|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 328/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 08
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NUÔI HẢI SẢN TRÊN BIỂN VÀ VEN BIỂN TỈNH CÀ MAU
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
I. CĂN CỨ
PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
1. Căn cứ
pháp lý
- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày
22/10/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển
bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045.
- Nghị quyết số 139/2024/QH15
ngày 28/6/2024 của Quốc hội về Quy hoạch không gian biển Quốc gia thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 399/QĐ-TTg ngày
11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt chiến lược phát triển thủy sản
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 1664/QĐ-TTg
ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng
thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày
10/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai
thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái.
- Kế hoạch số 0265/KH-UBND ngày
29/12/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế biển, ven biển giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày
27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 01870/QĐ-UBND
ngày 26/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình
khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày
08/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án chuyển đổi một số
nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa
bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030.
2. Sự cần
thiết ban hành Kế hoạch
Cà Mau là một tỉnh có vị trí địa
lý khá đặc biệt với ba mặt giáp biển, chiều dài bờ biển trên 310 km cùng vùng đặc
quyền kinh tế rộng lớn tiếp giáp với biển Đông và biển Tây. Sự tồn tại của các
cụm đảo như Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc với khoảng 8 hòn đảo lớn nhỏ,
không chỉ có ý nghĩa trọng yếu về mặt quốc phòng, an ninh mà còn sở hữu hệ sinh
thái phong phú, đa dạng. Những đặc điểm địa lý trên kết hợp với tiềm năng từ hệ
thống bãi triều rộng lớn là dư địa và ngư trường lý tưởng để tổ chức phát triển
nuôi hải sản lồng bè cũng như nuôi các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ có giá trị
kinh tế cao (nghêu, sò huyết, vẹm xanh, hàu,...) theo phương thức công nghiệp
và đồng quản lý.
Tuy nhiên, ngành thủy sản địa
phương đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức khi nguồn lợi hải sản ven bờ
có xu hướng suy giảm do cường lực khai thác cao. Đồng thời, yêu cầu thực hiện
nghiêm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định (IUU), lộ trình cắt giảm tàu cá công suất nhỏ và hạn chế
các nghề khai thác ảnh hưởng đến nguồn lợi, môi trường sinh thái đang tác động
trực tiếp đến hoạt động sản xuất và sinh kế ngư dân ven biển, hải đảo phụ thuộc
vào khai thác tự nhiên.
Để phát huy tiềm năng, lợi thế
phát triển kinh tế biển của tỉnh; góp phần tạo sinh kế, chuyển đổi nghề cho ngư
dân, giảm áp lực khai thác thủy sản ven bờ và thực hiện các mục tiêu phát triển
bền vững theo Quyết định số 568/QĐ-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050, việc phát triển nuôi biển theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Vì vậy, việc xây dựng và ban
hành Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) là cần thiết
nhằm định hướng phát triển nuôi biển phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh,
góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản theo hướng bền vững, nâng cao giá trị
sản xuất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
II. QUAN ĐIỂM
VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan
điểm
Phát triển nuôi biển được xác định
là một ngành kinh tế mới mang tính đột phá, có giá trị gia tăng cao, đóng góp
quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng GRDP hai con số của tỉnh Cà Mau. Bám sát chủ
trương phát triển Kinh tế biển xanh, lấy việc chuyển đổi nghề khai thác ven bờ
làm trọng tâm để giảm áp lực lên nguồn lợi tự nhiên và thực hiện nghiêm quy định
chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
(IUU). Tỉnh ưu tiên ứng dụng công nghệ, hiện đại hóa hạ tầng và thích ứng linh
hoạt với biến đổi khí hậu nhằm hình thành chuỗi giá trị bền vững, gắn kết chặt
chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo tồn hệ sinh thái và bảo đảm quốc phòng, an
ninh vùng biển, đảo.
2. Mục
tiêu
a. Mục tiêu chung
Phát huy tiềm năng, lợi thế của
tỉnh; chuyển mạnh từ khai thác thủy sản tự nhiên sang phát triển kinh tế nuôi
biển bền vững; phát triển nuôi biển trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh;
tạo ra sản phẩm có giá trị đảm bảo chuỗi cung ứng và thị trường ổn định; gắn với
chuyển đổi nghề, nâng cao thu nhập cho ngư dân, bảo vệ môi trường sinh thái biển,
thích ứng biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng biển và hải đảo.
b. Mục tiêu cụ thể giai đoạn
2026 - 2030
- Quy mô và sản lượng: Đạt quy
mô nuôi hải sản lồng bè quanh các đảo khoảng 0,15 triệu m³, sản lượng đạt khoảng
3.000 tấn; diện tích nuôi nhuyễn thể ven biển (vẹm xanh, hàu, sò huyết, nghêu)
đạt khoảng 2.200 ha.
