|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4296/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHUYẾN NÔNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 18 tháng 02 năm 2025; Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật Thủy
sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018; Luật
Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018; Luật Chuyển giao công nghệ ngày 09 tháng 9
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư
nhân;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
26/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị định số
83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số
150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của
Phó Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5792/VPCP-NN ngày 15 tháng 8 năm
2024 và văn bản số 8707/VPCP-NN ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng
Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
(sau đây viết tắt là Chiến lược), với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Khuyến nông giữ vai trò quan
trọng trong công tác chuyển giao công nghệ, thông tin, truyền thông, phổ biến
kiến thức, đào tạo, tri thức hoá nông dân, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo
trong nông nghiệp, phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh,
giảm phát thải, xây dựng nông thôn mới hiện đại, văn minh, bảo vệ môi trường
sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho nông dân.
2. Đổi mới toàn diện công tác
khuyến nông theo tư duy kinh tế nông nghiệp, lấy nông dân làm chủ thể, trung
tâm của quá trình phát triển, nâng cao năng lực của nông dân và các tác nhân
trong chuỗi ngành hàng nông nghiệp; mở rộng nội dung hoạt động từ chuyển giao
khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất là chính sang cung cấp thông tin, hướng dẫn
kỹ năng, tổ chức sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị, dựa trên nền tảng khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm tạo đột phá về năng suất,
chất lượng, hiệu quả.
3. Phát triển khuyến nông theo
hướng chuyên nghiệp, trong đó khuyến nông nhà nước giữ vai trò trung tâm, định
hướng hoạt động, huy động nguồn lực và kết nối các bên tham gia; đẩy mạnh xã hội
hoá và hợp tác công tư, tăng cường sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu, đào
tạo, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan tham gia vào hệ sinh thái
khuyến nông.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển khuyến nông theo tư
duy kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường, tổ chức sản xuất kinh doanh
nông nghiệp theo chuỗi giá trị, dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số nhằm tạo đột phá về năng suất, chất lượng, đảm bảo an
toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện
đại, nông dân văn minh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải
thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Phát triển nguồn nhân lực
khuyến nông: 100% cán bộ khuyến nông nhà nước được chuẩn hoá chức danh nghề
nghiệp khuyến nông, được đào tạo bồi dưỡng kiến thức về kinh tế, thị trường,
chuyển đổi số; 100% cán bộ của hợp tác xã, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị
- xã hội tham gia tổ khuyến nông cộng đồng được đào tạo, bồi dưỡng về phương
pháp khuyến nông, tiến bộ kỹ thuật mới và các kiến thức về kinh tế, thị trường,
chuyển đổi số phục vụ hoạt động khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
b) Đào tạo nông dân chuyên nghiệp:
100% nông dân tham gia chuỗi liên kết ở các vùng nguyên liệu được đào tạo về
quy trình, kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, tổ chức sản xuất và liên
kết thị trường.
c) Chuyển giao công nghệ: Các
mô hình, dự án khuyến nông tập trung chuyển giao đồng bộ giải pháp, công nghệ
tiên tiến, tổ chức sản xuất và liên kết theo chuỗi giá trị, đảm bảo 100% sản phẩm
đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; tăng hiệu quả
kinh tế trên 15%, giảm chi phí đầu vào trên 10% và được nhân rộng trong các chuỗi
giá trị ngành hàng chủ lực.
d) Khuyến nông giảm nghèo: Trên
70% xã ở vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn xây dựng được mô hình khuyến
nông giảm nghèo tạo sinh kế ổn định bền vững cho nông dân nghèo.
đ) Chuyển đổi số hoạt động khuyến
nông: 100% mô hình khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý trên hệ
thống khuyến nông số; trên 50% lớp tập huấn khuyến nông được triển khai trên nền
tảng khuyến nông số; 100% tài liệu kỹ thuật khuyến nông được số hóa, phổ biến
trên hệ thống khuyến nông số; 100% sản phẩm của mô hình, dự án khuyến nông được
giới thiệu, quảng bá trên các sàn thương mại điện tử hoặc môi trường số.
