Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 316/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 11/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thứ tự phân phối lợi nhuận của tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ra sao?

Theo Nghị định mới của Chính phủ, thứ tự phân phối lợi nhuận của tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ra sao?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Quế Anh giải đáp như sau:

Ngày 11/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 316/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.

Theo đó, phần lợi nhuận còn lại của tổ chức tín dụng sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự như sau:

(1) Chia lãi cho các bên góp vốn liên kết theo các giao dịch, hợp đồng đã ký kết (nếu có).

(2) Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

(3) Trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.

(4) Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại các khoản nêu trên được phân phối theo thứ tự sau:

- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng;

- Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo nguyên tắc:

+ Tổ chức tín dụng xếp loại A theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

+ Tổ chức tín dụng xếp loại B theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 02 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

+ Tổ chức tín dụng xếp loại C theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

+ Tổ chức tín dụng không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.

(5) Trường hợp phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển quy định tại khoản (4) mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định thì tổ chức tín dụng được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.

(6) Phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại khoản (3), khoản (4) nộp về ngân sách nhà nước.

Xem thêm Nghị định 316/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 316/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 108/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2025/NĐ-CP)

1. Sửa đổi điểm c.1 khoản 2 Điều 13 như sau:

“c.1) Đối với chứng khoán kinh doanh: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán vào thu nhập theo quy định pháp luật về kế toán;”

2. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều 22 như sau:

“4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối theo thứ tự sau:

a) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng;

b) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.

c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo nguyên tắc:

Tổ chức tín dụng xếp loại A theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

Tổ chức tín dụng xếp loại B theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 02 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

Tổ chức tín dụng xếp loại C theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

Tổ chức tín dụng không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.

5. Trường hợp phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển quy định tại khoản 4 Điều này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định thì tổ chức tín dụng được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.”

3. Sửa đổi Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 4 Điều 23 như sau:

“b) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.

c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo nguyên tắc tương tự như tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.”

b) Sửa đổi khoản 7 Điều 23 như sau:

“7. Trường hợp chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu. Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu áp dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng được các tiêu chí sau:

a) Đang hoạt động có hiệu quả được đánh giá dựa trên tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng có vốn nhà nước quy định tại Nghị định này, đảm bảo kết quả xếp loại của hai năm liền kề trước năm xác định chia cổ tức bằng cổ phiếu đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 24 như sau:

“3. Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.

4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối như sau:

a) Đối với ngân hàng hợp tác xã:

Ngân hàng hợp tác xã được trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý ngân hàng hợp tác xã, kiểm soát viên theo nguyên tắc tương tự như tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Tối thiểu trước 30 ngày tổ chức Đại hội thành viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại ngân hàng xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo về việc phân chia phần lợi nhuận còn lại trước khi biểu quyết tại Đại hội thành viên.

Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính việc phân chia phần lợi nhuận còn lại để chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại ngân hàng biểu quyết tại Đại hội thành viên.

Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đối với phần lợi nhuận chia cho thành viên là Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ (phần vốn hỗ trợ của Nhà nước). Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, hỗ trợ vốn nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.

b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân: việc phân phối phần lợi nhuận còn lại thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.”

5. Sửa đổi khoản 4 Điều 25 như sau:

“4. Đối với tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ, phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện phân phối như sau:

a) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô căn cứ quy định về đánh giá xếp loại đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ để thực hiện việc rà soát kế hoạch tài chính, giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại và thực hiện đánh giá xếp loại cho tổ chức tài chính vi mô. Căn cứ kết quả đánh giá xếp loại, tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.”

6. Sửa đổi Điều 27 như sau:

“Điều 27. Quản lý và sử dụng các quỹ

1. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp dùng để bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp.

2. Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

3. Quỹ đầu tư phát triển dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển và bổ sung vốn điều lệ.

4. Quỹ khen thưởng dùng để:

a) Thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ, thưởng đột xuất, thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong tổ chức tín dụng (bao gồm cả người quản lý tổ chức tín dụng làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm);

b) Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài tổ chức tín dụng có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của tổ chức tín dụng;

c) Thẩm quyền quyết định mức thưởng quy định tại điểm a, điểm b khoản này thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ và quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng;

d) Mức tiền thưởng đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.

5. Quỹ phúc lợi dùng để:

a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của tổ chức tín dụng, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thỏa thuận;

b) Chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của người lao động trong tổ chức tín dụng (bao gồm cả người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm);

c) Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho người lao động trong tổ chức tín dụng, kể cả người lao động đã về hưu, mất sức của tổ chức tín dụng;

d) Chi cho các hoạt động phúc lợi khác.

Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) của tổ chức tín dụng phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn của tổ chức tín dụng quản lý, sử dụng quỹ này.

6. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý và sử dụng các quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Riêng đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Phải xây dựng, ban hành quy chế quản lý, sử dụng quỹ theo pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để áp dụng trong nội bộ tổ chức tín dụng; quy chế đảm bảo dân chủ, minh bạch có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn của tổ chức tín dụng và công khai trong tổ chức tín dụng trước khi thực hiện;

b) Trong năm tài chính, tổ chức tín dụng chủ động thực hiện tạm trích các quỹ trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng có lãi và đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định để có nguồn chi sử dụng quỹ theo mục đích đã quy định.”

7. Sửa đổi khoản 2 Điều 29 như sau:

“2. Lập kế hoạch tài chính:

a) Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a.1) Trước ngày 31 tháng 7 hàng năm, tổ chức tín dụng lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp và gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước;

a.2) Trước ngày 01 tháng 3 của năm kế hoạch, căn cứ kết quả kinh doanh của năm trước, tổ chức tín dụng rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Mẫu biểu lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn; kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước theo Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định này;

a.3) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện rà soát lại kế hoạch tài chính do tổ chức tín dụng lập để có ý kiến chính thức bằng văn bản và giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với tổ chức tín dụng trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch; đồng thời gửi Bộ Tài chính kết quả giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với tổ chức tín dụng để phối hợp theo dõi, tổng hợp, giám sát theo quy định pháp luật.

b) Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ:

b.1) Trước ngày 31 tháng 7 hàng năm, tổ chức tín dụng lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp và gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước;

b.2) Trước ngày 01 tháng 3 của năm kế hoạch, căn cứ kết quả kinh doanh của năm trước, tổ chức tín dụng rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng. Mẫu biểu lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn; kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước theo Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định này;

b.3) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện rà soát lại kế hoạch tài chính do tổ chức tín dụng lập và xác định các chỉ tiêu đánh giá cụ thể để giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch; đồng thời gửi Bộ Tài chính kết quả giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với tổ chức tín dụng để phối hợp theo dõi, tổng hợp, giám sát theo quy định pháp luật.

c) Đối với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: việc lập kế hoạch tài chính thực hiện theo quy định tại Điều lệ, quy chế tài chính và quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

8. Sửa đổi Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 31 như sau:

“d) Tiêu chí 4. Chấp hành pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính;”

b) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 31 như sau:

“a) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân khách quan bất khả kháng khác được cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá, chấp thuận;”

c) Sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 31 như sau:

“d) Tình hình chấp hành pháp luật:

Tình hình chấp hành pháp luật bao gồm chấp hành các chế độ, chính sách pháp luật trong lĩnh vực về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, quy định về chế độ báo cáo tài chính, báo cáo để thực hiện giám sát tài chính.”

9. Sửa đổi khoản 2 Điều 32 như sau:

“2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát kế hoạch tài chính để giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cho tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Các chỉ tiêu này phải giao cho tổ chức tín dụng bằng văn bản trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch và không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch, trừ các trường hợp bất khả kháng.”

