|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0265/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, VEN BIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Nghị quyết số
01-NQ/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển
kinh tế biển, ven biển giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu, định hướng phát triển, các khâu đột phá và nhóm giải pháp chủ yếu theo chủ
trương của Trung ương Đảng về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các chương trình và kế hoạch của Chính phủ triển
khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển; các đề án về hợp tác quốc tế
trong phát triển bền vững kinh tế biển; chương trình truyền thông về biển và đại
dương; đồng thời quán triệt chỉ đạo của Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn tiếp theo; bám sát chương trình hành động,
nghị quyết và kế hoạch của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Đảng ủy Ủy ban
nhân dân tỉnh trong việc triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ
2025 - 2030.
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm
giai đoạn 2026 - 2030 nhằm đưa kinh tế biển và khu vực ven biển trở thành một
trong những trụ cột tăng trưởng, đóng vai trò động lực phát triển mới của tỉnh;
khai thác hiệu quả lợi thế tự nhiên, vị trí địa lý; thúc đẩy chuyển đổi mô hình
tăng trưởng theo hướng xanh, tuần hoàn; mở rộng hợp tác, kết nối vùng và hội nhập
quốc tế.
- Xác định rõ hệ thống chương
trình, dự án ưu tiên; xây dựng lộ trình triển khai theo từng giai đoạn; làm rõ
trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương; đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và
phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tạo căn cứ thống nhất để huy
động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; lồng ghép các chương trình, kế
hoạch, dự án trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 của
tỉnh; bảo đảm liên kết chặt chẽ giữa chiến lược phát triển kinh tế biển với các
mục tiêu phát triển tổng thể của tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành quán triệt
sâu sắc, nhận thức đầy đủ và toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp theo chương trình hành động của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030; đồng thời bám sát định hướng của Chính
phủ và Trung ương về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
- Tập trung tổ chức triển khai
đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp trong phạm vi thẩm quyền; bảo đảm phù hợp với
điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực và địa phương; xây dựng lộ trình,
phân kỳ thực hiện rõ ràng cho từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030, hướng tới
hiệu quả và khả năng hoàn thành cao nhất.
- Tạo sự thống nhất trong chỉ đạo,
điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của từng ngành, từng địa
phương; góp phần huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; thúc đẩy
phát triển bền vững kinh tế biển và các ngành kinh tế liên quan.
- Đảm bảo tính khả thi, nguồn lực
thực hiện và khả năng lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
05 năm của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời nâng cao tính đồng bộ,
liên kết và hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ chiến lược của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
1.1. Đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân 05 năm từ 10% trở lên; trong đó, các ngành
kinh tế biển, thuần biển đóng góp khoảng 40% - 45% tổng thu ngân sách của tỉnh.
GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 trên 6.000 USD.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng khu vực ven biển, bao gồm cả hạ tầng các đô thị ven biển, ưu tiên đầu
tư xây dựng tuyến đường bộ kết nối tuyến giao thông hành lang ven biển liên kết
vùng; các tuyến vận tải đường biển kết nối Cà Mau với các trung tâm kinh tế,
khu kinh tế, các cụm đảo, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển, kinh tế đảo.
Xây dựng Cảng biển tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai theo tinh thần chỉ đạo của Tổng
Bí thư Tô Lâm tại Thông báo số 427- TB/VPTW ngày 24/11/2025; phát triển cảng trở
thành trung tâm động lực chiến lược phục vụ phát triển kinh tế biển, logistics,
dịch vụ hàng hải, đồng thời đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trên
vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ,
khai thác theo phương thức tổng hợp; các hệ sinh thái biển, ven biển được điều
tra và bảo tồn; công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển được đẩy mạnh;
chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, hạn chế xâm nhập mặn và sạt
lở bờ biển.
- Các khu kinh tế, khu công
nghiệp và đô thị ven biển có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng các quy chuẩn,
tiêu chuẩn về môi trường. Chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu
gom, xử lý theo quy định; các kế hoạch hành động quốc gia, kế hoạch của tỉnh về
quản lý rác thải nhựa đại dương, các chương trình, kế hoạch hành động tăng trưởng
xanh được triển khai, thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
1.2. Tầm nhìn đến năm
2045: Phấn đấu trở thành một trong những tỉnh phát triển mạnh về kinh tế
biển của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đạt các tiêu chí về phát triển bền vững
kinh tế biển; các ngành nghề kinh tế biển phát triển theo hướng hiện đại, tăng
trưởng xanh, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được nâng cao; tài nguyên
biển, đảo được quản lý, khai thác hợp lý, hiệu quả, bền vững.
2. Các chỉ
tiêu chủ yếu
2.1. Về
kinh tế:
- Phấn đấu tổng sản lượng thủy
sản giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,46 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng bình quân giai
đoạn 2026 - 2030 đạt 5,53%/năm; Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm khoảng 17 tỷ
USD.
- Tập trung nguồn lực đầu tư,
nâng cấp đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để hình thành trục
đô thị ven biển Sông Đốc - Năm Căn trở thành các đô thị động lực của tỉnh hợp
nhất. Phấn đấu đưa Năm Căn và Sông Đốc đạt tiêu chí đô thị loại III trong giai
đoạn 2025 - 2027, phù hợp với quy hoạch tỉnh mới. Định hướng đến năm 2030, xây
dựng xã Sông Đốc trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại, gắn với cảng biển tổng
hợp, dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics thủy sản, du lịch biển và các ngành
kinh tế biển phát triển mạnh.