- Hình thành ít nhất 01 mô hình
nuôi cá lồng bè tập trung quanh các cụm đảo Hòn Chuối hoặc cụm đảo Hòn Đá Bạc;
tập trung phát triển các vùng nuôi nghêu, sò huyết, hàu, vẹm xanh tại các khu vực
bãi triều ven biển và một phần diện tích nằm trong phân khu dịch vụ - hành
chính thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
- Hình thành ít nhất 01 mô hình
nuôi biển công nghệ cao, áp dụng quy trình an toàn sinh học, có khả năng truy
xuất nguồn gốc rõ ràng phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Hình thành chuỗi liên kết chặt
chẽ từ khâu cung ứng con giống, vật tư, thức ăn nuôi biển đến dịch vụ hậu cần,
thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng đối với các đối
tượng nuôi chủ lực của tỉnh.
- Chuyển đổi nghề, tạo việc làm
và sinh kế ổn định cho một bộ phận ngư dân khai thác ven bờ thuộc diện cắt giảm,
dừng nghề ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái; trong đó, ưu tiên bố
trí, sắp xếp cho ngư dân tham gia trực tiếp vào các mô hình nuôi vẹm xanh theo
hình thức đồng quản lý tại ven bờ hoặc mô hình nuôi sò huyết bãi triều tập
trung nhằm tạo sinh kế mới và bảo vệ tài nguyên tự nhiên.
c. Tầm nhìn đến năm 2045
Định hướng đến năm 2045, hình
thành ngành công nghiệp nuôi biển hiện đại với quy mô tập trung; phát triển đồng
bộ hạ tầng kỹ thuật, mở rộng nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản có giá trị
kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
III. QUY HOẠCH
ĐỐI TƯỢNG NUÔI VÀ PHÂN VÙNG TRỌNG ĐIỂM
1. Danh mục
đối tượng nuôi
Việc lựa chọn đối tượng nuôi được
thực hiện theo nguyên tắc tập trung trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải:
- Nhóm ưu tiên trọng điểm bao gồm:
Cá bớp, cá mú, cá hồng mỹ, sò huyết, nghêu, hàu, vẹm xanh.
- Nhóm nghiên cứu, thử nghiệm:
Mực lá, cá sủ đất, cá tai tượng biển, cá cảnh biển bản địa, ốc hương.
2. Phân
vùng trọng điểm
- Vùng biển quanh các đảo (Hòn
Chuối, Hòn Đá Bạc): Tập trung nuôi cá lồng bè theo hướng công nghiệp, thay thế
dần vật liệu gỗ bằng lồng HDPE chịu sóng gió.
- Vùng bãi triều ven biển phát
triển nuôi nhuyễn thể (vẹm xanh, nghêu, sò) theo hình thức đồng quản lý, gắn với
bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
- Nuôi trên bờ, trong bể (xi
măng, composite, bạt HDPE) ứng dụng công nghệ lọc tuần hoàn (RAS), hệ thống cho
ăn tự động và giám sát thông minh (IoT) để kiểm soát chất lượng nước và tối ưu
hóa thức ăn.
- Vùng đặc thù: Thí điểm mô
hình nuôi nhuyễn thể dưới tán rừng và bãi triều tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau để
kết hợp bảo tồn và sinh kế cho người dân.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Chuyển
đổi nghề, tạo sinh kế bền vững cho ngư dân
- Tiến hành điều tra, rà soát,
thống kê chính xác số lượng lao động, tàu cá đang hoạt động khai thác ven bờ
thuộc diện phải cắt giảm theo quy định; trên cơ sở đó xây dựng lộ trình chuyển
đổi nghề cụ thể, phù hợp với từng địa phương ven biển.
- Xây dựng và thí điểm các mô
hình sinh kế nuôi biển, dịch vụ hỗ trợ nuôi biển phù hợp cho ngư dân đang làm
nghề khai thác thủy sản ven bờ nhằm nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống.
- Lồng ghép hoạt động chuyển đổi
nghề với công tác tuyên truyền, vận động chống khai thác hải sản bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định (IUU), giảm tối đa áp lực khai thác lên
nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật nuôi biển cho người dân và cán bộ quản
lý địa phương; tăng cường khả năng tiếp cận, ứng dụng khoa học, công nghệ vào
thực tiễn sản xuất; tổ chức ít nhất 01 lớp đào tạo kỹ thuật và 01 đoàn xúc tiến
thị trường hàng năm.
- Nghiên cứu, tham mưu cơ chế hỗ
trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, tín dụng chính sách xã hội để ngư
dân có đủ tiềm lực kinh tế đầu tư trang thiết bị, con giống phục vụ nuôi biển
dài hạn.
