|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 107/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 18
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Kết luận số 1347-KL/TU ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về việc tổ chức lại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 396/NQ-HĐND
ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc kết thúc
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; chuyển giao nhiệm vụ và tổ chức lại Sở Nội
vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp
tổ chức lại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh.
(Có
Đề án tổ chức lại kèm theo)
Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bắc
Ninh
1. Lãnh đạo Sở
Sở có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trước mắt, số lượng Phó Giám đốc
có thể cao hơn quy định, nhưng sau 05 năm số lượng cấp phó đảm bảo đúng quy định.
Tiêu chuẩn chức danh
Giám đốc, Phó Giám đốc theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và hướng dẫn của
Bộ, ngành Trung ương (nếu có). Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở.
Phó Giám đốc là người
giúp Giám đốc phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các phòng, đơn vị thuộc
Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm
điều hành các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức,
nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc
do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ
- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Xây dựng chính quyền và Công
tác thanh niên;
- Phòng Công chức,
Viên chức;
- Phòng Tổ chức bộ
máy và Cải cách hành chính;
- Phòng Tôn giáo;
- Phòng Thi đua -
Khen thưởng;
- Phòng Chính sách
lao động và Việc làm;
- Phòng Người có
công.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
- Trung tâm Lưu trữ
lịch sử tỉnh;
- Trung tâm Dịch vụ
việc làm tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh căn cứ theo nội
dung Đề án được phê duyệt tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định
pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh cho đến khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và đơn vị đi vào hoạt động theo mô hình mới từ ngày
01/3/2025. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVNC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐA-UBND
|
Bắc Ninh,
ngày tháng năm 2025
|
ĐỀ ÁN
TỔ CHỨC LẠI SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
PHẦN I
Thực hiện chủ
trương của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, hướng tới xây
dựng bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Chương
trình hành động số 48-CTr/TU ngày 26/01/2018 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc
Ninh về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Kế hoạch số 79/KH-UBND
ngày 22/3/2018 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội
nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị quyết số 08/NQ-CP
của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Để cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước, Chính phủ, chương trình của Tỉnh ủy Bắc Ninh về tiếp tục đổi mới, sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
Sở Nội vụ xây dựng Đề án “Tổ chức lại Sở Nội
vụ” trên cơ sở tiếp nhận nhiệm vụ quản lý
nhà nước về: lao động, tiền lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; bảo
hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới; tiếp nhận
02 đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh của Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội chuyển sang và Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân của
Hội Nông dân chuyển sang, đồng thời thực hiện phương án sắp
xếp 02 Trung tâm: Sáp nhập Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ
nông dân vào Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh thành Trung tâm
Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Ninh, trực thuộc Sở Nội vụ; nhằm
sắp xếp, tổ chức lại cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị hoạt động tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả góp phần thực tốt nhiệm vụ được giao.
Có thể nói, việc sáp nhập, tổ chức lại các cơ quan hành chính nhà nước
trong giai đoạn hiện nay là yêu cầu cần thiết, bảo đảm cho bộ máy hành chính
nhà nước được tinh gọn, hoạt động có hiệu quả. Việc xây dựng
Đề án “Tổ chức lại Sở Nội vụ” được thực hiện theo đúng quy
định của pháp luật đảm bảo tính khoa học, nghiêm túc và chất lượng theo hướng
tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với quy định của Đảng, Nhà nước, tình hình thực tế,
điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng, sử dụng
có hiệu quả nguồn lực con người và cơ sở vật chất để hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Văn bản pháp lý về việc thành lập, quy định chức năng,
nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan
1.1. Chỉ đạo của Trung ương Đảng
và quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành:
- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày
17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức;
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày
25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương khóa XII “Một số vấn đề về tiếp
tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả”;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 Hội nghị lần thứ Sáu BCH Trung ương khóa XII “Về tiếp tục đổi mới hệ
thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn
vị sự nghiệp công lập”;
- Quy định 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của
Bộ Chính trị quản lý biên chế hệ thống chính trị;
- Kết luận số 74-KL/TW ngày 22/5/2020
của Bộ Chính trị về kết quả 02 năm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và số
19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và 4
năm thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị;
- Kết luận số 28-KH/TW ngày
21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức;
- Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022
của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống
chính trị giai đoạn 2022-2026;
- Kết luận số 50-KL/TW ngày
28/02/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII “Một số vấn đề về tiếp tục
đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả”;
- Kết luận 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của
Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý,
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Kết luận số 09-KL/BCĐ ngày 24/11/2024
của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi
mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả.
1.2. Các văn bản pháp lý liên quan
đến chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày
22/11/2018 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành
chính;
- Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày
04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày
14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày
12/8/2021 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, quận, thị xã.
- Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày
29/10/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh.
- Quyết định số 369/SLĐTBXH-VP ngày
31/12/2022 của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy chế làm việc của Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội Bắc Ninh.
- Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày
15/01/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý
công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
1. Vị trí, chức
năng
Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh là cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, cơ cấu ngạch
công chức và biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước;
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ; chính
quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ công chức, viên chức; cán bộ,
công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ;
văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; thanh niên; thi đua, khen thưởng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể các lĩnh vực quản lý
- Về tổ chức bộ máy;
- Về vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch
công chức;
- Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền
thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ;
- Về chính quyền địa phương;
- Về địa giới đơn vị hành chính;
- Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố;
- Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
(bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã);
- Về tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ;
- Về văn thư, lưu trữ nhà nước;
- Về tôn giáo, tín ngưỡng;
- Về thanh niên;
- Về
thi đua, khen thưởng;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác liên quan ngành, lĩnh vực.
3.1. Về cơ cấu và tổ chức bộ máy hiện có
a) Lãnh đạo Sở (gồm: 01 Giám đốc Sở;
02 Phó Giám đốc Sở).
- Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở.
- Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám
đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các phòng, ban thuộc Sở; chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm
điều hành các hoạt động của Sở.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều
động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế
độ, chính sách khác đối với Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh.
b) Số lượng và tên gọi
các đơn vị thuộc Sở: 05
Tổng số 05 phòng gồm: Văn phòng Sở;
Thanh tra Sở; Phòng Công chức, viên chức; phòng Tổ chức bộ
máy và Cải cách hành chính; Phòng Xây dựng chính quyền
và Công tác thanh niên.
c) Số lượng và tên gọi của các
đơn vị trực thuộc Sở: 02
Tổng số 02 Ban (gồm: Ban Tôn giáo;
Ban Thi đua - Khen thưởng).
Cơ cấu tổ chức các ban như sau:
- Ban Tôn
giáo: 03 phòng (phòng Hành chính - Tổng hợp; phòng Nghiệp vụ I: Công giáo và
Tin lành; phòng Nghiệp vụ II: Phật giáo, Tín ngưỡng và Đạo lạ).
- Ban Thi đua - Khen thưởng: 03
phòng (phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thi đua - Khen thưởng các Sở, ban,
ngành tỉnh; Phòng Thi đua - Khen thưởng các huyện, thị xã, thành phố và doanh
nghiệp).
d) Đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở: 01 (Trung tâm lưu trữ lịch sử).
3.2. Về biên chế công chức, viên chức
a) Biên chế được giao: Theo Quyết định số 576/QĐ-SNV ngày 01/8/2024 về việc giao chỉ tiêu
biên chế công chức và số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục
vụ năm 2024. Sở Nội vụ được giao 59 biên chế công chức và 13 hợp đồng lao động
theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP/2022/NĐ-CP để thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ,
trong đó:
- Khối Văn phòng Sở:
+ Biên chế công chức: 35 chỉ tiêu.
+ Hợp đồng lao động thực hiện công
việc hỗ trợ, phục vụ: 07 người.
- Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh:
+ Biên chế công chức: 12 chỉ tiêu.
+ Hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục
vụ: 01 người.
- Ban Tôn giáo:
+ Biên chế công chức: 12 chỉ tiêu.
+ Hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục
vụ: 01 người.
- Trung tâm lưu trữ lịch sử: 26 người làm việc.
+ Hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục
vụ: 04 người.
b) Biên chế có mặt tính đến thời điểm xây dựng Đề
án: 58 công chức, 25 viên chức và 07 hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP
ngày 30/12/2022 của Chính phủ hưởng lương ngân sách nhà nước. Cụ thể:
* Khối Văn phòng Sở:
- Công chức: 34 người;
- Lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP:
03 người;
* Ban Tôn giáo:
- Công chức: 12 người (01 Trưởng ban, 02 Phó ban,
02 trưởng phòng; 03 phó phòng thuộc ban);
- Lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP:
01 người;
* Ban Thi đua - Khen thưởng:
- Công chức: 12 người (01 Trưởng ban, 01 Phó ban,
03 trưởng phòng; 02 phó phòng thuộc ban);
- Lao động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP:
01 người;
* Trung tâm lưu trữ lịch sử:
- Viên chức: 25 người (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc;
03 trưởng phòng; 01 phó phòng thuộc trung tâm).