10. Sửa đổi khoản 2 Điều 33 như sau:

“2. Trước khi tổ chức tín dụng tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát kế hoạch tài chính để xác định các chỉ tiêu đánh giá đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ để giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng bằng văn bản trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch. Các chỉ tiêu đánh giá không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch, trừ các trường hợp bất khả kháng.”

11. Sửa đổi khoản 2 Điều 34 như sau:

“2. Trước khi ngân hàng hợp tác xã tổ chức họp Đại hội thành viên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát kế hoạch tài chính để xác định các chỉ tiêu đánh giá đối với ngân hàng hợp tác xã để giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn hỗ trợ của Nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã bằng văn bản trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch; đồng thời gửi Bộ Tài chính kết quả giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với ngân hàng hợp tác xã để phối hợp theo dõi, tổng hợp, giám sát theo quy định pháp luật. Các chỉ tiêu đánh giá không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch, trừ các trường hợp bất khả kháng.”

12. Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 40 như sau:

“b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp nhà nước là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; gửi báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra và kết quả xếp loại của doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra của doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính căn cứ quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để thực hiện giám sát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã, gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”

13. Bãi bỏ Phụ lục III quy định về mẫu biểu lập kế hoạch lao động, tiền lương.

14. Sửa đổi điểm 4 mục I Phụ lục IV như sau:

“4. Tiêu chí 4. Tình hình chấp hành pháp luật theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Nghị định này.

4.1. Tổ chức tín dụng xếp loại A khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

a) Trong năm đánh giá không bị cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản hoặc bị nhắc nhở bằng văn bản không quá hai lần về việc nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính không đúng quy định, không đúng hạn đối với từng loại báo cáo;

b) Trong năm đánh giá không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải đảm bảo không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép; phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động kinh doanh trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

4.2. Tổ chức tín dụng xếp loại C khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Không nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính theo quy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, không đúng thời hạn bị cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản trên ba lần trong năm đánh giá đối với từng loại báo cáo;

b) Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong năm đánh giá đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm: lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép; phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;

c) Bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do không tự nguyện chấp hành.

d) Người quản lý tổ chức tín dụng vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại tổ chức tín dụng thuộc một trong những lĩnh vực nêu tại điểm d khoản 1 Điều 31 Nghị định này theo công bố, kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền hoặc đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc đánh giá xếp loại tổ chức tín dụng chỉ tính 01 lần đối với cùng 01 vụ việc sai phạm của người quản lý tổ chức tín dụng.

4.3. Tổ chức tín dụng xếp loại B là các tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.”

15. Thay thế cụm từ “pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp” bằng cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp” quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5; khoản 2 Điều 6; Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 2 Điều 12; Điều 28; khoản 1 Điều 39, khoản 5 Điều 41 Nghị định số 135/2025/NĐ-CP.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

Đối với việc phân phối lợi nhuận của năm tài chính 2024 chưa thực hiện phân phối lợi nhuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc phân phối lợi nhuận được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 316/2026/ND-CP

Hanoi, August 11, 2026

 

DECREE

AMENDING CERTAIN ARTICLES OF DECREE NO. 135/2025/ND-CP DATED JUNE 12, 2025 OF THE GOVERNMENT ON THE FINANCIAL REGIME APPLICABLE TO CREDIT INSTITUTIONS, FOREIGN BANK BRANCHES AND FINANCIAL SUPERVISION, ASSESSMENT OF THE EFFECTIVENESS OF STATE CAPITAL INVESTMENT IN WHOLLY STATE-OWNED CREDIT INSTITUTIONS AND STATE-INVESTED CREDIT INSTITUTIONS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended and supplemented by Law No. 43/2024/QH15 and Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises No. 68/2025/QH15;

Pursuant to the Enterprise Law No. 59/2020/QH14, as amended and supplemented by Law No. 03/2022/QH15 and Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cooperatives No. 17/2023/QH15;

Pursuant to the Law on Accounting No. 88/2015/QH13, as amended and supplemented by Law No. 56/2024/QH15 and Law No. 108/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby promulgates a Decree amending certain articles of Decree No. 135/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government on the financial regime applicable to credit institutions, foreign bank branches and financial supervision, assessment of the effectiveness of state capital investment in wholly State-owned credit institutions and State-invested credit institutions.