2. Thu
hút đầu tư, hỗ trợ phát triển nuôi biển
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển nuôi biển, ưu tiên các
mô hình nuôi công nghiệp, ứng dụng công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện thực
tế của tỉnh.
- Rà soát, đánh giá nhu cầu đầu
tư hệ thống hạ tầng phục vụ nuôi biển; từng bước đề xuất đầu tư đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp và các thành phần
kinh tế tham gia đầu tư sản xuất. Tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng
dùng chung tại các vùng nuôi biển tập trung và khu vực đảo, trọng tâm là: Hệ thống
nguồn điện sản xuất, nguồn nước ngọt, hệ thống thông tin liên lạc, bến neo đậu
trú bão an toàn cho tàu thuyền hậu cần nuôi biển và hệ thống logistics lạnh phục
vụ bảo quản sản phẩm hải sản sau thu hoạch.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp
thực hiện các thủ tục liên quan đến đầu tư, thuê đất, thuê mặt nước biển, giao
khu vực biển và các thủ tục khác theo quy định của pháp luật để phát triển nuôi
biển ổn định, lâu dài tại tỉnh Cà Mau.
- Ưu tiên thu hút các doanh
nghiệp có năng lực tài chính, công nghệ, thị trường để xây dựng Đề án/Dự án
nuôi biển theo từng đối tượng chủ lực gắn với chế biến, logistics và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (PPP) và xã hội hóa nguồn lực trong đầu tư xây dựng,
quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng nuôi trồng hải sản tập trung
nhằm giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả chuỗi dịch vụ hậu cần
phục vụ nuôi biển công nghiệp của tỉnh.
3. Quản lý
và tổ chức sản xuất
a. Về quản lý
- Tổ chức triển khai thực hiện
Luật Thủy sản năm 2017 và các quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm hoạt động
nuôi biển của người dân, hợp tác xã, cơ sở và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực
hiện đúng quy định.
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi
giá trị, tăng cường liên kết giữa các khâu từ sản xuất giống, cung ứng vật tư đầu
vào, nuôi thương phẩm, thu hoạch, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm; thúc đẩy kết
nối với doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
người dân tham gia các mô hình đồng quản lý, Tổ hợp tác, Hợp tác xã và các hình
thức liên kết sản xuất phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
và bảo vệ môi trường trong nuôi biển.
b. Tổ chức lại sản xuất vùng
ven biển
- Xác định cụ thể các vùng, khu
vực biển, ven biển và đảo để phân bổ không gian phát triển hợp lý; Việc tổ chức
lại sản xuất phải gắn liền với công tác rà soát, cập nhật quy hoạch vùng nuôi;
định hướng mô hình nuôi phù hợp với đặc thù sinh thái từng khu vực. Tập trung
nguồn lực, tránh đầu tư dàn trải, lựa chọn các đối tượng có lợi thế cạnh tranh,
có thị trường tiêu thụ tốt và khả năng tạo sản lượng hàng hóa lớn, hiệu quả
kinh tế như: Cá bớp, cá mú, sò huyết, nghêu, hàu, vẹm xanh,...
- Thực hiện đẩy nhanh tiến độ
giao, cho thuê khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định.
- Đẩy mạnh nhân rộng mô hình đồng
quản lý trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản để hình thành chuỗi liên
kết sản xuất bền vững.
c. Tăng cường công tác quản
lý vùng nuôi và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm
Triển khai cấp mã số vùng nuôi;
áp dụng các quy trình nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP, GlobalGAP, nuôi hữu cơ)
tại các vùng nuôi tập trung. Thiết lập hệ thống kiểm soát và minh bạch thông
tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm nuôi biển từ khâu con giống, quá trình nuôi đến
thu hoạch, vận chuyển và chế biến.
Đảm bảo dữ liệu truy xuất nguồn
gốc đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn phục vụ công tác chống khai thác IUU, đồng thời
tháo gỡ các rào cản kỹ thuật nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch các
mặt hàng hải sản của tỉnh.
4. Phát triển,
ứng dụng khoa học công nghệ
- Tăng cường liên kết với các
viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và cơ quan khoa học, công nghệ
trong và ngoài tỉnh nhằm nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào nuôi biển;
từng bước chuyển đổi lồng bè truyền thống sang vật liệu HDPE, ứng dụng hệ thống
cho ăn tự động, công nghệ quan trắc và quản lý nuôi hiện đại. Đồng thời, tiếp cận
nguồn giống chất lượng cao, giải pháp phòng, trị bệnh, công nghệ thu hoạch, bảo
quản và vận chuyển sản phẩm phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tiếp nhận, chuyển giao và
nhân rộng các quy trình công nghệ nuôi biển tiên tiến, đặc biệt là mô hình nuôi
trên bể sử dụng vật liệu xi măng, composite, bạt HDPE và các công nghệ phù hợp
khác từ các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong nước.
