Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 18/2026/NQ-CP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 29/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Chính phủ ban hành Nghị quyết 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó có thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội.

Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Theo đó, việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội được quy định tại Điều 32 Nghị định 147/2024/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong những trường hợp sau: thay đổi cơ quan chủ quản (nếu có); thay đổi tên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội; thay đổi địa chỉ trụ sở chính; thay đổi địa điểm đặt máy chủ; thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự quản lý nội dung; thay đổi tên của mạng xã hội (nếu có), loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền, hệ thống phân phối ứng dụng).

(2) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 03 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết 18/2026;

- Các tài liệu chứng minh có liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo mẫu quy định, sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung và ghi rõ ngày cấp Giấy phép lần đầu, ngày cấp sửa đổi, bổ sung. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép được cấp ban đầu.

Trường hợp từ chối, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

(4) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận kết quả tại cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem thêm nội dung tại Nghị quyết 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2026//NQ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị quyết về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh

Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Quy định về mẫu đơn, tờ khai của thủ tục hành chính theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Tổ chức thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này;

b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;

c) Công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

2. Các quy định về phân cấp tại Phụ lục I có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 đến hết ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Các quy định về cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh quy định tại Mục 2 Phụ lục II có hiệu lực cùng thời điểm với Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2025.

3. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được đơn giản hóa thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận, phù hợp với thời điểm áp dụng của từng quy định theo Điều 5 Nghị quyết này.

2. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được cắt giảm thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC I

PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
 (Kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

I. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan; cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (02 TTHC)

Việc cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan; cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan được quy định tại Điều 5, Điều 96 và khoản 2, khoản 6 Điều 99 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan (sau đây gọi là Nghị định số 17/2023/NĐ-CP) (được bổ sung bởi khoản 1 Điều 29 và các khoản 2, 4 Điều 34 Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan được thực hiện như sau:

1. Tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 22a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định của pháp luật có liên quan yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở hoạt động. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan Mẫu số 01 tại Phụ lục này;

b) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy đăng ký hoạt động hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;

c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Mẫu Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mẫu số 02 tại Phụ lục này.

3. Hiệu lực của Giấy chứng nhận tổ chức giám định: Giấy chứng nhận tổ chức giám định có hiệu lực kể từ ngày cấp.

4. Cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định:

a) Chỉ cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định;

b) Tổ chức giám định có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc tại trụ sở cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm:

- Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan theo Mẫu số 01 tại Phụ lục này;

- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức, trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã được cấp; trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử;

- Giấy tờ hợp pháp chứng minh sự thay đổi thông tin, trong trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi thông tin;

- Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp bị hư hỏng hoặc Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp trong trường hợp có thay đổi thông tin.

c) Thời hạn cấp lại là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định.

5. Cơ quan đã cấp, cấp lại có quyền thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức giám định không còn đáp ứng các quy định tại Điều 95 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP;

b) Tổ chức giám định có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định theo quy định của pháp luật;

c) Có chứng cứ khẳng định Giấy chứng nhận tổ chức giám định được cấp trái với quy định của pháp luật;

d) Tổ chức giám định chấm dứt hoạt động giám định.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cấp lại hoặc ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo đến tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan để ghi nhận, cập nhật vào Danh sách tổ chức giám định.

7. Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm công bố Danh sách tổ chức giám định theo Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định trên trang thông tin điện tử của tổ chức này.

II. Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương

Việc chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn (sau đây gọi là Nghị định số 144/2020/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

III. Thủ tục tổ chức cuộc thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương

Việc chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

IV. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội được quy định tại Điều 32 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi là Nghị định số 147/2024/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện như sau:

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong những trường hợp sau: thay đổi cơ quan chủ quản (nếu có); thay đổi tên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội; thay đổi địa chỉ trụ sở chính; thay đổi địa điểm đặt máy chủ; thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự quản lý nội dung; thay đổi tên của mạng xã hội (nếu có), loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền, hệ thống phân phối ứng dụng).

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 03 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết;

b) Các tài liệu chứng minh có liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo mẫu quy định, sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung và ghi rõ ngày cấp Giấy phép lần đầu, ngày cấp sửa đổi, bổ sung. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép được cấp ban đầu.

Trường hợp từ chối, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận kết quả tại cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

V. Thủ tục gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Việc gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện như sau:

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn Giấy phép đã được cấp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội đã được cấp lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 04 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết;

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, cấp gia hạn Giấy phép đã cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết. Việc xét gia hạn Giấy phép được thực hiện dựa trên việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng.

3. Trường hợp từ chối, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận kết quả tại cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

VI. Cấp gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng

Việc gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng theo quy định tại khoản 5, Điều 42 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng thực hiện như sau:

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn Giấy phép đã được cấp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được cấp lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng theo Mẫu số 06 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, cấp gia hạn Giấy phép đã cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết. Việc xét gia hạn Giấy phép được thực hiện dựa trên việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng.

Trường hợp từ chối, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận kết quả tại cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

VII. Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt động in

Việc cấp xác nhận đăng ký hoạt động in (cho cơ sở in trên địa bàn là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã và chi nhánh, địa điểm kinh doanh của các loại hình này) được quy định tại Điều 1 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 (sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghi định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Việc cấp xác nhận đăng ký hoạt động in (cho cơ sở in trên địa bàn là hộ kinh doanh) được quy định tại Điều 1 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 (sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghi định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký hoạt động in thực hiện như sau:

1. Trình tự thực hiện: Trước khi hoạt động, cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in sn phẩm in thuộc quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, Nghị định số 72/2022/NĐ-CP có hồ sơ đăng ký hoạt động in với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in để cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.

2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động in

a) Hồ sơ đăng ký hoạt động in gồm: Tờ khai đăng ký hoạt động in theo Mẫu số 08 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết; Sơ yếu lý lịch của người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in theo Mẫu số 09 Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết;

b) Cơ sở in nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động in trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tới cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in. Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in điện tử có giá trị pháp lý như giấy xác nhận đăng ký hoạt động in bản giấy.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động in đúng quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in theo Mẫu số 10 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động in không đúng quy định tại khoản 2 Điều này phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.

VIII. Thủ tục xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in

Việc cấp xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in (cho cơ sở in trên địa bàn là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã và chi nhánh, địa điểm kinh doanh của các loại hình này) được quy định tại Điều 1 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 (sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Việc cấp xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in (cho cơ sở in trên địa bàn là hộ kinh doanh) được quy định tại Điều 1 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 (sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp .

Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in thực hiện như sau:

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận, cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in theo Mẫu số 11 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in đã cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in để cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in đúng quy định định tại khoản 1, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in theo Mẫu số 10 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in không đúng quy định tại Điều 1 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung điều 14 Nghi định số 60/2014/NĐ-CP, Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.

IX. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm

Việc cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm được quy định tại quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm thực hiện như sau:

1. Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng. Việc cấp lại giấy phép thực hiện như sau: Cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm có đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm theo Mẫu số 12 tại Phụ lục 04 kèm theo Nghị quyết gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

X. Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình trong quá trình sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài không nhằm mục đích kinh doanh; Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn không nhằm mục đích kinh doanh; Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hoá phẩm là tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh (03 TTHC)

Việc kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh trong các trường hợp để trao đổi hợp tác, viện trợ; tham gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia, cấp khu vực được quy định tại Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 và khoản 6 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ, thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thủ tục này áp dụng đối với các nhóm văn hóa phẩm sau đây:

1. Bản ghi âm, ghi hình trong quá trình sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài không nhằm mục đích kinh doanh;

2. Bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn không nhằm mục đích kinh doanh;

3. Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh.

XI. Thủ tục tiếp nhận thông báo nhập khẩu văn hoá phẩm là tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh; Thủ tục tiếp nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn không nhằm mục đích kinh doanh (02 TTHC)

Việc tiếp nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh trong các trường hợp để trao đổi hợp tác, viện trợ; tham gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia, cấp khu vực được quy định tại khoản 1 Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ, thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thủ tục này áp dụng đối với các nhóm văn hóa phẩm sau đây:

1. Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh;

2. Bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn không nhằm mục đích kinh.

XII. Cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc

Việc Cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc (trại sáng tác điêu khắc có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài) quy định tại Điều 36 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 

PHỤ LỤC II

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình (sau đây gọi là Nghị định số 06/2016/NĐ-CP).

II. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền quy định tại khoản 7 Điều 20 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP.

III. Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Việc thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại Thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

IV. Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin xuyên biên giới vào Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP

Việc thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin xuyên biên giới vào Việt Nam được thực hiện như sau:

Trong thời gian 60 ngày kể từ thời điểm có sử dụng dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam hoặc có tổng số lượt truy cập từ Việt Nam (total visits) thường xuyên trong 01 tháng (số liệu thống kê trung bình trong thời gian 06 tháng liên tục) từ 100.000 (một trăm nghìn) lượt trở lên, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài phải thông báo thông tin liên hệ cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc gửi thư điện tử (email) đến địa chỉ [email protected] hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp gửi qua thư điện tử (email) hoặc qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

V. Không thực hiện thủ tục Thông báo thông tin liên hệ của tài khoản mạng xã hội/trang cộng đồng/kênh nội dung/nhóm cộng đồng của cơ quan báo chí quy định tại điểm g khoản 6 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Việc Thông báo thông tin liên hệ của tài khoản mạng xã hội/trang cộng đồng/kênh nội dung/nhóm cộng đồng của cơ quan báo chí được thực hiện như sau:

Các cơ quan báo chí trong vòng 10 ngày sau khi thiết lập tài khoản, trang cộng đồng, kênh nội dung, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội trong và ngoài nước có trách nhiệm Thông báo thông tin với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

VI. Không thực hiện thủ tục Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cấp Trung ương quy định tại điểm c khoản 8 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

1. Việc cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho cơ quan báo chí địa phương quy định tại điểm c khoản 8 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Việc cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho cơ quan báo chí trung ương, cơ quan ngoại giao và lãnh sự, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc trung ương, tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam quy định tại điểm c khoản 8 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện.

