu: VT, 78.TCDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|