- Nghiên cứu, thử nghiệm và đưa
vào sản xuất ít nhất 03 đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế phù hợp với điều
kiện địa phương; Xây dựng ít nhất 03 mô hình ứng dụng hệ thống lọc tuần hoàn
(RAS) trên bể xi măng, composite và chuyển đổi sang vật liệu lồng bè nhựa HDPE
bền vững.
- Triển khai thực hiện Phương
án thí điểm nuôi sò huyết, nghêu, hàu tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau; đồng thời
hoàn thiện quy trình kỹ thuật ương sò huyết giống đạt kích cỡ nuôi thương phẩm
phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
- Thực hiện chuyển đổi số toàn
diện trong quản lý nuôi trồng biển thông qua việc xây dựng hệ thống quan trắc
môi trường số tự động; ứng dụng giải pháp tích hợp công nghệ IoT (Internet kết
nối vạn vật) và hệ thống thông tin địa lý GIS để giám sát biến động môi trường,
cảnh báo dịch bệnh và quản lý chặt chẽ các vùng nuôi tập trung của tỉnh.
5. Phát triển
sản xuất giống
- Trước mắt, phối hợp với các
cơ sở sản xuất giống thủy sản có uy tín trong và ngoài tỉnh nhằm cung cấp nguồn
giống bảo đảm chất lượng phục vụ nhu cầu sản xuất của người dân; đồng thời, từng
bước liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học và đơn vị đã sản xuất
thành công giống các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế để tiếp nhận, chuyển
giao công nghệ sản xuất giống nhân tạo.
- Tổ chức ương dưỡng một số đối
tượng giống khai thác từ tự nhiên nhằm bảo đảm nguồn cung đáp ứng yêu cầu về số
lượng và chất lượng phục vụ sản xuất.
- Tăng cường quản lý hoạt động
khai thác, sản xuất và lưu thông con giống thủy sản; ưu tiên tiếp cận, chuyển
giao và phát triển các đối tượng giống có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều
kiện tự nhiên của tỉnh như cá bớp, cá mú, vẹm xanh, ngọc trai, nghêu, sò huyết,
ốc hương và các đối tượng tiềm năng khác.
6. Về môi
trường, nguồn lợi thủy sản
- Kế thừa, cập nhật và khai
thác kết quả các dự án điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của
các loài thủy sinh và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan để phục vụ quản
lý vùng nuôi biển, cụ thể như sau:
- Tổ chức đánh giá hiện trạng
chất lượng môi trường khu vực ven biển và ven các đảo trên địa bàn tỉnh, bao gồm
chất lượng nước biển, trầm tích đáy và hệ thủy sinh vật, làm cơ sở phục vụ quản
lý và phát triển nuôi biển bền vững.
- Thực hiện đo đạc, khảo sát chế
độ sóng, dòng chảy và xây dựng mô hình thủy lực phục vụ đánh giá khả năng lan
truyền chất, dự báo ô nhiễm môi trường tại các khu vực ven biển và ven đảo.
- Xây dựng bản đồ phân vùng
nuôi thủy sản theo điều kiện môi trường và sức tải sinh thái nhằm định hướng
phát triển nuôi biển phù hợp với từng khu vực.
- Rà soát, đề xuất các khu vực
có điều kiện môi trường phù hợp để phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với bảo vệ
hệ sinh thái và khai thác hợp lý tài nguyên biển.
- Đề xuất và triển khai các giải
pháp bảo vệ môi trường, phục hồi hệ sinh thái và bảo tồn nguồn lợi thủy sản tại
khu vực ven biển và ven các đảo phục vụ phát triển nuôi biển bền vững.
- Xây dựng và từng bước hoàn
thiện mạng lưới quan trắc môi trường phục vụ công tác quản lý ngành thủy sản, tập
trung quan trắc chất lượng nước mặt, trầm tích và các yếu tố môi trường liên
quan đến hoạt động nuôi biển.
7. Nguồn thức
ăn phục vụ nuôi biển và phát triển thị trường
- Rà soát, đánh giá năng lực
các cơ sở cung cấp thức ăn phục vụ nuôi biển trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là nguồn
cá tươi phục vụ nuôi lồng bè; tận dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu từ hoạt động
khai thác hải sản nhằm giảm chi phí đầu vào và đáp ứng nhu cầu sản xuất của người
nuôi tại các khu vực ven biển, đảo.
- Tăng cường kết nối với các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và cung ứng thức ăn công nghiệp trong và ngoài nước
nhằm bảo đảm nguồn thức ăn ổn định, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và
phù hợp với từng đối tượng nuôi biển.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh
nghiệp tham gia đầu tư phát triển nuôi biển theo chuỗi giá trị; thúc đẩy liên kết
giữa người nuôi với doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức và cá nhân nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất, ổn định đầu ra và gia tăng giá trị sản phẩm nuôi biển.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại,
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nuôi biển trong tỉnh, trong nước và hướng
đến xuất khẩu; tăng cường quảng bá các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, bảo
đảm truy xuất nguồn gốc, gắn với phát triển cơ sở sản xuất giống, thức ăn và
chuỗi cung ứng phục vụ nuôi biển bền vững.