VII. Không thực hiện thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung; thủ tục gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội cấp Trung ương quy định tại Điều 32 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

VIII. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 14, 15 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

IX. Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 14, 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

X. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm do tổ các tổ chức tại Việt Nam đưa ra nước ngoài đối với: Triển lãm do các tổ chức ở Trung ương đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại; Triển lãm do tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và thủ tục cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam không vì mục đích thương mại quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động triển lãm.

Mục 2. CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH

I. Điều kiện đối với tổ chức biểu diễn nghệ thuật quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP

1. Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

2. Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

3. Có văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

II. Điều kiện tổ chức cuộc thi, liên hoan quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP

1. Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

2. Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

3. Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

III. Điều kiện tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP

1. Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

2. Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

3. Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

IV. Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu quy định tại Điều 19 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP

1. Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi.

2. Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

3. Không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

PHỤ LỤC III

CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THỰC HIỆN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Danh sách các VBQPPL sửa đổi, bổ sung

Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

Cơ quan chủ trì soạn thảo

1.

Nghị định số 17/2023/NĐ-CP

- Điều 5

- Điều 96

- Khoản 2, 6 Điều 99

- Mẫu số 12, 13 của Phụ lục III

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2.

Nghị định số 144/2020/NĐ-CP

Khoản 1 Điều 10

Điểm a Khoản 2 Điều 10

Khoản 1 Điều 13

Điểm a Khoản 2 Điều 13

Khoản 1 Điều 16

Điều 19

3.

Nghị định số 06/2016/NĐ-CP

Khoản 5, 6 Điều 15

Khoản 6, 7 Điều 20

4.

Nghị định số 147/2024/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 23

Điểm g khoản 6 Điều 24

Điểm c khoản 8 Điều 24

Điều 32

Khoản 5, Điều 42

5.

Nghị định số 195/2013/NĐ-CP

Điều 14

6.

Nghị định số 60/2014/NĐ-CP

Điều 14

7.

Nghị định số 23/2019/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 13

8.

Nghị định số 32/2012/NĐ-CP

Điều 7

Khoản 1 Điều 8

Điều 9

9.

Nghị định số 113/2013/NĐ-CP

Điều 36

10.

Nghị định 342/2025/NĐ-CP

Điều 14

Điều 15

Điều 16

Khoản 1 Điều 19

11.

Nghị định số 116/202026/NĐ-CP

Điều 1

 

PHỤ LỤC IV

QUY ĐỊNH VỀ MẪU ĐƠN, TỜ KHAI CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Nội dung mẫu đơn/tờ khai

Lĩnh vực

Mẫu số 01

Tờ khai yêu cầu cấp/cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan

Bản quyền tác giả

Mẫu số 02

Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan

Bản quyền tác giả

Mẫu số 03

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Phát thanh truyền hình

Mẫu số 04

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Phát thanh truyền hình

Mẫu số 05

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Phát thanh truyền hình

Mẫu số 06

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ chơi điện tử G1 trên mạng

Phát thanh truyền hình

Mẫu số 07

Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng

Phát thanh truyền hình

Mẫu số 08

Tờ khai đăng ký hoạt động in

Xuất bản, In và Phát hành

Mẫu số 09

Sơ yếu lý lịch (của người đứng đầu cơ sở in)

Xuất bản, In và Phát hành

Mẫu số 10

Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in

Xuất bản, In và Phát hành

Mẫu số 11

Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in

Xuất bản, In và Phát hành

Mẫu số 12

Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm

Xuất bản, In và Phát hành

 

Mẫu số 01

TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Kính gửi: (Cơ quan nhận hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận)

 

(1) THÔNG TIN TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

 

 

Tên tổ chức:

Quyết định thành lập/Giấy đăng ký hoạt động số:                       cấp ngày         

tại

Địa chỉ:

Điện thoại:                                                Fax:                            Email:

(2)                                                          NỘI DUNG YÊU CẦU

 

Cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Cấp lại Giấy chứng nhận         Số Giấy chứng nhận đã cấp:  

 Lý do cấp lại: Giấy chứng nhận bị mất

  Giấy chứng nhận bị hư hỏng Thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận

(3)                                DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC

 

STT

Họ và tên

Số Thẻ giám định viên

Chuyên ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(4)                    CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ

 

Tờ khai theo mẫu

Giấy đăng ký hoạt động hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức

Giấy tờ hợp pháp chứng minh sự thay đổi thông tin (nếu yêu cầu cấp lại do thay đổi thông tin)

Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)

HỒ SƠ GỒM CÁC TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận hồ sơ)

 

 □

 

Cán bộ nhận
hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 □

 

 □

 (5)                                                                         CAM KẾT CỦA NGƯỜI KHAI

Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong hồ sơ là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Làm tại: ………… ngày … tháng … năm …
Người khai

 (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ….
……. (Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /GCNTCGĐ-……….

……., ngày   tháng   năm

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA THUỘC UBND CẤP TỈNH

Căn cứ khoản 2 và khoản 2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 20222025;

Căn cứ Điều ... Nghị định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan;

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố..... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ..... (cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

CHỨNG NHẬN

Tổ chức:

Tên giao dịch:

QĐTL/ĐKHĐ số:                        cấp ngày:                            Tại:

Địa chỉ:

Là Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan

Họ và tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức:

Danh sách giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan:

STT

Họ và tên

Số Thẻ giám định viên

Chuyên ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

 

 

Mẫu số 03

TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …..

…, ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

Kính gửi: …………….

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: ……..

2. Địa chỉ trụ sở chính:……

3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:….

4. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …

5. Điện thoại: ……………. Website …….………………

6. Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội cần sửa đổi, bổ sung:

Giấy phép (tên giấy phép) số … cấp ngày … tháng … năm …

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung

1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:

2. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung:

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1.....................................................................................................................

2.....................................................................................................................

3.....................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:

1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội sửa đổi, bổ sung và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ mạng xã hội và các quy định trong giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội sửa đổi, bổ sung.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
…………….

XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 04

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

…, ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

Kính gửi: …………

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: ……..

2. Tên mạng xã hội (nếu có):…..

3. Địa chỉ trụ sở chính:……

4. Địa chỉ trụ sở giao dịch:……

5. Điện thoại: ……………. Website …….………………

6. Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội đề nghị được gia hạn:

Giấy phép (tên giấy phép)   số….cấp ngày ….tháng …năm …..

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn

Lý do đề nghị gia hạn ……………

Thời hạn đề nghị được gia hạn: …. năm …. tháng

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .....................................................................................................................

2. .....................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:

1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và các quy định trong giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội được gia hạn.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
…………….

XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 05

(UBND TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TW...)
(SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA THỂ THAO TỈNH, THÀNH PHỐ…)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…/GP-…..

Hà Nội, ngày … tháng… năm….

 

GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

Cấp lần đầu: ngày .... tháng .... năm ....

Cấp sửa đổi, bổ sung: ngày...tháng...năm...(nếu có)

Cấp lại: ngày... tháng...năm... (nếu có)

Cấp gia hạn: ngày... tháng... năm...(nếu có)

GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/
SỞ VĂN HÓA THỂ THAO

Căn cứ Nghị định số ngày ... tháng .... năm….. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh, thành phố…

Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ…

Theo đề nghị của (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép);

Theo đề nghị của (Trưởng Phòng... thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh, thành phố)..

QUYẾT ĐỊNH:

CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:

Điều 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo các quy định sau:

1. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội:……..

- Địa chỉ trụ sở chính:………

- Địa chỉ trụ sở giao dịch:…

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

- Điện thoại:…………….. Website……………

2. Tên mạng xã hội (nếu có):

3. Mục đích cung cấp dịch vụ mạng xã hội:

4. Loại hình dịch vụ mạng xã hội:

5. Phương thức cung cấp dịch vụ:

a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền:

b) Qua ứng dụng ....phân phối trên kho ứng dụng...

6. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:

7. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:

a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:

- Họ và tên:……………………………………………………………….

- Chức danh:………………………………………………………………

- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động):…………………………..

b) Nhân sự quản lý nội dung:

- Họ và tên:………………………………………………………………..

- Chức danh:………..……………………………………………………….

- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động):…………………………..

Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) có các trách nhiệm sau:

1. (Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) phải thực hiện đúng các quy định về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các cam kết tại hồ sơ đề nghị cấp phép và những điều ghi trong giấy phép này.

2. Trường hợp trên mạng xã hội có cung cấp dịch vụ khác thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, (Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hiệu lực của giấy phép:

 

Nơi nhận:
- Cơ quan/Tổ chức/DN được cấp phép;
- Bộ VHTTDL (Cục PTTH&TTĐT);
- Thanh tra….
- Giám đốc Sở VHTT/VHTTDL địa phương;
- Lưu: VT….,

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 06

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

…, ngày … tháng … năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP
CUNG CẤP DỊCH VỤ CHƠI ĐIỆN TỬ G1 TRÊN MẠNG

Kính gửi: …………

(Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa) ........................

- Tên giao dịch quốc tế: ......................................