e) Xã hội hoá hoạt động khuyến
nông: 100% tài liệu khuyến nông có sự tham gia biên soạn của các viện, trường,
chuyên gia, doanh nghiệp; trên 50% mô hình, dự án khuyến nông có sự huy động
nguồn lực đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức quốc tế cho hoạt động khuyến nông
thông qua các chương trình, dự án hợp tác công tư, tài trợ kỹ thuật, dự án liên
kết.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Xây dựng hệ thống khuyến nông
chuyên nghiệp, hiện đại, thông minh, đủ năng lực kết nối, dẫn dắt, lan tỏa tri
thức và giá trị trong hệ sinh thái nông nghiệp. Nông dân được tiếp cận hiệu quả
với dịch vụ khuyến nông thông qua nền tảng số tích hợp và đội ngũ cán bộ khuyến
nông chuyên nghiệp, trình độ cao. Phát triển hệ sinh thái khuyến nông hợp tác
công tư năng động, kết nối chặt chẽ với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
thị trường và nguồn lực tài chính, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và
thúc đẩy phát triển nông nghiệp tăng trưởng xanh, phát thải thấp, bảo vệ môi
trường, thích ứng biến đổi khí hậu.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện cơ chế chính sách phát triển khuyến nông
a) Rà soát, đề xuất xây dựng và
hoàn thiện các cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan về phát triển khuyến
nông.
b) Xây dựng chính sách xã hội
hóa, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn
lực phục vụ phát triển các hoạt động khuyến nông.
2. Phát triển
nguồn nhân lực khuyến nông
a) Hoàn thiện hệ thống khuyến
nông nhà nước phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp, thống nhất về chức
năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp nhằm phát huy hiệu quả hoạt động. Nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông để làm tốt vai trò, nhiệm vụ khuyến nông
nhà nước, huy động nguồn lực, kết nối các bên tham gia phục vụ cho các mục
tiêu, nhiệm vụ chính trị, chiến lược về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông
thôn.
b) Củng cố lực lượng khuyến
nông cơ sở, khuyến nông cộng đồng để đồng hành với nông dân, hướng dẫn, hỗ trợ
nông dân phát triển sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
phát triển cộng đồng, xây dựng nông thôn mới và tiếp nhận thông tin phản hồi từ
thực tiễn sản xuất.
c) Phát triển lực lượng cộng
tác viên khuyến nông ở các hợp tác xã, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã
hội tham gia hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tăng cường năng
lực cho lực lượng cộng tác viên này về phương pháp khuyến nông, tiến bộ kỹ thuật
mới và các kiến thức về kinh tế, thị trường, chuyển đổi số để phục vụ hoạt động
khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
d) Xây dựng cơ chế chính sách
khuyến khích các chuyên gia, nhà khoa học, nghệ nhân, nông dân giỏi tham gia hoạt
động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, từng bước xây dựng đội
ngũ “chuyên gia tư vấn khuyến nông” chuyên nghiệp.
đ) Bổ sung chuyên ngành khuyến
nông vào chương trình đào tạo các ngành, lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.
e) Xây dựng cơ chế chính sách
tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ
khuyến nông, khuyến nông cộng đồng. Xây dựng đội ngũ cán bộ khuyến nông chuyên
nghiệp, tâm huyết, có trình độ cao, am hiểu công nghệ và thị trường; nâng cao
năng lực quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa
bàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong kỷ nguyên mới; tăng cường đầu tư trang thiết
bị phục vụ hoạt động khuyến nông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.
3. Đào tạo
nông dân chuyên nghiệp
a) Đào tạo nông dân về quy
trình, kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu của thị trường để nông
dân sản xuất ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường
trong nước và xuất khẩu, ưu tiên các vùng nguyên liệu sản xuất hàng hoá tập
trung, quy mô lớn.
b) Hướng dẫn nông dân tổ chức lại
sản xuất, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học công nghệ và
chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
c) Thông tin, truyền thông nâng
cao nhận thức cho nông dân về tư duy kinh tế nông nghiệp, phát triển nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, tăng trưởng xanh, giảm phát thải, bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Thúc đẩy hình thành các nhóm
nông dân khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp;
nhân rộng, lan tỏa các mô hình nông dân sản xuất giỏi, nông dân làm kinh tế giỏi,
nông dân dạy nông dân.
