|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/NQ-HĐND
|
Cao Bằng, ngày 13
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVIII, NHIỆM KỲ
2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố;
Xét Tờ trình số 124/TTr-HĐND ngày 24 tháng 4 năm
2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy
chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, nhiệm kỳ 2026 -
2031; Báo cáo thẩm tra số 147/BC-HĐND ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Ban Dân tộc
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban
hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, nhiệm kỳ
2026 - 2031.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết
này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 5
năm 2026.
2. Nghị quyết số 99/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Cao Bằng khóa XVIII, Kỳ họp thứ 03 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 5 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ (để
b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị, VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phan Thăng An
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVIII, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ, hình
thức làm việc, quy trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Cao Bằng khóa XVIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
b) Những nội dung không quy định trong Quy chế này
thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc, chế độ
làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh phải tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai,
minh bạch, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, phục vụ Nhân dân và chịu sự
giám sát của Nhân dân; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo chế độ tập
thể, quyết định theo đa số, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm
soát quyền lực. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bình đẳng trong thảo luận và
quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được giao trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành văn bản theo thẩm quyền và
được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ chặt chẽ,
thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm đúng quy
định pháp luật.
Điều 3. Quan hệ công tác của Hội
đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan Trung ương và địa phương
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giừ mối liên hệ thường
xuyên và chịu sự giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giữ mối
liên hệ chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ
quan có liên quan, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt trong hoạt động của hệ
thống cơ quan dân cử từ Trung ương đến địa phương.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ, thường
xuyên trao đổi thông tin với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan
trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh, các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp, trao đổi thông
tin với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp
công dân, giám sát, xây dựng pháp luật. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó
Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của Hội đồng
nhân dân tỉnh, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tham gia đoàn
khảo sát, giám sát tại địa phương.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh trong việc
tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân
dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện
xã hội đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ
chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện tiếp xúc cử tri và tổng hợp
ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định và các công việc khác có liên quan
theo quy định pháp luật.
5. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và khu vực, phối hợp trong việc
trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Chương II
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ.
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức
các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với
năm bắt đầu nhiệm kỳ) và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó (đối với các năm
tiếp theo của nhiệm kỳ) theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để
giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh yêu cầu.
Điều 5. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Căn cứ quy định của pháp luật, chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền và tình hình thực tiễn địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan
chuyên môn rà soát các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức hội
nghị giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan hữu quan để thống nhất
về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp, những vấn đề có liên quan đến kỳ họp
và phân công các cơ quan chuẩn bị.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu Đảng
ủy Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo, xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp theo quy định.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; kế hoạch tiếp
xúc cử tri trước và sau kỳ họp thường lệ; phân công các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh thẩm tra các nội dung trình kỳ họp theo quy định của pháp luật và lĩnh
vực phụ trách.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị các tài liệu và tổ chức các kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Điều 6. Tổ chức kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa
mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh; trường hợp có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu
cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
Trong nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định tổ chức kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ
họp. Việc tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột
xuất do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh do
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước triệu tập. Trường hợp khuyết Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập
viên để triệu tập và Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với văn bản triệu tập kỳ họp.
Điều 7. Chương trình kỳ họp Hội
đồng nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua chương
trình kỳ họp theo trình tự sau đây:
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh dự kiến chương trình kỳ họp. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội
đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước hoặc triệu tập
viên trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương
trình kỳ họp trình Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới xem xét, quyết định;
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, cho ý
kiến về dự kiến chương trình kỳ họp;
3. Chủ tọa kết luận;
4. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua
chương trình kỳ họp.
Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tọa
kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tọa điều hành kỳ họp, các phiên họp của Hội
đồng nhân dân tỉnh là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc các Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc
triệu tập viên.
Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh chủ tọa kỳ họp. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chủ tọa kỳ họp, các phiên họp của Hội đồng nhân
dân tỉnh có trách nhiệm điều hành theo trình tự quy định tại Quy chế này.
Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm
thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định
tại Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
2. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp
a) Trường hợp không tham dự các phiên họp, kỳ họp Hội
đồng nhân dân tỉnh thì phải có lý do và báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên
họp, đồng thời thông tin cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh, trừ trường hợp bất khả kháng.
b) Tập trung nghiên cứu, tham gia thảo luận, góp ý
kiến vào các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện quyền
giám sát, chất vấn, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
c) Đeo huy hiệu, mặc trang phục lịch sự, trang trọng
khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Khuyến khích đại biểu là người dân tộc thiểu số mặc trang phục dân tộc, đại biểu
trong lực lượng vũ trang hoặc đại biểu khác mặc lễ phục ngành (nếu có).
d) Thực hiện trả lời phỏng vấn về các nội dung thuộc
phạm vi thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật.
đ) Sử dụng, bảo quản tài sản (máy tính bảng, huy hiệu
đại biểu), tài liệu kỳ họp (bao gồm cả tài liệu mật), nội dung phiên họp kín của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Thành lập Tổ thảo luận
tại kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thư ký và thành viên Tổ thảo
luận
1. Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập Tổ thảo luận gồm Tổ trưởng, Tổ phó
và thành viên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để thảo luận, tham gia ý kiến
đối với chương trình, nội dung kỳ họp.
2. Tổ trưởng Tổ thảo luận có trách nhiệm tổ chức để
đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy
định khác về kỳ họp; tổ chức và điều hành hoạt động của Tổ theo sự phân công của
Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; giữ mối liên hệ với Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng Tổ thảo luận có
thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện các cơ quan có liên
quan tham dự phiên thảo luận của Tổ để làm rõ những vấn đề mà đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh quan tâm.
3. Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận có trách nhiệm
thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ thảo luận.
Điều 11. Công tác thư ký kỳ họp
của Hội đồng nhân dân tỉnh
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh hoặc bộ phận được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công có
trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký kỳ họp, gồm các nội dung sau đây:
1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có
mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;
2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;
3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của
đại biểu tại các phiên họp của kỳ họp;
4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy
trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp,
đăng tải nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên trang thông tin điện tử của
địa phương;
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ
tọa kỳ họp.
Điều 12. Tài liệu phục vụ kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tài liệu phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh) để gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm
nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các
tài liệu được lưu hành tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Tài liệu chính thức
được lưu hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (trừ trường hợp
thuộc bí mật nhà nước).
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh nếu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chế
độ quản lý và việc đăng tải trên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân
tỉnh đối với tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật.
4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải tài liệu kỳ họp được phép công khai trên
trang thông tin điện tử của địa phương hoặc niêm yết công khai theo quyết định
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 13. Hình thức tiến hành kỳ
họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tổ chức
kỳ họp theo hình thức trực tiếp (bao gồm cả họp kín), trực tuyến hoặc kết hợp
giữa họp trực tiếp với trực tuyến theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh. Các phiên họp tại kỳ họp được tiến hành công khai, trường hợp họp kín
thì thực hiện theo quy định của pháp luật và được ghi trong chương trình kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 14. Kỳ họp thứ nhất,
phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước hoặc triệu tập viên là Chủ tọa
các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khóa mới.
2. Phiên khai mạc được tổ chức vào phiên họp đầu
tiên của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trước phiên khai mạc, Hội đồng nhân dân
tỉnh tổ chức họp phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp
và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Phiên khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thực
hiện một số nội dung chính theo trình tự sau: chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu
đại biểu; phát biểu khai mạc, phát biểu chỉ đạo của cấp trên (nếu có) và một số
nội dung khác theo chương trình kỳ họp đã được thông qua.
3. Phiên bế mạc được tổ chức sau khi Hội đồng nhân
dân tỉnh hoàn thành toàn bộ nội dung chương trình kỳ họp đã được thông qua và
thực hiện theo trình tự sau: Chủ tọa kỳ họp phát biểu bế mạc, chào cờ.