- Tên viết tắt: .......................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:.......................................................................

- Địa chỉ văn phòng giao dịch:.....Điện thoại: ………………Fax: …

- Website giới thiệu hoạt động của Công ty: ......................

- Website cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng: ......................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do.... cấp ngày... tháng... năm... do....

4. Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đề nghị được gia hạn:

Giấy phép (tên giấy phép) số…. cấp ngày ….tháng ….năm ….

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn

Lý do đề nghị gia hạn ……………

Thời hạn đề nghị được gia hạn: …. năm …. tháng

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .....................................................................................................................

2. .....................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:

1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định trong giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng gia hạn.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
…………….

XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

Mẫu số 07

(UBND TỈNH, THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TW...)
(SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/ SỞ VĂN HÓA THỂ THAO TỈNH, THÀNH PHỐ…)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./GP-….

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ….

 

GIẤY PHÉP
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G1 TRÊN MẠNG

Cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ...

Cấp sửa đổi, bổ sung ngày ... tháng ... năm ...(nếu có)

Cấp lại ngày ... tháng ... năm ... (nếu có)

Cấp gia hạn ngày ... tháng ... năm .... (nếu có)

GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA THỂ THAO

Căn cứ Nghị định số ngày ... tháng .... năm….. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh, thành phố…

Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ…

Theo đề nghị của (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép);

Theo đề nghị của (Trưởng Phòng... thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa Thể Thao tỉnh, thành phố)..

QUYẾT ĐỊNH

CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G1 TRÊN MẠNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:

Điều 1. Thông tin doanh nghiệp:

1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………….

- Tên giao dịch quốc tế: ……………………………………………..

- Tên viết tắt: ……………………………………………………………….

2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………….

- Địa chỉ văn phòng giao dịch: ……………………………………………

- Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………………………

- Website giới thiệu hoạt động của Công ty: ……………………………………

- Website cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng: ………………………

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do.... cấp ngày... tháng... năm... do....

4. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

Chức vụ: ……………….Số điện thoại liên lạc:………..

5. Địa chỉ đặt máy chủ và Tên doanh nghiệp cho thuê máy chủ, cho thuê chỗ đặt máy chủ: ………………………………………………………………………………

Điều 2. Doanh nghiệp được cấp giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng phải thực hiện đúng các quy định tại:

- Nghị định số .../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

- Cam kết của doanh nghiệp tại Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Những điều ghi trong giấy phép này; các quy định về thanh toán và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 3. Hiệu lực của giấy phép:

 

Nơi nhận:
- Cơ quan/Tổ chức/DN được cấp phép;
- Bộ VHTTDL (Cục PTTH&TTĐT);
- Thanh tra….
- Giám đốc Sở VHTT/VHTTDL địa phương;
- Lưu: VT….,

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 08

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/…….. (nếu có)

…, ngày … tháng … năm …

 

TỜ KHAI

Đăng ký hoạt động in

Kính gửi: ……………………………. 1

- Tên cơ sở in/chi nhánh: …………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………

- Địa chỉ chi nhánh (nếu có): ……………………………………………………

- Điện thoại: …………………… Email: ………………………………………

- Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh:…………………………………………..

- Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số ..... ngày .... tháng .... năm ....., nơi cấp ………………..

- Điện thoại: ……………………… Email: ………………………………………

- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: ………………………………………………

- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày.... tháng ... năm nơi cấp ............. hoặc số định danh cá nhân: ……………………

- Chức vụ: …………………………………………………………………………

- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ……………………………..

- Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ………………………2

- Mục đích hoạt động …………………………………………………………..3

- Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)

STT

Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công nghệ)

Hãng sản xuất

Model

Số định danh thiết bị (Số máy)

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Số lượng  (chiếc)

Chất lượng  (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)

Tính năng sử dụng  (chế bản, in, gia công sau in)

Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Số, ngày, tháng, năm, nơi cấp giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản xuất: ……………………4

Chúng tôi cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

___________________

1 Ghi tên cơ quan xác nhận đăng ký.

2 Ghi tên từng loại sản phẩm in đăng ký (Ví dụ: Bao bì, nhãn hàng hóa…).

3 Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).

4 Ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng.

 

Mẫu số 09

Ảnh
4 x 6 cm

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

SƠ YẾU LÝ LỊCH

(của người đứng đầu cơ sở in)

1. Họ và tên …………………………………….…… Bí danh: …………………

2. Ngày, tháng, năm sinh: …………………………. Nam, nữ: …………………

3. Quê quán: ………………………………………………………………………

4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………

5. Nơi đăng ký tạm trú hiện nay (nếu có): ………………………………………

6. Căn cước công dân: Số …………… ngày …... tháng ……... năm …….. nơi cấp hoặc số định danh cá nhân: …………………………………………………………

7. Dân tộc: ………………. Tôn giáo: ………….….. Quốc tịch: ………………

8. Tình trạng sức khỏe hiện nay: …………………………………………………

9. Trình độ văn hóa: ………….…….. Trình độ chuyên môn: …………………..

10. Trình độ chính trị: ………………….…………………………………………

11. Chức vụ trong cơ sở in: ………………….…………………………………

12. Tên cơ sở in/chi nhánh: ………………….…………………………………

13. Ngành, nghề kinh doanh về in: ………………….……………………………

QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Làm công tác gì, cơ quan nào, chức vụ?

Địa chỉ ở đâu?

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan những nội dung khai trong bản lý lịch này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ 1

 

...., ngày .... tháng .… năm ....
Người khai ký tên
(Ký và ghi rõ họ tên)

___________________

1 Dành cho cơ sở in sự nghiệp công lập.

 

Mẫu số 10

TÊN CƠ QUAN
C
ẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../GP-1

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN

.................. 2

Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2018, năm 2022 và năm 2025;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Xét Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in của .................

XÁC NHẬN:

1. Cơ sở in/chi nhánh: ...................................

- Địa chỉ trụ sở chính:..................................

- Địa chỉ chi nhánh (nếu có):..................................

- Họ tên người đứng đầu:..................................

- Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân:..................................

Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ....ngày.... tháng ... năm .... nơi cấp.........

- Chức vụ:..................................

2. Được xác nhận: ....................................................................3

3. Giấy xác nhận này thay thế cho Giấy xác nhận số ….., ngày…tháng….năm…..4

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ ch
ức vụ, họ tên và đóng dấu)

____________________

1 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy xác nhận.

2 Ghi tên chức vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.

3 Ghi cụ thể từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng loại sản phẩm in theo quy định.

4 Sử dụng trong trường hợp thay đổi giấy xác nhận.

 

Mẫu số 11

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……… (nếu có)

…, ngày … tháng … năm …

 

TỜ KHAI

Thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in

Kính gửi: …………………………………….. 1

I. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO2

- Tên cơ sở in/chi nhánh: …………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………

- Địa chỉ chi nhánh (nếu có): ……………………………………………………

- Điện thoại: ………………………………… Email: ……………………………

- Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp số .... ngày....tháng .... nơi cấp ..........................................................................................

- Điện thoại: ………………………………… Email: ……………………………

- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: ………………………………………………

- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày.... tháng ... năm nơi cấp ............. hoặc số định danh cá nhân: ...................

- Chức vụ: …………………………………………………………………………

- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ……………………………

- Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ……………………

- Mục đích hoạt động: ……………………………………………………………

- Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)

STT

Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công nghệ)

Hãng sản xuất

Model

Số định danh thiết bị (Số máy)

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Số lượng (chiếc)

Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)

Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công sau in)

Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)3

- Tên cơ sở in/chi nhánh: …………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………

- Điện thoại: ……………………….. Email: …………………………………….

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp số .......... ngày .... tháng nơi cấp .....................

- Địa chỉ chi nhánh (nếu có): ……………………………………………………

- Điện thoại: ………………….………. Email: …………….……………………

- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày.... tháng ... năm nơi cấp ............. hoặc số định danh cá nhân: ...................

- Chức vụ: ………………………………………………………………………

- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ……………………………

- Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in: ………………………

- Mục đích hoạt động: ……………………………………………………………

- Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)

STT

Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công nghệ)

Hãng sản xuất

Model

Số định danh thiết bị (Số máy)

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Số lượng (chiếc)

Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)

Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công sau in)

Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở in cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng quy định của pháp luật về hoạt động in.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

___________________

1 Ghi tên cơ quan xác nhận đăng ký.

2 Ghi theo nội dung đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

3 Ghi nội dung thông tin thay đổi so với lần đăng ký trước.

 

Mẫu số 12

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)…
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……, ngày........ tháng........ năm.......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp/cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm

Kính gửi: ..........................(1)

Tên cơ sở (doanh nghiệp) đề nghị cấp giấy phép:.........................................................

Trụ sở:........................................................................................................................

Điện thoại:...................................................................................................................

E-mail:.........................................................................................................................

Website(nếu có):..........................................................................................................

Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế.............................................................

Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật và điều ước quốc tế có liên quan, doanh nghiệp chúng tôi đề nghị được cấp/cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm để nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài.

Doanh nghiệp chúng tôi cam kết bảo đảm đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm sau khi được cấp giấy phép.

Kèm theo đơn này các tài liệu theo quy định...................................................(2)

Đề nghị .....(1) xem xét, cấp/cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
 

___________________

(1) Tên cơ quan cấp phép.

(2) Căn cứ vào đề nghị cấp lần đầu hoặc cấp lại để gửi kèm theo các giấy tờ tương ứng cho phù hợp với quy định của Khoản 4 Điều 38 Luật Xuất bản, Điều 14 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP.