- Bảo đảm cung cấp nguồn năng
lượng ổn định, an toàn cho toàn bộ không gian phát triển của tỉnh sau sáp nhập;
phấn đấu nâng tổng công suất phát điện tăng thêm khoảng 4.000 MW, đáp ứng nhu cầu
của các khu kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển. Trong đó, nguồn năng
lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi, điện gió ven biển, điện mặt trời, sinh khối,…)
đạt khoảng 1.000 MW, hình thành trụ cột năng lượng xanh của khu vực Tây Nam Bộ.
Tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả, giảm tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất; phấn đấu tỷ lệ tiết kiệm năng
lượng đạt khoảng 7%, góp phần xây dựng nền công nghiệp phát triển theo hướng
xanh, bền vững và tuần hoàn.
- Phát triển du lịch sinh thái,
du lịch biển và du lịch văn hóa - lịch sử đặc thù của tỉnh sau hợp nhất, hình
thành chuỗi sản phẩm du lịch liên kết ven biển và vùng sinh thái ngập nước Tây
Nam Bộ. Đến năm 2030, từng bước hình thành các khu, cụm du lịch động lực, trong
đó tập trung hoàn thiện các dự án quan trọng như: Khu Du lịch di tích Hòn Đá Bạc,
Khu du lịch Mũi Cà Mau, phấn đấu đáp ứng đầy đủ tiêu chí và được công nhận là
Khu du lịch Quốc gia. Song song đó, tiếp tục đầu tư nâng cấp Khu du lịch Đầm Thị
Tường, Khu du lịch Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, kết nối với hệ sinh thái du lịch của
Vườn Quốc gia U Minh Hạ - U Minh Thượng, các cụm đảo và tuyến du lịch biển Bạc
Liêu - Gành Hào - Sông Đốc - Khai Long - Đất Mũi, tạo thành mạng lưới du lịch
biển - rừng - sinh thái đặc sắc của tỉnh sau hợp nhất.
2.2. Về
xã hội:
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
đến năm 2030 khoảng 80% (Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
>35%).
- Giải quyết việc làm bình quân
59.000 người/năm; trong đó, giải quyết việc làm cho người lao động cư trú tại
các địa phương ven biển bình quân 15.000 người/năm.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng số lao động xã hội đến năm 2030 dưới 30%.
2.3. Về
môi trường:
- Tỷ lệ dân số nông thôn đến
năm 2030 sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% (tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước
sạch đáp ứng quy chuẩn đạt khoảng 65%).
- Đến năm 2030, tỷ lệ các cơ sở
sản xuất kinh doanh đảm bảo quy chuẩn về môi trường đạt 90%; tỷ lệ khu công
nghiệp, khu kinh tế đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ thu gom xử lý rác thải
sinh hoạt đến năm 2030 đạt 95% trở lên.
2.4. Về
đa dạng sinh học và bảo tồn biển:
- Ít nhất 05 khu vực đồng quản
lý hoạt động hiệu quả.
- 03 khu vực rạn nhân tạo được
thả, phục hồi tái tạo nguồn lợi.
- 02 khu bảo tồn biển được
thành lập và đi vào hoạt động với tổng diện tích khoảng 53.000 ha (Khu bảo tồn
biển tỉnh Cà Mau 27.000 ha, Khu bảo tồn biển thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
26.000 ha).
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
Đến năm 2030, các ngành, địa
phương tập trung đầu tư phát triển các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên:
(1) Kinh tế thủy sản; (2) Du lịch và dịch vụ; (3) Năng lượng tái tạo và các
ngành kinh tế mới; (4) Công nghiệp và đô thị ven biển; (5) Kinh tế hàng hải.
1. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, thống nhất nhận thức, tư tưởng hành động trong triển
khai các chủ trương, chính sách về phát triển bền vững kinh tế biển, nâng cao
nhận thức về biển và hải đảo
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền
sâu rộng, đa dạng hình thức, bảo đảm thiết thực và hiệu quả; làm rõ các quan điểm,
mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển; quán triệt đầy đủ các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Qua đó, nâng cao nhận thức về vị trí,
vai trò, tầm quan trọng, các giá trị, tiềm năng và lợi thế của biển, hải đảo Cà
Mau; tạo sự thống nhất trong nhận thức, đồng thuận trong hành động, góp phần
thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển và bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo.
2. Triển
khai thực hiện các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch về phát triển
kinh tế biển và ven biển
- Tập trung triển khai thực hiện
tốt các chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo;
tham mưu đề xuất xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù thu hút đầu
tư phát triển kinh tế biển, đảo; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các kế hoạch liên quan đến biển và
hải đảo được cấp thẩm quyền phê duyệt. Rà soát để điều chỉnh, bổ sung và tổ chức
thực hiện quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp và các khu đô
thị ven biển theo hướng tăng trưởng xanh; huy động nguồn lực để từng bước đầu
tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các địa phương ven biển.
- Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả các quy hoạch về không gian biển, khai thác và sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ, bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bảo đảm cụ thể hóa đầy đủ các chủ
trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển và ven biển.
Qua đó, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để huy động, phân bổ hiệu quả các nguồn lực
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế biển, ven biển theo hướng bền vững; đồng
thời khuyến khích, thu hút đầu tư, ưu tiên phát triển các ngành tỉnh có lợi thế
như kinh tế thủy sản, năng lượng tái tạo, du lịch biển và hải đảo.
- Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng tài nguyên vùng bờ; thực hiện tốt việc giao khu vực biển cho tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển để phát triển
kinh tế - xã hội phù hợp với quy hoạch không gian biển, quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch ngành, lĩnh vực.
- Rà soát, đánh giá hiện trạng
hạ tầng kinh tế - xã hội tại đảo có dân cư sinh sống; bổ sung, xây dựng hạ tầng
đồng bộ, đặc biệt là điện, nước ngọt, y tế, giáo dục còn thiếu hoặc chưa có.
