|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số: 13/2026/UBTVQH16
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI
HÀNH LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỀ PHỐI HỢP GIÁM
SÁT VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, THỎA THUẬN QUỐC TẾ
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc
hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
65/2020/QH14 và
Luật số
62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc
tế số
108/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 137/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thỏa thuận
quốc tế số
70/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể
và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành điểm h khoản 1 Điều 20 của Luật
Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về nguyên tắc, nội
dung, hình thức, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban
của Quốc hội trong việc tổ chức phối hợp giám sát với cơ quan có liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong
việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
2. Hoạt động phối hợp giám
sát việc thực hiện thỏa thuận quốc tế quy định tại Nghị quyết này áp dụng đối với
thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam bao gồm Nhà nước, Quốc hội, Chính
phủ, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch
nước, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với bên ký kết nước ngoài.
Điều
2. Nguyên tắc phối hợp giám sát việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
1. Tuân thủ các nguyên tắc
hoạt động giám sát quy định tại Điều 3 của Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc
hội và quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Bảo đảm lợi ích quốc
gia, dân tộc; phù hợp với đường lối đối ngoại, bảo đảm thống nhất trong quản lý hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Tôn trọng độc lập, chủ
quyền, bình đẳng, cùng có lợi; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau,
phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài và điều kiện thực tế của các
bên tham gia.
4. Không làm phát sinh
trách nhiệm pháp lý của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật
quốc tế, không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết tranh chấp liên quan đến điều ước quốc tế (nếu
có).
5. Các hoạt động phối hợp
giám sát việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và lãnh thổ nước có cơ quan có liên quan của Quốc
hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế là hoạt động đối ngoại của Quốc
hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất giữa các cơ quan phối hợp giám sát và tuân
thủ pháp luật của
mỗi bên.
Chương
II
NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỐI
HỢP GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều
3. Nội dung phối hợp giám sát
1. Việc ban hành, sửa đổi,
bổ sung văn bản để thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế của phía Việt Nam và quốc
gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
2. Việc tổ chức thực hiện
các cam kết trong điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên hoặc đã ký kết. Trong đó, phải đánh giá chất lượng, hiệu quả của việc ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; những hạn chế, khó khăn, vướng mắc và
nguyên nhân. Việc đánh giá chất lượng, hiệu quả
thực hiện các cam kết cần được đối chiếu, đo lường
bằng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành tương ứng (nếu có) hoặc các tiêu chí, chỉ số đánh giá khác phù hợp.
3. Các nội dung phối hợp
giám sát khác mà Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và cơ quan có liên quan
của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thống
nhất, phù hợp với quy định pháp luật của mỗi bên.
Điều
4. Hình thức phối hợp giám sát
1. Tổ chức đoàn phối hợp giám sát chung việc
thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (sau đây gọi là đoàn giám sát
chung).
2. Tổ chức cuộc họp phối hợp
giám sát chung
để xem xét báo cáo việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (sau đây
gọi là cuộc họp giám sát chung).
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHỐI HỢP
GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều
5. Thống nhất với cơ quan có liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế về đề xuất phối hợp giám sát
1. Chậm nhất ngày 15 tháng 6 hằng
năm, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội để xuất phối hợp
giám sát của
năm tiếp theo với cơ quan có liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Văn bản đề xuất phối hợp giám sát gồm nội dung phối hợp giám sát
kèm theo dự kiến đề cương báo cáo giám sát, hình thức, phạm vi, đối tượng phối
hợp giám sát của phía Việt Nam.
2. Chậm nhất ngày 30 tháng
6 hằng năm, trên cơ sở thống nhất với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội,
Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại tổng hợp các đề xuất phối hợp giám sát, trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội cho ý kiến bằng văn bản về chủ trương cho phép trao đổi, thống
nhất với cơ
quan có liên
quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành kết luận về chủ trương cho phép trao đổi, thống nhất đề xuất phối hợp giám sát với cơ quan có
liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
4. Chậm nhất 10 ngày kể từ
ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kết luận, Ủy ban Quốc phòng, An ninh
và Đối ngoại chủ trì trao đổi, thống nhất với cơ quan có liên quan của Quốc hội
của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về nội dung phối hợp giám sát kèm theo
dự kiến đề cương báo cáo giám sát, hình thức, phạm vi, đối tượng phối hợp giám sát, thời gian, địa điểm,
thành phần tham gia, kinh phí và điều kiện bảo đảm khác cho phối hợp giám sát.
Việc trao đổi, thống nhất được thực hiện
thông qua trao
đổi công hàm, công điện, thư điện tử, cuộc họp trực tiếp, trực tuyến hoặc hình thức trao đổi phù
hợp khác trên cơ sở thống nhất giữa các bên, bảo đảm phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
5. Chậm nhất 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của cơ quan có liên quan của Quốc hội của quốc gia
cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và
Đối ngoại nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý đề xuất phối hợp giám sát và gửi xin ý kiến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban
khác của Quốc hội có liên quan.