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 18/2026/NQ-CP

Hanoi, April 29, 2026

 

RESOLUTION

ON REDUCTION, DELEGATION, AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES, AND REDUCTION OF BUSINESS INVESTMENT CONDITIONS UNDER THE STATE MANAGEMENT SCOPE OF THE MINISTRY OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Government No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended in 2025 by Law No. 87/2025/QH15;

At the proposal of the Minister of Culture, Sports and Tourism;

The Government hereby issues this Resolution on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures, and reduction of business investment conditions under the state management scope of the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Principles for reduction, delegation, and simplification of administrative procedures, and reduction of business investment conditions

The reduction, delegation, and simplification of administrative procedures, and reduction of business investment conditions must ensure convenience for organizations and individuals, establish a favorable, healthy and fair business environment, promote innovation and creativity, increase the proactiveness of local governments, enhance the effectiveness and efficiency of state management, and create significant transformation in administrative governance.

Article 3. Reduction, delegation, and simplification of administrative procedures, and reduction of business investment conditions under the state management scope of the Ministry of Culture, Sports and Tourism

1. Delegation of administrative procedures under the jurisdiction of the Ministry of Culture, Sports and Tourism as set out in Appendix I appended to this Resolution.

2. Reduction and simplification of administrative procedures, and provisions related to production and business activities under the state management scope of the Ministry of Culture, Sports and Tourism as set out in Appendix II appended to this Resolution.

3. Legislative documents to be amended as set out in Appendix III appended to this Resolution.

4. Provisions on application forms and declaration forms for administrative procedures as set out in Appendix IV appended to this Resolution.

Article 4. Implementation

1. Ministers, Heads of ministerial agencies, Presidents of province-level People's Committees:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) submit to competent agencies and persons for issuance, or issue within their authority, legislative documents in accordance with the Appendixes appended to this Resolution to reduce, delegate, and simplify administrative procedures, and reduce business conditions, ensuring they come into force before March 1, 2027;

c) announce administrative procedures in accordance with the law on administrative procedure control.

2. The Ministry of Culture, Sports and Tourism is responsible for monitoring, following up on, and inspecting the implementation of this Resolution.

3. Heads of agencies and units, officials, civil servants, and public employees who participated in drafting and issuing this Resolution shall be considered for exemption from or reduction of liability in accordance with clause 11 Article 68 of the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended by Law No. 87/2025/QH15.

Article 5. Implementation provisions

1. This Resolution comes into force as of April 29, 2026 until the end of March 1, 2027, except as provided in clause 2 of this Article.

Where laws or resolutions of the National Assembly; ordinances or resolutions of the Standing Committee of the National Assembly; decrees or resolutions of the Government; or decisions of the Prime Minister containing provisions on administrative procedures or business conditions related to the provisions of this Resolution are passed or issued after this Resolution comes into force, and come into force during the period from April 29, 2026 to before March 1, 2027, the corresponding provisions of this Resolution shall cease to be effective from the time those legislative documents come into force.

2. The provisions on delegation of authority in Appendix I come into force from June 1, 2026 until the end of March 1, 2027.

The provisions on reduction of business investment conditions in Section 2 of Appendix II come into force at the same time as Appendix IV of the Law on Investment 2025.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Transitional provisions

1. Applications for settlement of simplified administrative procedures in the fields specified in Article 3 and the Appendixes appended to this Resolution that were received by a competent authority or postmarked before this Resolution comes into force shall be settled in accordance with the law in force governing that field at the time of receipt of the application, consistent with the time of application of each provision under Article 5 of this Resolution.

2. Applications for settlement of administrative procedures that have been reduced, in the fields specified in Article 3 and the Appendixes appended to this Resolution, that were received by a competent authority or postmarked before this Resolution comes into force shall be suspended from further processing and the applications returned to the individuals and organizations upon their request.

 



ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP.
PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER





Pham Thi Thanh Tra

 

APPENDIX I

DELEGATION OF AUTHORITY FOR SETTLEMENT OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES UNDER THE JURISDICTION OF THE MINISTRY OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM
(Appended to Resolution No. 18/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The issuance and re-issuance of the Certificate of Registration of Copyright and Related Rights Assessment Organization (hereinafter referred to as Certificate of Registration of Assessment Organization) are governed by Article 5, Article 96, and clauses 2 and 6 of Article 99 of Decree No. 17/2023/ND-CP dated April 26, 2023 of the Government elaborating certain articles of and measures for the Law on Intellectual Property regarding copyright and related rights (hereinafter referred to as Decree No. 17/2023/ND-CP) (as supplemented by clause 1 Article 29 and clauses 2 and 4 Article 34 of Decree No. 134/2026/ND-CP dated April 6, 2026 of the Government amending Decree No. 17/2023/ND-CP), and fall within the jurisdiction of the specialized cultural authority under the province-level People's Committee.

Procedures for issuance and re-issuance of the Certificate of Registration of Assessment Organization are carried out as follows:

1. An organization meeting the conditions specified in clauses 2 and 2a of Article 201 of the Law on Intellectual Property and applicable laws and regulations that wishes to apply for a Certificate of Registration of Assessment Organization shall submit 1 application set in person, by postal service, or online via the National Public Service Portal to the specialized cultural authority under the province-level People's Committee where the organization has its registered office. The application shall include:

a) An application form for issuance of the Certificate of Registration of Assessment Organization, Form No. 01 in this Appendix;

b) The original, certified copy, or extract from the master register of the business registration certificate or establishment decision issued by a competent state authority. Where the application is submitted online, an electronic copy or certified electronic copy shall be submitted.

The authority responsible for receiving and processing administrative procedures shall proactively access and use information from the national database on enterprise registration in lieu of requiring such documents, and may only require the organization or individual to provide the documents referred to in this point where the information cannot be accessed or the information accessed is incomplete or inaccurate;

c) The original, certified copy, or extract from the master register of the recruitment decision, employment contract, or public sector employment contract between the organization and the assessor working for the organization. Where the application is submitted online, an electronic copy or certified electronic copy shall be submitted.

2. Within 15 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the specialized cultural authority under the province-level People's Committee shall issue the Certificate of Registration of Assessment Organization; where the application is rejected, a written response stating the reasons shall be provided. The form of the Certificate of Registration of Assessment Organization is provided in Form No. 02 in this Appendix.

3. Validity of the Certificate of Registration of Assessment Organization: The Certificate comes into force from the date of issuance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Re-issuance of the Certificate of Registration of Assessment Organization is permitted only where the Certificate has been lost, damaged, or where information recorded in the Certificate has changed;

b) An assessment organization wishing to apply for re-issuance of the Certificate of Registration of Assessment Organization shall submit an application online via the National Public Service Portal, by postal service, or in person to the specialized cultural authority under the province-level People's Committee that issued the Certificate. The application shall include:

- An application form for re-issuance of the Certificate of Registration of Assessment Organization, Form No. 01 in this Appendix;

- The original, certified copy, or extract from the master register of the recruitment decision, employment contract, or public sector employment contract between the organization and the assessor working for the organization, where there has been a change from the information recorded in the previously issued Certificate; where the application is submitted online, an electronic copy or certified electronic copy shall be submitted;

- Legal documents evidencing the change of information, where re-issuance is requested due to a change of information;

- The previously issued Certificate of Registration of Assessment Organization where it has been damaged, or the previously issued Certificate where there has been a change of information.

c) The time limit for re-issuance is 12 working days from the date of receipt of a complete and valid application for re-issuance of the Certificate of Registration of Assessment Organization.

5. The authority that issued or re-issued the Certificate of Registration of Assessment Organization has the right to revoke it in any of the following cases:

a) The assessment organization no longer meets the requirements of Article 95 of Decree No. 17/2023/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) There is evidence confirming that the Certificate of Registration of Assessment Organization was issued in contravention of the law;

d) The assessment organization ceases its assessment activities.

6. Within 10 working days from the date of issuance, re-issuance, or issuance of a revocation decision regarding the Certificate of Registration of Assessment Organization, the specialized cultural authority under the province-level People's Committee shall notify the administrative body assisting the Minister of Culture, Sports and Tourism in performing state management functions over copyright and related rights to record and update the List of Copyright and Related Rights Assessment Organizations.

7. The administrative body assisting the Minister of Culture, Sports and Tourism in performing state management functions over copyright and related rights is responsible for publishing the List of Copyright and Related Rights Assessment Organizations in accordance with the decisions on issuance, re-issuance, and revocation of the Certificate of Registration of Assessment Organization on this body's official website.

II. Procedures for organizing performing arts events within the framework of international cooperation by central-level professional associations in the field of performing arts, and central-level public sector entities with performing arts functions

The written approval to hold performing arts events within the framework of international cooperation by central-level professional associations in the field of performing arts, and central-level public sector entities with performing arts functions is governed by point a clause 2 Article 10 of Decree No. 144/2020/ND-CP dated December 14, 2020 of the Government on performing arts activities (hereinafter referred to as Decree No. 144/2020/ND-CP), and falls within the jurisdiction of the province-level People's Committee.

III. Procedures for organizing national and international competitions and festivals by central-level professional associations in the field of performing arts, and central-level public sector entities with performing arts functions

The written approval to organize national and international competitions and festivals by central-level professional associations in the field of performing arts, and central-level public sector entities with performing arts functions is governed by point a clause 2 Article 13 of Decree No. 144/2020/ND-CP, and falls within the jurisdiction of the province-level People's Committee.