V. CÁC NHIỆM
VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN VÀ NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Danh mục
các nhiệm vụ thực hiện
(Chi
tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
2. Kinh
phí thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 tầm nhìn
đến năm 2045 được huy động từ các nguồn: Vốn ngân sách nhà nước (chi thường
xuyên ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí các
Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, kế hoạch
khác); nguồn kinh phí xã hội hóa của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Nhu cầu kinh phí thực hiện
Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 là 17.927.000.000 đồng; trong đó, vốn ngân sách
nhà nước 8.667.000.000 đồng, vốn đối ứng 9.260.000.000 đồng.
(Chi
tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
phân công tại Kế hoạch này và tùy theo tình hình thực tế, các sở, ngành, đơn vị
có liên quan hàng năm xây dựng kế hoạch, dự án cụ thể và dự toán kinh phí chi tiết,
trình cấp thẩm quyền xem xét, thẩm định, phê duyệt để tổ chức triển khai thực
hiện.
3. Công
tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện
(Chi
tiết tại Phụ lục 3 kèm theo)
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với tình hình
thực tế.
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch
triển khai cụ thể đối với từng nội dung, mô hình, dự án; tổng hợp nhu cầu kinh
phí, trình cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định và phê duyệt để tổ chức thực hiện
theo tiến độ được giao.
- Tuyên truyền, vận động người
dân tham gia các mô hình đồng quản lý, Tổ hợp tác, Hợp tác xã và các hình thức
liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tổ
chức thực hiện các dự án nuôi biển.
- Tham mưu xây dựng và đề xuất
cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển nuôi biển
trên địa bàn tỉnh theo chuỗi giá trị.
- Chủ trì, phối hợp với các viện
nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và nhà khoa học tổ chức triển khai các
mô hình, dự án nuôi biển thí điểm; tiếp nhận, chuyển giao tiến bộ khoa học,
công nghệ; hỗ trợ phát triển thị trường và xây dựng chuỗi giá trị đối với các sản
phẩm nuôi biển chủ lực của tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo theo
quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các viện, trường,
sở, ngành và địa phương có liên quan trong công tác tham mưu đặt hàng nghiên cứu,
nghiên cứu đề xuất các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ phát triển nuôi biển;
ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất giống, nuôi biển công nghệ
cao, quan trắc môi trường và chế biến sản phẩm.
3. Sở
Công Thương
Thực hiện công tác xúc tiến
thương mại, kết nối tiêu thụ, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường trong
nước và xuất khẩu đối với sản phẩm nuôi biển của tỉnh.
4. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường rà soát nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch; nghiên cứu lồng ghép
các chương trình, dự án có liên quan; tham mưu bố trí nguồn lực phù hợp với khả
năng cân đối ngân sách và huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa.
5. Ủy ban
nhân dân các xã, phường ven biển
- Chủ động rà soát hiện trạng
nuôi biển trên địa bàn; phối hợp đề xuất các khu vực phù hợp phát triển nuôi biển;
tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tham gia chuyển đổi nghề, liên kết
sản xuất và chấp hành quy định pháp luật trong hoạt động nuôi biển.
- Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh xây dựng và triển khai các dự án, mô hình, phương án phát
triển nuôi biển phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Tổ chức rà soát, thống kê hiện
trạng các mô hình nuôi biển trên địa bàn về đối tượng nuôi, quy mô sản xuất,
trình độ kỹ thuật, sản lượng và hiệu quả kinh tế; trên cơ sở đó đề xuất giải
pháp hỗ trợ người dân ứng phó, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và
tham mưu thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nuôi biển phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương.
- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực
hiện các thủ tục giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; công nhận và giao
quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản đối với các khu vực thuộc phạm vi
quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
6. Vườn
Quốc gia Mũi Cà Mau
Phối hợp với các viện, trường;
các sở, ngành liên quan; hợp tác xã và chính quyền địa phương, hàng năm xây dựng
kế hoạch, mô hình, dự án cụ thể, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để
triển khai thực hiện theo tiến độ được duyệt.