- Xây dựng và thực hiện Quy hoạch
tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi hợp nhất 02 tỉnh,
phù hợp với chủ trương, định hướng chiến lược phát triển Đồng bằng sông Cửu
Long và đặc thù của bán đảo Cà Mau.
3. Về kinh
tế thủy sản
3.1. Về
khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
- Tổ chức lại hoạt động khai
thác hải sản theo hướng bền vững, phù hợp với từng vùng biển, điều kiện tự
nhiên và khả năng phục hồi của nguồn lợi; cơ cấu lại tàu thuyền, ngành nghề
khai thác và phát triển các mô hình tổ đội, hợp tác xã, liên kết sản xuất gắn với
lợi ích thiết thực của ngư dân, bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định đời sống
khu vực ven biển, hải đảo. Từng bước hình thành lực lượng doanh nghiệp có đủ
năng lực vươn khơi, mở rộng khai thác viễn dương; đồng thời chú trọng đào tạo
nguồn nhân lực nghề cá, nhất là thuyền trưởng, máy trưởng, gắn hoạt động khai
thác với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên biển.
- Tập trung đầu tư, nâng cấp đồng
bộ hạ tầng phục vụ nghề cá như cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, hệ thống
thông tin và giám sát tàu cá nhằm nâng cao năng lực quản lý, bảo đảm an toàn
cho tàu thuyền, chủ động ứng phó thiên tai, rủi ro và nâng cao hiệu quả cứu hộ,
cứu nạn. Phát triển công nghiệp hỗ trợ nghề cá, đặc biệt là cơ khí, đóng mới và
sửa chữa tàu thuyền tại các cửa biển, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và giảm chi phí
sản xuất cho ngư dân.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa hoạt động
khai thác gắn với tái tạo và bảo vệ nguồn lợi; phát triển đội tàu khai thác xa
bờ đồng bộ với hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá; khuyến khích nuôi biển có chọn
lọc tại các khu vực thích hợp, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu phát triển kinh tế
và bảo vệ hệ sinh thái biển. Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm trong lĩnh vực thủy sản; kiên quyết ngăn chặn tàu cá khai thác bất hợp
pháp và phòng ngừa tàu nước ngoài xâm phạm vùng biển Việt Nam. Đồng thời củng cố
lực lượng kiểm ngư địa phương về tổ chức, nhân lực, trang thiết bị và phương tiện,
bảo đảm đủ năng lực bảo vệ nguồn lợi, hỗ trợ ngư dân, phối hợp cứu hộ, cứu nạn,
phòng, chống thiên tai và tham gia bảo vệ chủ quyền, an ninh biển đảo.
- Hình thành các khu bảo tồn và
vùng cấm khai thác ở ven biển nhằm duy trì, phục hồi quần thể các loài thủy sản;
mở rộng các khu vực cư trú tự nhiên và đầu tư hoàn thiện hạ tầng bảo tồn biển của
tỉnh. Đẩy mạnh điều tra, đánh giá nguồn lợi và các vùng biển tiềm năng để làm
cơ sở khoa học cho quản lý và sử dụng bền vững; đồng thời xây dựng và triển
khai kế hoạch bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản phù hợp Chương trình quốc
gia, bảo đảm tính hiệu quả, đồng bộ và phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
3.2. Về
nuôi trồng thủy sản:
- Phát triển các vùng nuôi trồng
thủy sản tập trung theo hướng hiện đại, bền vững và thân thiện môi trường; áp dụng
công nghệ tiên tiến, tiêu chuẩn kỹ thuật cao, bảo đảm không phát sinh ô nhiễm
và tạo ra sản lượng hàng hóa lớn phục vụ xuất khẩu và thị trường trong nước. Ưu
tiên công nghệ sản xuất giống hiện đại, tạo nguồn giống sạch bệnh, phát triển mạnh
các đối tượng nuôi chủ lực và các mô hình nuôi hữu cơ; từng bước mở rộng nuôi
biển quy mô công nghiệp nhằm cung ứng sản phẩm cho xuất khẩu, du lịch và tiêu
thụ nội địa. Đồng thời, xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch
bệnh đồng bộ, đặc biệt tại các vùng nuôi tập trung.
- Hoàn thiện hệ thống quy định
và điều kiện sản xuất phù hợp với từng loại hình nuôi; rà soát, bổ sung cơ chế
quản lý toàn chuỗi ngành tôm, cua bảo đảm an toàn, chất lượng và truy xuất nguồn
gốc. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ số trong quản lý,
giám sát, tăng cường kiểm tra tại các vùng sản xuất trọng điểm. Hỗ trợ doanh
nghiệp đáp ứng yêu cầu thương mại quốc tế, tháo gỡ rào cản thị trường; thiết lập
cơ chế đường dây nóng, thực hiện khen thưởng, xử phạt nghiêm minh. Khuyến khích
tích tụ đất đai, thu hút doanh nghiệp đầu tư, hình thành mô hình doanh nghiệp
xã hội trong lĩnh vực tôm và thúc đẩy liên kết từ giống bố mẹ đến trại giống và
vùng nuôi thương phẩm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất. Tổ chức lại
chuỗi giá trị gắn với vùng nuôi an toàn; phát triển mô hình quản lý, liên kết sản
xuất phù hợp với từng vùng sinh thái, điều kiện kinh tế - xã hội.
- Đầu tư, hoàn thiện hạ tầng
cho sản xuất giống hải sản và các vùng nuôi ven biển, trên đảo (cá biển, tôm
hùm, nhuyễn thể, hai mảnh vỏ, rong, tảo biển,...), tạo nền tảng để phát triển
công nghiệp nuôi biển hiện đại và tăng khả năng cung ứng giống, vật tư và dịch
vụ cho toàn vùng nuôi.