IV. Procedures for amending the license for provision of social networking services

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Procedures for amending the License for Provision of Social Networking Services are carried out as follows:

1. Agencies, organizations, and enterprises holding a License for Provision of Social Networking Services must carry out procedures to amend the License in the following cases: change of supervisory body (if any); change of name of the agency, organization, or enterprise providing social networking services; change of head office address; change of server location; change of personnel responsible before the law and content management personnel; change of the social network name (if any), service type, or scope of service provision (domain name, application distribution system).

2. The agency, organization, or enterprise applying for amendment to the License for Provision of Social Networking Services shall prepare 1 application set and submit it in person, by postal service to the provincial/municipal Public Administration Service Center where the agency, organization, or enterprise has its head office, or online via the National Public Service Portal. The application shall include:

a) An application form for amendment to the license for provision of social networking services, Form No. 03 in Appendix 04 appended to this Resolution;

b) Relevant supporting documents (if any) to the competent licensing authority.

3. Within 5 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the specialized cultural authority under the province-level People's Committee shall appraise and issue an amended License in the prescribed form, after updating the amended particulars and clearly stating the date of initial issuance and the date of amendment. The amended License comes into force from the date of amendment until the expiry date of the initially issued License.

Where the application is rejected, the specialized cultural authority under the province-level People's Committee shall provide a written response stating the reasons.

4. The agency, organization, or enterprise shall receive the result at the specialized cultural authority under the province-level People's Committee where it submitted its application, or by postal service, unless otherwise provided by law.

V. Procedures for renewal of the License for Provision of Social Networking Services

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Procedures for renewal of the License for Provision of Social Networking Services are carried out as follows:

1. At least 30 days before the License expires, the agency, organization, or enterprise wishing to renew the License for Provision of Social Networking Services shall prepare 1 application set and submit it in person, by postal service to the provincial/municipal Public Administration Service Center where the agency, organization, or enterprise has its head office, or online via the National Public Service Portal. The application shall consist of an application for renewal of the License for Provision of Social Networking Services, Form No. 04 in Appendix 04 appended to this Resolution.

2. Within 5 working days from the date of receipt of a complete and valid request, the specialized cultural authority under the province-level People's Committee shall appraise and issue a renewed License in accordance with Form No. 05 in Appendix 04 appended to this Resolution. The renewal of the License shall be based on the agency's, organization's, or enterprise's compliance with the provisions of the License and applicable laws and regulations on the management, provision, and use of online information.

3. Where the application is rejected, the specialized cultural authority under the province-level People's Committee shall provide a written response stating the reasons.

4. The agency, organization, or enterprise shall receive the result at the specialized cultural authority under the province-level People's Committee where it submitted its application, or by postal service, unless otherwise provided by law.

VI. Renewal of the License for Provision of G1 Online Game Services

The renewal of the License for Provision of G1 Online Game Services under clause 5 Article 42 of Decree No. 147/2024/ND-CP is performed by the specialized cultural authority under the province-level People's Committee.

Procedures for renewal of the License for Provision of G1 Online Game Services are carried out as follows:

1. At least 30 days before the License expires, the agency, organization, or enterprise wishing to renew the License for Provision of G1 Online Game Services shall prepare one application set and submit it in person, by postal service to the provincial/municipal Public Administration Service Center where the agency, organization, or enterprise has its head office, or online via the National Public Service Portal. The application shall consist of an application form for renewal of the License for Provision of G1 Online Game Services, Form No. 06 in Appendix 04 appended to this Resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the application is rejected, the specialized cultural authority under the province-level People's Committee shall provide a written response stating the reasons.

3. The agency, organization, or enterprise shall receive the result at the specialized cultural authority under the province-level People's Committee where it submitted its application, or by postal service, unless otherwise provided by law.

VII. Procedures for registration confirmation for printing operations

The issuance of the certificate of registration for printing operations (for printing establishments in the local area that are public sector entities, enterprises under political organizations or socio-political organizations, cooperatives, and their branches and business locations) is governed by Article 1 of Decree No. 116/2026/ND-CP dated April 2, 2026 (amending Article 14 of Decree No. 60/2014/ND-CP, as amended by Decree No. 25/2018/ND-CP and Decree No. 72/2022/ND-CP), and falls within the jurisdiction of the specialized cultural authority under the province-level People's Committee.

The issuance of the certificate of registration for printing operations (for printing establishments in the local area that are household businesses) is governed by Article 1 of Decree No. 116/2026/ND-CP dated April 2, 2026 (amending Article 14 of Decree No. 60/2014/ND-CP, as amended by Decree No. 25/2018/ND-CP and Decree No. 72/2022/ND-CP), and falls within the jurisdiction of the commune-level People's Committee.

Procedures for registration confirmation for printing operations are carried out as follows:

1. Sequence of steps: Before commencing operations, a printing establishment performing prepress, printing, and post-print finishing of printed products under clause 4 Article 2 of Decree No. 60/2014/ND-CP as amended by Decree No. 25/2018/ND-CP and Decree No. 72/2022/ND-CP shall submit an application for registration for printing operations to the state regulatory authority for printing operations to obtain a certificate of registration for printing operations.

2. Application and procedures for registration for printing operations:

a) The application for registration for printing operations shall include: A declaration form for registration for printing operations, Form No. 08 in Appendix 04 appended to this Resolution; a curriculum vitae of the legal representative/head of the printing establishment, Form No. 09 in Appendix 04 appended to this Resolution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within 5 working days from the date of receipt of a complete application for registration for printing operations meeting the requirements of clause 2 of this Article, the state regulatory authority for printing operations shall issue the certificate of registration for printing operations in accordance with Form No. 10 in Appendix 04 appended to this Resolution and update the information in the national database on printing operations; where the certificate is not issued, a written response stating the reasons shall be provided.  Where the application for registration for printing operations does not meet the requirements of clause 2 of this Article, written notice stating the reasons shall be provided to the printing establishment.

VIII. Procedures for confirmation of changes to printing operation registration details

The issuance of the certificate confirming changes to printing operation registration details (for printing establishments in the local area that are public sector entities, enterprises under political organizations or socio-political organizations, cooperatives, and their branches and business locations) is governed by Article 1 of Decree No. 116/2026/ND-CP dated April 2, 2026 (amending Article 14 of Decree No. 60/2014/ND-CP, as amended by Decree No. 25/2018/ND-CP and Decree No. 72/2022/ND-CP), and falls within the jurisdiction of the specialized cultural authority under the province-level People's Committee.

The issuance of the certificate confirming changes to printing operation registration details (for printing establishments in the local area that are household businesses) is governed by Article 1 of Decree No. 116/2026/ND-CP dated April 2, 2026 (amending Article 14 of Decree No. 60/2014/ND-CP, as amended by Decree No. 25/2018/ND-CP and Decree No. 72/2022/ND-CP), and falls within the jurisdiction of the commune-level People's Committee.

Procedures for confirmation of changes to printing operation registration details are carried out as follows:

1. Within 5 working days from the date of any change to information previously confirmed, the printing establishment shall send an application for changes to printing operation registration details in accordance with Form No. 11 in Appendix 04 appended to this Resolution to the state regulatory authority for printing operations that issued the certificate of registration for printing operations, for re-issuance of the certificate of registration for printing operations.

2. Within 5 working days from the date of receipt of a complete application for changes to printing operation registration details meeting the requirements of clause 1, the state regulatory authority for printing operations shall issue the certificate of registration for printing operations in accordance with Form No. 10 in Appendix 04 appended to this Resolution and update the information in the national database on printing operations; where the certificate is not issued, a written response stating the reasons shall be provided. Where the application for changes to printing operation registration details does not meet the requirements of Article 1 of Decree No. 116/2026/ND-CP (amending Article 14 of Decree No. 60/2014/ND-CP, as amended by Decree No. 25/2018/ND-CP and Decree No. 72/2022/ND-CP), written notice stating the reasons shall be provided to the printing establishment.

IX. Procedures for re-issuance of the license for publication import business

The re-issuance of the license for publication import business is governed by clause 3 Article 14 of Decree No. 195/2013/ND-CP dated November 21, 2013 of the Government elaborating on certain articles of and measures for the implementation of the Law on Publishing, and falls within the jurisdiction of the specialized cultural authority under the province-level People's Committee.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The license for publication import business shall be re-issued where it has been lost or damaged. Re-issuance is carried out as follows: The publication import establishment shall submit an application form requesting re-issuance of the license for publication import business, Form No. 12 in Appendix 04 appended to this Resolution, to the specialized cultural authority under the province-level People's Committee.

2. Within 3 working days from the date of receipt of a complete application, the specialized cultural authority under the province-level People's Committee shall re-issue the license for publication import business; where the license is not re-issued, a written response stating the reasons shall be provided.

X. Procedures for specialized inspection prior to exportation of cultural products being audio and video recordings made during film production in Vietnam by foreign organizations and individuals for non-commercial purposes; Procedures for specialized inspection prior to exportation of cultural products being audio and video recordings of performing arts for non-commercial purposes; Procedures for specialized inspection prior to exportation of cultural products being fine art works, applied art works and photographic works for non-commercial purposes (3 administrative procedures)

Specialized inspection prior to exportation of cultural products for non-commercial purposes in the following cases: for exchange cooperation and aid; for participation in national and regional exhibitions, competitions and festivals, is governed by Article 7 and clause 1 Article 8 of Decree No. 32/2012/ND-CP dated April 12, 2012 of the Government on the management of import and export of cultural products for non-commercial purposes, as amended by clauses 5 and 6 Article 1 of Decree No. 31/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government, and falls within the jurisdiction of the specialized cultural authority under the province-level People's Committee.