4. Chuyển
giao, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả và phát triển bền vững
a) Xây dựng, triển khai các
chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông trọng điểm phục vụ phát triển các
ngành hàng, sản phẩm chủ lực quốc gia gắn với các vùng nguyên liệu sản xuất tập
trung quy mô lớn đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
b) Tăng cường ứng dụng, chuyển
giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin
và truyền thông, công nghệ tự động hóa; Tăng cường hoạt động khuyến nông nhằm
xây dựng nền nông nghiệp thông minh, an toàn, tuần hoàn, hiệu quả và bền vững,
phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, phù hợp với chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực sản xuất và tiềm năng, thế mạnh của từng địa
phương.
c) Xây dựng các mô hình sản xuất
nông nghiệp mới làm hình mẫu cho các vùng chuyên canh, đáp ứng các yêu cầu thị
trường: nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh, tiết kiệm tài nguyên và giảm
phát thải; nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh,
nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp chế biến, nông nghiệp
trải nghiệm, nông nghiệp kết hợp du lịch, nông nghiệp đô thị,... Đánh giá, nhân
rộng các mô hình hiệu quả, giới thiệu công nghệ và phương pháp quản lý mới.
5. Khuyến
nông giảm nghèo, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi
khí hậu
a) Xây dựng các mô hình khuyến
nông giảm nghèo ở các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải
đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất,
tăng thu nhập và cải thiện đời sống.
b) Xây dựng các mô hình khuyến
nông chuyển giao các biện pháp kỹ thuật canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu,
sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, phòng chống thiên tai, dịch bệnh,
bảo vệ môi trường.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ nông dân
phát triển các sản phẩm đặc sản, bản địa, ngành nghề nông thôn, sản phẩm OCOP gắn
với bảo tồn phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
d) Xây dựng tài liệu, ấn phẩm
và chương trình truyền thông khuyến nông bằng ngôn ngữ dân tộc thiểu số và đa dạng
hoá các hình thức phát hành nhằm tăng khả năng tiếp cận thông tin cho đồng bào
vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số.
đ) Nghiên cứu, đề xuất chính
sách khuyến nông gắn với chính sách bảo hiểm nông nghiệp nhằm hỗ trợ nông dân
giảm thiểu rủi ro, khôi phục sản xuất, đảm bảo an sinh xã hội.
6. Chuyển đổi
số trong hoạt động khuyến nông
a) Xây dựng và vận hành nền tảng
khuyến nông số phục vụ đào tạo, tập huấn, cung cấp thông tin, tư vấn kỹ thuật,
kết nối thị trường, giới thiệu quảng bá sản phẩm cho nông dân, hợp tác xã,
doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số trong quản lý và triển khai các mô hình, dự án khuyến nông, số hoá, dữ liệu
hoá những kết quả của mô hình và kết nối, giới thiệu, quảng bá sản phẩm của các
mô hình, dự án khuyến nông trên các sàn thương mại điện tử và môi trường số.
c) Phát triển đồng bộ hạ tầng
công nghệ thông tin cho hệ thống khuyến nông từ trung ương đến cơ sở, bao gồm
thiết bị phần cứng, phần mềm, đường truyền, cơ sở dữ liệu và công cụ quản trị
phục vụ tư vấn, đào tạo và đánh giá.
d) Đào tạo bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, nông dân chủ
chốt, góp phần xây dựng lực lượng nông dân số, nông dân thông minh.
đ) Tăng cường hợp tác với doanh
nghiệp công nghệ, các viện, trường để tích hợp và ứng dụng giải pháp công nghệ
mới trong khuyến nông: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), mô phỏng
canh tác, video tương tác, trợ lý ảo hỗ trợ nông dân.
7. Hợp tác
quốc tế, hợp tác công tư, xã hội hoá khuyến nông
a) Huy động sự tham gia của các
viện, trường, chuyên gia trong đào tạo phát triển nhân lực khuyến nông, nghiên
cứu hoàn thiện công nghệ và phối hợp với hệ thống khuyến nông để chuyển giao
vào sản xuất, ưu tiên các vùng nguyên liệu sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập
trung.
b) Tăng cường hợp tác công tư
giữa hệ thống khuyến nông với các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội
trong việc chia sẻ công nghệ, kinh nghiệm, đồng hành triển khai mô hình sản xuất,
kết nối thị trường và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
c) Tăng cường thu hút nguồn lực,
vận động tài trợ, đề xuất và triển khai các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật
từ các tổ chức quốc tế, đối tác song phương và đa phương trong lĩnh vực khuyến
nông.
d) Đẩy mạnh hợp tác chuyển giao
công nghệ, tiến bộ kỹ thuật từ nước ngoài, áp dụng phù hợp vào điều kiện sản xuất
tại Việt Nam.