Article 1. Amending certain articles of Decree No. 135/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government on the financial regime applicable to credit institutions, foreign bank branches and financial supervision, assessment of the effectiveness of state capital investment in wholly State-owned credit institutions and State-invested credit institutions (hereinafter referred to as "Decree No. 135/2025/ND-CP")

1. Amend Point c.1 of Clause 2 of Article 13 to read as follows:

"c.1) With respect to trading securities: commercial banks, non-bank credit institutions and foreign bank branches shall recognize income in accordance with the accounting regulations applicable to trading securities;"

2. Amend Clauses 4 and 5 of Article 22 to read as follows:

"4. The remaining profit after deducting the amounts prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of this Article shall be distributed in the following order:

a) Appropriate 10% to the financial reserve fund; the maximum balance of this fund shall not exceed 25% of the charter capital of the credit institution;

b) Appropriate no more than 40% to the development investment fund, ensuring that no more than 50% in total is appropriated to the charter capital supplementary reserve fund and the development investment fund in accordance with Article 25 of the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises.

The maximum balance of the development investment fund shall not exceed the charter capital of the credit institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Credit institutions classified as Grade A in accordance with this Decree may appropriate no more than three months of actual salary to the reward and welfare funds;

Credit institutions classified as Grade B in accordance with this Decree may appropriate no more than two months of actual salary to the reward and welfare funds;

Credit institutions classified as Grade C in accordance with this Decree may appropriate no more than one month of actual salary to the reward and welfare funds;

Credit institutions that do not undergo classification shall not be permitted to make appropriations to the reward and welfare funds.

5. Where the remaining profit after appropriation to the development investment fund as prescribed in Clause 4 of this Article is insufficient to appropriate to the reward and welfare funds for employees, credit institution managers and controllers at the prescribed level, the credit institution may reduce the profit appropriated to the development investment fund to ensure sufficient funds for appropriation to the reward and welfare funds for employees, credit institution managers and controllers at the prescribed level, provided that the maximum reduction shall not exceed the amount appropriated to the development investment fund in the fiscal year."

3. Amend Article 23 as follows:

a) Amend and supplement Points b and c of Clause 4 of Article 23 to read as follows:

"b) Appropriate no more than 40% to the development investment fund, ensuring that no more than 50% in total is appropriated to the charter capital supplementary reserve fund and the development investment fund in accordance with Article 25 of the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises.

The maximum balance of the development investment fund shall not exceed the charter capital of the credit institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Amend Clause 7 of Article 23 to read as follows:

"7. Where payment of dividends in shares is made as prescribed in Point d of Clause 4 of this Article, the State Bank of Vietnam shall seek concurrence from the Ministry of Finance before submitting to the Prime Minister for decision on the ratio of payment of dividends in shares. Payment of dividends in shares shall apply to credit institutions that meet the following criteria:

a) Currently operating effectively as assessed based on the indicators for assessing the effectiveness of state capital investment in State-invested credit institutions prescribed in this Decree, with classification results of Grade B or above for the two consecutive years preceding the year in which payment of dividends in shares is determined, as shown in the classification results announced by the State Bank of Vietnam;

b) Having a non-performing loan ratio of below 3%."

4. Amend and supplement Clauses 3 and 4 of Article 24 to read as follows:

"3. Appropriate no more than 40% to the development investment fund, ensuring that no more than 50% in total is appropriated to the charter capital supplementary reserve fund and the development investment fund in accordance with Article 25 of the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises.

The maximum balance of the development investment fund shall not exceed the charter capital of the credit institution.