Trên đây là Kế hoạch phát triển
nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa
phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung,
các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi
về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại Mục VI;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Chi cục Thủy sản;
- Phòng NN-XD (Kha13);
- Lưu: VT, TH47/6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 328/KH-UBND ngày 08/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian dự thảo, trình ký, ban hành
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Dự án đánh giá hiện trạng môi
trường khu vực ven biển và ven các đảo phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà
Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
Đã ban hành
|
2026 - 2027
|
Quyết định số 987/QĐ- UBND ngày 26 tháng 5 năm 2025
|
|
2
|
Dự án tích hợp, mở rộng Dự án
đánh giá hiện trạng môi trường khu vực ven biển và ven các đảo phục vụ nuôi
trồng thủy sản tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
2026
|
2026 - 2027
|
Quyết định phê duyệt dự án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
Tổ chức rà soát, sắp xếp lại
hoạt động nuôi biển ven bờ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
Thường xuyên
|
2026 - 2030
|
Báo cáo kết quả rà soát và cập nhật hàng năm
|
|
4
|
Đào tạo, tập huấn, nâng cao
trình độ cho ngư dân nuôi biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
Thường xuyên
|
2026 - 2030
|
Tổ chức 01 lớp đào tạo/năm
|
|
5
|
Tổ chức tham quan học tập
kinh nghiệm cho ngư dân và cán bộ quản lý ở địa phương, kết hợp với tìm kiếm
phát triển thị trường cho nghề nuôi biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
Thường xuyên
|
2026 - 2030
|
Tổ chức 01 đoàn tham quan/năm
|
|
6
|
Nghiên cứu, bổ sung các đối
tượng nuôi mới có giá trị kinh tế, hình thức nuôi mới phù hợp với điều kiện
nuôi tại vùng biển, đảo tỉnh Cà Mau
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Phương án nuôi mực lá (sepioteuthis
lessoniana) thương phẩm trong lồng bè
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
2026
|
2026
|
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2
|
Phương án nuôi cá sủ đất (Nibea
diacanthus) thương phẩm trong lồng bè
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
2027
|
2027
|
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.3
|
Phương án nuôi cá tai tượng
biển (Ephippidae) thương phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
2028
|
2028
|
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Phương án thuần dưỡng và nuôi
các loài cá cảnh biển bản địa tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
2027
|
2027
|
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Áp dụng các tiến bộ khoa học
trong nuôi biển, bổ sung hình thức nuôi mới nhằm đa dạng hóa các hình thức
nuôi biển trong tỉnh Cà Mau
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Phương án nuôi cá mú trân
châu thương phẩm trên bể hệ thống lọc tuần hoàn (xi măng, composite, bạt
HDPE)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
2027
|
2027
|
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2
|
Phương án nuôi mực lá trên bể
hệ thống lọc tuần hoàn (xi măng, composite, bạt HDPE)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
2028
|
2028
|
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.3
|
Phương án nuôi Ốc hương (Babylonia
areolata) trên bể (xi măng, composite, bạt HDPE) lọc tuần hoàn, không sử
dụng kháng sinh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
2029
|
2029
|
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Mở rộng diện tích nuôi tại
các khu vực ven biển, lựa chọn các đối tượng nuôi phù hợp có khả năng tạo ra
lượng sản phẩm hàng hóa lớn
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Phương án nuôi vẹm xanh giàn
cọc, mô hình theo hình thức đồng quản lý, kết hợp với canh giữ bãi triều ven
bờ bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các khu vực ven bờ biển Tây tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
Thường xuyên
|
2027 - 2030
|
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9.2
|
Phương án nuôi các loài nhuyễn
thể theo hình thức đồng quản lý tại các khu vực ven bờ biển Đông tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
Thường xuyên
|
2027 - 2030
|
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật
ương sò huyết giống (Anadara granosa) đạt kích cỡ nuôi thương phẩm phù
hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Cà Mau
|
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
|
2026
|
2026 - 2027
|
Quyết định phê duyệt của Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Phương án thí điểm, nuôi sò
huyết, nghêu, hàu tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
|
2026
|
2026 - 2027
|
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh
|
|
12
|
Hỗ trợ, khuyến khích các
doanh nghiệp tham gia đầu tư nuôi biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND xã, phường ven biển
|
Thường xuyên
|
2026 - 2030
|
Hình thành các mô hình nuôi biển công nghiệp trong tỉnh
|
PHỤ LỤC 2
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 328/KH-UBND ngày 08/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030
|
Tổng
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
NSNN
|
Đối ứng*
|
|
NSNN
|
Đối ứng*
|
NSNN
|
Đối ứng*
|
NSNN
|
Đối ứng*
|
NSNN
|
Đối ứng*
|
NSNN
|
Đối ứng*
|
|
1
|
Đào tạo, tập huấn, nâng cao
trình độ cho ngư dân nuôi biển
|
90
|
|
90
|
|
90
|
|
90
|
|
90
|
|
450
|
|
|
2
|
Tổ chức tham quan học tập kinh
nghiệm cho ngư dân và cán bộ quản lý ở địa phương, kết hợp với tìm kiếm phát
triển thị trường cho nghề nuôi biển
|
50
|
|
50
|
|
50
|
|
50
|
|
50
|
|
250
|
|
|
3
|
Bổ sung các đối tượng nuôi mới
có giá trị kinh tế phù hợp với điều kiện nuôi tại vùng biển, đảo tỉnh Cà Mau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phương án nuôi mực lá (sepioteuthis
lessoniana) thương phẩm trong lồng bè.