đ) Đa dạng hóa hình thức hợp
tác quốc tế; thúc đẩy công nhận, chứng nhận kết quả hoạt động khuyến nông theo
tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao uy tín và hiệu quả.
e) Xây dựng cơ chế chính sách
thúc đẩy hợp tác quốc tế, hợp tác công tư, xã hội hoá khuyến nông.
IV. DANH MỤC
CÁC DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Tăng cường năng lực hệ thống
khuyến nông.
2. Đào tạo nông dân chuyên nghiệp.
3. Chuyển giao công nghệ, thúc
đẩy liên kết chuỗi giá trị ngành hàng chủ lực ở các vùng nguyên liệu.
4. Khuyến nông giảm nghèo ở các
vùng khó khăn.
5. Phát triển nền tảng khuyến
nông số và hạ tầng công nghệ số.
6. Xã hội hoá hoạt động khuyến
nông.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo)
V. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Chiến lược, bao
gồm:
1. Nguồn ngân sách nhà nước
(trung ương và địa phương) cấp hàng năm theo phân cấp hiện hành.
2. Kinh phí huy động hợp pháp từ
các doanh nghiệp, nhà tài trợ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Kinh phí lồng ghép trong các
chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, kế hoạch, dự án khác được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
4. Nguồn kinh phí khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường a) Vụ Khoa học và Công nghệ
- Xây dựng trình Bộ trưởng ban
hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách về xã hội hóa các hoạt động
khuyến nông, chính sách hợp tác với các tổ chức cá nhân trong, ngoài nước để
thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến nông;
- Hướng dẫn kiểm tra giám sát
việc thực hiện các quy định về hoạt động khuyến nông’
- Tổng hợp, đánh giá hoạt động
khuyến nông theo quy định. b) Vụ Kế hoạch - Tài chính
Tổng hợp nhu cầu, trình cấp có
thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và lồng ghép trong
các chương trình, đề án khác để thực hiện các dự án, nhiệm vụ của Chiến lược.
c) Vụ Tổ chức cán bộ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan hướng dẫn củng cố, kiện toàn hệ thống khuyến nông các cấp và chính
sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, khuyến
khích, thu hút các chuyên gia, nhà khoa học tham gia hoạt động khuyến nông.
d) Các Cục quản lý chuyên ngành
trực thuộc Bộ
Chủ động xây dựng, lồng ghép kế
hoạch thực hiện Chiến lược đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển của từng
lĩnh vực; phối hợp tham gia quản lý, triển khai các chương trình, dự án khuyến
nông trung ương nhằm đạt được các mục tiêu của Chiến lược đề ra.
đ) Trung tâm Khuyến nông quốc
gia
- Chủ trì xây dựng các dự án
khuyến nông ưu tiên trình Bộ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy
định hiện hành.
- Hướng dẫn các địa phương, đơn
vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược.
- Phối hợp với các viện, trường,
doanh nghiệp, tổ chức quốc tế xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu khuyến
nông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Hợp tác với các doanh nghiệp,
tổ chức quốc tế triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hợp tác công
tư về chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, thu hút, huy động nguồn lực
tham gia hoạt động khuyến nông.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
các tỉnh, thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược thành
chương trình, dự án, kế hoạch phát triển khuyến nông dài hạn, trung hạn và hằng
năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt và tổ chức triển khai thực
hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
ban hành chính sách củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức khuyến nông các cấp và
xây dựng, phát triển lực lượng khuyến nông cơ sở, khuyến nông cộng đồng; thu
hút, huy động nguồn lực xã hội hóa khuyến nông tại địa phương.
- Hằng năm báo cáo tình hình, kết
quả thực hiện Chiến lược tại địa phương gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước
ngày 31/12 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội nghề nghiệp, các viện, trường, doanh nghiệp, cơ quan truyền
thông liên quan chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các địa
phương tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ và
giải pháp của Chiến lược.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -
Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông quốc
gia, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: KH&CN, Tài chính, Nội vụ, GDĐT (để p/h);
- Đảng ủy Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, KHCN.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
PHỤ LỤC:
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên dự án
|
Mục tiêu
|
Nội dung chính
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tăng cường năng lực hệ thống
khuyến nông
|
Hình thành đội ngũ cán bộ
khuyến nông chuyên nghiệp, có kiến thức và kỹ năng để trở thành lực lượng
nòng cốt trong chuyển giao công nghệ, đồng hành cùng nông dân trong quá trình
phát triển sản xuất, xây dựng nông nghiệp xanh, hiệu quả và bền vững.
|
- Xây dựng, ban hành khung
năng lực và bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với đội ngũ cán bộ khuyến nông các
cấp bảo đảm tính chuyên nghiệp và thống nhất.