4. Phát triển
du lịch và dịch vụ
- Xây dựng và triển khai quy hoạch
chi tiết các khu du lịch ven biển, gồm Mũi Cà Mau, Đầm Thị Tường, Hòn Đá Bạc,
Hòn Khoai; đồng thời phát triển các tuyến du lịch đường biển kết nối Hòn Khoai,
Sông Đốc, Cảng Năm Căn với các điểm du lịch Nam Du, Phú Quốc, tạo trục du lịch
liên vùng hấp dẫn. Tập trung đầu tư hạ tầng du lịch tại các khu vực ven biển và
các đảo có tiềm năng; khuyến khích thu hút đầu tư phát triển các khu nghỉ dưỡng,
điểm du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia và các xã, phường như Đất Mũi, Phan Ngọc
Hiển, U Minh, Vĩnh Hậu, Hiệp Thành,… nhằm kéo dài thời gian lưu trú và tăng trải
nghiệm của du khách. Phát huy hiệu quả các giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên
và văn hóa từ hệ sinh thái, làng nghề đến tập quán sinh hoạt truyền thống để đa
dạng hóa sản phẩm và tạo bản sắc riêng cho du lịch biển Cà Mau.
- Phát triển đa dạng các sản phẩm,
chuỗi sản phẩm và thương hiệu du lịch biển dựa trên bảo tồn đa dạng sinh học,
khai thác giá trị nổi bật của Khu Dự trữ sinh quyển, Khu Ramsar Mũi Cà Mau, Vườn
Quốc gia Mũi Cà Mau và các di tích văn hóa, lịch sử của tỉnh. Khuyến khích các
thành phần kinh tế tham gia du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ
dưỡng, nhất là khai thác lợi thế của Khu du lịch Mũi Cà Mau và Khu du lịch Nhà
Mát; đồng thời tăng cường liên kết phát triển du lịch biển đảo với các địa
phương ven biển trong khu vực.
- Chủ động xúc tiến đầu tư, thu
hút dự án phát triển các khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm
logistics hiện đại; phát triển chợ đầu mối, chợ trung tâm và chuỗi liên kết sản
xuất, phân phối. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại nội địa và xuất khẩu, mở rộng thị
trường tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, sản phẩm công nghiệp và OCOP
của tỉnh; chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm
có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích doanh nghiệp và người tiêu dùng ứng dụng
rộng rãi thương mại điện tử nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ, kết nối thị trường
và thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động thương mại.
5. Năng lượng
tái tạo và các ngành kinh tế mới
- Triển khai hiệu quả các
chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các chủ trương của Trung ương về định hướng chiến lược
phát triển năng lượng quốc gia, bảo đảm an ninh năng lượng đến năm 2030, tầm
nhìn 2045; trong đó tập trung phát triển các nguồn cung năng lượng sơ cấp theo
hướng tự chủ, đa dạng hóa và bền vững; thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, tiết
kiệm và hiệu quả; phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, có khả năng kết nối
khu vực. Đồng thời khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia đầu tư, xã hội hóa
lĩnh vực năng lượng; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực; thực thi nghiêm các chính sách bảo vệ môi trường gắn với mục
tiêu giảm phát thải khí nhà kính. Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, nâng
cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát huy vai trò giám sát, tham gia của Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong phát triển ngành năng
lượng.
- Rà soát và tham mưu hoàn thiện
cơ chế, chính sách và quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo phù hợp điều kiện
địa phương, nhất là điện gió và điện mặt trời, bảo đảm sử dụng tiết kiệm tài
nguyên đất và vùng biển. Chủ động mời gọi đầu tư các dự án điện gió chưa có nhà
đầu tư; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đã được chấp thuận, cấp phép;
khai thác tối đa tiềm năng năng lượng tái tạo của tỉnh.
Tăng cường đầu tư hạ tầng lưới
điện để bảo đảm đấu nối, truyền tải an toàn, hiệu quả các dự án điện gió, điện
mặt trời vào hệ thống điện quốc gia.
- Chú trọng phát triển các
ngành kinh tế khai thác bền vững tài nguyên đa dạng sinh học biển như nuôi trồng
và chế biến rong biển, nuôi cấy san hô, tạo động lực mới cho tăng trưởng xanh
và kinh tế biển của tỉnh.
6. Phát triển
các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển
- Rà soát và quy hoạch đồng bộ
hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu đô thị ven biển theo hướng
thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển không
gian kinh tế biển của tỉnh. Tranh thủ nguồn lực ngân sách Trung ương để đầu tư
tuyến đường bộ hành lang ven biển kết nối từ An Giang đến Cà Mau; nâng cấp Quốc
lộ 1A đoạn Cà Mau - Năm Căn; đầu tư hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Năm Căn, Khu
công nghiệp Sông Đốc và Khu công nghiệp Tân Thuận theo mô hình công nghiệp - đô
thị - dịch vụ tổng hợp. Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới giao thông ven biển từ
Đông sang Tây nhằm kết nối hệ sinh thái đô thị - công nghiệp - cảng biển, thúc
đẩy phát triển kinh tế biển, nuôi biển công nghệ cao và du lịch; ưu tiên các trục
động lực như tuyến Cà Mau - Hòn Đá Bạc - Khánh Hội - Sông Đốc - Gành Hào - Bạc
Liêu và tuyến Năm Căn - Đất Mũi
- Hòn Khoai gắn với định hướng
đầu tư Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai. Việc nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Cà Mau
- Năm Căn tiếp tục được chú trọng nhằm kết nối trục trung tâm tỉnh với trục ven
biển và các khu kinh tế trọng điểm.