- Hợp đồng Nghị định 111/2022/NĐ-CP: 02 người
Cụ thể như sau:
|
Stt
|
Phòng/ban
|
Tổng số biên chế
hiện có (CC&HĐLĐ)
|
Lãnh đạo, quản
lý
|
Công chức
|
HĐ 111
|
HĐ khác
|
Ghi chú
|
|
Cấp trưởng và
tương đương
|
Cấp phó và
tương đương
|
|
1
|
Lãnh đạo Sở
|
03
|
01
|
02
|
|
|
|
|
|
2
|
Văn phòng Sở
|
12
|
01
|
0
|
05
|
3
|
3
|
+ 03 VC biệt phái
|
|
3
|
Thanh tra Sở
|
05
|
01
|
01
|
03
|
|
|
+ 01 VC biệt phái
|
|
4
|
Phòng CCVC
|
06
|
01
|
01
|
04
|
|
|
|
|
5
|
Phòng TCBM&CCHC
|
07
|
01
|
02
|
04
|
|
|
+ 01 CC trưng tập
|
|
6
|
Phòng XDCQ&CTTN
|
07
|
01
|
02
|
04
|
|
|
|
|
7
|
Ban Thi đua - Khen thưởng
|
13
|
01
|
01
|
10
|
01
|
|
|
|
8
|
Ban tôn giáo
|
13
|
01
|
02
|
09
|
01
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
66
|
08
|
11
|
39
|
05
|
03
|
05
|
* Về biên chế đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở:
|
STT
|
Đơn vị
|
Tổng số biên chế
hiện có
|
Lãnh đạo, quản
lý
|
Viên chức
|
HĐLĐ 111
|
HĐ thuê khoán
|
|
Giám đốc
|
Phó GĐ
|
|
1
|
Trung tâm LTLS
|
28
|
01
|
02
|
22
|
02
|
01
|
- Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh có trụ sở làm việc tại Số 09 Lý
Thái Tổ, Phường Suối Hoa, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Tổng diện tích được giao sử dụng: 3659 m2.
1. Nhiệm vụ:
1.1. Các phòng thuộc Sở
- Phòng Người có công: Thực hiện chức năng quản lý
quản lý nhà nước về Người có công.
- Phòng Việc làm: Thực hiện chức năng quản lý quản lý
nhà nước về lĩnh vực việc làm, việc làm trong lĩnh vực doanh nghiệp.
- Phòng Chính sách lao động: Thực hiện chức năng quản
lý quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn,
vệ sinh lao động.
- Phòng Trẻ em và bình đẳng giới: Thực hiện chức
năng quản lý quản lý nhà nước về lĩnh vực Trẻ em và bình đẳng giới (Nhiệm vụ
về bình đẳng giới chuyển về Sở Nội vụ).
1.2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở (chuyển về Sở Nội vụ)
- Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh: Gồm
các nhiệm vụ về hoạt động tư vấn; giới thiệu việc làm cho người lao động; Cung ứng
và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; Thu thập và cung cấp
thông tin thị trường lao động,….
2. Về cơ cấu tổ chức, biên chế hiện có (đối với
các phòng, đơn vị chuyển về Sở Nội vụ)
2.1. Các phòng thuộc Sở gồm:
|
Stt
|
Phòng/ban (dự
kiến phương án nhân sự)
|
Tổng số biên chế
hiện có (CC và LĐHD)
|
Lãnh đạo, quản
lý
|
Công chức
|
HĐ 111
|
HĐ khác
|
Ghi chú
|
|
Cấp trưởng và
tương đương
|
Cấp phó và
tương đương
|
|
1
|
Văn phòng Sở (chuyển một phần nhiệm vụ, biên chế
công chức, HĐLĐ)
|
13
|
01
|
02
|
05
|
04
|
01
|
+ 05 VC biệt phái
|
|
2
|
Thanh tra Sở chuyển một phần nhiệm vụ, biên chế
công chức
|
05
|
01
|
01
|
03
|
|
|
+ 01 VC biệt phái
|
|
3
|
Phòng Người có công (chuyển nguyên trạng tổ chức bộ
máy, biên chế công chức)
|
04
|
01
|
01
|
01
|
|
01
|
+ 04 VC biệt phái
|
|
4
|
Phòng Việc làm (chuyển nguyên trạng tổ chức bộ
máy, biên chế công chức)
|
05
|
01
|
02
|
02
|
|
|
+ 04 VC biệt phái
|
|
5
|
Phòng Chính sách lao động (chuyển nguyên trạng tổ
chức bộ máy, biên chế công chức)
|
04
|
01
|
0
|
03
|
|
|
+ 02 VC biệt phái
|
|
6
|
Phòng Trẻ em và BĐG (nhận nhiệm vụ Bình đẳng giới
và một phần biên chế công chức)
|
04
|
01
|
0
|
02
|
01
|
|
+ 01 VC biệt phái
|
|
|
Tổng số:
|
35
|
06
|
06
|
16
|
5
|
2
|
19
|
2.2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, gồm:
|
STT
|
Đơn vị
|
Tổng số biên chế
hiện có
|
Lãnh đạo, quản
lý
|
Viên chức
|
HĐLĐ 111
|
HĐ thuê khoán
|
|
Giám đốc
|
Phó GĐ
|
|
1
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh
|
39
|
0
|
03
|
35
|
01
|
0
|
3.
Trụ sở làm việc
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh có trụ sở
làm việc tại Số 11 Lý Thái Tổ, Phường Suối Hoa, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc
Ninh.
- Tổng diện tích được giao sử dụng: 3.274m2.
III. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU
TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ HỖ TRỢ NÔNG DÂN THUỘC HỘI NÔNG DÂN
1. Khái quát chung
- Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân thuộc Hội
Nông dân tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Trung tâm) được thành lập ngày
30/3/2012 theo Quyết định số 385/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh (trên cơ sở
Trung tâm Giới thiệu việc làm Hội Nông dân tỉnh), là đơn vị sự nghiệp có thu,
có chức năng trực tiếp tổ chức các hoạt động dạy nghề, dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ
nông dân.
- Về cơ sở vật chất: Trung tâm được
xây dựng trên diện tích 3.565 m2, bao gồm:
+ Nhà làm việc đa năng (khu làm việc,
phòng học): 1.116 m2.
+ Nhà xưởng thực hành: 268 m2.
+ Khu ký túc xá: 1.428 m2 (tầng
1 là nhà ăn và thực hành lớp nghề phi nông nghiệp, tầng 2 và 3 gồm 28 phòng nghỉ
của học viên).
+ Khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm
cho hội viên nông dân: 28 m2.
2. Tổ chức bộ máy và biên chế
- Tổ chức bộ máy và biên chế của
Trung tâm thực hiện theo Quyết định số 686/QĐ-UBND ngày 30/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về
việc phê duyệt Đề án Tổ chức bộ máy, biên chế Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông
dân tỉnh Bắc Ninh, theo đó Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Ninh
có Ban Giám đốc và 03 phòng chức năng gồm:
(1) Phòng Tổ chức - Hành chính: 01
Trưởng phòng, 01 viên chức.
(2) Phòng Đào Tạo: 01 viên chức
(3) Phòng Hỗ trợ nông dân: 01 Trưởng
phòng, 02 viên chức.
- Biên chế được giao năm 2024: Số lượng người làm việc (biên chế viên chức) 11 người; số lượng lao động
hợp đồng theo NĐ 68 (nay là Hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục
vụ theo NĐ 111): 02 người; số lao động hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp là 04
người.
- Hiện tại, Trung tâm có Ban Giám đốc,
03 phòng chuyên môn với tổng số 08 viên chức. (Các Hợp đồng đã xin và nghỉ việc
từ tháng 01/2025). Cụ thể:
+ Ban Giám đốc: 02 đồng chí (Giám đốc
và 01 Phó Giám đốc).
+ Các phòng chuyên môn: 03 phòng, 06
đồng chí (trong đó: Trưởng phòng 02 đồng chí).
+ Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 05 đồng
chí; Đại học: 03 đồng chí.
+ Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp:
01 đồng chí; trung cấp: 04 đồng chí; sơ cấp: 03 đồng chí.
3. Về cơ chế quản lý
- Trung tâm là
đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Hội Nông dân tỉnh Bắc Ninh, hoạt động
theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp theo quy định của
pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm
bảo một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3).
- Kinh phí hoạt động của đơn vị
gồm:
+ Ngân sách cấp.