Điều 15. Trình tự, thủ tục Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại
kỳ họp
Tùy từng nội dung cụ thể mà Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo trình tự,
thủ tục sau đây:
1. Đại diện cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày Tờ trình dự thảo nghị quyết,
đề án, báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp;
2. Đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được
phân công thẩm tra hoặc chuẩn bị ý kiến nghiên cứu trình bày báo cáo thẩm tra,
báo cáo nghiên cứu (nếu có);
3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tại phiên họp
toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại Tổ thảo luận theo đề nghị của Chủ tọa hoặc
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự
thảo nghị quyết, đề án, báo cáo có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ
trì thẩm tra, bộ phận làm nhiệm vụ thư ký kỳ họp để xây dựng báo cáo giải
trình, tiếp thu về những nội dung liên quan được thảo luận tại phiên họp toàn
thể, phiên họp tổ để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp toàn thể;
5. Việc biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề
án, báo cáo tại phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự
thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu
có);
b) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận về nội dung của
dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh về những nội dung còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước khi biểu
quyết thông qua. Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc còn
có ý kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý
thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền trình dự thảo quyết định lùi thời điểm trình Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua;
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông
qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo. Việc biểu quyết có thể bằng hình thức
trực tiếp, trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác. Trường hợp biểu quyết bằng
hình thức bỏ phiếu kín thì sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành bỏ phiếu,
Ban kiểm phiếu làm việc và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả biểu quyết.
6. Nội dung kỳ họp, các phiên họp toàn thể, phiên họp
Tổ của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được lập thành biên bản và ký xác thực theo quy
định.
Điều 16. Trình tự, thủ tục Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền
1. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
các chức danh của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giới thiệu
danh sách nhân sự dự kiến để bầu chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong số
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thì Chủ tọa kỳ họp giới
thiệu danh sách nhân sự dự kiến để bầu các chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp người tự ứng cử hoặc người được đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh đề cử ngoài danh sách do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
hoặc Chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh)
giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp trình Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;
c) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tọa kỳ họp
hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có);
d) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua danh
sách để bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Ban kiểm phiếu theo sự
giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu tại kỳ họp theo quy
định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh bằng hình thức bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu;
h) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp
phân công trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết xác nhận kết quả bầu
chức danh;
i) Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận về dự thảo nghị
quyết;
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa phân công
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết (nếu có);
l) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua dự
thảo nghị quyết.
2. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
các chức danh của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giới thiệu danh
sách nhân sự dự kiến bầu chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Việc Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định từ điểm b đến điểm l, khoản
1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực:
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trình danh
sách để Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh và
Tòa án nhân dân khu vực;
b) Việc Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân
dân Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện tương tự như
quy định từ điểm b đến điểm l, khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh
cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền trình Hội đồng nhân
dân tỉnh bầu thì có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu;
b) Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm,
bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu được thực hiện tương
tự như quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm thì Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết công khai và không bầu Ban kiểm
phiếu; trường hợp bãi nhiệm thì bỏ phiếu kín.
5. Việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Căn cứ đơn xin thôi làm nhiệm vụ của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp thì do Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
gần nhất;
b) Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh
cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này. Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định hình thức biểu quyết; trường hợp biểu quyết công khai
thì không bầu Ban kiểm phiếu.
Điều 17. Hồ sơ về nhân sự
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
1. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các chức
danh của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Các tài liệu liên quan đến lý lịch, nhận xét,
đánh giá, kết luận về nhân sự của cấp có thẩm quyền theo quy định;
d) Các tài liệu khác có liên quan do Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho thôi giữ
chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh do Hội đồng
nhân dân tỉnh bầu bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn
nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu kèm
theo đơn xin thôi giữ chức vụ, đơn xin từ chức (nếu có);
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ
chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu có) hoặc ý kiến của
cấp có thẩm quyền;
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho
thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các tài liệu có liên quan;
b) Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc miễn
nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Văn bản thi hành kỷ luật (nếu có) hoặc ý kiến của
cấp có thẩm quyền;
d) Văn bản ý kiến của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam nơi đại biểu đó đang sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
(nếu có);
đ) Văn bản ý kiến của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh nơi đại biểu đang sinh hoạt (nếu có).