These procedures apply to the following groups of cultural products:

1. Audio and video recordings made during film production in Vietnam by foreign organizations and individuals for non-commercial purposes;

2. Audio and video recordings of performing arts for non-commercial purposes;

3. Fine art works, applied art works and photographic works for non-commercial purposes.

XI. Procedures for receipt of notifications of importation of cultural products being fine art works, applied art works and photographic works for non-commercial purposes; Procedures for receipt of notifications of importation of cultural products being audio and video recordings of performing arts for non-commercial purposes (2 administrative procedures)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



These procedures apply to the following groups of cultural products:

1. Fine art works, applied art works and photographic works for non-commercial purposes;

2. Audio and video recordings of performing arts for non-commercial purposes.

XII. Procedures for issuance of a license to organize a sculpture creation camp

The issuance of a license to organize a sculpture creation camp (involving the participation of foreign organizations and individuals) is governed by Article 36 of Decree No. 113/2013/ND-CP dated October 1, 2013 of the Government on fine art activities, and falls within the jurisdiction of the province-level People's Committee.

 

APPENDIX II

REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES, AND PROVISIONS RELATED TO PRODUCTION AND BUSINESS ACTIVITIES UNDER THE STATE MANAGEMENT SCOPE OF THE MINISTRY OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM
(Appended to Resolution No. 18/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

Section 1. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. Elimination of the procedure for re-issuance of the License for Editing Foreign Program Channels on Paid Radio and Television Services under clause 7 Article 20 of Decree No. 06/2016/ND-CP.

III. Elimination of the procedure for notification of contact information of foreign organizations and individuals providing advertising services in Vietnam under clause 1 Article 19 of Decree No. 342/2025/ND-CP dated December 26, 2025 elaborating on certain articles of the Law on Advertising.

Notification of contact information of foreign organizations and individuals providing advertising services in Vietnam shall be carried out as follows:

The Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information) shall receive the notification submitted by one of the following methods: in person, by postal service, online via electronic means, through the dedicated reporting information software system of the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information), or by other methods as provided by law. Where the notification is submitted through the dedicated reporting information software system of the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information), a digital signature as provided by the law on electronic transactions is required.

Where contact information changes, the organization or enterprise providing online advertising services in Vietnam shall re-submit the notification of contact information to the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information).

IV. Elimination of the procedure for notification of contact information of foreign organizations, enterprises, and individuals providing cross-border information into Vietnam under clause 4 Article 23 of Decree No. 147/2024/ND-CP is discontinued.

Notification of contact information of foreign organizations, enterprises, and individuals providing cross-border information into Vietnam shall be carried out as follows:

Within 60 days from the time of using a data storage hosting service in Vietnam or having a total monthly visit count from Vietnam (total visits) (as average statistics over 6 consecutive months) of 100,000 (one hundred thousand) or more, foreign organizations, enterprises, and individuals must notify their contact information to the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information) in accordance with clause 4 Article 23 of Decree No. 147/2024/ND-CP.

The Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information) shall receive the notification submitted by one of the following methods: in person, by postal service to the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information), by email to [email protected], through the dedicated reporting information software system of the Ministry of Culture, Sports and Tourism, or by other methods as provided by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



V. Elimination of the procedure for notification of contact information of social network accounts/community pages/content channels/community groups of press agencies under point g clause 6 Article 24 of Decree No. 147/2024/ND-CP.

Notification of contact information of social network accounts/community pages/content channels/community groups of press agencies shall be carried out as follows:

Press agencies, within 10 days after establishing accounts, community pages, content channels, or community groups on domestic and foreign social networks, are responsible for notifying their information to the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information) in accordance with point g clause 6 Article 24 of Decree No. 147/2024/ND-CP.

The Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information) shall receive the notification submitted by one of the following methods: in person, by postal service to the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Department of Radio, Television and Electronic Information), through the dedicated reporting information software system of the Ministry of Culture, Sports and Tourism, or by other methods as provided by law.

Where the notification is submitted through the dedicated reporting information software system of the Ministry of Culture, Sports and Tourism, a digital signature as provided by the law on electronic transactions is required.

VI. Elimination of the procedure for issuance of the License for Establishment of Central-Level General Electronic Information Portals under point c clause 8 Article 24 of Decree No. 147/2024/ND-CP.

1. The issuance of the License for Establishment of General Electronic Information Portals for local press agencies under point c clause 8 Article 24 of Decree No. 147/2024/ND-CP shall be performed by the specialized cultural authority under the province-level People's Committee.

2. The issuance of the License for Establishment of General Electronic Information Portals for central press agencies, diplomatic and consular missions, central-affiliated organizations and enterprises, legally operating religious organizations in Vietnam; foreign governmental and non-governmental organizations legally operating in Vietnam under point c clause 8 Article 24 of Decree No. 147/2024/ND-CP shall be performed by the specialized cultural authority under the People's Committee of Hanoi.

VII. Elimination of the procedures for amendment and renewal of the License for Provision of Social Networking Services at the central level under Article 32 of Decree No. 147/2024/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IX. Elimination of the procedure for amendment to the License for Production of Advertising-Only Program Channels under Articles 14 and 16 of Decree No. 342/2025/ND-CP dated December 26, 2025 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Advertising.

X. Elimination of the procedure for re-issuance of the License for Exhibition Organization for exhibitions organized by entities in Vietnam held abroad including exhibitions organized by central entities held abroad for non-commercial purposes; exhibitions organized by entities from 2 or more provinces and cities held abroad for non-commercial purposes; and the procedure for re-issuance of the License for Exhibition Organization for exhibitions organized by international organizations or foreign organizations held in Vietnam for non-commercial purposes, as governed by clause 3 Article 13 of Decree No. 23/2019/ND-CP dated February 26, 2019 of the Government on exhibition activities.

Section 2. REDUCTION OF BUSINESS INVESTMENT CONDITIONS

I. Conditions for performing arts organizations under clause 1 Article 10 of Decree No. 144/2020/ND-CP

1. Being a public sector entity with performing arts functions; a professional association in the field of performing arts; or an organization or individual registered for business in performing arts activities in accordance with the law;

2. Meeting the conditions on security and social order, environment, health, and fire and explosion prevention and fighting as provided by law;

3. Having written approval to hold performing arts events from a competent state authority.

II. Conditions for organizing competitions and festivals under clause 1 Article 13 of Decree No. 144/2020/ND-CP

1. Being a public sector entity with performing arts functions; a professional association in the field of performing arts; or an organization or individual registered for business in performing arts activities in accordance with the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Having written approval to organize competitions and festivals in various performing arts genres from a competent state authority.

III. Conditions for organizing beauty and model contests under clause 1 Article 16 of Decree No. 144/2020/ND-CP

1. Being a public sector entity with performing arts functions; a professional association in the field of performing arts; or an organization or individual registered for business in performing arts activities in accordance with the law;

2. Meeting the conditions on security and social order, environment, health, and fire and explosion prevention and fighting as provided by law;

3. Having written approval to organize beauty and model contests from a competent state authority.

IV. Conditions for Vietnamese individuals participating in overseas beauty and model contests under Article 19 of Decree No. 144/2020/ND-CP

1. Having an invitation from the organizing entity or individual.

2. Not being subject to administrative sanctions; having no criminal conviction record or not being under criminal prosecution in accordance with criminal procedure law.

3. Not being under suspension from performing arts activities pursuant to a decision of a competent state authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX III

LEGISLATIVE DOCUMENTS TO BE AMENDED
(Appended to Resolution No. 18/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

No.

List of legislative documents to be amended

Articles, clauses, points to be amended or annulled

Lead drafting agency

1.

Decree No. 17/2023/ND-CP

- Article 5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Clauses 2, 6 Article 99

- Forms No. 12, 13 of Appendix III

Ministry of Culture, Sports and Tourism

2.

Decree No. 144/2020/ND-CP

Clause 1 Article 10

Point a Clause 2 Article 10

Clause 1 Article 13

Point a Clause 2 Article 13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19

3.

Decree No. 06/2016/ND-CP

Clauses 5, 6 Article 15

Clauses 6, 7 Article 20

4.

Decree No. 147/2024/ND-CP

Clause 4 Article 23

Point g Clause 6 Article 24

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32

Clause 5 Article 42

5.

Decree No. 195/2013/ND-CP

Article 14

6.

Decree No. 60/2014/ND-CP

Article 14

7.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Clause 3 Article 13

8.

Decree No. 32/2012/ND-CP

Article 7

Clause 1 Article 8

Article 9

9.

Decree No. 113/2013/ND-CP

Article 36

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 342/2025/ND-CP

Article 14

Article 15

Article 16

Clause 1 Article 19

11.

Decree No. 116/2026/ND-CP

Article 1

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PROVISIONS ON APPLICATION FORMS AND DECLARATION FORMS FOR ADMINISTRATIVE PROCEDURES
(Appended to Resolution No. 18/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

No.

