CHƯƠNG
TRÌNH
KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 01870/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
I.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Chương trình Khuyến
nông giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau[1] đã triển khai hiệu quả,
đạt nhiều kết quả quan trọng. Các hoạt động trọng tâm như tuyên truyền, tư vấn,
đào tạo, tập huấn, nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả, và ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số vào quản lý được đẩy mạnh, góp phần quan trọng vào
việc cơ cấu lại và phát triển sản xuất nông nghiệp của địa phương. Tuy nhiên,
trước những thách thức lớn từ biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, cùng với
yêu cầu mới về đẩy mạnh khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo
để phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, việc xây dựng Chương
trình Khuyến nông cho giai đoạn 2026-2030 theo hướng kế thừa và phát huy thành
quả đạt được, đồng thời gắn với các nhiệm vụ đảm bảo thực hiện hiệu quả các
Nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các
nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền
vững và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là
cần thiết để đạt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra[2].
II.
CĂN CỨ THỰC HIỆN
Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XIII về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị định số
83/2018/NĐ-CP ngày 24/05/2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Quyết định số
150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Quyết định số
885/QĐ-TTg ngày 23/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020 - 2030;
Quyết định số
1490/QĐ-TTg ngày 27/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển
bền vững một triệu héc ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn
với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030”;
Quyết định số
555/QĐ-BNN ngày 26/01/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt
Đề án tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến năm 2025 và 2030;
Quyết định số
4296/QĐ-BNNMT ngày 16/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chiến
lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Chương trình số
28-CTr/TU ngày 20/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp
đột phá phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững đến năm 2025 và định hướng
đến năm 2030;
Chương trình số
36-CTr/TU ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Cà Mau cũ) thực hiện
Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình
số 42-CTr/TU ngày 25/11/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Bạc Liêu cũ) thực
hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCH TW Đảng khóa XIII về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Chương trình hành động
số 87-CTr/TU ngày 24/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Bạc Liêu cũ) về thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chương
trình hành động số 97-CTr/TU ngày 23/05/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Cà Mau
cũ) về việc thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tỉnh Cà Mau;
Nghị quyết số
08/2020/NQ-HĐND ngày 09/10/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ) về ban
hành Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa
bàn tỉnh Cà Mau; Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động
khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Quyết định số
04/2024/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Định mức
kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Quyết định số
2406/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2024 Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Đề án phát
triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030.
III.
MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục phát huy cao
vai trò, năng lực của lực lượng khuyến nông, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và xây
dựng chuỗi giá trị, từ đó thay đổi tư duy sản xuất của người dân theo hướng an
toàn, chất lượng, và hiệu quả, góp phần giảm nghèo bền vững và xây dựng nông
thôn mới. Để đạt được điều này, chương trình sẽ đẩy mạnh đột phá về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động khuyến nông, gắn
với sản xuất kinh doanh theo kinh tế tập thể nhằm tăng thu nhập và thúc đẩy cơ
cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển
bền vững, tăng cường khả năng chống chịu thiên tai. Đồng thời, chương trình sẽ
khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của các vùng sinh thái để chuyển đổi cơ
cấu sản xuất, tập trung xây dựng các mô hình trình diễn như nuôi trồng thủy sản
giá trị cao, mô hình lúa - tôm bền vững, hình thành các vùng nguyên liệu tập
trung theo hướng nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, thông minh, công nghệ cao, kết
hợp với công nghiệp chế biến và dịch vụ du lịch nông nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
(Kèm theo phụ lục)
IV.
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao, ứng dụng công nghệ trong
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
V.
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Gồm các nội dung Thông
tin tuyên truyền ứng dụng công nghệ số; Đào tạo, tập huấn, tư vấn; Hội nghị,
hội thảo; Xây dựng mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật đổi mới sáng tạo (Lĩnh
vực thủy sản, Trồng trọt, Lâm nghiệp, Nghề muối và ngành nghề nông thôn, Hoàn
thiện quy trình kỹ thuật các mô hình sản xuất có hiệu quả, Hoạt động hỗ trợ
nâng cao chất lượng giá trị sản phẩm); Mua sắm trang thiết bị (Kèm theo phụ
lục).
VI.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1.
Về cơ chế chính sách
Triển khai thực hiện có
hiệu quả các cơ chế chính sách: Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về
Khuyến nông, Nghị định số 98/2018/NQ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính
sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 08/2020/NQ- HĐND ngày 09/10/2020 quy định nội
dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
các văn bản quy định có liên quan.
2.