4. The remaining profit after deducting the amounts prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of this Article shall be distributed as follows:

a) With respect to cooperative banks:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At least 30 days before the Members' Congress is held, the state capital representative at the bank shall seek instructions from the State Bank of Vietnam on the distribution of the remaining profit before voting at the Members' Congress.

Within 20 days from the date of receipt of complete documents, the State Bank of Vietnam shall seek concurrence from the Ministry of Finance on the distribution of the remaining profit in order to instruct the state capital representative at the bank to vote at the Members' Congress.

Within 20 days from the date of receipt of complete documents, the Ministry of Finance shall provide its official opinion in writing to the State Bank of Vietnam.

With respect to the profit share distributed to the State as a member, the cooperative bank may use it to supplement the charter capital (State support capital). The authority and procedures for investment and provision of State capital at cooperative banks shall be carried out in accordance with the provisions of Article 28 of this Decree applicable to credit institutions in which the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital.

b) With respect to people's credit funds: the distribution of the remaining profit shall be carried out in accordance with the Law on Cooperatives and the charter of the people's credit fund."

5. Amend Clause 4 of Article 25 to read as follows:

"4. With respect to microfinance institutions wholly owned by the State and microfinance institutions in which the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital, the remaining profit after deducting the amounts prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of this Article shall be distributed as follows:

a) Appropriate no more than 40% to the development investment fund, ensuring that no more than 50% in total is appropriated to the charter capital supplementary reserve fund and the development investment fund in accordance with Article 25 of the Law on Management and Investment of State Capital in Enterprises.

The maximum balance of the development investment fund shall not exceed the charter capital of the microfinance institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Amend Article 27 to read as follows:

"Article 27. Management and use of funds

1. The charter capital supplementary reserve fund and the allocated capital supplementary reserve fund shall be used to supplement the charter capital and the allocated capital.

2. The financial reserve fund shall be used to cover the remaining loss of or damage to assets arising in the course of business operations after such loss or damage has been covered by compensation payments from the organizations or individuals responsible for the loss, payments from insurance organizations, and provisions recorded as expenses.

3. The development investment fund shall be used to carry out investment and development projects and supplement the charter capital.

4. The reward fund shall be used for:

a) Year-end bonuses, periodic bonuses, ad hoc bonuses and bonuses under the law on emulation and commendation for individuals and collectives within the credit institution (including credit institution managers working under labor contracts and credit institution managers and controllers appointed by the State);

b) Bonuses for individuals and units outside the credit institution that have made significant contributions to the business operations and management of the credit institution;

c) The authority to decide on the bonus levels prescribed in Points a and b of this Clause shall be exercised in accordance with the Law on Credit Institutions, the law on management and investment of state capital in enterprises, and the charter and internal regulations of the credit institution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The welfare fund shall be used for:

a) Investment in the construction or repair of and supplementing capital for the construction of welfare facilities of the credit institution, contributing capital for the construction of shared welfare facilities in the sector or with other units under contractual agreements;

b) Expenditure on sports, cultural and public welfare activities of employees of the credit institution (including credit institution managers and controllers working under labor contracts and credit institution managers and controllers appointed by the State);

c) Regular and emergency hardship allowances for employees of the credit institution, including retired and incapacitated former employees of the credit institution;

d) Expenditure on other welfare activities.

The Board of Directors (Members' Council) and the General Director (or Director) of the credit institution shall, in coordination with the Executive Committee of the Trade Union of the credit institution, manage and use this fund.

6. Credit institutions and foreign bank branches shall be responsible for issuing regulations on the management and use of funds appropriated from after-tax profit. Specifically, with respect to credit institutions wholly owned by the State:

a) They must formulate and issue regulations on fund management and use in accordance with the law on management and investment of state capital in enterprises for application within the credit institution; the regulations shall ensure a democratic and transparent process with the participation of the Executive Committee of the Trade Union of the credit institution and shall be publicly disclosed within the credit institution before implementation;

b) During the fiscal year, the credit institution shall proactively make provisional appropriations to the funds on the basis of the credit institution's production and business results showing a profit and having paid corporate income tax in accordance with the regulations, to ensure funding for use of the funds for the prescribed purposes."

