|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 155/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI RÀ SOÁT, PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 122/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh Quảng Ninh năm 2025;
Căn cứ
Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị
hành chính (viết tắt là Nghị định số 307/2025/NĐ-CP);
Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch triển khai rà soát, phân loại đơn vị
hành chính cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Triển
khai rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp, thành lập,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
- Đánh
giá quy mô, trình độ phát triển của từng đơn vị hành chính, mức độ đáp ứng của
tổ chức bộ máy chính quyền địa phương trên địa bàn đơn vị hành chính, làm cơ sở
để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng tổ chức bộ máy,
chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp
với từng loại đơn vị hành chính; góp phần bảo đảm sự ổn định của đơn vị hành
chính các cấp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước ở địa
phương.
2.
Yêu cầu
- Việc
rà soát, đánh giá các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về
phân loại đơn vị hành chính; các số liệu làm cơ sở đánh giá phải được thống kê
chính xác, khách quan, trung thực.
- Các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm về số
liệu tổng hợp, đánh giá, báo cáo thuộc lĩnh vực ngành, cấp mình theo dõi, quản
lý; Quá trình thực hiện phải có sự phối hợp chặt chẽ, trách nhiệm giữa các cơ
quan, đơn vị, địa phương đảm bảo yêu cầu về chất lượng nội dung và tiến độ theo
quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng rà soát, đánh giá
- Đơn
vị hành chính cấp tỉnh.
- 54
đơn vị hành chính cấp xã (gồm: 22 xã, 30
phường và 02 đặc khu) theo Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng
Ninh năm 2025.
2. Nội dung rà soát, đánh giá a) Về loại đơn vị hành chính
- Tỉnh
được phân thành 3 loại: Loại I, loại II và loại III.
- Xã
được phân thành 3 loại: Loại I, loại II và loại III.
- Phường,
đặc khu được phân thành 4 loại: Loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.
b)
Nội dung rà soát, đánh giá
- Phân
loại đơn vị hành chính các cấp được thực hiện bằng phương pháp tính điểm theo
quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP. Điểm để phân loại đơn
vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đơn vị hành
chính, tối đa 100 điểm và điểm ưu tiên (nếu có). Điểm của từng tiêu chí được
làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Thực
hiện rà soát, thống kê thực trạng và đánh giá các đơn vị hành chính theo 04
tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP, gồm: (1)
Tiêu chí về quy mô dân số; (2) Tiêu chí về diện tích tự nhiên; (3) Tiêu chí về
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và (4) Tiêu chí đặc thù.
c)
Cách tính điểm
- Đối
với tỉnh: Theo quy định tại Điều 5, Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Đối
với xã: Theo quy định tại Điều 6, Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Đối
với phường: Theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Đối
với đặc khu: Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
d)
Khung điểm phân loại đơn vị hành chính
- Đơn
vị hành chính được phân loại I khi có tổng số điểm từ 75 điểm trở lên.
- Đơn
vị hành chính được phân loại II khi có tổng số điểm từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.
- Đơn
vị hành chính loại III khi có tổng số điểm đạt dưới 60 điểm.
- Phường,
đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên (không
bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP), có quy
mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại
điểm a hoặc điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
e)
Về số liệu: Số liệu đánh giá các tiêu chí
phân loại đơn vị hành chính tính đến ngày 31/12/2025, trong đó:
- Số
liệu về quy mô dân số được xác định theo dân số thường trú và dân số tạm trú và
do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
- Số
liệu về diện tích tự nhiên được xác định theo số liệu do Chính phủ công bố năm
2025 hoặc xác định tại các nghị quyết về sắp xếp, thành lập, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính đã được ban hành.
- Các
số liệu khác do các sở, ngành, UBND cấp xã cung cấp và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, bảo đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu thống kê và các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối với phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II và
III
Trình
tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều
13 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP, cụ thể:
Bước
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
triển khai các nội dung lập và hoàn thiện hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành
chính, cụ thể:
- Chỉ
đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, thống kê số liệu hiện trạng của đơn vị hành
chính cấp mình, tự đánh giá chấm điểm theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8,
Điều 9; dự kiến và đề xuất mức độ phân loại đơn vị hành chính theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP.
- Hồ
sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính của địa phương, gồm: (1) Tờ trình; (2)
Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm sự cần thiết, căn cứ pháp lý; khái quát
quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị hành chính; thuyết minh
đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính theo các tiêu chí phân loại đơn vị hành
chính; kế hoạch nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính các giai đoạn
tiếp theo; kết luận và kiến nghị; (3) Bảng thống kê số liệu tiêu chí làm cơ sở
xác định điểm phân loại đơn vị hành chính; (4) Các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại đơn vị hành
chính, xác nhận yếu tố đặc thù.
- Thời
gian hoàn thành gửi Sở Nội vụ trước ngày 15/4/2026.
Bước
2. Sở Nội vụ thẩm định sơ bộ, lấy ý kiến
thẩm định của các sở, ngành có liên quan; tổ chức khảo sát (nếu thấy cần thiết)
để đánh giá hồ sơ đề nghị phân loại đơn vị hành chính cấp xã; hoàn thành trước ngày
10/5/2026.
Bước
3. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nội
vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phân loại
đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu loại I, II và III; thời gian hoàn thành
trước ngày 25/5/2026.