- Chuẩn hoá chương trình đào
tạo, giáo trình được cập nhật kiến thức mới về khoa học, kỹ thuật, tổ chức sản
xuất, kinh tế nông nghiệp, chuyển đổi số và thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm
bảo đồng bộ, người học dễ tiếp cận.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
thường xuyên, gắn với chuyển đổi số và thị trường
- Phát triển đội ngũ giảng
viên nòng cốt, chuyên gia, tư vấn có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ
khuyến nông.
- Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng,
ban hành và thực hiện các chính sách đãi ngộ phù hợp nhằm thu hút, khuyến
khích cán bộ khuyến nông ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
|
2026-2030
|
|
2
|
Đào tạo nông dân chuyên nghiệp
|
Hình thành đội ngũ nông dân
có tư duy và kỹ năng sản xuất kinh doanh, biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất theo chuỗi giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậu và hội
nhập thị trường.
|
- Xây dựng chương trình đào tạo
phù hợp với trình độ sản xuất của nông dân từng vùng, từng ngành hàng, gắn với
thực tiễn sản xuất và yêu cầu thị trường.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng,
tập huấn, ưu tiên thực hành tại mô hình sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp
nông nghiệp công nghệ cao.
- Đào tạo, tập huấn kiến thức,
kỹ năng toàn diện cho nông dân về Tổ chức sản xuất, thị trường, ứng dụng chuyển
đổi số, truy xuất nguồn gốc và chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng hệ thống học liệu
đa dạng (video, bài giảng số, cẩm nang, sổ tay...), phát triển nền tảng học tập
trực tuyến phù hợp với đặc thù vùng sinh thái, dân tộc và ngôn ngữ địa
phương.
|
2026-2030
|
|
3
|
Chuyển giao công nghệ, thúc đẩy
liên kết chuỗi giá trị ngành hàng chủ lực ở các vùng nguyên liệu
|
Hình thành và phát triển các
chuỗi giá trị ngành hàng nông sản chủ lực quốc gia, vùng, địa phương có tính
cạnh tranh cao gắn với tăng trưởng xanh, phát triển bền vững phục vụ nhu cầu
trong nước và xuất khẩu góp phần vào tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp.
|
- Lựa chọn và xây dựng mô
hình chuỗi giá trị theo ngành hàng chủ lực, vùng sinh thái đặc thù.
- Tổ chức đào tạo, huấn luyện
các tác nhân tham gia chuỗi về quản trị, liên kết, chất lượng, truy xuất nguồn
gốc.
- Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên
liệu tập trung, đạt chuẩn VietGAP, hữu cơ, phát thải thấp, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Tăng cường kết nối thị trường,
truy xuất nguồn gốc.
- Xây dựng thương hiệu, quảng
bá, giới thiệu, xúc tiến thương mại trong nước, quốc tế.
|
2026-2030
|
|
4
|
Khuyến nông giảm nghèo ở các
vùng khó khăn
|
Tăng cường hoạt động khuyến
nông tại các xã vùng đặc biệt khó khăn nhằm nâng cao nhận thức, năng lực sản
xuất và sinh kế bền vững cho người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số;
góp phần giảm nghèo, cải thiện thu nhập, bảo vệ môi trường và phát triển nông
thôn bền vững.
|
- Xây dựng mô hình sản xuất
hiệu quả, phù hợp điều kiện sinh thái - kinh tế - xã hội địa phương, góp phần
nâng cao thu nhập, ổn định sinh kế, thích ứng biến đổi khí hậu; đồng thời gắn
với phát triển sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP và bảo tồn giá trị văn hóa
truyền thống.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn tập
huấn kỹ thuật tại chỗ cho nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng dự án.
Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ thuật canh tác phù hợp, phát triển sinh kế,
sản phẩm OCOP, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường. Phương pháp tập
huấn trực quan, dễ hiểu, thực hành gắn với mô hình; tài liệu được biên soạn
và sử dụng ngôn ngữ địa phương để bảo đảm hiệu quả tiếp nhận.