|
140
|
110
|
|
|
|
|
|
|
|
|
140
|
110
|
|
3.2
|
Phương án nuôi cá sủ đất (Nibea
diacanthus) thương phẩm trong lồng bè
|
|
|
150
|
150
|
|
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
3.3
|
Phương án nuôi cá tai tượng
biển (Ephippidae) thương phẩm
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
4
|
Phương án thuần dưỡng và nuôi
các loài cá cảnh bản địa tỉnh Cà Mau
|
|
|
100
|
100
|
|
|
|
|
|
|
100
|
100
|
|
5
|
Áp dụng các tiến bộ khoa học trong
nuôi biển, bổ sung hình thức nuôi mới nhằm đa dạng hóa các hình thức nuôi biển
trong tỉnh Cà Mau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Phương án nuôi cá mú trân
châu thương phẩm trên bể hệ thống lọc tuần hoàn (xi măng, composite, bạt
HDPE)
|
|
|
300
|
300
|
|
|
|
|
|
|
300
|
300
|
|
5.2
|
Phương án nuôi mực lá trên bể
hệ thống lọc tuần hoàn (xi măng, composite, bạt HDPE)
|
|
|
|
|
300
|
300
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Phương án nuôi ốc hương (Babylonia
areolata) trên bể (xi măng, composite, bạt HDPE) lọc tuần hoàn, không sử
dụng kháng sinh
|
|
|
|
|
|
|
300
|
300
|
|
|
300
|
300
|
|
6
|
Mở rộng diện tích nuôi tại
các khu vực ven biển, lựa chọn các đối tượng nuôi phù hợp có khả năng tạo ra
lượng sản phẩm hàng hóa lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Phương án nuôi vẹm xanh giàn cọc,
mô hình theo hình thức đồng quản lý, kết hợp với canh giữ bãi triều ven bờ bảo
vệ nguồn lợi thủy sản tại các khu vực ven bờ biển Tây tỉnh Cà Mau
|
|
|
200
|
800
|
200
|
800
|
200
|
800
|
200
|
800
|
800
|
3.200
|
|
6.2
|
Phương án nuôi các loài nhuyễn
thể theo hình thức đồng quản lý tại các khu vực ven bờ biển Đông tỉnh Cà Mau
|
|
|
200
|
800
|
200
|
800
|
200
|
800
|
200
|
800
|
800
|
3.200
|
|
7
|
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật
ương sò huyết giống (Anadara granosa) đạt kích cỡ nuôi thương phẩm phù
hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Cà Mau
|
400
|
800
|
250
|
650
|
|
|
|
|
|
|
650
|
1.450
|
|
8
|
Phương án thí điểm, nuôi sò
huyết, nghêu, hàu tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
3.777
|
|
500
|
|
|
|
|
|
|
|
4.277
|
|
|
Tổng cộng:
|
4.457
|
910
|
1.840
|
2.800
|
990
|
2.050
|
840
|
1.900
|
540
|
1.600
|
8.667
|
9.260
|
*Ghi chú: NSNN: Vốn
ngân sách nhà nước (Chi sự nghiệp kinh tế cho các nhiệm vụ tại mục 1,2,3,4,5,6,7,9
- Chi sự nghiệp khoa học cho nhiệm vụ mục 8); (*) Vốn đối ứng của doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân,...
PHỤ LỤC 3
BẢNG THEO DÕI ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 328/KH-UBND ngày 08/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nhóm chỉ tiêu
|
Tên chỉ tiêu
|
Mục tiêu đến năm 2030
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả đầu ra dự kiến (Sản phẩm)
|
|
1. Quy mô và Sản lượng
|
Thể tích nuôi lồng bè quanh
các đảo
|
0,15 triệu m3
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND các xã ven biển
|
Hệ thống lồng bè hiện đại
quanh các đảo
|
|
Sản lượng hải sản nuôi lồng
bè
|
3.000 tấn
|
Sản lượng cá thương phẩm (cá
bớp, cá mú,...)