Về tổ chức bộ máy, đào tạo, tập huấn bồi dưỡng, tư vấn kỹ thuật và dịch vụ nông
nghiệp
- Kiện toàn bộ máy
khuyến nông, nâng cao hiệu quả hoạt động, sắp xếp lại tổ chức phù hợp với chính
quyền địa phương 02 cấp theo chủ trương của cấp thẩm quyền.
- Đào tạo nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, làm tốt công tác chuyển giao, hướng
dẫn, tư vấn về chính sách, tổ chức lại sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm,
sản xuất nông sản hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn nông dân
tiếp cận các cơ chế, chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp; nâng cao
chất lượng Trang thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Môi trường và phần mềm
nông nghiệp Cà Mau,... tăng cường tư vấn, tọa đàm trực tuyến qua điện thoại
thông minh, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin, tổ chức sản xuất
hiệu quả. Tổ chức học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất có hiệu quả, nhất là
các mô hình thuộc các đối tượng chủ lực.
3.
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền
Tập trung thông tin
tuyên truyền về diễn biến thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, lịch thời vụ,… và
các biện pháp phòng chống để người dân chủ động sản xuất, giảm thiểu thiệt hại;
phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về
cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển
bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới, các tiến bộ khoa học công nghệ, các
điển hình trong sản xuất, sản xuất theo chuỗi giá trị, thực hành nông nghiệp
tốt (GAP), nông nghiệp hữu cơ, sinh thái, công nghệ cao,... nâng cao chất lượng
Chương trình Khuyến nông trên sóng Phát thanh - Truyền hình, đổi mới nội dung,
hình thức bản tin khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số, khai thác các mạng xã hội để truyền tải thông tin về chính sách, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, hướng dẫn sản xuất cho người dân; phối hợp tổ chức các
hội chợ, triển lãm,...
4. Tăng cường ứng dụng,
chuyển giao khoa học kỹ thuật đổi mới sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp
Tăng cường nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ số trong công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu
cầu tăng trưởng, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, với mục tiêu nâng cao
năng suất, chất lượng dựa trên nền tảng đột phá khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với Chiến lược phát triển nông
nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng
01 năm 2022 và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cụ thể trên từng lĩnh vực như
sau:
- Về thủy sản: Phối
hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các Viện, Trường, tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp, nhà khoa học,... tham gia nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ
khoa học công nghệ trong lĩnh vực thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm, cua,…từng
bước làm chủ công nghệ nuôi; sản xuất giống sạch bệnh, sử dụng hiệu quả tài
nguyên nước trong nuôi tôm siêu thâm canh và nuôi thủy sản khác. Triển khai các
mô hình canh tác theo tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, có chứng
nhận theo yêu cầu của thị trường.
- Về trồng trọt: Chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân; cơ cấu lại giống lúa, đặc biệt là giống lúa
chất lượng cao; xây dựng các mô hình, vùng sản xuất lúa an toàn, lúa hữu cơ gắn
với liên kết chuỗi; sản xuất luân canh ở những vùng có diện tích sản xuất lúa 2
vụ hiệu quả thấp để sản xuất 01 vụ lúa 01 vụ màu và các loại cây trồng khác phù
hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế trên cùng diện tích đất và gia tăng thu nhập.
- Về chăn nuôi: Đẩy mạnh
chăn nuôi an toàn sinh học, phòng chống dịch bệnh; mở rộng các mô hình chăn
nuôi quy mô vừa và nhỏ, sử dụng giống chất lượng; mô hình cung cấp thịt và
trứng gia cầm sạch, an toàn;…
5. Xây dựng và nhân
rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả
Định hướng phát triển
nông nghiệp theo chiều sâu, tập trung vào việc nâng cao giá trị gia tăng và
năng lực cạnh tranh trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao, thực hành sản xuất an
toàn, bền vững, cụ thể:
- Đối với ngành hàng
tôm: Phát triển theo quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học, tiến
tới chứng nhận quốc tế. Xây dựng, công bố và quản lý tốt chỉ dẫn địa lý và nhãn
hiệu tập thể “Tôm sú Cà Mau” để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm tôm Cà
Mau.
- Đối với ngành hàng
cua biển: Đa dạng các loại hình nuôi cua như thâm canh, bán thâm canh, quảng
canh cải tiến, tuần hoàn,… Duy trì và phát triển nuôi cua kết hợp với các đối
tượng thủy sản khác trong các loại hình nuôi với diện tích sẵn có để tăng sản
lượng. Tổ chức quy hoạch lại vùng nuôi cua biển theo hướng nâng cao năng suất,
chất lượng gắn với thực hành sản xuất tốt, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu của thị trường; tổ chức lại sản xuất
theo chuỗi giá trị; quản lý chặt chẽ việc sử dụng nhãn hiệu tập thể hiện có,
tiến tới xây dựng thương hiệu cua Cà Mau.