+ Thu học phí.
+ Thu từ các hoạt động tư vấn
dịch vụ.
+ Thu khác theo quy định của Nhà nước.
4. Chức năng, nhiệm vụ
- Liên kết với các doanh nghiệp hỗ trợ
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Giúp nông dân xây dựng dự án vay vốn giải quyết
việc làm gắn với chuyển giao KHKT ở nông thôn để phát triển chăn nuôi, trồng trọt,
thủy sản; cung cấp thông tin thị trường, giá cả, nông, lâm thủy sản cho nông
dân.
- Tổ chức sản xuất với quy mô nhỏ, tạo mô hình trình
diễn, phổ biến quy trình kỹ thuật sản xuất, thâm canh cây trồng, vật nuôi, chế
biến, bảo quản nông sản cho nông dân gắn với dịch vụ kỹ thuật.
- Cung cấp thông tin về thị trường lao động cho người
lao động, người sử dụng lao động; tư vấn các chính sách về lao động và việc
làm; giới thiệu việc làm và tư vấn học nghề cho người lao động.
- Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học,
kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,
gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho người học nghề
thăm quan, thực tập tại doanh nghiệp, thăm quan học tập các mô hình sản xuất
kinh doanh.
- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong
sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho học viên có khả
năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng
yêu cầu của thị trường lao động.
- Tư vấn học nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm miễn
phí cho người học nghề.
- Nắm bắt nhu cầu, dịch vụ cung ứng kỹ thuật nông
nghiệp, tư vấn dịch vụ cung ứng vật tư đến hộ nông dân, chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, UBND tỉnh
và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam giao (Thực hiện Kết luận số 454-KL/HNDTW ngày 06/7/2022 của Ban chấp hành TW Hội Nông
dân Việt Nam); trong đó Trung tâm được
giao thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Trung tâm là đầu mối
phối hợp với Ngân hàng chính sách; ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn và các ngân hàng thương mại khác trong công tác hỗ trợ nông dân về vốn,
phát triển sản xuất, kinh doanh.
+ Các chương trình,
dự án phát triển Kinh tế - Xã hội, chương trình, dự án có liên quan đến hỗ trợ
nông dân, nông thôn từ nguồn Trung ương giao cho Trung tâm thực hiện, các ban,
đơn vị chuyên môn giữ vai trò tham mưu lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát
trong quá trình thực hiện.
+ Thực hiện chương
trình, dự án, mô hình về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, khả năng tổ chức và nhu cầu, điều kiện thực tế.
I. VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ SAU KHI TỔ CHỨC LẠI
Sau khi kết thúc hoạt động của Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, Sở Nội vụ tiếp nhận một số chức năng, nhiệm vụ như sau:
Tiếp nhận nguyên trạng nhiệm vụ, biên chế của phòng
Người có công, Phòng chính sách Lao động, Phòng Việc làm.
Nhận nhiệm vụ Bình đẳng giới; một phần biên chế từ
phòng Trẻ em và Bình đẳng giới;
Nhận nhiệm vụ và một phần biên chế Văn phòng Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội.
Nhận nhiệm vụ và một phần biên chế của Thanh tra Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội.
Nhận 01 đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Dịch vụ
việc làm Bắc Ninh của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chuyển sang.
Nhận 01 đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Dạy
nghề và Hỗ trợ nông dân của Hội Nông dân chuyển sang.
Phương án sắp xếp hai trung tâm: Sáp nhập Trung tâm
Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân vào Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh trực thuộc
Sở Nội vụ; chuyển nguyên trạng tài sản, biên chế về Trung tâm Dịch vụ việc làm
Bắc Ninh.
1. Tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ
Tên gọi: Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh
Tên tiếng Anh: Bắc
Ninh Department of Home Affairs
Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh là cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về:
- Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, cơ
cấu ngạch công chức và biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính
nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn
vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ;
chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ công chức, viên chức; cán bộ,
công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ;
văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; thanh niên; thi đua, khen thưởng.
- Lao động, tiền lương và việc làm
trong khu vực doanh nghiệp; Bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; Người
có công; bình đẳng giới; dạy nghề và hỗ trợ nông dân.
2. Về cơ cấu tổ
chức bộ máy gồm:
2.1. Lãnh đạo Sở:
Gồm: 01 Giám đốc và các
Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc thực hiện
theo pháp luật hiện hành và Quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2.2. Các đơn vị
thuộc Sở gồm: 09 phòng chuyên môn. Cụ thể:
(1) Văn phòng Sở
(2) Thanh tra Sở
(3) Phòng Tổ chức Bộ
máy và Cải cách hành chính
(4) Phòng Công chức,
viên chức
(5) Phòng Xây dựng
chính quyền và Công tác thanh niên (bổ sung nhiệm vụ
về bình đẳng giới).
(6) Phòng Tôn giáo
(7) Phòng Người có
công
(8) Phòng Chính sách
lao động và Việc làm
(9) Phòng Thi đua -
Khen thưởng.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: 02 đơn vị:
3.1. Trung tâm Lưu
trữ lịch sử tỉnh: Giữ nguyên trạng cơ cấu tổ chức, bộ máy, biên chế hiện có.
3.2. Sáp nhập trung
tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân vào Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh: Chuyển
toàn bộ tài sản, biên chế của Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân vào Trung
tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh. Tên gọi sau
sáp nhập: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Ninh.
Như vậy, sau khi
tổ chức, sắp xếp lại Sở Nội vụ có 09 phòng chuyên môn và 02 đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ SAU KHI TỔ CHỨC LẠI SỞ NỘI VỤ
1. Văn phòng Sở:
Tham mưu giúp Giám đốc Sở các nội
dung:
1.1. Công tác Văn phòng (công
tác hành chính văn phòng thuộc Khối Văn phòng Sở Nội vụ, thuộc ban Tôn giáo,
Ban Thi đua - Khen thưởng và từ Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chuyển sang)
a) Xây dựng, ban hành và đôn đốc việc
thực hiện quy chế làm việc; quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế thi đua khen thưởng
và các nội quy, quy chế khác trong tổ chức và hoạt động của cơ quan; Xây dựng
chương trình, tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua yêu nước trong toàn ngành và về
các hoạt động công tác Nội vụ - Lao động ở đơn vị, địa phương; nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của ngành;
b) Xây dựng chương trình, kế hoạch
công tác tuần, tháng, quý, năm của cơ quan; đôn đốc các phòng, đơn vị thuộc Sở
thực hiện; tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện các nội dung, chương trình,
kế hoạch công tác đã được Giám đốc Sở thông qua;
Phối hợp với
các phòng, đơn vị thuộc Sở tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ khi được Lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ.
c) Thu thập, xử lý thông tin kịp thời,
chính xác các nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, tháng, quý, năm của cơ quan,
toàn ngành hoặc theo chuyên đề gửi lên cấp trên và các cơ quan, đơn vị có liên
quan theo quy định;
d) Quản lý con dấu và các văn bản đi,
đến theo quy định của pháp luật. Đôn đốc, chỉ đạo việc thu thập, chỉnh lý tài
liệu của Sở để đưa vào lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử theo quy định;
đ) Xây dựng và thực hiện phương án đảm
bảo cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên
chức cơ quan theo quy định của Nhà nước; bảo vệ cơ quan, đảm bảo tuyệt đối an
toàn đối với người và phương tiện làm việc;
e) Quản lý về tổ chức bộ máy, vị trí
việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị
thuộc, trực thuộc Sở.
Tổ chức cán bộ nội bộ cơ quan: Tham
mưu tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật, điều động,
luân chuyển, nghỉ hưu, cho thôi việc và đề xuất giải quyết các chính sách chế độ
đối với công chức, viên chức, người lao động; chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch,
nâng ngạch, nâng bậc lương theo quy định của nhà nước; bố trí, sử dụng, xây dựng
kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ theo quy định.
Duy trì, kiểm tra việc thực hiện chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính trong cơ quan; Phối hợp với các phòng chuyên
môn hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các đơn vị sự nghiệp, về các dịch vụ công thuộc
lĩnh vực quản lý của Sở.
f) Thực hiện công tác đánh giá, phân
loại, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan; quản
lý công tác thi đua, khen thưởng nội bộ và tổng hợp, báo cáo công tác thi đua
khen thưởng theo quy định. Chủ trì phối hợp với thanh tra và các phòng chuyên
môn, các đơn vị trực thuộc theo dõi, tổng hợp công tác thi đua, khen thưởng đối
với ngành Nội vụ;
g) Tổ chức công tác lễ tân, khánh tiết
trong các cuộc hội nghị, tiếp khách của Sở;
i) Chủ trì phối hợp với các Phòng,
đơn vị thuộc Sở thực hiện công tác cải cách hành chính của Sở; ứng dụng CNTT;
rà soát, đánh giá, duy trì việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO theo quy định;
j) Chủ trì quản lý Cổng thông tin điện
tử của Sở;
k) Phối hợp với các phòng chuyên môn
thuộc Sở mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ,
công chức cấp xã, các lĩnh vực chuyên môn khác theo kế hoạch đã Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt giao cho Sở tổ chức;
l) Thực hiện quy chế dân chủ nội bộ Sở;
m) Tổ chức, quản lý, thực hiện một số
nội dung công tác khác thuộc lĩnh vực hành chính, quản trị.