6. Chậm nhất 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại, Hội đồng Dân tộc,
Ủy ban khác của Quốc hội gửi văn bản trả lời, tham gia ý kiến về đề xuất phối hợp giám sát và gửi lại
Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại để tiếp tục trao đổi, thống nhất với cơ quan có liên quan của Quốc hội của
quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Điều
6. Phê duyệt hoạt động phối hợp giám sát hằng năm
1. Trên cơ sở thống nhất với cơ quan có liên
quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế,
trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại chủ trì, phối
hợp với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội tổng hợp các đề xuất phối hợp
giám sát đưa vào
Chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế năm tiếp theo.
Tổng hợp đề xuất phối hợp
giám sát gồm: các cơ quan phối hợp giám sát, nội dung phối hợp giám sát kèm
theo dự kiến đề cương báo cáo giám sát, hình thức, phạm vi, đối tượng phối hợp giám sát, thời gian, địa điểm, thành phần
tham gia, kinh phí và điều kiện bảo đảm khác cho phối hợp giám sát.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
xem xét, phê duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế năm tiếp theo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Trong đó, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại là cơ quan chủ trì tổ chức
triển khai các hoạt động phối hợp giám sát, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của
Quốc hội là cơ quan phối hợp, chịu trách nhiệm về nội dung giám sát theo lĩnh vực
phụ trách.
3. Đối với các hoạt động
phối hợp giám sát phát sinh, chưa được phê duyệt trong Chương trình hoạt động đối
ngoại và hợp tác quốc tế hàng năm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc có điều chỉnh về cơ quan phối hợp
giám sát, nội
dung, hình thức, phạm vi, đối tượng phối hợp giám sát, địa điểm, thời gian, thành phần tham gia, kinh
phí, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân
tộc, Ủy ban khác của Quốc hội xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực
liên quan đến nội dung phối hợp giám sát, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối
ngoại trước khi trình Chủ tịch Quốc hội phê duyệt chủ trương tổ chức hoạt động
phối hợp giám sát.
Điều
7. Phê duyệt kế hoạch hoạt động phối hợp giám sát
1. Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày Chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm được
phê duyệt, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại chủ trì, phối hợp với Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội trao đổi và thống nhất với cơ quan có liên
quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về dự kiến kế hoạch hoạt
động phối hợp giám sát.
2. Nội dung dự kiến kế hoạch
hoạt động phối hợp giám sát gồm:
a) Mục đích, yêu cầu phối
hợp giám sát;
b) Nội dung, phạm vi, đối
tượng, hình thức phối hợp giám sát;
c) Các hoạt động để thu thập
thông tin phục vụ hoạt động phối hợp giám sát gồm: tổ chức đoàn khảo sát chung;
trao đổi tài liệu,
kết quả giám sát có liên quan đến việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận
quốc tế với cơ quan có liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế;
d) Cơ quan phối hợp giám
sát;
đ) Thời gian, địa điểm,
chương trình phối hợp giám sát;
e) Thành phần tham gia phối
hợp giám sát;
g) Dự kiến hình thức văn bản
ghi nhận kết quả phối hợp giám sát;
h) Dự kiến kinh phí và điều
kiện bảo đảm;
i) Tổ chức thực hiện.
3. Trên cơ sở thống nhất với
cơ quan có liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phản hồi của cơ quan
có liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận
quốc tế, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại chủ trì, phối hợp với Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội hoàn thiện dự thảo kế hoạch hoạt động phối hợp giám sát và trình Chủ
tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngoại phê duyệt theo quy
định tại khoản 4 Điều này.
4. Đối với kế hoạch hoạt động
phối hợp giám sát mà cấp trưởng đoàn, cấp chủ trì phía Việt Nam là Chủ tịch Hội
đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương
Đảng công tác tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại xin ý kiến
Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực liên quan đến nội dung phối hợp giám
sát, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngoại trước khi trình Chủ tịch Quốc hội
phê duyệt.
Đối với kế hoạch hoạt động
phối hợp giám sát mà cấp trưởng đoàn, cấp chủ trì phía Việt Nam là Phó Chủ tịch
Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Quốc phòng, An ninh
và Đối ngoại xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực liên quan đến
nội dung phối hợp
giám sát trước khi trình Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngoại phê duyệt.