- Đối với ngành hàng
lúa gạo: Nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, giữ ổn định diện tích gieo
trồng, đảm bảo tiêu dùng trong tỉnh và xuất khẩu. Tăng diện tích gieo trồng lúa
chất lượng cao lên khoảng 70 - 75%; tăng tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận trên
90%. Đẩy mạnh phát triển sản xuất lúa gạo hữu cơ, tăng tỷ lệ chế biến đa dạng
các sản phẩm chế biến từ gạo và phụ phẩm của lúa gạo (rơm, rạ, trấu, cám) để
tăng giá trị gia tăng. Phát triển vùng sản xuất lúa gạo trọng điểm của tỉnh ở
những vùng sản xuất đủ điều kiện để thực hiện Đề án một triệu hécta chuyên canh
lúa chất lượng cao phát thải thấp.
6. Tổ chức lại sản xuất
gắn với xây dựng vùng nguyên liệu, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tổ chức lại sản xuất
nông nghiệp theo hình thức hợp tác, liên kết sản xuất gắn với vùng chuyên canh
tập trung quy mô lớn, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tạo đột phá về năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm nông
nghiệp, gắn với nhu cầu của thị trường; mời gọi các công ty/doanh nghiệp tham
gia liên kết, tiêu thụ sản phẩm.
- Chú trọng xây dựng và
phát triển hình thành vùng nguyên liệu sản xuất theo tiêu chuẩn của thị trường,
gắn với truy xuất nguồn gốc, xây dựng mã số vùng trồng/vùng nuôi, thực hiện các
chứng nhận chất lượng (hữu cơ, VietGAP,...), cụ thể như:
Đối với vùng ngọt, lợ: Chuyển đổi loại hình
sản xuất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với điều kiện từng địa
phương gắn với vận hành phù hợp kết cấu hạ tầng nông thôn, công trình thủy lợi
đáp ứng cho sản xuất để thích ứng biến đổi khí hậu, tập trung phát triển sản
xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, thâm canh quy mô lớn ở vùng có đủ điều kiện
gắn sản xuất lúa với cây trồng khác (lúa - rau màu), thủy sản nước ngọt (lúa -
cá đồng, lúa - tôm càng xanh) để đa dạng loại hình sản xuất, nâng cao thu nhập.
Đối với vùng mặn: Đa dạng đối tượng nuôi
thủy sản mặn lợ để tận dụng lợi thế của vùng. Phát triển mạnh nuôi thủy sản
thâm canh và công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, hình thành vùng
nuôi trồng thủy sản gắn với tiêu thụ và chế biến đa dạng hóa sản phẩm với các
sản phẩm chủ lực là tôm và cua biển,....
Đối với vùng ven biển
và hải đảo: Phát
triển nuôi trồng thủy hải sản các đối tượng có giá trị kinh tế cao phù hợp với
địa phương như nuôi lồng bè, nhuyễn thể 2 mảnh vỏ,…để tạo ra nguồn thu nhập ổn
định cho người dân địa phương.
7. Quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường
- Triển khai thực hiện
sản xuất nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, ứng dụng công nghệ sinh học
trong sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, nước thải,…Quan trắc, đánh giá chất
lượng môi trường đất, nước, không khí, sinh vật, nước thải để tuyên truyền và
vận động người dân áp dụng các biện pháp sản xuất nông nghiệp xanh, sử dụng
năng lượng tái tạo, tiết kiệm, bền vững.
- Tăng cường ứng dụng
công nghệ xử lý chất thải trong sản xuất nông nghiệp. Lồng ghép công tác quan
trắc, cảnh báo môi trường nông thôn vào hoạt động khuyến nông, để kịp thời
hướng dẫn nông dân áp dụng các giải pháp canh tác an toàn, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Khuyến khích các hợp
tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, sản
xuất tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính, gắn với mục tiêu phát
triển nông nghiệp bền vững.
VII.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Tổng kinh phí thực
hiện Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau dự
kiến 59.125.000.000 đồng, từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện
hành, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác (kèm theo phụ lục chi tiết).
- Hàng năm, căn cứ vào
Chương trình Khuyến nông này và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Tài chính cân đối kinh phí đề xuất cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các
hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các quy định hiện hành.
VIII.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch khuyến nông
địa phương hàng năm, kế hoạch nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả, trình cấp
thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định. Theo dõi, báo cáo đánh
giá, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo định kỳ theo quy định và
đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trong quá trình triển
khai thực hiện chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp xã, rà soát, tham mưu việc xây dựng, cụ thể hóa các văn bản quy
định về khuyến nông, trình cấp thẩm quyền xem xét, ban hành theo thẩm quyền,
quy định.