Description of application form/declaration form

Field

Form No. 01

Application form for issuance/re-issuance of Certificate of Registration of Assessment Organization

Copyright

Form No. 02

Certificate of Registration of Copyright and Related Rights Assessment Organization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 03

Application form for amendment to License for Provision of Social Networking Services

Radio and Television Broadcasting

Form No. 04

Application form for renewal of the License for Provision of Social Networking Services

Radio and Television Broadcasting

Form No. 05

License for Provision of Social Networking Services

Radio and Television Broadcasting

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



License for Provision of G1 Online Game Services

Radio and Television Broadcasting

Form No. 07

Renewal of the License for Provision of G1 Online Game Services

Radio and Television Broadcasting

Form No. 08

Declaration form for registration for printing operations

Publishing, Printing and Distribution

Form No. 09

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Publishing, Printing and Distribution

Form No. 10

Certificate of registration for printing operations

Publishing, Printing and Distribution

Form No. 11

Declaration form for changes to printing operation registration details

Publishing, Printing and Distribution

Form No. 12

Application form for issuance/re-issuance of license for publication import business

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 01

APPLICATION FORM FOR ISSUANCE/RE-ISSUANCE OF CERTIFICATE OF REGISTRATION OF COPYRIGHT AND RELATED RIGHTS ASSESSMENT ORGANIZATION

To: : (Authority receiving the application for issuance/re-issuance of the Certificate)

 

(1) INFORMATION OF THE ORGANIZATION APPLYING FOR ISSUANCE/RE-ISSUANCE OF CERTIFICATE OF REGISTRATION OF COPYRIGHT AND RELATED RIGHTS ASSESSMENT ORGANIZATION

 

 

Name of organization:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



at

Address:

Phone number:                                                Fax:                            Email:

(2) PARTICULARS OF REQUEST

 

Initial issuance of Certificate

Re-issuance of Certificate   No. previously issued:  

 Reason for re-issuance: Certificate lost

  Certificate damaged  Change of information in Certificate

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

No.

Full name

Assessor Card No.

Specialization

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

(4) DOCUMENTS INCLUDED IN THE APPLICATION

 

Application form as prescribed

Business registration certificate or establishment decision issued by a competent state authority

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Legal documents evidencing change of information (where re-issuance is requested due to change of information)

Previously issued Certificate of Registration of Assessment Organization (where re-issuance is requested, except where lost)

APPLICATION SET INCLUDES

(For the receiving officer)

 

 □

 

Receiving officer
(Sign and write full name)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 (5) DECLARANT'S COMMITMENT

I certify that the information and documents in this application are accurate and true, and I shall take full legal responsibility.

 

 

[Location]…….. [date]……………..

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 02

PEOPLE'S COMMITTEE OF PROVINCE/CITY
……. (Specialized cultural authority under the province-level People's Committee)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.      /GCNTCGD-……….

[Location]......., [date]..................

 

CERTIFICATE OF REGISTRATION OF

COPYRIGHT AND RELATED RIGHTS ASSESSMENT ORGANIZATION

HEAD OF THE SPECIALIZED CULTURAL AUTHORITY UNDER THE PROVINCE-LEVEL PEOPLE'S COMMITTEE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Article ... of Decree No. ... dated ... of the Government elaborating certain articles of and measures for the Law on Intellectual Property regarding copyright and related rights;

Pursuant to Decision No. ... dated ... of the People's Committee of province/city ..... defining the functions, duties, powers and organizational structure of .....  (specialized cultural authority under the province-level People's Committee).

HEREBY CERTIFIES

Organization:

Trading name:

Decision/Certificate No.                        dated:                            At:

Address:

Is a Copyright and Related Rights Assessment Organization

Full name of the legal representative of the organization:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Full name

Assessor Card No.

Specialization

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 HEAD OF AUTHORITY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 03

NAME OF ORGANIZATION/ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. …..

[Location]......., [date]..................

 

APPLICATION FORM FOR AMENDMENT TO
LICENSE FOR PROVISION OF SOCIAL NETWORKING SERVICES

To: …………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 1. General information

1. Name of agency, organization, enterprise: ……..

2. Head office address: ..

3. Transaction office address:…

4. Establishment decision/Enterprise registration certificate/Business registration certificate/Investment certificate No. .. issued by . on date . month . year . at …

5. Phone number: ……………. Website …….………………

6. License for Provision of Social Networking Services to be amended:

License (name of license) No. . issued on … [date]

Part 2. Summary description of the application for amended license

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Reason for the proposed amendments:

Part 3. Supporting documents

1.....................................................................................................................

2.....................................................................................................................

3.....................................................................................................................

Part 4. Commitment

(Name of agency, organization, enterprise) commits to fully complying with the provisions of Decree No. 147/2024/ND-CP dated November 9, 2024 of the Government on the management, provision and use of Internet services and online information, in specific:

1. All information provided in the application for amendment to the License for Provision of Social Networking Services and accompanying documents is accurate.

2. Comply with Vietnamese law on provision of social networking services and the provisions of the amended License for Provision of Social Networking Services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Recipients:
-
As above;
…………….

CERTIFICATION BY THE LEGALLY RESPONSIBLE PERSON/HEAD OF THE AGENCY, ORGANIZATION OR ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Form No. 04

NAME OF AGENCY, ORGANIZATION, ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ………

[Location]......., [date]..................

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: …………

(Name of agency, organization, enterprise) hereby requests renewal of the License for Provision of Social Networking Services as follows:

Part 1. General information

1. Name of agency, organization, enterprise: ……..

2. Name of social network (if any): ..

3. Head office address: ..

4. Transaction office address: ..

5. Phone number: ……………. Website …….………………

6. License for Provision of Social Networking Services requested for renewal:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 2. Summary description of application for renewal

Reason for application for renewal: .....

Renewal period requested:  ... years … months

Part 3. Supporting documents

1. .....................................................................................................................

2. .....................................................................................................................

Part 4. Commitment

(Name of agency, organization, enterprise) commits to fully complying with the provisions of Decree No. 147/2024/ND-CP dated November 9, 2024 of the Government on the management, provision and use of Internet services and online information, in specific:

1. All information provided in the application for renewal of the License for Provision of Social Networking Services and accompanying documents is accurate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Recipients:
- As above;
…………….

CERTIFICATION BY THE LEGALLY RESPONSIBLE PERSON/HEAD OF THE AGENCY, ORGANIZATION OR ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Contact person for licensing application (full name, title, phone number, email address).

 

Form No. 05

(PEOPLE'S COMMITTEE OF PROVINCE/CENTRALLY-AFFILIATED CITY...)
(DEPARTMENT OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM/DEPARTMENT OF CULTURE AND SPORTS OF PROVINCE/CITY…)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hanoi, ………….[date]

 

LICENSE FOR PROVISION OF SOCIAL NETWORKING SERVICES

Initially issued on: [date]..................

Amended on: … [date] (if any)

Re-issued on: … [date] (if any)

Renewed on: … [date] (if any)

DIRECTOR OF DEPARTMENT OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM/

Pursuant to Decree No. ... dated ... of the People's Committee of province/city ... defining the functions, duties, powers and organizational structure of the Department of Culture, Sports and Tourism/Department of Culture and Sports of province/city…;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to ...

At the request of (agency, organization, enterprise applying for the license);

At the request of (Head of Division... under the Department of Culture, Sports and Tourism/Department of Culture and Sports of province/city)…

HEREBY DECIDES:

TO ISSUE THE LICENSE FOR PROVISION OF SOCIAL NETWORKING SERVICES UNDER THE FOLLOWING PROVISIONS:

Article 1. The agency, organization, enterprise is permitted to provide social networking services under the following provisions:

1. Name of agency, organization, enterprise providing social networking services: ..

- Head office address: ...

- Transaction office address: …

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Phone number: …………….. Website……………

2. Name of social network (if any):

3. Purpose of social networking service provision:

4. Type of social networking service:

5. Method of service provision:

a) Via electronic information portal at domain name:

b) Via application .... distributed on application store...

6. Location of server system providing services in Vietnam:

7. Personnel responsible for managing social media content:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Full name: ……………………………………………………………….

- Title:………………………………………………………………

- Phone number (both landline and mobile): …………………………..

b) Content management personnel:

- Full name: ……………………………………………………………..

- Title::………………………………………………………………

- Phone number (both landline and mobile): …………………………..

Article 2. In addition to the provisions of Article 1, (agency, organization, enterprise) has the following responsibilities:

1. (Agency, organization, enterprise) must strictly comply with the regulations on the management, provision and use of Internet services and online information; commitments made in the application for a license; and the provisions of this license.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Term of validity of the license:

 

 

DIRECTOR
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Form No. 06

NAME OF ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPLICATION FORM FOR RENEWAL OF THE LICENSE FOR
PROVISION OF G1 ONLINE GAME SERVICES

To: …………

(Name of enterprise) hereby requests renewal of the License for Provision of G1 Online Game Services as follows:

Part 1. General information

1. Name of enterprise: (in capital letters) ........................

- International trading name: ......................................

- Abbreviated name: .......................................................................................

2. Head office address: .......................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Company website: ......................

- Website for provision of G1 Online Game Services: ......................

3. Enterprise registration certificate/Investment certificate No..... issued by.... on ... [date] by....

4. License for Provision of G1 Online Game Services requested for renewal:

License (name of license) No.. issued on … [date]

Part 2. Summary description of application for renewal

Reason for application for renewal: .....

Renewal period requested:  ... years … months

Part 3. Supporting documents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. .....................................................................................................................

Part 4. Commitment

(Name of enterprise) commits to fully complying with the provisions of Decree No. 147/2024/ND-CP dated November 9, 2024 of the Government on the management, provision and use of Internet services and online information, in specific:

1. All information provided in the application for renewal of the License for Provision of G1 Online Game Services and accompanying documents is accurate.

2. Comply with Vietnamese law on the management, provision and use of Internet services and online information; and the provisions of the renewed License for Provision of G1 Online Game Services.

 

 

CERTIFICATION BY THE LEGALLY RESPONSIBLE PERSON/HEAD OF THE AGENCY, ORGANIZATION OR ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 07

(PEOPLE'S COMMITTEE OF PROVINCE/CENTRALLY-AFFILIATED CITY...)
(DEPARTMENT OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM/DEPARTMENT OF CULTURE AND SPORTS OF PROVINCE/CITY…)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …./GP-….