- Triển khai đầy đủ các cơ chế,
chính sách và chuẩn bị hạ tầng, quỹ đất để thu hút các dự án lớn mang tính đột
phá, lan tỏa, đặc biệt các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo, du lịch; đồng
thời, hạn chế các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu. Thường xuyên rà soát, tháo gỡ
khó khăn, đôn đốc và hỗ trợ nhà đầu tư để bảo đảm tiến độ và hiệu quả triển
khai các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
7. Kinh tế
hàng hải
- Đề xuất Trung ương hỗ trợ đầu
tư nâng cấp Cảng Năm Căn và nạo vét luồng cửa biển Bồ Đề để bảo đảm tàu vận tải
5.000 tấn ra vào thuận lợi, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa cho Khu kinh tế
Năm Căn. Đồng thời, phối hợp Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan đẩy nhanh
tiến độ xây dựng Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai; quy hoạch và phát triển Cảng
Sông Đốc (bờ Nam) trở thành cảng tổng hợp; tổ chức triển khai đồng bộ và hiệu
quả hệ thống cảng cá, cảng chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hóa và khách du
lịch tại Hòn Khoai, Năm Căn, Sông Đốc…, gắn với đầu tư hoàn thiện hạ tầng
logistics kết nối các khu kinh tế và khu công nghiệp.
- Mời gọi đầu tư phát triển
phương tiện giao thông thủy kết nối từ đất liền đến các đảo có dân cư, tạo động
lực thúc đẩy kinh tế các cụm đảo; mở rộng đội tàu vận tải biển phục vụ vận chuyển
hành khách và hàng hóa trên các tuyến từ Năm Căn, Khai Long, Sông Đốc đến Phú
Quốc, Thổ Chu, Nam Du và các địa phương ven biển, khai thác tối đa các tuyến vận
tải biển kết nối đất liền với các đảo lớn của tỉnh.
8. Tăng cường
quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển; tích hợp, lồng ghép giải pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong phát triển kinh tế - xã hội
- Triển khai đồng bộ các chủ
trương, chiến lược và chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên biển, hải đảo và
vùng bờ, bảo đảm khai thác, sử dụng bền vững, phù hợp quy hoạch tỉnh; thực hiện
phân vùng sử dụng tài nguyên vùng bờ, quản lý chặt chẽ hành lang bảo vệ bờ biển
và tăng cường kiểm tra, kiểm soát các hoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng
tài nguyên biển, hải đảo.
- Phát triển hệ thống quan trắc
tự động đối với nguồn thải từ các khu công nghiệp ven biển; đẩy mạnh giám sát,
cảnh báo chất lượng môi trường nước, đa dạng sinh học tại vùng ven bờ và khu vực
quanh các cụm đảo; đồng thời chủ động phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất
độc hại, gắn với thực hiện hiệu quả các kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh
và quản lý rác thải nhựa đại dương.
- Thường xuyên điều tra, đánh
giá hiện trạng tài nguyên vùng bờ; cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường
biển và hồ sơ tài nguyên hải đảo; tham mưu thực hiện nghiêm công tác giao khu vực
biển, cấp phép nhận chìm ở biển và kiểm soát nguồn thải từ đất liền đổ ra biển.
- Tăng cường nguồn nhân lực, trang
thiết bị, phương tiện để phục vụ cho công tác kiểm tra việc khai thác, sử dụng
tài nguyên biển và hải đảo, công tác giao khu vực biển, nhận chìm ở biển.
9. Phát triển
khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực biển
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
phát triển mạnh mẽ kinh tế số, nhất là ứng dụng công nghệ viễn thông thế hệ mới
và công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh
và các dịch vụ. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào khai
thác, nuôi trồng, bảo quản và chế biến hải sản nhằm tạo ra các sản phẩm chủ lực,
nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của ngành thủy sản.
- Triển khai nghiên cứu sinh sản
nhân tạo đối với các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm, có giá trị kinh tế cao
cũng như các loài bản địa, đặc hữu để thả tái tạo vào vùng nước tự nhiên; đồng
thời nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật phục hồi hệ sinh thái thủy
sinh, sinh cảnh, nơi cư trú và tái tạo quần đàn các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
Phát triển đa dạng các loại hình giáo dục nghề nghiệp, đào tạo và bồi dưỡng nguồn
nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế biển, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường lao động.
10. Tăng
cường mở rộng đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển
- Tăng cường xây dựng và mở rộng
quan hệ hợp tác với các địa phương trong và ngoài nước có quan hệ hữu nghị nhằm
quảng bá hình ảnh, giới thiệu tiềm năng, kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh
của tỉnh; đổi mới và mở rộng hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại để
tạo động lực thu hút các dự án chất lượng cao. Chủ động hội nhập, tích cực tham
gia các chương trình hợp tác quốc tế trong quản lý, khai thác và sử dụng bền vững
tài nguyên môi trường biển, hải đảo; đồng thời, xây dựng kế hoạch ngắn hạn và
dài hạn quảng bá điểm đến du lịch của tỉnh trong nước và quốc tế nhằm thu hút
nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực du lịch biển. Tranh thủ sự hỗ trợ của các đối tác
và tổ chức quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ quản lý biển;
hàng năm xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại và Danh mục dự án trọng điểm
để giới thiệu, mời gọi đầu tư giai đoạn 2026 - 2030.