|
|
Diện tích nuôi nhuyễn thể ven
biển
|
2.200 ha
|
Vùng nuôi nghêu, sò, hàu, vẹm
xanh
|
|
Giá trị sản xuất (GRDP)
|
Đóng góp vào tăng trưởng 02 con số của tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã ven biển
|
Báo cáo tăng trưởng kinh tế
ngành nuôi biển
|
|
2. Công nghệ và Đổi mới
|
Số lượng đối tượng nuôi mới
|
Có Ít nhất 03 đối tượng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
UBND các xã ven biển
|
Phương án nuôi thương phẩm (mực
lá, cá sủ đất, cá tai tượng biển,...) thành công
|
|
Số mô hình ứng dụng công nghệ
trong nuôi biển
|
- Có Ít nhất 03 mô hình (RAS, HDPE, Composite);
- Có ít nhất 01 mô hình nuôi biển công nghệ cao, áp dụng quy trình an
toàn sinh học, có khả năng truy xuất nguồn gốc
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Sở Khoa học và Công nghệ/UBND các xã ven biển
|
Mô hình ứng dụng công nghệ lọc
tuần hoàn (RAS), hệ thống cho ăn tự động và giám sát thông minh (IoT) để kiểm
soát chất lượng nước và tối ưu hóa thức ăn đạt hiệu quả.
|
|
Vùng nuôi biển tập trung
|
01 mô hình nuôi cá lồng bè tập trung quanh các cụm đảo Hòn Chuối hoặc cụm
đảo Hòn Đá Bạc
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Sở Khoa học và Công nghệ/UBND các xã ven biển/đảo
|
Vùng nuôi cá lồng bè tập
trung
|
|
Tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao,
chuyển đổi số
|
Theo lộ trình hàng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường/ Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã ven biển
|
Hệ thống quản lý nuôi biển
thông minh
|
|
3. Sinh kế và Xã hội
|
Số hộ dân chuyển đổi nghề
khai thác ven bờ
|
Theo kế hoạch từng địa phương
|
UBND xã ven biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Danh sách ngư dân có nghề ổn
định sinh kế từ nuôi biển
|
|
Đào tạo và tham quan học tập
|
01 lớp tập huấn và 01 đoàn tham quan/năm
|
Chi cục Thủy sản
|
UBND các xã ven biển
|
Báo cáo kết quả
|
|
Số lượng HTX, Tổ hợp tác, Mô hình
đồng quản lý được thành lập
|
Tăng dần qua các năm
|
UBND xã ven biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các HTX, Tổ hợp tác, Mô hình
đồng quản lý được thành lập và hoạt động hiệu quả
|
|
Lao động tạo mới cho nghề
nuôi biển
|
Theo quy mô các dự án
|
UBND xã ven biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Báo cáo kết quả giải quyết việc
làm từ việc chuyển đổi từ khai thác sang nuôi hải sản trên biển tại địa
phương
|
|
4. Kinh tế và Chuỗi giá trị
|
Số doanh nghiệp đầu tư vào
nuôi biển
|
Thu hút các nhà đầu tư chiến lược
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các dự án nuôi biển công nghiệp
được phê duyệt
|
|
Tỷ lệ sản phẩm liên kết chuỗi
giá trị
|
Phấn đấu đạt tỷ lệ cao trong các đối tượng chủ lực
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Số lượng sản phẩm nuôi biển
được bao tiêu sản phẩm bền vững
|
|
Vốn xã hội hóa huy động
|
9.260 triệu đồng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã
|
Sở Tài chính
|
Nguồn vốn đối ứng từ doanh
nghiệp và người dân được huy động
|
|
Vốn ngân sách nhà nước phục vụ
cho triển khai Kế hoạch
|
8.667 triệu đồng
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã
|
Số lượng nguồn vốn được phân
bổ thực hiện Kế hoạch
|
|
5. Quản lý môi trường
|
Đánh giá hiện trạng môi trường
khu vực ven biển và ven các đảo phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh
|
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực ven biển và ven đảo
phục vụ phân vùng nuôi trồng thủy sản, bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản
và môi trường sống, góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học biển trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã
|
Báo cáo đề xuất: Thiết lập/biên
tập các sơ đồ/bản đồ hiện trạng môi trường khu vực ven biển và ven đảo. Đề xuất
khu vực nuôi trồng thủy sản hợp lý theo chất lượng môi trường và sơ bộ giải
pháp bảo vệ môi trường
|
*Ghi chú:
- Thực hiện theo nguyên tắc
“6 rõ”: Các sở, ngành cần căn cứ vào bảng này để xây dựng dự toán và kế hoạch
thực hiện chi tiết hàng năm, đảm bảo rõ nhiệm vụ, rõ nguồn lực và rõ kết quả.
- Trọng tâm ưu tiên: Tập
trung vào các đối tượng có lợi thế và thị trường như cá bớp, cá mú, hàu, sò huyết,
nghêu, vẹm xanh để đảm bảo đạt chỉ tiêu sản lượng.
- Cơ chế phối hợp: Sở
Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị điều phối chính, phối hợp với Sở Tài chính
và các đơn vị có liên quan để đảm bảo nguồn lực thực hiện theo đúng tiến độ.