Hanoi, ………….[date]

 

LICENSE FOR PROVISION OF G1 ONLINE GAME SERVICES

Initially issued on ... [date]

Amended on ... [date] (if any)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Renewed on ... [date] (if any)

DIRECTOR OF DEPARTMENT OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM

Pursuant to Decree No. ... dated ... of the People's Committee of province/city ... defining the functions, duties, powers and organizational structure of the Department of Culture, Sports and Tourism/Department of Culture and Sports of province/city…;

Pursuant to Decree No. 147/2024/ND-CP dated November 9, 2024 of the Government on the management, provision and use of Internet services and online information;

Pursuant to ...

At the request of (agency, organization, enterprise applying for the license);

At the request of (Head of Division... under the Department of Culture, Sports and Tourism/Department of Culture and Sports of province/city)…

HEREBY DECIDES

TO ISSUE THE LICENSE FOR PROVISION OF G1 ONLINE GAME SERVICES UNDER THE FOLLOWING PROVISIONS:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Name of enterprise: ………………………………………………….

- International trading name: ……………………………………………..

- Abbreviated name: ……………………………………………………………….

2. Head office address: …………………………………………………….

- Transaction office address: ……………………………………………

- Telephone: …………………………. Fax: ……………………………………

- Company's introduction website: ……………………………………

- Website for provision of G1 Online Game Services: ………………………

3. Enterprise registration certificate/Investment certificate No..... issued by.... on ... [date] by....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Title: ......Phone number: …

5. Server location and name of enterprise leasing servers/providing server hosting: ………………………………………………………………………………

Article 2. The enterprise licensed to distribute G1 Online Game Services must strictly comply with:

- Decree No. .../ND-CP dated ... of the Government on the management, provision and use of Internet services and online information;

- The enterprise's commitments in the license application form;

- The provisions of this license; payment regulations; and applicable laws.

Article 3. Term of validity of the license:

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 08

NAME OF ORGANIZATION/INDIVIDUAL REGISTERING FOR PRINTING OPERATIONS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ……/…….. (if any)

[Location]......., [date]..................

 

DECLARATION FORM

for registration for printing operations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Name of printing establishment/branch: …………………………………………………………

- Head office address: ……………………………………………………………

- Branch address (if any): ……………………………………………………

- Phone number: …………………… Email: ………………………………………

- Enterprise/household business code: ..……………………………………..

- Establishment decision for public sector printing establishments No. ..... dated .... month .... year ....., issued at: ......

- Phone number: …………………… Email: ………………………………………

- Full name of head of printing establishment: ………………………………………………

- Citizen identification card or Passport (for foreigners): No. ... dated.... issued at ............. or personal identification number: ……………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Name of owning organization/individual of printing establishment (if any): ……………………………..

- Content of registration for prepress/printing/post-print finishing activities: .......2

- Purpose of activities: ......3

- List of printing equipment (Prepress, printing, post-print finishing)

No.

Equipment name (in Vietnamese and by technology)

Manufacturer

Model

Equipment ID (Machine No.)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Year of manufacture

Quantity (units)

Quality (New 100% or used at time of investment)

Use (prepress, printing, post-print finishing)

Invoice No., date, month, year of equipment purchase

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

- No., [day, month, year] , place of issuance of documents on location and production premises: ……………………4

We certify the accuracy of the registration information above and commit to strictly comply with the law on printing operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature, full name, and seal)

 

___________________

1 Write the name of the confirming authority.

2 Write the name of each type of printed product registered (e.g., packaging, product labels...).

3 State clearly whether for business or non-business (for internal use).

4 Write the No., date, month, year, and place of issuance of the land use right certificate or contract or other documents proving the allocation, lease of land, or lease of premises/workshop.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Photo 4 x 6 cm

 

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

CURRICULUM VITAE

(of the head of the printing establishment)

1. Full name: …………………………………………… Alias: …………………

2. Date of birth: …………………………. Gender: …………………

3. Place of origin: ………………………………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Current temporary residence address (if any): ………………………………………

6. Citizen identification card: No. .... dated ... issued at ... or personal identification number: …………………………………………………………

7. Ethnicity: ………………. Religion: ………….….. Nationality: ………………

8. Current health status: …………………………………………………

9. Educational level: ………….…….. Professional qualification: …………………..

10. Political qualification: ………………….…………………………………………

11. Position in the printing establishment: ………………….…………………………………

12. Name of printing establishment/branch: ………………….…………………………………

13. Printing business sector: ………………….……………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



From month, year to month, year

Position held, employing organization, and title

Address

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

CERTIFICATION BY AGENCY/UNIT 1

 

[Location]......., [date]..................
Declarant's signature
(Signature and full name)

___________________

1 For public sector printing establishments.

 

Form No. 10

NAME OF ISSUING AUTHORITY
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. ...../GP-1

 [Location]......., [date]..................

 

CERTIFICATE OF REGISTRATION FOR PRINTING OPERATIONS

.................. 2

Pursuant to Decree No. 60/2014/ND-CP dated June 19, 2014 of the Government on printing operations (as amended in 2018, 2022 and 2025);

Pursuant to Decree No. ..../..../ND-CP dated ... of the Government on amendments to the Decrees containing provisions on administrative procedures related to production and business activities under the state management scope of the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

Having reviewed the declaration form for registration for printing operations submitted by ..................

HEREBY CERTIFIES:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Head office address: ...

- Branch address (if any): ...

- Full name of head: ...

- Citizen identification card or personal identification number: ...

Passport (for foreigners): No. ....dated..... issued at........

- Title::………………………………

2. Hereby certified: ....................................................................3

3. This certificate replaces Certificate No…. dated…………..4

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HEAD OF AUTHORITY
(Signature, title, full name, and seal)

____________________

1 Abbreviated name of the issuing authority.

2 Write the title and name of the authority issuing the certificate of registration in accordance with the law.

3 State specifically each stage of prepress, printing, post-print finishing appropriate to the printing equipment and each type of printed product as prescribed.

4 Used in the case of replacing a certificate.

 

Form No. 11

NAME OF ORGANIZATION/INDIVIDUAL REGISTERING CHANGE OF INFORMATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. ..../.... (if any)

[Location]......., [date]..................

 

DECLARATION FORM

for changes to printing operation registration details

To: …………………………………….. 1

I. DECLARED PARTICULARS 2

- Name of printing establishment/branch: …………………………………………………………

- Head office address: ……………………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Phone number: …………………… Email: ……………………………

- Establishment decision for public sector printing establishment No. .... dated....... issued at .....

- Phone number: …………………… Email: ……………………………

- Full name of head of printing establishment: ………………………………………………

- Citizen identification card or Passport (for foreigners): No. ... dated.... issued at ............. or personal identification number: ...................

- Title: …………………………………………………………………………

- Name of owning organization/individual of printing establishment (if any): ……………………………

- Details of registration for prepress/printing/post-print finishing activities: .......

- Purpose of activities: ……………………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Equipment name (in Vietnamese and by technology)

Manufacturer

Model

Equipment ID (Machine No.)

Country of manufacture

Year of manufacture

Quantity (units)

Quality (New 100% or used at time of investment)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Invoice No., date, month, year of equipment purchase

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

II. CHANGED INFORMATION (RE-DECLARED)3

- Name of printing establishment/branch: …………………………………………………………

- Head office address: ……………………………………………………………

- Phone number: ……………………….. Email: …………………………………….

- Enterprise registration certificate or enterprise code or Establishment decision for public sector printing establishment No. .......... dated .... issued at .....................

- Branch address (if any): ……………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Citizen identification card or Passport (for foreigners): No. ... dated.... issued at ............. or personal identification number: ...................

- Title: ………………………………………………………………………

- Name of owning organization/individual of printing establishment (if any): ……………………………

- Details of registration for prepress/printing/post-print finishing activities: ………………………

- Purpose of activities: ……………………………………………………………

- List of printing equipment (Prepress, printing, post-print finishing)

No.

Equipment name (in Vietnamese and by technology)

Manufacturer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Equipment ID (Machine No.)

Country of manufacture

Year of manufacture

Quantity (units)

Quality (New 100% or used at time of investment)

Use (prepress, printing, post-print finishing)

Invoice No., date, month, year of equipment purchase

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature, full name, and seal)

___________________

1 Write the name of the confirming authority.

2 State in accordance with the information previously registered and confirmed by the competent authority.

3 State the information that has changed compared to the previous registration.

 

Form No. 12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

[Location]......., [date]..................

 

APPLICATION FORM

for issuance/re-issuance of license for publication import business

To: ..........................(1)

Name of establishment (enterprise) applying for the license: .....

Head office: .......

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



E-mail: .....

Website (if any): .....

Enterprise code or tax identification number: .....

In accordance with applicable laws and international treaties, we hereby request issuance/re-issuance of the license for importing publications to directly import publications from abroad.

Our enterprise commits to ensuring full compliance with the conditions and strictly observing the legal provisions governing publication import business activities after being granted the license.

Attached to this application are the documents as prescribed by law .....(2)

We request .....(1) to consider and grant/re-issue the license for publication import business.

 

LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature of the authorized person, seal/digital signature of the agency, organization)
 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1) Name of the licensing authority.

(2) Depending on whether it is an initial application or re-issuance application, attach the corresponding documents in accordance with clause 4 Article 38 of the Law on Publishing and Article 14 of Decree No. 195/2013/ND-CP.

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 18/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 16/06/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2022

Ban hành: 14/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2019

2.587

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.198