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"2. Financial planning:

a) With respect to credit institutions wholly owned by the State:

a.1) Before July 31 each year, the credit institution shall prepare a financial plan for the following year and send it to the Ministry of Finance and the State Bank of Vietnam to serve the preparation of the state budget estimate;

a.2) Before March 1 of the plan year, based on the business results of the preceding year, the credit institution shall review and finalize its financial plan and send it to the State Bank of Vietnam and the Ministry of Finance to serve financial supervision and assessment of the business performance of the credit institution. Forms for preparing the capital sources and use of capital plan and the income, expenditure and business results plan and state budget contribution targets shall be in accordance with Appendix I and Appendix II of this Decree;

a.3) The State Bank of Vietnam shall review the financial plan prepared by the credit institution to provide its official opinion in writing and assign assessment and classification indicators to the credit institution before March 31 of the plan year; and simultaneously send the results of the assignment of assessment and classification indicators to the credit institution to the Ministry of Finance for coordination in monitoring, consolidating and supervising in accordance with the law.

b) With respect to credit institutions in which the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital:

b.1) Before July 31 each year, the credit institution shall prepare a financial plan for the following year and send it to the Ministry of Finance and the State Bank of Vietnam to serve the preparation of the state budget estimate;

b.2) Before March 1 of the plan year, based on the business results of the preceding year, the credit institution shall review and finalize its financial plan and send it to the State Bank of Vietnam and the Ministry of Finance to serve financial supervision and assessment of the effectiveness of state capital investment in the credit institution. Forms for preparing the capital sources and use of capital plan and the income, expenditure and business results plan and state budget contribution targets shall be in accordance with Appendix I and Appendix II of this Decree;

b.3) The State Bank of Vietnam shall review the financial plan prepared by the credit institution and determine specific assessment indicators to assign tasks to the state capital representative at the credit institution before March 31 of the plan year; and simultaneously send the Ministry of Finance the results of the assignment of assessment and classification indicators for the credit institution for coordination in monitoring, consolidation and supervision in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Amend Article 31 as follows:

a) Amend Point d of Clause 1 of Article 31 to read as follows:

"d) Criterion 4. Compliance with the law on management and investment of state capital in enterprises, the law on monetary affairs and banking, and the provisions on financial reporting and reporting for financial supervision purposes;"

b) Amend Point a of Clause 2 of Article 31 to read as follows:

"a) Natural disasters, fires, epidemics, wars and other objective force majeure events approved by the owner's representative authority;"

c) Amend Point d of Clause 3 of Article 31 to read as follows:

"d) Compliance with the law:

Compliance with the law shall cover compliance with legal regimes and policies in the field of management and investment of state capital in enterprises, the field of monetary affairs and banking, and the provisions on financial reporting and reporting for financial supervision purposes."

9. Amend Clause 2 of Article 32 to read as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Amend Clause 2 of Article 33 to read as follows:

"2. Before the credit institution holds its General Meeting of Shareholders, the State Bank of Vietnam shall review the financial plan to determine assessment indicators for credit institutions in which the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital for the purpose of assigning tasks to the state capital representative at the credit institution in writing before March 31 of the plan year. The assessment indicators shall not be adjusted during the plan implementation period, except in cases of force majeure."

11. Amend Clause 2 of Article 34 to read as follows:

"2. Before the cooperative bank holds its Members' Congress, the State Bank of Vietnam shall review the financial plan to determine assessment indicators for the cooperative bank for the purpose of assigning tasks to the representative of the State's support capital at the Cooperative Bank in writing before March 31 of the plan year; and simultaneously send the Ministry of Finance the results of the assignment of assessment and classification indicators for the credit institution for coordination in monitoring, consolidation and supervision in accordance with law. The assessment indicators shall not be adjusted during the plan implementation period, except in cases of force majeure."