1.2. Công tác quản lý nhà nước
về Văn thư - Lưu trữ:
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành
danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Kho Lưu trữ lịch sử
tỉnh;
b) Thẩm tra tài liệu hết giá trị tại
Lưu trữ lịch sử tỉnh; thành lập Hội đồng thẩm tra, xác định giá trị tài liệu;
quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử tỉnh; thẩm định tài liệu
hết giá trị cần hủy của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch
sử tỉnh;
c) Quản lý hoạt động dịch vụ lưu trữ
và chứng chỉ hành nghề lưu trữ trên địa bàn tỉnh;
d) Phối hợp các cơ quan, đơn vị có
liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
văn thư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu
trữ;
đ) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ,
quy định về công tác văn thư, lưu trữ: giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
về văn thư, lưu trữ;
e) Thực hiện công tác báo cáo, thống
kê về văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;
1.3. Lĩnh vực Kế hoạch - Tài
chính
1.4.1. Phối hợp với các phòng, đơn vị
liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình dự án ngắn hạn, dài hạn của ngành.
1.4.2. Thực hiện đúng nguyên tắc tài
chính trong việc sử dụng các nguồn kinh phí theo pháp luật quy định.
1.4.3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
việc xây dựng dự toán; phân khai, sử dụng kinh phí hành chính, kinh phí sự nghiệp
và các kinh phí của các đơn vị trực thuộc; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch, dự toán; tổ chức thanh quyết toán
theo đúng quy định hiện hành bao gồm:
Tổng hợp, thu nhập, phản ánh, xử lý
thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành; tình hình
sử dụng các khoản kinh phí và các khoản thu phát sinh ở đơn vị.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình
hình chấp hành dự toán thu - chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài
chính và các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng
các loại vật tư, tài sản công ở đơn vị; kiểm tra tình hình chấp hành quy định
thu, chi ngân sách, quy định thanh toán và các chế độ chính sách tài chính của
nhà nước.
Theo dõi và kiểm soát tình hình phân
phối sử dụng kinh phí, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của
các đơn vị theo phân cấp trong hệ thống quản lý tài chính.
Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối
với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Lập và nộp đúng kỳ hạn các báo cáo
tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định. Cung
cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng
các định mức chi tiêu, phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí,
vốn quỹ của đơn vị.
Xây dựng, quản lý và
sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản
lý của UBND tỉnh.
Kiểm tra quyết toán kinh phí và kiểm
kê tài sản của các đơn vị thuộc quyền quản lý hàng năm. Tổng hợp báo cáo Sở Tài
chính và các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật;
1.4.4. Nghiên cứu và triển khai các
biện pháp thực hành tiết kiệm, tránh lãng phí trong việc sử dụng ngân sách và
các khoản thu phát sinh khác ở đơn vị.
1.4.5. Phối hợp với đơn vị tăng cường
công tác kiểm tra, quản lý đối tượng hưởng chế độ trợ cấp và ưu đãi từ khâu đầu
vào, đến quá tình biến động tăng, giảm, nhằm phát hiện các hiện tượng tiêu cực
trong việc xác nhận, cho hưởng chính sách sai quy định.
1.4.6. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện
chế độ quản lý, kiểm kê tài sản theo định kỳ. Thường xuyên nắm số lượng, chất
lượng toàn bộ tài sản vật tư thuộc ngành quản lý, giúp Giám đốc Sở đề ra chủ
trương, biện pháp quản lý, sử dụng vật tư tài sản có hiệu quả, đảm bảo được yêu
cầu nhiệm vụ và nguyên tắc quản lý của nhà nước.
1.4.7 Tham mưu, đề xuất với Lãnh đạo
Sở trình UBND tỉnh việc giao chỉ tiêu, thu quỹ đền ơn đáp nghĩa của tỉnh. Thực
hiện giám sát, đôn đốc các huyện, thành phố quản lý, sử dụng và quyết toán quỹ
“Đền ơn đáp nghĩa”.
1.4.8 Tham mưu cho Lãnh đạo Sở việc
thu, chi Quỹ việc làm cho người tàn tật.
1.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do
Giám đốc, Phó Giám đốc giao.
2. Thanh tra Sở (Các nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành lĩnh vực Nội vụ và
Lao động chuyển sang)
2.1. Giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, thanh tra đột xuất
(nếu có) trong phạm vi, quyền hạn của Giám đốc Sở.
2.2. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền
ban hành kế hoạch thanh tra công tác nội vụ, thanh tra công vụ hàng năm và tổ
chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;
2.3. Thanh tra việc thực hiện các quy
định của pháp luật trong lĩnh vực nội vụ, lao động của các cơ quan, đơn vị, tổ
chức theo kế hoạch hoặc đột xuất do cấp có thẩm quyền giao. Xử lý theo thẩm quyền
hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực công tác được
giao theo quy định của pháp luật.
2.4. Xử lý vi phạm hành chính thuộc
lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật.
2.5. Chủ trì, phối hợp với các phòng,
đơn vị liên quan của Sở trong việc giải quyết đơn thư của công dân về lĩnh vực
công tác của ngành (do đương sự gửi trực tiếp hoặc qua các cơ quan khác gửi đến);
đồng thời hướng dẫn kiểm tra việc xem xét giải quyết đơn thư của các đơn vị trực
thuộc Sở.
2.6. Tiếp công dân định kỳ hàng
tháng; thường trực và tiếp công dân trong ngày làm việc;
2.7. Thực hiện các quy định về phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định
khác về quản lý nội bộ tại Sở;
2.8. Xác minh nội dung khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền, tham mưu Giám đốc Sở kết luận nội dung tố cáo, quyết định
giải quyết khiếu nại; tham gia các đoàn thanh tra của tỉnh và Bộ Nội vụ - Lao động
khi được Giám đốc Sở phân công.
2.9. Thực hiện công tác tư pháp, pháp
chế của Sở theo quy định của pháp luật, gồm:
Chủ trì, phối hợp với các Phòng, đơn
vị thường xuyên rà soát, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
Định kỳ 6 tháng, hàng năm tham mưu tổng
hợp trình UBND tỉnh kết quả rà soát văn bản quy phạp pháp luật và đề xuất
phương án xử lý những quy phạm pháp luật không còn phù hợp; tham mưu, đề xuất,
giúp Giám đốc Sở định kỳ 6 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, tổng kết tình
hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
Chủ trì giúp Giám đốc Sở phối hợp với
Sở Tư pháp kiểm tra và xử lý văn bản quy phạp pháp luật theo quy định của pháp
luật;
Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn
vị đề xuất dự kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh liên
quan đến lĩnh vực ngành quản lý trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn
vị chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh
vực quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh trình Giám đốc Sở đề nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân tham gia góp ý hoặc đề nghị Sở tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt, ban hành;
Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn
vị giúp Giám đốc Sở góp ý vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan
khác gửi lấy ý kiến;
Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn
vị lập kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm trong phạm vi
ngành Nội vụ - Lao động trình Giám đốc Sở và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi
được phê duyệt;
Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn
vị giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước theo quy định của
pháp luật; tham gia xử lý, đề xuất, kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục
hậu quả các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế theo sự phân công của Giám đốc
Sở.
2.10. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực
Nội vụ - Lao động đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở;
2.11. Tổng hợp báo cáo kết quả về
công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong
lĩnh vực Nội vụ - Lao động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
2.12. Chủ trì,
phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị
thương nặng từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn lao động
theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội, do có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét
thấy cần thiết. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai
báo điều tra và thống kê báo cáo về tai nạn lao động.
2.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do
Giám đốc, Phó Giám đốc giao.
3. Phòng Tổ chức
Bộ máy và Cải cách hành chính:
Tham mưu giúp Giám đốc Sở các nội
dung:
3.1. Về tổ chức bộ máy:
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định
quy định việc phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ chức, cán bộ ở
các doanh nghiệp nhà nước tỉnh Bắc Ninh.
b) Tham mưu, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh
xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh.
- Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh;
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp huyện
quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội vụ các
huyện, thị xã, thành phố; Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản
lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
c) Thẩm định, trình các cấp có thẩm
quyền quyết định:
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh (trừ trường hợp pháp
luật chuyên ngành có quy định khác về cơ quan thẩm định);
- Thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải
thể tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
theo quy định của pháp luật.
d) Thẩm định, hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh;
đ) Phối hợp với các cơ quan chuyên
môn cùng cấp trong việc trình UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND cấp huyện.
e) Thẩm định, thống nhất về nội dung
đề án quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bên trong của đơn
vị sự nghiệp công lập.
3.2. Về quản lý vị trí việc
làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức:
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề
án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức
thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh; tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định;
b) Thẩm định, tổng hợp và lập kế hoạch
biên chế công chức hàng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức thuộc HĐND, UBND
tỉnh và UBND cấp huyện, báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
c) Báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
quyết định biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND tỉnh và UBND cấp huyện
trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao; giúp UBND tỉnh
triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
d) Tổng hợp cơ cấu ngạch công chức của
cơ quan, tổ chức thuộc HĐND, UBND tỉnh, UBND cấp huyện; trình UBND tỉnh báo cáo
Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
3.3. Về quản lý vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề
án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (gọi chung là
đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) thuộc phạm vi quản
lý của UBND tỉnh. Trình UBND tỉnh phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm
chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;
b) Thẩm định số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn
thu sự nghiệp (nếu có) của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi
thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh; tổng hợp, trình UBND tỉnh kế
hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm
chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nội vụ thẩm định;
c) Báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong
các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản
lý trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được
Bộ Nội vụ thẩm định;
d) Trình cấp có thẩm quyền quyết định
giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối
với từng đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm
vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê
duyệt;
đ) Quyết định về số lượng người làm
việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc
phạm vi quản lý;
f) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị trí việc
làm, số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh;
g) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường
xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh,
trình UBND tỉnh, báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
3.4. Về cải cách hành chính, cải
cách chế độ công chức, công vụ:
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định
phân công các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện
các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công
chức, công vụ;
b) Tham mưu, trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai chương trình, kế hoạch và các văn bản khác của cơ
quan cấp trên về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ. Quyết
định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công
chức, công vụ theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
c) Tham mưu, giúp UBND tỉnh triển
khai việc xác định chỉ số cải cách hành chính hàng năm; chỉ số hài lòng của người
dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh;
theo dõi, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ về cải cách
hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh;
d) Chủ trì triển khai công tác thông
tin, tuyên truyền về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ tại
địa phương.
3.5. Về công tác tổ chức hội, tổ
chức phi chính phủ:
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định
cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước và hội có phạm vi hoạt động
liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh
giải quyết các thủ tục về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động ở
địa phương (trừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài
sản với công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh);
c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa
phương, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ủy quyền theo quy định của
pháp luật để thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hội, quỹ xã hội, quỹ từ
thiện có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc quản lý nhà nước đối với hội, quỹ
xã hội, quỹ từ thiện theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực
hiện các văn bản của Đảng về công tác hội, quỹ; tham mưu ban hành và triển khai
Đề án sắp xếp các tổ chức hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt
động trong phạm vi địa phương, thực hiện khoán kinh phí theo lộ trình từ năm
2021; quy định cụ thể cơ chế hỗ trợ đối với hội, quỹ có phạm vi hoạt động ở địa
phương phù hợp với quy định; đặc biệt là công tác nhân sự tham gia hội, quỹ thuộc
thẩm quyền quản lý;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan quản lý việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, việc tiếp nhận
tài trợ, viện trợ, việc thành lập pháp nhân trực thuộc, phòng chống rửa tiền,
tài trợ khủng bố, đảm bảo an ninh trật tự đối với các hội, quỹ trên địa bàn.
3.6. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Giám đốc, Phó Giám đốc giao.
4. Phòng Công chức, viên chức:
Tham mưu giúp Giám đốc Sở các nội
dung:
4.1. Về quản lý đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức:
a) Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý
của UBND tỉnh;
b) Trình UBND tỉnh ban hành văn bản
quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và trình tự bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh lãnh đạo cấp phòng thuộc các sở, ngành tỉnh, hội
đặc thù cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật
và phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh;
c) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện
việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức; việc
quản lý đối với người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh;
d) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
việc tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt
phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề
nghiệp, đánh giá, phân loại, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính
sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của
UBND tỉnh theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh;
đ) Tổ chức thi, xét nâng ngạch công
chức và thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên các ngạch, chức
danh nghề nghiệp chuyên ngành từ chuyên viên chính và tương đương trở xuống
theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh. Trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với công chức, viên chức sau khi trúng tuyển kỳ
thi, xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
e) Dự thảo văn bản của UBND tỉnh đề
nghị Bộ Nội vụ có ý kiến về việc bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
và xếp lương đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức,
chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên cao cấp. Trình Chủ
tịch UBND tỉnh ký quyết định đối với các trường hợp này sau khi có ý kiến thống
nhất của Bộ Nội vụ.
f) Lưu trữ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
bổ nhiệm theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; việc
thực hiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật; việc sử dụng thẻ cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định;
4.2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã (gọi chung là cán bộ, công
chức, viên chức):
a) Báo cáo UBND tỉnh, trình các cấp có
thẩm quyền ban hành chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức
của tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực công tác;
b) Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý
và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;
c) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức và các đối tượng khác theo quy định của Đảng, của pháp luật
và phân cấp quản lý của UBND tỉnh;
d) Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn theo
yêu cầu vị trí việc làm trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý đối với công chức,
viên chức và người làm công tác ở ngành, lĩnh vực đó;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định
của pháp luật.
e) Báo cáo UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo
quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
4.3. Về thực hiện chế độ, chính
sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí… đối với cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc
lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt
phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo
quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong
việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền
thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật
và phân cấp quản lý của UBND tỉnh.
4.4. Tham mưu, giúp việc và đảm bảo các điều kiện hoạt động để thực hiện nhiệm
vụ của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh theo hướng dẫn của Ủy ban Quốc gia vì
sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
4.5. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Giám đốc, Phó Giám đốc giao.
5.
Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên:
Thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn được giao theo Quy chế làm việc số 352/QĐ-SNV ngày 30/5/2022 ban
hành quy chế làm việc của Sở Nội vụ; thêm nhiệm vụ về bình đẳng giới, chuyển
từ Sở Lao động, Thương binh và Xã hội sang. Sau khi bổ sung nhiệm vụ, tham mưu
giúp Giám đốc Sở các nội dung:
5.1. Về chính quyền địa phương:
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh triển
khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp
trên;
b) Báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các chức danh Ủy viên UBND
tỉnh theo quy định của pháp luật; Trình cấp có thẩm quyền có văn bản đề nghị Bộ
Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê chuẩn kết quả bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh,
giao quyền Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách thôn, khu phố; đặt
tên, đổi tên thôn, khu phố ở địa phương;
d) Triển khai thực hiện công tác dân
chủ ở cấp xã và trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập; việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của Đảng,
của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
đ) Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp
huyện; việc điều động, tạm đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch
UBND cấp huyện, giao quyền Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật;
e) Tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với thôn, khu phố theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh.
f) Báo cáo UBND tỉnh thống kê, tổng hợp,
báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân
dân các cấp theo quy định;
g) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của
thôn, khu phố theo quy định của pháp luật;
h) Báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản,
đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân công của UBND tỉnh
và theo quy định của pháp luật.
j) Báo cáo UBND tỉnh đánh giá cơ quan
trong sạch, vững mạnh hằng năm.
5.2. Về địa giới đơn vị hành
chính:
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh thực hiện
công tác quản lý địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị
hành chính các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Lập hồ sơ đề án, trình UBND tỉnh
có văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định về đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết tranh chấp liên
quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; phân loại đơn
vị hành chính cấp tỉnh; công nhận xã an toàn khu, vùng an toàn khu;
c) Lập hồ sơ đề án, trình UBND tỉnh
có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận phân loại đơn vị
hành chính cấp huyện;
d) Triển khai thực hiện các đề án,
văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành chính sau khi được cấp có thẩm quyền
quyết định;
đ) Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp xã.
5.3.
Về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã, ở thôn, khu phố:
a) Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo
quy định của Đảng, của pháp luật; tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản
về quản lý và sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở
thôn, khu phố theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của
UBND tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức cấp xã, những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; việc thực hiện chế
độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức cấp xã theo
quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh;
d) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng đại biểu HĐND các cấp; cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và phối hợp với phòng Công chức,
viên chức trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch. Phối hợp với Văn phòng Sở
tổ chức mở lớp đào tạo, bồi dưỡng đại biểu HĐND các cấp; cán bộ, công chức cấp
xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố sau khi
được phê duyệt;
đ) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc
thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, khu phố.