- Lập dự toán kinh phí
và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của Sở Nông nghiệp và Môi trường, gửi
Sở Tài chính xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2.
Sở Tài chính
Căn cứ Chương trình
Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, hàng năm, tùy vào
khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để
Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện; đồng thời hướng dẫn trình
tự, thủ tục, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3.
Sở Nội vụ
Chủ trì phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; trong đó,
có nhu cầu nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về công tác khuyến nông gắn
với xây dựng nông thôn mới; tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm hoặc
giai đoạn, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
4.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông dân, nông thôn; tích cực hỗ trợ chủ thể phát triển thương hiệu, nhãn hiệu,
chất lượng sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP; hỗ trợ ứng dụng khoa học và
công nghệ để phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp; ưu tiên dành nguồn
lực khoa học, công nghệ hỗ trợ, phục vụ cho sản xuất của người dân ở khu vực
nông thôn.
- Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường thông tin, hướng dẫn, phổ biến các đề tài, dự án đã nghiên
cứu ứng dụng thành công các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất thông qua các
chương trình hội thảo, hội nghị khoa học, tập huấn, chuyển giao, ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ; có kế hoạch lồng ghép chương trình này với các chương
trình, dự án ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn tỉnh.
5.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Lồng ghép triển khai
các chương trình, kế hoạch thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
6.
Sở Công Thương
- Phối hợp triển khai
thực hiện các mô hình, dự án nông nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
- Quản lý cạnh tranh và
hoạt động kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,
thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững.
7.
Báo và Phát thanh truyền hình Cà Mau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Phối hợp tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức về khuyến nông gắn với xây dựng nông
thôn mới. Đẩy mạnh tuyên truyền, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả,
ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
8. Ủy ban nhân dân cấp
xã
Trên cơ sở chương trình
này, chỉ đạo cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch khuyến nông cấp xã hàng năm,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, bố trí kinh phí, triển khai
thực hiện theo quy định. Đồng thời chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến chính sách
khuyến nông và các chính sách có liên quan; huy động các nguồn lực, lồng ghép
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
với các đề án, dự án khuyến nông để triển khai thực hiện trên địa bàn. Báo cáo
kết quả triển khai, thực hiện định kỳ 06 tháng, hàng năm về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
9. Các tổ chức, cá nhân
thụ hưởng chương trình khuyến nông
- Chủ động phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông tỉnh để tham gia thực hiện
các dự án, mô hình ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, sản xuất nông
nghiệp công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn, sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn thực
phẩm, nông nghiệp hữu cơ,… để nhân rộng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức sản xuất sản
phẩm đảm bảo chất lượng, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và
quảng bá thương hiệu, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Mạnh dạn đầu tư, mở
rộng quy mô, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Phát huy vai trò người nông dân gương mẫu, chuyên nghiệp; chuẩn bị các điều
kiện tốt nhất để được thụ hưởng chính sách khuyến nông thông qua các mô hình
trình diễn. Phối hợp cùng lực lượng khuyến nông, các hội, đoàn thể tuyên truyền
sâu rộng các mô hình sản xuất tiên tiến, tích cực tham gia các hình thức tổ
chức lại sản xuất, liên kết chuỗi, tạo ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng, mang
lại giá trị cao nhất, đề xuất, đăng ký để xem xét hỗ trợ từ chính sách khuyến
nông và các chính sách khác có liên quan theo quy định, đồng thời sử dụng nguồn
lực tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.
10.
Các doanh nghiệp
- Căn cứ vào chương
trình này, kế hoạch khuyến nông hàng năm, trên cơ sở nguồn lực, kế hoạch sản
xuất kinh doanh, tích cực phối hợp, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung
tâm Khuyến nông triển khai thực hiện các chương trình, dự án, mô hình ứng dụng
chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; đảm
bảo tổ chức sản xuất sản phẩm chất lượng, an toàn, có chứng nhận gắn với liên
kết chuỗi; xây dựng, quảng bá thương hiệu, nhãn hiệu, tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường phối hợp
với các tổ chức tổ hợp tác, hợp tác xã, người dân phát triển nhân rộng các mô
hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và thực hiện liên kết, tiêu thụ sản phẩm;
tích cực tham gia các sự kiện thương mại (hội chợ, hội nghị kết nối cung
cầu,...) để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, chất lượng.
Trong quá trình thực
hiện chương trình, căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế, các cơ quan, đơn vị
có liên quan, nếu xét thấy cần điều chỉnh, bổ sung chương trình, gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định./.