2. Đối với phân loại đơn vị hành chính tỉnh và phường, đặc
khu loại đặc biệt
Trình
tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính đối với tỉnh và phường, đặc khu loại đặc
biệt thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 307/2025/NĐ-CP, cụ thể:
Bước
1:
- Đối với tỉnh: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị thuộc tỉnh rà soát, lập hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh,
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đối
với phường, đặc khu loại đặc biệt: Căn cứ kết quả thẩm định tại Mục 1, Phần III
của Kế hoạch này, các phường và đặc khu được phân loại là đơn vị hành chính loại
I, đồng thời đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng đầy đủ các điều kiện để đề xuất
cấp có thẩm quyền phân loại đơn vị hành chính loại đặc biệt, Ủy ban nhân dân phường,
đặc khu tiếp tục rà soát, hoàn thiện hồ sơ Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nội vụ) gửi Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.
- Thơi
gian hoàn thành gửi Sở Nội vụ trong tháng 5/2026.
-
Bước 2: Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ xem xét, quyết định; thời gian hoàn thành trong
tháng 6/2026.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn
ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a)
Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm đúng quy định và tiến độ.
b) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị rà soát, thẩm định hồ sơ phân loại đơn
vị hành chính cấp xã; thẩm định tiêu chí về: Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ
tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đối với đơn vị hành chính cấp xã.
c)
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại đơn vị hành chính
xã, phường, đặc khu loại I, II và III.
d) Hướng
dẫn, đôn đốc UBND phường, đặc khu hoàn thiện hồ sơ đề nghị phân loại đơn vị
hành chính loại đặc biệt.
đ) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh lập hồ sơ Đề án phân loại
đơn vị hành chính cấp tỉnh.
e)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ thẩm định, phân loại đơn vị
hành chính cấp tỉnh; đơn vị hành chính phường, đặc khu loại đặc biệt.
2. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai các nội dung liên quan đến rà soát, phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh,
cấp xã; cung cấp các số liệu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành
cho Sở Nội vụ và UBND xã, phường, đặc khu; hướng dẫn, thẩm định, đánh giá các
tiêu chí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, quản lý, cụ thể như sau:
2.1.
Công an tỉnh
- Cung
cấp và xác nhận số liệu về quy mô dân số đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Chủ
trì thẩm định đánh giá tiêu chí: (1) Quy mô dân số; (2) Dân số
thường trú, dân số tạm trú; dân số tạm trú quy đổi (đối với phường); Phối hợp
đánh giá các tiêu chí có liên quan.
2.2.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cung cấp,
xác nhận số liệu và chủ trì đánh giá các tiêu chí: (1) Diện tích tự
nhiên đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã; (2) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều; (3) Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đối
với đơn vị hành chính cấp xã; Phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.
2.3.
Sở Tài chính
-
Cung cấp và xác nhận số liệu đơn vị
hành chính cấp tỉnh: (1) Tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân
sách trung ương; (2) Tốc độ tăng trưởng kinh tế; (3) Thu nhập
bình quân đầu người;
- Chủ
trì đánh giá thẩm định tiêu chí về cân đối thu, chi ngân sách đối với đơn vị
hành chính cấp xã; phối hợp với Sở Nội vụ đánh giá các tiêu chí có liên quan.
2.4.
Thống kê tỉnh Quảng Ninh
-
Cung cấp và xác nhận số liệu đơn vị
hành chính cấp tỉnh: (1) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong
cơ cấu kinh tế; (2) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; (3) Dân số là
người dân tộc thiểu số và các nội dung khác có liên quan.
- Chủ
trì đánh giá thẩm định tiêu chí: (1) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch
vụ trong cơ cấu kinh tế; (2) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; (3) Dân
số là người dân tộc thiểu số; Phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.
2.5.
Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
- Cung
cấp và xác nhận số liệu đơn vị hành chính cấp tỉnh về: Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục
hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Chủ
trì đánh giá thẩm định tiêu chí về: Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý
qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính đối
với đơn vị hành chính cấp xã; phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.
2.6.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ
trì đánh giá thẩm định tiêu chí: (1) Các thôn, bản, khu phố, xã, phường,
đặc khu thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xã, phường, đặc khu khu vực I,
II, III và thôn đặc biệt khó khăn; (2) Các phường thuộc khu vực miền núi
đối với đơn vị hành chính cấp xã; Phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.
2.7.
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
- Cung
cấp và xác nhận số liệu đơn vị hành chính cấp tỉnh: Có di tích quốc gia đặc biệt
hoặc có di sản được UNESCO công nhận.
- Chủ
trì đánh giá thẩm định tiêu chí: Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được
UNESCO công nhận đối với đơn vị hành chính cấp xã; Phối hợp thẩm định các tiêu
chí có liên quan.
2.8.
Sở Xây dựng
- Cung
cấp số liệu về đô thị trên địa bàn tỉnh: Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn được
cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung.
- Chủ
trì đánh giá thẩm định tiêu chí: Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn được cung cấp
nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đối với đơn vị hành chính cấp xã; phối
hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.
2.9.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ
trì đánh giá thẩm định tiêu chí: Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của
cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng (phần mềm Quản lý
văn bản và Điều hành tỉnh Quảng Ninh) trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân
dân cấp xã; phối hợp đánh giá các tiêu chí có liên quan.
2.10.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Cung cấp
danh mục xã, phường có đường biên giới quốc gia trên đất liền; Phối hợp đánh
giá các tiêu chí có liên quan.
2.11.
Các sở: Y tế; Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp
rà soát, đánh giá thẩm định các tiêu chí có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản
lý.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Chủ
trì rà soát, tự đánh giá, đề xuất mức độ phân loại, lập hồ sơ Đề án đề nghị
phân loại đơn vị hành chính cấp xã gửi Sở Nội vụ thẩm định.
b) Tổ
chức triển khai Kế hoạch này và các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ,
phân cấp của địa phương.
c) Chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, tính chính xác, hợp pháp của
số liệu và hồ sơ Đề án đề nghị của địa phương.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được hướng
dẫn, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để
báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường, đặc khu;
- V0-4, các CVNCTH-VP;
- Lưu: VT, TH5. KH03
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|