5.4. Về công tác thanh niên:
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch,
dự án, đề án phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh; xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên;
b) Thực hiện lồng ghép các chỉ tiêu,
mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm và từng giai đoạn, bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp, chính đáng của thanh niên;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở,
đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên; giải
quyết những vấn đề liên quan đến thanh niên theo quy định của pháp luật và phân
cấp quản lý của UBND tỉnh;
đ) Quản lý, khai thác và công bố dữ
liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên của tỉnh theo quy định
của pháp luật.
5.5. Theo dõi, tổng hợp việc thực
hiện quy chế dân chủ của tỉnh theo sự phân công của Ban chỉ đạo tỉnh
5.6. Về công tác bình đẳng giới:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới vào việc xây dựng và tổ
chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và phòng
ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội
của tỉnh;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các
chiến lược, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bình đẳng giới; Tháng
hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
5.7. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Giám đốc, Phó Giám đốc giao.
6.
Phòng Tôn giáo: Là
phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ, có chức năng tham mưu giúp
Giám đốc Sở tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác tôn giáo, chịu sự
chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở.
Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nội dung
sau:
a) Trình UBND tỉnh ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, đề án và biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác tín ngưỡng, tôn giáo đối với các
cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương theo quy định của Đảng, pháp luật của
nhà nước và sự chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên;
c) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tôn giáo,
hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn
hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê
di tích của địa phương;
d) Làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa
bàn tỉnh;
đ) Phối hợp với Văn phòng Sở tổ chức tuyên truyền,
phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán
bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở
tín ngưỡng trong phạm vi quản lý;
e) Trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề
cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Tham mưu giải quyết
những vấn đề liên quan trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản
lý;
f) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố giải quyết
những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Hướng
dẫn phòng Nội vụ các huyện, thành phố về chuyên môn, nghiệp vụ công tác tín ngưỡng,
tôn giáo và giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến tín ngưỡng, tôn
giáo;
h) Phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về công tác tín ngưỡng, tôn giáo đối với đội ngũ công
chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
f) Thực hiện các nhiệm vụ khác do
Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp
luật.
7.
Phòng Thi đua - Khen thưởng: Là phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ, có chức năng tham
mưu giúp Giám đốc Sở tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi đua,
khen thưởng, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở.
Tham mưu giúp Giám đốc
Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham mưu, trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị,
chương trình, kế hoạch về thi đua, khen thưởng.
b) Tham mưu, trình
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền
tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt,
việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào
thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời.
c) Tham mưu, giúp
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức
các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý thực hiện các phong trào thi đua và chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; sơ kết, tổng kết các
phong trào thi đua.
d) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức
thực hiện việc trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;
quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng theo quy định
của pháp luật;
e) Quản lý, lưu trữ
hồ sơ khen thưởng;
g) Chủ trì phối
hợp với Văn phòng Sở tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm
công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
h) Tham mưu, giúp
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ là thành viên của Cụm Thi
đua các tỉnh Đồng bằng sông Hồng.
8.
Phòng Chính sách lao động và Việc làm:
Thực hiện toàn bộ chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực giảm nghèo và các lĩnh vực được
giao của 02 phòng Chính sách lao động và Việc làm. Cụ thể như sau:
8.1. Lĩnh vực lao động, tiền
lương
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các
quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật
chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập
thể, giải quyết tranh chấp lao động và đình công, chế độ đối với người lao động
trong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
giải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp nhà nước;
Hướng dẫn thực hiện các quy định của
pháp luật về chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh;
Hướng dẫn thực hiện các quy định của
pháp luật đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động chưa
thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các
quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động trên địa bàn tỉnh;
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các
quy định của pháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với tổ
chức và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.2. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định
của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến
nghị trong đó đề xuất phương án xử lý (nếu có) với các Bộ, ngành có liên quan
giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;
Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định
số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc đối với cơ
quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý xin tạm
dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;
Chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm
xã hội và các cơ quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện tuyên truyền bảo
hiểm xã hội trên địa bàn phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng tại địa
phương trên cơ sở Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểm xã hội theo từng giai đoạn do
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt.
8.3. Lĩnh vực an toàn, vệ sinh
lao động
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các
quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời
giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao
động;
Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra
chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải
quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại
địa phương;
Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng
các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
Hướng dẫn thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn;
tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động; công bố,
đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ
sinh lao động nghiêm trọng xảy ra tại địa phương; thống kê, báo cáo về
tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ
chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.
8.4. Lĩnh vực việc làm
8.4.1. Về việc làm
Tổ chức thực hiện các chiến lược,
chương trình, kế hoạch dài hạn và hằng năm, dự án, đề án về việc làm, hỗ trợ tạo
việc làm, phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp,
tuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền; thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến và quản lý
thông tin thị trường lao động của tỉnh;
Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ
trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
Quản lý nhà nước đối với các tổ chức
dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp, gia hạn, cấp lại hoặc
thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp,
cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động;
Quản lý tổ chức được Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài;
Thực hiện quản lý nhà nước về người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động
Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các địa phương huy động
lao động trên địa bàn tham gia phòng, chống bão lụt (nếu có).
8.4.2. Lĩnh vực người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Cung cấp thông tin chính sách, pháp
luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp
giao kết;
Xác nhận việc đăng ký hợp đồng nhận
lao động thực tập đối với doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian dưới 90 ngày; xác nhận
việc đăng ký hợp đồng lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết;
Cung cấp thông tin về thị trường lao
động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao động sau khi kết
thúc hợp đồng ở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá trình làm việc ở
nước ngoài;
Hỗ trợ người lao động sau khi về nước
tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã hội.
Quản lý các doanh nghiệp hoạt động
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá
nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
9. Phòng Người có
công
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các
chế độ, chính sách, quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng
và thân nhân của người có công trên trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn, thẩm định các quy trình
về thủ tục xác nhận người có công; Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra
việc thực hiện chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc lĩnh vực người có
công.
c) Triển khai thực hiện quy hoạch hệ
thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công
trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt
sĩ theo phân cấp trên địa bàn.
d) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác
tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ theo phân công hoặc phân cấp; thông tin,
báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ.
e) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng,
kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách
mạng và thân nhân của họ.
f) Hàng tháng báo tăng, báo giảm đối tượng
người có công và thân nhân của họ hưởng chế độ, chính sách và trợ cấp ưu đãi
theo quy định.
k) Hướng dẫn và tổ
chức thực hiện các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý, sử dụng quỹ “Đền ơn
đáp nghĩa” cấp tỉnh theo đúng quy định của pháp luật;
h) Phối hợp với các
tổ chức, cá nhân liên quan giải quyết đơn, thư của tập thể, cá nhân trong việc
thực hiện các chính sách, chế độ thuộc lĩnh vực người có công theo thẩm quyền.
l) Phối hợp với các
đơn vị có liên quan, tổ chức điều trị, điều dưỡng đối với người có công và thân
nhân chủ yếu của liệt sĩ theo quy định của pháp luật.
n) Xây dựng các đề án, chương trình,
kế hoạch thực thi các chế độ chính sách đối với người có công và thân nhân của
họ. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của các bộ, ngành, trung
ương, địa phương thuộc nhiệm vụ của phòng. Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội,
tham mưu đề xuất trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh ban hành chính sách đặc thù của tỉnh
đối với người có công và thân nhân của người có công.
10. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: 02 đơn vị:
- Trung tâm Lưu trữ
lịch sử tỉnh.
- Trung tâm Dịch vụ
việc làm tỉnh Bắc Ninh (trên cơ sở sáp nhập trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông
dân thuộc Hội nông dân tỉnh Bắc Ninh vào Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh).
10.1. Cơ cấu tổ chức,
bộ máy của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Ninh sau khi sáp nhập Trung tâm
Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân thuộc Hội nông dân.
(1) Tên gọi đơn vị
sau khi sáp nhập: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Ninh.
(2) Chức năng, nhiệm
vụ
2.1. Vị trí, chức năng
Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh
là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ. Trung
tâm có trụ sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định
của pháp luật; chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh; hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi thường
xuyên.