5. Chậm nhất 05 ngày làm
việc kể từ ngày kế hoạch hoạt động phối hợp giám sát được phê duyệt, Ủy ban Quốc
phòng, An ninh và Đối ngoại ban hành kế hoạch hoạt động phối hợp giám sát gửi
Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan; đồng thời, gửi công hàm, công điện thông báo cho
Cơ quan đại diện của nước có hoạt động phối hợp giám sát tại Việt Nam và Cơ
quan đại diện của Việt Nam tại nước có hoạt động phối hợp giám sát về kế hoạch
hoạt động phối hợp giám sát đã được phê duyệt.
Điều
8. Trình tự, thủ tục triển khai đoàn giám sát chung
1. Đối với đoàn vào để tổ
chức đoàn giám sát chung:
a) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày kế hoạch hoạt động phối hợp giám sát được ban hành, Ủy ban
Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị
quyết thành lập đoàn giám sát chung.
Nghị quyết thành lập đoàn
giám sát chung phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung, thành
phần đoàn giám sát chung, cơ quan, tổ chức cá nhân chịu sự giám sát phía Việt
Nam;
b) Thành phần đoàn giám
sát chung:
Thành phần phía Việt Nam gồm
Trưởng đoàn được quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị quyết này,
đại diện Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các thành viên khác của đoàn theo
kế hoạch hoạt động phối hợp giám sát.
Thành phần phía nước ngoài
do cơ quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận
quốc tế cung cấp;
c) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kế hoạch hoạt động phối hợp giám sát được ban hành, Ủy ban Quốc
phòng, An ninh và Đối ngoại gửi đề cương báo cáo giám sát đến cơ quan, tổ chức,
cá nhân chịu sự giám sát phía Việt Nam.
Thời gian để cơ quan, tổ
chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng và gửi báo cáo do đoàn giám sát chung
quyết định nhưng không ít hơn 20 ngày kể từ ngày gửi đề cương báo cáo.
Trên cơ sở báo cáo của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối
ngoại chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội tổng hợp báo cáo, chuẩn bị tài liệu,
nội dung làm việc phục vụ đoàn giám sát chung;
d) Chậm nhất 30 ngày trước
ngày dự kiến triển khai hoạt động phối hợp giám sát, Ủy ban Quốc phòng, An ninh
và Đối ngoại chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan của Quốc hội của quốc
gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế xây dựng chương trình chi
tiết và tổ chức triển khai hoạt động phối hợp giám sát chung theo kế hoạch đã
thống nhất;
đ) Chậm nhất 30 ngày trước
ngày dự kiến triển khai hoạt động phối hợp giám sát, Ủy ban Quốc phòng, An ninh
và Đối ngoại chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội dự
thảo nội dung dự kiến đưa vào văn bản ghi nhận kết quả phối hợp giám sát và kiến
nghị, khuyến nghị chung (nếu có) để trao đổi và thống nhất với cơ quan có liên
quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Việc trao đổi, thống nhất thực hiện theo quy định tại các khoản
4, 5 và 6 Điều 5 của Nghị quyết này.
Các bên thông qua văn bản
ghi nhận kết quả phối hợp giám sát và kiến nghị, khuyến nghị chung (nếu có) tại
buổi làm việc cuối cùng.
2. Đối với đoàn ra để tổ
chức đoàn giám sát chung:
a) Chậm nhất 05 ngày làm
việc trước ngày tổ chức đoàn ra, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại gửi
văn bản đề nghị Ủy ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban
hành Nghị quyết thành lập đoàn và gửi văn bản đến Văn phòng Quốc hội, các cơ
quan có liên quan đề nghị làm các thủ tục cần thiết cho đoàn (hộ chiếu, thị thực,
thanh quyết toán, văn bản thông báo đoàn ra...);
b) Thành phần đoàn giám
sát chung, trình tự, thủ tục triển khai đoàn giám sát chung thực hiện theo quy định tại các điểm
b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
Điều
9. Trình tự, thủ tục triển khai cuộc họp giám sát chung
1. Đối với cuộc họp giám
sát chung theo hình thức trực tiếp được tổ chức ở nước ngoài:
a) Việc tổ chức cuộc họp
giám sát chung, thành lập đoàn ra, gửi đề cương báo cáo đến cơ quan, tổ chức,
cá nhân chịu sự giám sát phía Việt Nam, tổng hợp báo cáo, chuẩn bị tài liệu, nội
dung làm việc, xây dựng văn bản ghi nhận kết quả phối hợp giám sát và kiến nghị,
khuyến nghị chung (nếu có) được thực hiện theo quy định tại các điểm
b, c, đ khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết này;
b) Chậm nhất 30 ngày trước
ngày dự kiến tổ chức cuộc họp giám sát chung, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối
ngoại chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng
ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế xây dựng chương trình, kịch bản chi
tiết cuộc họp và tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã thống nhất;
c) Trình tự tổ chức cuộc họp
giám sát chung trên cơ sở thống nhất với cơ quan có liên quan của Quốc hội của
quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được thực hiện như
sau: đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trình bày báo cáo;
thành viên tham dự cuộc họp giám sát chung thảo luận; đại diện cơ quan, tổ chức
được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến (nếu có); đại diện cơ quan, tổ chức,
cá nhân chịu sự giám sát báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan; các
bên thông qua văn bản ghi nhận kết quả phối hợp giám sát và kiến nghị, khuyến
nghị chung (nếu có).