- Tiếp tục mở rộng các hình thức
hợp tác, liên doanh với các đối tác khu vực và quốc tế trong các lĩnh vực khai
thác, nuôi trồng, cơ khí, hậu cần dịch vụ, chế biến và thương mại thủy sản. Đồng
thời tăng cường đàm phán, hợp tác với các nước trong khu vực về khai thác thủy
sản tại vùng biển chồng lấn, vùng biển thuộc các quốc gia ASEAN; phối hợp bảo đảm
nơi tránh trú bão cho ngư dân khi hoạt động trong vùng biển nước ngoài và tổ chức
tuần tra, kiểm soát chung để bảo đảm an toàn trong khai thác hải sản. Xây dựng
hồ sơ đề xuất các dự án đầu tư ngành thủy sản và công bố rộng rãi danh mục kêu
gọi đầu tư; cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về dự án, chính sách và thủ tục
đầu tư cho nhà đầu tư, nhà tài trợ; phát triển cơ sở dữ liệu và trang thông tin
xúc tiến đầu tư gắn với các chính sách liên quan đến hạ tầng thủy sản, tạo sự
minh bạch và thuận lợi cho hoạt động thu hút đầu tư.
11. Bảo đảm
quốc phòng, an ninh
Tăng cường xây dựng và củng cố
thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc, bảo đảm
chủ động xử lý kịp thời mọi tình huống, không để bị động, bất ngờ; phát huy sức
mạnh tổng hợp để giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán
và các lợi ích quốc gia trên biển. Đồng thời xây dựng lực lượng Công an, Quân sự
và Biên phòng khu vực biên giới biển ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu quản
lý và bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên
toàn tuyến bờ biển. Duy trì môi trường hòa bình, ổn định và trật tự pháp lý
trên biển, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển bền vững và an
toàn.
(Chi
tiết danh mục các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan Thường trực, chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện toàn diện Kế hoạch; phối hợp
các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ quản lý tổng hợp tài
nguyên, môi trường biển, quản lý vùng bờ và phát triển kinh tế biển theo hướng
bền vững. Tổ chức thực hiện Kế hoạch về Quy hoạch không gian biển và Quy hoạch
tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn 2050, cùng các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan sau khi hợp nhất tỉnh.
- Chủ trì các nhiệm vụ về nuôi
trồng, khai thác, chế biến thủy sản; bảo vệ và phát triển nguồn lợi; bảo tồn hệ
sinh thái biển, ven biển, hải đảo; tăng cường năng lực quan trắc, cảnh báo môi
trường phục vụ sản xuất thủy sản và phát triển kinh tế biển. Tổ chức thực hiện
hiệu quả công tác chống khai thác IUU; quản lý chặt chẽ tàu cá và cơ sở hậu cần
nghề cá; hướng dẫn áp dụng các mô hình khai thác bền vững, giảm cường lực khai
thác và chuyển đổi nghề phù hợp; đồng thời triển khai các nhiệm vụ bảo đảm nguồn
nước, nước sạch sinh hoạt cho người dân và lực lượng trên các đảo lớn gắn với
nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trên biển.
- Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; hàng năm phối hợp các cơ quan liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện, những khó khăn,
vướng mắc và đề xuất giải pháp nhằm bảo đảm phát triển bền vững kinh tế biển
trong giai đoạn tiếp theo.
2. Sở Tài
chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
đẩy nhanh tiến độ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; bảo đảm lồng ghép đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường vào quy hoạch,
kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, đồng thời
gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ quốc phòng và an ninh. Phối hợp các cơ quan, đơn
vị liên quan tham mưu cân đối, bố trí ngân sách địa phương và kế hoạch vốn đầu
tư công hằng năm để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch, bảo đảm phù hợp phân
cấp ngân sách và quy định của pháp luật; đồng thời theo dõi, hướng dẫn việc quản
lý, sử dụng kinh phí đúng mục tiêu và đúng quy định.
- Tham mưu và đề xuất cơ chế
huy động các nguồn lực đầu tư khác như ODA, PPP, nguồn vốn doanh nghiệp và tài
trợ trong, ngoài nước theo quy định; xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư phục
vụ phát triển bền vững kinh tế biển và hạ tầng ven biển của tỉnh hợp nhất, tạo
điều kiện thu hút nguồn lực xã hội hóa để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ ưu
tiên.
3. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện các nhiệm vụ về du lịch và các chương trình, kế hoạch phát triển du lịch
biển, đảo; xúc tiến, quảng bá du lịch; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về
du lịch.
4. Sở
Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các
dự án, nhiệm vụ về phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả cho phát triển kinh tế biển; chú trọng phát triển
ngành công nghiệp chế biến thủy sản theo hướng giá trị gia tăng các ngành công
nghiệp ven biển thân thiện với môi trường; phát triển các trung tâm logistics tại
một số xã, phường trong tỉnh.
5. Sở Xây
dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai đồng bộ các
nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế biển, gồm: đầu tư, nâng cấp
hệ thống giao thông vùng ven biển, cảng biển, vận tải biển và hạ tầng kỹ thuật
các khu vực ven biển - hải đảo; rà soát, sửa chữa và xây dựng mới hệ thống đèn
biển tại các cửa biển có tàu thuyền ra vào nhằm bảo đảm an toàn hàng hải. Đồng
thời tham mưu phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển
đô thị sinh thái ven biển và các khu đô thị hiện đại, thân thiện môi trường, gắn
với phát triển du lịch - dịch vụ biển; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương phát
triển hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vùng ven biển và hải
đảo.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai Kế hoạch khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030; tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển, vùng ven biển
và hải đảo. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản
xuất nuôi biển, khai thác, bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản; thúc đẩy đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và công nghệ mới trong quản lý tài nguyên - môi trường
biển.