2.2. Nhiệm vụ:
2.1.1. Hoạt động tư vấn,
gồm:
- Tư vấn, định hướng về nghề nghiệp,
khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động lựa chọn ngành nghề,
phương án đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện phù hợp với khả năng và nguyện vọng;
- Tư vấn việc làm cho người
lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng; tư vấn
về kỹ năng tham gia dự tuyến; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và
ngoài nước;
- Tư vấn cho người sử dụng lao
động về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm,
phát triển nguồn nhân lực;
- Tư vấn về chính sách lao động,
việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.
2.1.2 Giới thiệu việc
làm cho người lao động.
2.1.3. Cung ứng và tuyển
lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, gồm:
- Tuyển lao động thông qua thi
tuyển để lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
lao động;
- Cung ứng lao động theo yêu cầu
của người sử dụng lao động;
- Giới thiệu lao động cho
doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng, tổ chức cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2.1.4. Thu thập và cung
cấp thông tin thị trường lao động.
2.1.5. Phân tích và dự
báo thị trường lao động.
2.1.6. Thực hiện chính
sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
2.1.7. Đào tạo kỹ năng
tham gia phỏng vấn, tìm kiếm việc làm và các kỹ năng làm việc khác; giáo dục
nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
2.1.8. Thực hiện các
chương trình, dự án về việc làm.
2.1.9. Quản lý sử dụng tài sản, tài chính
theo quy định của pháp luật.
2.1.10. Quản lý và sử dụng viên chức, người
lao động; Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức vụ
lãnh đạo thuộc thẩm quyền Trung tâm theo quy định.
2.1.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và Giám đốc Sở giao.
2.1.12. Thực hiện đúng quy định của pháp luật
về tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Nghị định
số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ. Thực hiện cơ chế tự chủ theo quy
định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
2.1.13. Tổ
chức các hoạt động dạy nghề, dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân:
- Liên kết với các
doanh nghiệp hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Giúp nông dân xây dựng dự án vay vốn giải quyết
việc làm gắn với chuyển giao KHKT ở nông thôn để phát triển chăn nuôi, trồng trọt,
thủy sản; cung cấp thông tin thị trường, giá cả, nông, lâm thủy sản cho nông
dân.
- Tổ chức sản xuất với quy mô nhỏ, tạo mô hình
trình diễn, phổ biến quy trình kỹ thuật sản xuất, thâm canh cây trồng, vật
nuôi, chế biến, bảo quản nông sản cho nông dân gắn với dịch vụ kỹ thuật.
- Cung cấp thông tin về thị trường lao động cho người
lao động, người sử dụng lao động; tư vấn các chính sách về lao động và việc
làm; giới thiệu việc làm và tư vấn học nghề cho người lao động.
- Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học,
kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,
gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho người học nghề
thăm quan, thực tập tại doanh nghiệp, thăm quan học tập các mô hình sản xuất
kinh doanh.
- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong
sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho học viên có khả
năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng
yêu cầu của thị trường lao động.
- Tư vấn học nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm miễn
phí cho người học nghề.
- Nắm bắt nhu cầu, dịch vụ cung ứng kỹ thuật nông
nghiệp, tư vấn dịch vụ cung ứng vật tư đến hộ nông dân, chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật.
2.1.14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy,
UBND tỉnh và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam giao (Thực hiện Kết luận số 454-KL/HNDTW ngày 06/7/2022 của Ban chấp
hành TW Hội Nông dân Việt Nam); trong
đó Trung tâm được giao thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Trung tâm là đầu mối
phối hợp với Ngân hàng chính sách; ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
và các ngân hàng thương mại khác trong công tác hỗ trợ nông dân về vốn, phát
triển sản xuất, kinh doanh.
+ Các chương trình,
dự án phát triển Kinh tế - Xã hội, chương trình, dự án có liên quan đến hỗ trợ
nông dân, nông thôn từ nguồn Trung ương giao cho Trung tâm thực hiện, các ban,
đơn vị chuyên môn giữ vai trò tham mưu lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát
trong quá trình thực hiện.
+ Thực hiện chương
trình, dự án, mô hình về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, khả năng tổ chức và nhu cầu, điều kiện thực tế.
III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP NHÂN SỰ
1. Nguyên tắc sắp
xếp
- Trường hợp Trưởng
phòng không được bổ nhiệm lại bố trí làm Phó phòng.
- Số Phó Trưởng
phòng dôi dư, Sở sẽ xây dựng phương án sắp xếp giảm trong 03 năm kể từ ngày sáp
nhập, tổ chức lại. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ mới có phụ cấp chức vụ thấp
hơn hoặc thôi giữ chức vụ, được bảo lưu quy hoạch, bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh
đạo cũ đến hết thời hạn bổ nhiệm hoặc thực hiện giải quyết chế độ, chính sách
theo quy định.
- Rà soát, đánh giá,
xây dựng phương án cụ thể việc sắp xếp bố trí đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
cấp phòng và tương đương, chuyên viên và tương đương phù hợp với vị trí việc
làm, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng người. Trước mắt, bố trí
theo số nhân sự hiện có, đồng thời đề xuất tuyển dụng biên chế viên chức, người
làm việc được giao còn thiếu theo quy định.
- Đối với nhân sự
dôi dư (nếu có) trước mắt bố trí vào các phòng thuộc Sở hoặc giải quyết chế độ
chính sách theo quy định.
2. Phương án sắp
xếp nhân sự sau tổ chức lại
- Về lãnh đạo Sở Nội
vụ: Có Giám đốc và 04 Phó Giám đốc (trong đó có 02 Phó Giám đốc của
Sở Nội vụ cũ; 02 Phó Giám đốc từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển
sang).
- Các phòng chuyên môn
thuộc Sở: (09) phòng.
- Đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở: 02 đơn vị:
(1) Trung tâm Lưu trữ
lịch sử tỉnh: Giữ nguyên biên chế hiện có.
(2) Trung tâm Dịch vụ
việc làm Bắc Ninh: Trên cơ sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề và Hỗ trợ nông dân
thuộc Hội nông dân vào trung tâm Dịch vụ việc làm; tiếp nhận nguyên trạng nhiệm
vụ, tài chính, biên chế của Trung tâm dạy nghề và Hỗ trợ nông dân.
Sau khi sáp nhập, căn cứ yêu cầu
nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao Giám đốc Sở Nội vụ xây
dựng Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và xác
định số lượng người làm việc cần thiết của Sở, đề nghị UBND tỉnh thẩm định và phê duyệt.
Giám đốc Trung tâm xây dựng Đề án vị trí việc làm,
cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và xác định số lượng người làm việc cần
thiết của Trung tâm trình Giám đốc Sở, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Cụ thể:
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng công
chức, viên chức sau sắp xếp
|
Ghi chú
|
|
|
Tổng số biên chế được giao:
Công chức: 82;
Viên chức: 74;
Người làm việc: 5
HĐ NĐ111: 20
|
Tổng BC có mặt:
Công chức: 81;
Viên chức: 71;
HĐ NĐ111: 12;
01 HĐCV
|
Tiếp nhận 23 CC, 01 HĐCV, 04
HĐ NĐ111 từ VP Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, 08 VC từ trung tâm
dạy nghề và Hỗ trợ nông dân; 38 VC và 01 HĐ NĐ111 của Trung tâm
Dịch vụ việc làm.
|
|
1
|
Lãnh đạo
|
14
|
|
|
1.1
|
Lãnh đạo Sở
|
05
|
Tiếp nhận 02 lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội chuyển sang.
|
|
1.2
|
Trưởng phòng và tương đương
|
09
|
|
|
1.3
|
Cấp trưởng đơn vị SNCL
|
02
|
|
|
2
|
Tổng số phòng/biên chế
|
76 CC
(bao gồm cả lãnh đạo
cấp phòng)
|
|
|
2.1
|
Văn phòng Sở
|
09 công chức;
02 lái xe, 09 HĐ 111 và 03 hợp đồng thuê mướn khác
|
- Tiếp nhận 03 công chức, 02 HĐ NĐ111 từ Văn
phòng Sở LĐTBXH sang;
- Tiếp nhận 01 tạp vụ HĐ 111 từ Ban Thi đua -
Khen thưởng, 01 tạp vụ HĐ 111 từ ban Tôn giáo.
|
|
2.2
|
Thanh tra Sở
|
06 công chức
|
- Tiếp nhận 01 công chức từ Thanh tra Sở LĐTBXH
sang.