2. Đối với cuộc họp giám
sát chung theo hình thức trực tiếp và trực tuyến được tổ chức ở trong nước, việc gửi đề
cương báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phía Việt Nam, tổng
hợp báo cáo, chuẩn bị tài liệu, nội dung làm việc, xây dựng chương trình, kịch
bản chi tiết cuộc họp, trình tự tổ chức cuộc họp giám sát chung, xây dựng văn bản
ghi nhận kết quả phối hợp giám sát và kiến nghị, khuyến nghị chung (nếu có) được
thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 8 của
Nghị quyết này và điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
Điều
10. Báo cáo kết quả phối hợp giám sát và xem xét việc thực hiện kiến nghị sau
phối hợp giám sát
1. Trên cơ sở văn bản ghi
nhận kết quả phối hợp giám sát tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết
này, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại chủ trì, phối hợp với Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội dự thảo báo cáo kết quả phối hợp giám sát
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động phối hợp giám sát.
Trường hợp cần thiết do nội
dung phối hợp giám sát phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, nhiều địa
bàn hoặc cần thêm thời gian để tổng hợp, kiểm chứng thông tin, hoàn thiện nội
dung báo cáo, thời hạn báo cáo có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ
ngày kết thúc hoạt động phối hợp giám sát.
2. Nội dung báo cáo kết quả
phối hợp giám sát gồm:
a) Bối cảnh, tình hình;
b) Thành phần tham gia và
các hoạt động đã triển khai;
c) Kết quả giám sát theo nội
dung quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này;
d) Ý kiến của các bên;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân;
e) Các nội dung khác có
liên quan (nếu có).
3. Ủy ban Quốc phòng, An
ninh và Đối ngoại lấy ý kiến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội, cơ
quan, tổ chức có liên quan và hoàn thiện báo cáo
kết quả phối hợp giám sát gửi Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
4. Căn cứ nội dung phối hợp
giám sát, khi xét thấy cần thiết, trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Quốc phòng, An
ninh và Đối ngoại, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định xem xét, thảo luận báo
cáo kết quả phối hợp giám sát theo quy định tại Điều 46 của Nghị
quyết số 113/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc
hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội.
5. Cơ quan có thẩm quyền của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm thực hiện kiến nghị tại
báo cáo kết quả phối hợp giám sát. Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại chủ
trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội thường xuyên theo
dõi, đôn đốc, xem xét việc thực hiện kiến nghị theo quy định tại Điều
40 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các văn
bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Ủy ban Quốc phòng, An ninh
và Đối ngoại chủ trì tổng hợp kết quả công tác phối hợp giám sát việc thực hiện
điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế hằng năm trong Báo cáo hoạt động đối ngoại
và hợp tác quốc tế hằng năm của Quốc hội.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
11. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động phối hợp giám sát
Kinh phí cho hoạt động phối
hợp giám sát việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế do ngân sách
nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Quốc hội
theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, phù hợp với điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan.
Điều
12. Ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số và khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động phối
hợp giám sát
1. Ủy ban Quốc phòng, An
ninh và Đối ngoại chủ trì, phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy
ban khác của Quốc hội và các cơ quan có liên quan ứng dụng công nghệ thông tin,
đẩy mạnh chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả theo dõi, đánh giá tình hình thực
hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế phục vụ hoạt động phối hợp giám sát.
2. Việc xây dựng, quản lý,
khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động phối hợp
giám sát tại Nghị quyết này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu
bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin đối ngoại, bảo đảm an toàn thông tin
mạng và phù hợp với yêu cầu giữa các cơ quan phối hợp giám sát.
Điều
13. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Ủy ban Quốc phòng, An ninh
và Đối ngoại chủ trì, phối hợp với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội
xây dựng, ban hành các mẫu văn bản phục vụ hoạt động phối hợp giám sát việc thực
hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
3. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm kinh phí,
các điều kiện cần thiết khác phục vụ hoạt động phối hợp giám sát theo quy định
của pháp luật; xây dựng, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy định
về công tác bảo đảm cho hoạt động phối hợp giám sát việc thực hiện điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội với cơ quan có
liên quan của Quốc hội của quốc gia cùng ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc
tế.
Điều
14. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Nghị quyết này được Ủy
ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Phiên
họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|