- Xây dựng và triển khai các đề
án, kế hoạch, nhiệm vụ thông tin - tuyên truyền về khoa học công nghệ biển và
phát triển bền vững kinh tế biển; hướng dẫn, định hướng công tác tuyên truyền
nhằm phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến chiến
lược phát triển bền vững kinh tế biển, công nghệ số và ứng dụng khoa học, công
nghệ trong lĩnh vực biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tư
pháp
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức rà
soát các văn bản quy phạm pháp luật về biển và hải đảo; kịp thời phát hiện những
nội dung không còn phù hợp hoặc trái với quy định hiện hành để tham mưu, đề xuất
cơ quan, người có thẩm quyền xem xét bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
theo quy định của pháp luật
8. Sở Nội
vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân
tỉnh kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về biển, hải đảo; đảm bảo nguồn
lực cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ là cơ
quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước tổng hợp và thống
nhất về biển, hải đảo theo Chương trình hành động số 01-CTr/TU, Nghị quyết số
26/NQ-CP; xác định, phân chia ranh giới hành chính trên biển giữa các tỉnh và
các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
9. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ động phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai các đề án, dự án, nhiệm
vụ về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển; đào tạo nghề cho người dân
vùng ven biển; quan tâm phát triển giáo dục vùng ven biển, đảo Hòn Chuối, tạo
điều kiện cho trẻ em ở đảo có điều kiện học hành ổn định.
10. Ban
Quản lý Khu kinh tế
Thu hút các nhà đầu tư có năng
lực thực hiện các dự án tại Khu kinh tế Năm Căn, Khu công nghiệp Sông Đốc, trọng
tâm các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, đô thị, công nghiệp, hàng hải…; phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan xây dựng và thực hiện
các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển tại các Khu công nghiệp, Khu
kinh tế và các cụm đảo.
11. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Tăng cường và mở rộng quan hệ
đối ngoại, hợp tác quốc tế phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh; hỗ
trợ đào tạo nguồn nhân lực quản lý biển và hải đảo ở ngoài nước.
- Chủ động phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan xây dựng các chương trình, kế hoạch xúc tiến mời gọi
đầu tư, giới thiệu sản phẩm của các lĩnh vực về phát triển kinh tế biển; trong
đó tạo điều kiện, hỗ trợ, giới thiệu, quảng bá hình ảnh của địa phương đến các
doanh nghiệp trong và ngoài nước về tiềm năng phát triển kinh tế biển trên địa
bàn tỉnh.
12. Công
an tỉnh
- Thực hiện tốt chức năng, nhiệm
vụ của lực lượng Công an trong bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội;
chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động lợi dụng vấn đề biển, đảo
để chống phá Đảng, Nhà nước; tăng cường phòng ngừa, phát hiện, xử lý các loại tội
phạm và vi phạm pháp luật; nâng cao năng lực ứng phó với các mối đe dọa an ninh
truyền thống và phi truyền thống;
xây dựng thế trận an ninh Nhân
dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân trên vùng biển, đảo Cà Mau ngày càng vững
chắc.
- Tham gia thẩm định các yếu tố
liên quan đến an ninh, trật tự đối với quy hoạch, đề án, dự án đầu tư và hợp
tác phát triển kinh tế biển, đảo, bảo đảm phù hợp với yêu cầu giữ gìn an ninh
quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
13. Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh
- Chủ động nắm chắc tình hình
trên biển, nâng cao năng lực ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và
phi truyền thống; kịp thời tham mưu, triển khai các biện pháp đấu tranh làm thất
bại mọi âm mưu, hoạt động lợi dụng vấn đề biển, đảo để chống phá, qua đó giữ vững
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới biển.
- Xây dựng lực lượng vũ trang vững
mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý và bảo vệ vững chắc vùng trời, vùng biển; chủ động
tham gia phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trên biển; tạo chỗ dựa tin cậy
cho ngư dân và các thành phần kinh tế yên tâm sản xuất, khai thác và phát triển
kinh tế biển bền vững.
- Đẩy mạnh giáo dục kiến thức
quốc phòng - an ninh và công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành
nghiêm chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương;
tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia. Tiếp tục củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh
nhân dân trên địa bàn biên giới biển ngày càng vững chắc.
- Tham gia thẩm định các chương
trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên khu vực biên giới biển, bảo
đảm phù hợp với yêu cầu quốc phòng - an ninh.
14. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị và Kế hoạch này, Chương trình hành động số 01-CTr/TU và Nghị quyết số
26/NQ-CP xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao đồng bộ, có hiệu quả;
định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện tốt nội dung Kế
hoạch này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các sở,
ngành, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên Nhóm Kinh tế;
- Các sở, ban, ngành, tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Chi cục Thủy sản;
- Phòng NN-XD (Kha21);
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|
PHỤ LỤC:
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, VEN BIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(kèm theo Kế hoạch số 0265/KH-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian dự thảo, trình kí, ban hành
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm
|
|
A
|
TỔ
CHỨC PHỔ BIẾN, TUYÊN TRUYỀN VÀ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền,
phổ biến nội dung của Kế hoạch được phê duyệt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Rà soát, củng cố bộ máy, nâng
cao năng lực cán bộ quản lý Nhà nước về phát triển kinh tế biển, ven biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nội vụ; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
2026 - 2030
|
Bộ máy được củng cố hoàn thiện
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030 của tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Đã ban hành
|
2022 - 2030
|
Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 29/9/2022
|
|
B
|
XÂY
DỰNG QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY HOẠCH
|
|
|
|
1
|
Quy hoạch chung xây dựng Khu
du lịch quốc gia Mũi Cà Mau
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
2021 - 2022
|
2022 - 2030
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Quy hoạch phân khu xây dựng
các khu chức năng thuộc Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
2022 - 2023
|
2023 - 2030
|
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
3
|
Quy hoạch phân khu xây dựng
Khu du lịch Khai Long
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
2022 - 2023
|
2023 - 2030
|
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
4
|
Thực hiện Quy hoạch không
gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Đã ban hành
|
2021 - 2030
|
Kế hoạch số 082/KH-UBND ngày 08/9/2025 của UBND tỉnh
|
|
5
|
Triển khai thực hiện Quy hoạch
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050
trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Đã ban hành
|
2021 - 2030
|
Kế hoạch số 077/KH-UBND ngày 31/8/2025 của UBND tỉnh
|
|
6
|
Xây dựng Chương trình quản lý
tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Đã ban hành
|
2022 - 2027
|
Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 24/01/2025
|
|
C
|
XÂY
DỰNG KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, VEN BIỂN
|
|
|
|
1
|
Kế hoạch thực hiện chương
trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Trước tháng 3/2026
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
2
|
Kế hoạch phát triển khai thác
thủy sản hiệu quả và bền vững giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Trước tháng 3/2026
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
3
|
Kế hoạch thực hiện Chương
trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Trước tháng 3/2026
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
4
|
Kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ
sở hạ tầng nghề cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
5
|
Kế hoạch phát triển nuôi hải
sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Trước tháng 3/2026
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
6
|
Đề án phát triển chế biến và
thương mại thủy sản
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Trước tháng 3/2026
|
2026 - 2030
|
Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
7
|
Đề án phát triển khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong ngành thủy sản
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Trước tháng 3/2026
|
2026 - 2030
|
Quyết định phê duyệt Đề án của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
8
|
Mở rộng, thành lập mới các
khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ sinh thái biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
2026 - 2030
|
Quyết định thành lập của Chủ tịch UBND tỉnh, xã
|
|
9
|
Đề án đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực thủy sản
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
2026 - 2030
|
Quyết định phê duyệt Đề án của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
10
|
Kế hoạch thực hiện Đề án nâng
cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
11
|
Thực hiện Đề án phát triển đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Đã ban hành
|
2026 - 2030
|
Quyết định số 01153/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
|
12
|
Kế hoạch bảo vệ môi trường và
dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước
03 năm giai đoạn 2026 - 2028 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh
Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Đã ban hành
|
2026 - 2028
|
Kế hoạch số 0203/KH-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh
|
|
13
|
Đề án chuyển đổi một số nghề
khai thác thủy sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa
bàn tỉnh Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Tháng 01/2026
|
2026 - 2030
|
Quyết định phê duyệt Đề án của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
14
|
Danh mục nhiệm vụ Khoa học và
Công nghệ cấp tỉnh thực hiện hàng năm, trong đó ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ
Khoa học và Công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học nông nghiệp phục vụ phát triển
kinh tế biển
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
2026 - 2030
|
Quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
15
|
Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình hành động số 02-CTr/TU thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025
của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
|
16
|
Tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 03/01/2020 của UBND tỉnh về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn từ năm 2020 - 2025 và
2026 - 2030
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Tổng hợp, xây dựng danh mục nhiệm vụ thực hiện hàng năm
|
2020 - 2030
|
Phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
17
|
Đề án Phát triển công nghiệp
chế biến (thủy sản, nông sản) gắn với mở rộng thị trường xuất khẩu tỉnh Cà
Mau đến năm 2030
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
2026 - 2030
|
Quyết định phê duyệt Đề án của UBND tỉnh
|
|
18
|
Đề án đảm bảo trật tự trị an,
an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế trên biển, đảo, gồm 02 dự án
thành phần:
- Dự án 1: Đổi mới tổ chức và
tăng cường lực lượng Công an các đơn vị, huyện ven biển.
- Dự án 2: Tăng cường trang bị
phương tiện cho lực lượng Công an các huyện ven biển nhằm nâng cao hiệu quả
công tác đảm bảo ANTT, an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế biển.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
|
Lâu dài
|
|
|
19
|
Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày
28/02/2020 của UBND tỉnh về phối hợp thực hiện Nghị định số 03/2019/NĐ-CP
ngày 09/9/2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội,
đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
|
Lâu dài
|
|
|
20
|
Triển khai thực hiện Chỉ thị
số 05/CT-BCA- V01 ngày 19/6/2020 của Bộ Công an về tiếp tục xây dựng Công an
cấp huyện vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đảm bảo ANTT trong
tình hình mới.
|
Công an tỉnh
|
|
|
Lâu dài
|
|
|
21
|
Đề án Xây dựng Hải đội Dân
quân thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cà Mau
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
|
2023 - 2025 và những năm tiếp theo
|
|
|
22
|
Đề án Quy hoạch và xây dựng hệ
thống công trình phòng thủ tuyến ven biển và các công trình phòng thủ trên đảo
Hòn Khoai giai đoạn 2017 - 2025 và những năm tiếp theo
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cà Mau
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
|
2017 - 2025 và những năm tiếp theo
|
|
|
D
|
XÂY
DỰNG CHÍNH SÁCH
|
|
|
|
1
|
Chính sách hỗ trợ ngư dân
nâng cấp, thay thế thiết bị VMS đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số
37/2024/NĐ-CP và duy trì kết nối hệ thống VMS 24/24 kể cả khi tàu cá neo đậu
tại bờ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Trước tháng 3/2026
|
Theo thời gian quy định tại chính sách
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
|
2
|
Chính sách chuyển đổi nghề và
giải bản đối với các tàu cá không còn nhu cầu tham gia hoạt động khai thác thủy
sản, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Trước tháng 3/2026
|
Theo thời gian quy định tại chính sách
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|