|
|
2.3
|
Phòng Người có công
|
05 công chức,
01 HĐCV
|
- Tiếp nhận nguyên trạng 03 CC, 01 HĐCV từ Sở
LĐTBXH và 02 CC (để đảm bảo tiêu chí tối thiểu thành lập phòng theo NĐ 107)
|
|
2.4
|
Phòng Chính sách lao động và Việc làm
|
09 công chức
|
- Tiếp nhận 04 công chức từ phòng CSLĐ, 05 công
chức từ phòng việc làm từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
2.5
|
Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên
|
09 công chức
|
- Tiếp nhận 01 công chức từ phòng Trẻ em và Bình đẳng
giới từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
2.6
|
Phòng Công chức, viên chức
|
06 công chức
|
Giữ nguyên biên chế hiện có: 06 công chức
|
|
2.7
|
Phòng Tôn giáo
|
12 công chức
|
Giữ nguyên trạng 12 công chức hiện có của Ban Tôn
giáo; chuyển 01 hợp đồng NĐ 111 về VP Sở.
|
|
2.8
|
Phòng Thi đua - Khen thưởng
|
12 công chức
|
Giữ nguyên trạng 12 công chức hiện có của Ban Thi
đua - Khen thưởng; chuyển 01 hợp đồng NĐ 111 về VP Sở.
|
|
2.9
|
Phòng Tổ chức bộ máy và Cải cách hành chính
|
08 công chức
|
- Tiếp nhận 01 công chức từ phòng Bảo trợ XH và
PCTNXH.
|
|
3
|
Ban và tương đương
|
0
|
Giảm 02 đơn vị
|
|
4
|
Đơn sự nghiệp công lập
|
|
- Giữ nguyên 01 đơn vị thuộc Sở Nội vụ: Trung tâm
LTLS
|
|
4.1
|
Trung tâm Lưu trữ lịch sử
|
25 viên chức; 02
HĐ theo NĐ 111, 01 HĐ khác.
|
Giữ nguyên 01 trạng tổ chức bộ máy, biên chế hiện
có
|
|
4.2
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
|
01 Công chức, 46
viên chức; 01 hợp đồng theo NĐ 111.
|
- Điều 01 CC về Trung tâm Dịch vụ Việc làm. Tiếp
nhận Trung tâm Dịch vụ việc làm, trên cơ sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề và Hỗ
trợ nông dân trực thuộc Hội Nông dân vào Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc
Ninh.
|
IV. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP TÀI
CHÍNH, TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ HOẠT ĐỘNG
1. Tài chính, tài sản
Tiếp nhận toàn bộ kinh phí, tài sản của Ban Thi đua
- Khen thưởng, Ban Tôn giáo về Văn phòng Sở Nội vụ và một phần kinh phí hoạt động,
tài sản hiện có của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; thực hiện quản lý, sử
dụng theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
Trong đó tài sản, trang thiết bị gắn với
số lượng người chuyển về Sở Nội vụ.
Ban Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng giải quyết
các nghĩa vụ tài chính và các vấn đề có liên quan trước khi chuyển thành Phòng
Thi đua - Khen thưởng và phòng Tôn giáo theo quy định. Có trách nhiệm bàn giao
tài chính, tài sản, các tài liệu liên quan đến tài chính, tài sản đang quản lý
và sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý nhà nước về Văn phòng Sở.
Bàn giao nguyên trạng cơ sở vật chất của Ban Tôn
giáo về phòng Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng về Phòng Thi đua - Khen thưởng;
đối với trang thiết bị, phương tiện làm việc của bộ phận Văn thư, tài chính kế
toán; vật tư, văn phòng phẩm, hiện vật khen thưởng còn tồn kho (nếu có) bàn
giao cho Văn phòng Sở để tiếp tục quản lý, sử dụng;
Bàn giao nguyên trạng cơ sở vật chất của phòng Người
có công thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về phòng Người có công thuộc
Sở Nội vụ;
Bàn giao nguyên trạng cơ sở vật chất của phòng
Chính sách lao động, phòng Việc làm về phòng Chính sách Lao động và Việc làm
thuộc Sở Nội vụ;
Bàn giao một phần cơ sở vật chất của phòng Trẻ em
và Bình đẳng giới về phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên;
Bàn giao một phần cơ sở vật chất, tài chính của Văn
phòng Sở và Thanh tra Sở LĐ,TB& XH về Văn phòng và Thanh tra Sở Nội vụ.
Bàn giao nguyên trạng cơ sở vật chất, tài chính của
trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và
nguyên trạng cơ sở vật chất, tài chính của Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông
dân trực thuộc Hội Nông dân về Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Ninh, trực
thuộc Sở Nội vụ.
3. Về hồ sơ tài liệu:
Hồ sơ, tài liệu liên quan đến quản lý nhà nước về
công tác thi đua, khen thưởng, tôn giáo, người có công, chính sách lao động, việc
làm, bình đẳng giới bàn giao nguyên trạng về Phòng Thi đua - Khen thưởng; phòng
Tôn giáo; phòng Người có công; phòng Chính sách lao động và Việc làm; phòng
XDCQ&CTTN;
Các tài liệu liên quan đến công tác hành chính, tài
chính kế toán của các đơn vị thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đang thực hiện bàn
giao nguyên trạng về Văn phòng Sở để quản lý và thực hiện theo quy định hiện
hành.
Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo thực hiện
bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu cho cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
4. Trụ sở làm việc
- Sau khi tổ chức lại, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh tiếp
tục sử dụng trụ sở làm việc tại số 09 đường Lý Thái Tổ, Phường Suối Hoa,
Thành phố Bắc Ninh và toàn bộ trụ sở số 11 Lý Thái Tổ, Phường Suối Hoa,
thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- UBND tỉnh giao Sở Nội vụ tham mưu, bố trí trụ sở
làm việc của Sở phù hợp, bảo đảm theo quy định.
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHI TỔ CHỨC LẠI
Sau khi Đề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh đi vào hoạt động,
tổ chức bộ máy của đơn vị được đổi mới, sắp xếp, kiện toàn theo hướng tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, giảm cấp trung gian, giảm nhiều đầu mối bên
trong, nhất là giảm số lượng tổ chức và lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban, đơn vị
sự nghiệp thuộc Sở qua đó giúp gắn kết các cơ quan có chức năng liên quan mật
thiết với nhau, giảm chồng chéo để quản lý thông suốt hơn, đầu mối gọn nhẹ hơn,
chi phí ít hơn. Cụ thể:
* Về cơ cấu tổ chức, sau khi tiếp nhận một phần chức
năng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về Sở Nội vụ, cơ cấu, tổ chức của
Sở Nội vụ gồm:
- 09 phòng chuyên
môn.
- 02 đơn vị sự nghiệp
công lập.
Như vậy, so với tổng
cơ cấu hiện trạng cũ của hai sở, Sở Nội vụ mới sẽ giảm được 02 phòng chuyên
môn; 02 ban (đạt tỉ lệ 18%).
* Về biên chế sau
khi tổ chức lại: Đầu mối lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban được kiện toàn theo
hướng tinh gọn.
Cùng với đó, đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị được nâng cao về chất
lượng. Cán bộ, CCVC, đảng viên có nhận thức đầy đủ, sâu sắc về chủ trương, đường
lối của Đảng về công tác đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, qua đó giúp nâng cao ý thức và có tinh
thần cùng với cơ quan xây dựng đổi mới, tổ chức bộ máy tinh gọn và hoạt động hiệu
quả trong tình hình mới.
VI. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Đề nghị cấp có thẩm
quyền quan tâm có chính sách, chế độ đãi ngộ đặc thù cho đội ngũ CBCCVC qua đó
tạo môi trường thuận lợi, tạo điều kiện giúp CBCCVC yên tâm công tác, phát huy
năng lực, trí tuệ trong thi hành nhiệm vụ được giao.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. LỘ TRÌNH THỰC
HIỆN
1. Tháng 12/2024,
Sở Nội vụ xây dựng Đề án “Tổ chức lại Sở Nội vụ” gửi xin ý kiến cấp có
thẩm quyền theo quy định.
2. Trong quý
I/2025, sau khi UBND tỉnh ban hành Quyết định Phê duyệt Đề án tổ chức lại Sở Nội
vụ tỉnh Bắc Ninh thì Sở Nội vụ (mới) chính thức đi vào hoạt động.
II. PHÂN CÔNG NHIỆM
VỤ
1. Văn phòng Sở
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội xây dựng Đề án “Tổ chức lại Sở Nội vụ” đảm bảo
đúng quy định về cơ cấu tổ chức, số lượng biên chế, tài chính, tài sản.
Phối hợp với Sở
Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các đơn vị có liên quan thực hiện
bàn giao trang thiết bị, tài chính, tài sản của đơn vị sáp nhập đảm bảo quy định.
2. Ban Thi đua - Khen thưởng,
Ban Tôn giáo
Phối hợp với Văn phòng Sở xây dựng
phương án tổ chức lại Ban thi đua, khen thưởng, Ban Tôn giáo thành Phòng Thi
đua - Khen thưởng; phòng Tôn giáo./.