|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
133/2025/QĐ-CTUBND
|
Ninh Bình, ngày
29 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14; Luật số
07/2022/QH15; Luật số 24/2023/QH15; Luật số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15;
Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 2985/TTr-STC ngày 24 tháng 9 năm 2025;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về
thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Ninh Bình.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về thẩm quyền quyết định
các nội dung sau:
Thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng
tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Ninh Bình, gồm: giao tài sản; khai thác; thu hồi; điều chuyển; bán; thanh lý;
tiêu hủy tài sản công; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;
sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa
phương để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt Đề
án đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của
địa phương; phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án;
khoán kinh phí sử dụng tài sản công.
2. Các nội dung khác không được quy định tại Quyết
định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công và các quy định hiện hành (sau đây gọi tắt là Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
gồm:
a) Cơ quan chuyên môn;
b) Tổ chức hành chính khác;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Chương II
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
TÀI SẢN CÔNG
Điều 3. Thẩm quyền quyết định
giao tài sản bằng hiện vật (trừ quy định tại khoản 1,2,3 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tình quyết định giao
tài sản là: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định giao tài sản
công (trừ quy định tại khoản 1 Điều này) trong các trường hợp:
a) Giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
b) Giao cho các xã, phường.
3. Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường
quyết định giao tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 4. Thẩm quyền quyết định
khai thác tài sản công (trừ trường hợp quy định tại điểm
a, b, c khoản 1 Điều 14; điểm a, b, c khoản 1 Điều 50 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường quyết
định việc khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý và của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định
thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi
tài sản công là: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
2. Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường
quyết định thu hồi tài sản công thuộc phạm vi quản lý và của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 6. Thẩm quyền quyết định
điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều
chuyển: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định điều chuyển
tài sản công (trừ quy định tại khoản 1 Điều này) trong các trường hợp:
a) Điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức,
đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
b) Điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức,
đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này và các xã,
phường.
c) Điều chuyển tài sản công giữa các xã, phường.
3. Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường
quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 7. Thẩm quyền quyết định
bán tài sản công là tài sản cố định (trừ trường hợp tài sản có nguyên giá dưới
250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 và quy định tại điểm d khoản 2 Điều 58 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối
với tài sản công là xe ô tô.
2. Phân cấp cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy
ban nhân dân xã, phường quyết định bán tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý và
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản
1 Điều này).
Điều 8. Thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản công là tài sản cố định (trừ trường hợp tài sản có nguyên giá
dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50
triệu đồng/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 59 và quy định tại điểm d khoản 2 Điều 59
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh
lý đối với tài sản công là xe ô tô.
2. Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường
quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý và của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ quy định tại khoản 1
Điều này).
Điều 9. Thẩm quyền quyết định
tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định (trừ tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quy định tại
khoản 1 Điều 60 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường quyết
định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý và của cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
(trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý
tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản công là
trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô.
2. Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường
quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại thuộc phạm vi quản lý và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 11. Thẩm quyền quyết định
sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư là trụ sở làm việc;
cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô.
2. Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường
quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trừ quy định tại
khoản 1 Điều này).
Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt
Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường phê
duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Điều 13. Thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án theo quy định tại
khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương
án xử lý tài sản là: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính điều chuyển tài sản (trừ
quy định tại khoản 1 Điều này) trong các trường hợp:
a) Điều chuyển tài sản đối với dự án thuộc cấp tỉnh
quản lý;
b) Điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị,
dự án giữa cấp tỉnh và xã, phường; giữa các xã, phường.
3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân xã, phường phê duyệt
phương án xử lý tài sản (trừ quy định tại khoản 1 Điều này) đối với dự
án thuộc xã, phường quản lý; điều chuyển tài sản phục vụ hoạt động của dự án
thuộc xã, phường quản lý (trừ quy định tại khoản 1 Điều này) cho các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định
mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân xã, phường quyết
định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ đối với từng đối tượng nhận khoán đến
công tác thuộc phạm vi quản lý.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định
khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân xã, phường quyết
định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng
khác có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh thuộc
phạm vi quản lý.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định
khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác (trừ nhà ở công vụ, xe ô tô, máy móc,
thiết bị phục vụ công tác chức danh)
Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này; Ủy ban nhân dân xã, phường quyết
định khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác cho cán bộ, công chức và đối tượng
khác thuộc phạm vi quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với tài sản công đang thực hiện thủ tục trình
cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định mà tại thời điểm Quyết định
này có hiệu lực thi hành chưa được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định và
có thay đổi về cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Quyết định này
thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Quyết định này xem xét, quyết định.
Điều 18. Hiệu lực thi hành và
tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
10 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại
Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 18;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTraVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TTCB, VP12, VP5.
ĐTT_VP5_QPPL04
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|