- Xây dựng và nâng cao năng lực
tổ khuyến nông cộng đồng ở các xã thuộc vùng dự án, nhằm tăng cường chuyển
giao kỹ thuật tại chỗ, hỗ trợ nông dân tiếp cận khoa học kỹ thuật, kết nối thị
trường, đẩy mạnh vai trò tự quản và liên kết cộng đồng.
- Hỗ trợ phát triển sản phẩm
đặc sản, sản phẩm OCOP, gắn với chuỗi giá trị và ngành nghề nông thôn; thúc đẩy
hoạt động quảng bá, xây dựng thương hiệu địa phương và liên kết tiêu thụ sản
phẩm bền vững.
- Tuyên truyền nhân rộng mô
hình: nhân rộng, lan toả các mô hình hiệu quả nhằm góp phần giảm tỷ lệ hộ
nghèo, cận nghèo tại các địa phương tham gia dự án, nâng cao thu nhập, cải
thiện điều kiện sống, bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn bền vững tại
các vùng đặc biệt khó khăn.
|
2026-2030
|
|
5
|
Phát triển nền tảng khuyến
nông số và hạ tầng công nghệ số
|
Xây dựng và vận hành nền tảng
khuyến nông số quốc gia tích hợp cơ sở dữ liệu sản xuất, học liệu, mô hình kỹ
thuật và dịch vụ tư vấn; kết nối hệ thống ba cấp từ Trung ương đến địa phương
và đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngành, liên ngành. Tăng cường đầu tư hạ tầng
công nghệ thông tin cho khuyến nông cơ sở, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, bảo
đảm năng lực ứng dụng chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động khuyến nông.
|
- Phát triển nền tảng khuyến
nông số quốc gia với các chức năng tích hợp: cơ sở dữ liệu sản xuất, học liệu
điện tử, mô hình kỹ thuật, công cụ tư vấn và quản trị mô hình.
- Kết nối liên thông hệ thống
nền tảng của Trung ương với cấp tỉnh, cấp xã và tích hợp với các cơ sở dữ liệu
ngành nông nghiệp, tài nguyên, khí tượng, tài chính nông thôn…
- Chuẩn hóa và số hóa dữ liệu
sản xuất nông nghiệp, mô hình trình diễn, tài liệu huấn luyện và quy trình kỹ
thuật tại địa phương.
- Đầu tư trang thiết bị công
nghệ thông tin (thiết bị đầu cuối, phần mềm, đường truyền) cho cán bộ khuyến
nông và điểm tư vấn kỹ thuật cấp xã, đặc biệt ở vùng khó khăn.
- Xây dựng và phổ cập kho học
liệu khuyến nông điện tử (multimedia), phục vụ đào tạo, huấn luyện và tư vấn
trực tuyến.
- Đào tạo kỹ năng số cho cán
bộ khuyến nông, cộng tác viên và người dân; thúc đẩy ứng dụng các công nghệ mới
như AI, dữ liệu lớn, mô phỏng, chatbot trong dịch vụ khuyến nông.
|
2026-2030
|
|
6
|
Xã hội hoá hoạt động khuyến
nông
|
Huy động nguồn lực toàn xã hội,
đặc biệt từ doanh nghiệp, hợp tác xã, viện nghiên cứu và trường đại học, tham
gia cung cấp dịch vụ khuyến nông góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và
phát triển nền nông nghiệp hàng hoá theo hướng bền vững.
|
- Hợp tác giữa các tổ chức
khuyến nông nhà nước với các viện, trường về xây dựng giáo trình, tài liệu, ấn
phẩm khuyến nông phục vụ công tác tập huấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ.
- Hợp tác giữa các tổ chức
khuyến nông nhà nước với các doanh nghiệp, hợp tác xã về xây dựng vùng nguyên
liệu, tổ chức lại sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị, xây dựng mã số vùng
trồng, chứng nhận chất lượng sản phẩm (ở các vùng nguyên liệu).
- Hợp tác giữa các tổ chức
khuyến nông nhà nước với các tổ chức quốc tế triển khai các chương trình, dự
án hợp tác quốc tế về khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.
- Tổ chức các diễn đàn, tọa
đàm, hội nghị, hội thảo nhằm thúc đẩy hợp tác công tư trong hoạt động khuyến
nông, chuyển giao công nghệ, liên kết chuỗi giá trị phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
|
2026-2030
|