12. Amend Points b and c of Clause 2 of Article 40 to read as follows:

"b) Take charge and cooperate with the Ministry of Finance in carrying out supervision, inspection and assessment of the operational performance and classification of State-owned enterprises being credit institutions wholly owned by the State, and assessment of the effectiveness of state capital investment in enterprises being credit institutions in which the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital in accordance with this Decree and other relevant provisions of law; send reports on supervision and inspection results and classification results of enterprises being credit institutions wholly owned by the State and reports on supervision and inspection results of enterprises being credit institutions in which the State holds more than 50% to less than 100% of charter capital to the Ministry of Finance in accordance with the law on management and investment of state capital in enterprises;

c) Take charge and cooperate with the Ministry of Finance, based on the provisions of this Decree and the provisions of the law on management and investment of state capital in enterprises, to carry out supervision, inspection and assessment of the operational performance of cooperative banks. The State Bank of Vietnam shall prepare reports on the assessment of the operational performance of cooperative banks and send them to the Ministry of Finance in accordance with the law on management and investment of state capital in enterprises."

13. Annul Appendix III providing forms for preparing labor and salary plans.

14. Amend Item 4 of Section I of Appendix IV to read as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.1. A credit institution shall be classified as Grade A when all of the following conditions are met:

a) During the assessment year, has not received a written reminder from the owner's representative authority or the financial authority, or has received written reminders on no more than two occasions regarding the failure to submit supervisory reports, credit institution classification reports, financial statements and other reports for financial supervision purposes in non-compliance with the regulations or not on time with respect to each type of report;

b) During the assessment year, has not been penalized for administrative violations by a competent authority; where the credit institution has been penalized for administrative violations by a competent authority, it must not have been penalized with respect to the following acts: fraud, deception and forgery; acting anonymously or impersonating another person; transfer, lease or lending of a license; damage to or destruction of Vietnamese currency; unlicensed business operations; provision of false information; theft of information; theft of data, in accordance with the Government's regulations on administrative penalties in the field of monetary affairs and banking.

4.2. A credit institution shall be classified as Grade C when it commits one of the following violations:

a) Failure to submit supervisory reports, credit institution classification reports, financial statements and other reports for financial supervision purposes in accordance with the regulations, or submission of reports in non-compliance with the regulations or not on time, having received written reminders from the owner's representative authority or the financial authority on more than three occasions during the assessment year with respect to each type of report;

b) Having been penalized with a monetary fine by a competent authority during the assessment year for violations in the field of monetary affairs and banking, including: fraud, deception and forgery; acting anonymously or impersonating another person; transfer, lease or lending of a license; damage to or destruction of Vietnamese currency; unlawful operations; provision of false information; theft of information; theft of data, in accordance with the Government's regulations on administrative penalties in the field of monetary affairs and banking;

c) Subject to compulsory enforcement of an administrative penalty decision due to non-voluntary compliance.

d) A credit institution manager has violated the law in the course of performing duties at the credit institution in one of the fields prescribed in Point d of Clause 1 of Article 31 of this Decree, according to the announcement or conclusion of a competent inspection or examination authority, or to the extent of being subject to criminal prosecution. The classification assessment of the credit institution shall be counted only once for the same violation by the credit institution manager.

4.3. A credit institution shall be classified as Grade B where it is not classified as Grade A or Grade C."

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Transitional provisions

With respect to the undistributed profit for fiscal year 2024 as of the effective date of this Decree, such profit shall be distributed in accordance with this Decree.

Article 3. Implementation provisions

1. This Decree comes into force as of October 1, 2026.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and centrally-affiliated cities, credit institutions, foreign bank branches and relevant organizations and individuals shall implement this Decree.

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER





Nguyen Van Thang

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 316/2026/NĐ-CP ngày 11/08/2026 sửa đổi Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

1.899

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.184