Điều 18. Trình tự xem xét lập
danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, thực
tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi đến
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh.
2. Tờ trình đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh nêu rõ sự cần thiết (cơ sở pháp lý; cơ sở
thực tiễn); mục đích, quan điểm xây dựng nghị quyết; phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng; tác động của nghị quyết, dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc
thi hành nghị quyết (nếu có); vấn đề mới và các nội dung cần thiết khác (nếu
có); thời gian dự kiến trình và thông qua.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có ý kiến về đề nghị
lập danh mục hoặc đăng ký xây dựng nghị quyết và báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết thực hiện theo quy
định tại Điều 21 và Điều 23 của Quy chế này và các quy định
khác có liên quan.
Điều 19. Thông tin về kỳ họp Hội
đồng nhân dân tỉnh
1. Khi cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
tổ chức họp báo hoặc giao Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
tỉnh họp báo về chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh để cung cấp
thông tin về các nội dung của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nghị quyết được
thông qua, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đăng tải
công khai nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên trang thông tin điện tử của
Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh được
phát thanh, truyền hình trực tiếp (trừ trường hợp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định) theo chương trình kỳ họp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
4. Cơ quan báo chí có thể được mời tham dự và đưa
tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quyết định của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Chương III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 20. Chế độ, hình thức làm
việc
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường kỳ
mỗi tháng 01 lần vào trước ngày 25 hằng tháng; khi cần thiết thì họp đột xuất
theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên họp phải bảo đảm có ít
nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tập
thể và quyết định theo đa số. Các quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu
quyết tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đã biểu quyết, kể cả trường hợp xin ý kiến bằng
văn bản; thực hiện giải quyết công việc đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo
quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh; ban hành văn bản theo
thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.
Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc
thông qua các hình thức sau đây:
a) Phiên họp thường kỳ, phiên họp đột xuất;
b) Gửi xin ý kiến bằng văn bản;
c) Hội nghị;
d) Các đoàn công tác;
đ) Các hình thức hoạt động khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 21. Phiên họp Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định về thời
gian, chương trình, nội dung, hình thức họp, thành phần họp, triệu tập và chủ tọa
phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến các nội dung trình tại phiên
họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu, phục vụ.
3. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế
hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
điều chỉnh chương trình phiên họp.
4. Căn cứ vào chương trình phiên họp Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chuẩn bị nội dung trình phiên họp theo phân công của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm chất lượng và thời gian theo quy định.
5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong
việc chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình phiên họp, ghi biên bản phiên họp;
chủ trì hoàn thiện các thông báo, kết luận phiên họp, lưu giữ hồ sơ, tài liệu của
phiên họp.
Các văn bản, tài liệu phục vụ phiên họp được gửi đến
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi tổ chức
phiên họp.
6. Trình tự tiến hành phiên họp của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh được thực hiện như sau:
a) Chủ tọa phiên họp phát biểu khai mạc và gợi ý những
nội dung tập trung thảo luận;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trình dự thảo
nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày Tờ trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề
án để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến;
c) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo
thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến nghiên cứu (nếu có);
d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;
đ) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý
kiến (nếu có);
e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trình dự thảo
nghị quyết, báo cáo, đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình các ý kiến của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu
có);
g) Chủ tọa kết luận;
7. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định về việc mời cơ quan báo chí tham dự và đưa tin về nội dung phiên họp (nếu
có).
Điều 22. Văn bản kết luận
phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Căn cứ vào kết luận của Chủ tọa phiên họp, Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công chủ trì thẩm tra xây dựng dự thảo
thông báo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Chủ tọa phiên họp
(trường hợp là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh) xem xét, quyết định hoặc trình
Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh) xem xét,
cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn
bản thông báo kết luận gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức
thực hiện.
Điều 23. Trình tự, thủ tục Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
1. Trường hợp không tổ chức được phiên họp, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì nội
dung trình quyết định việc lấy ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng
văn bản.
2. Hồ sơ, tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản gồm:
a) Văn bản đề nghị hoặc Tờ trình của cơ quan trình
xin ý kiến;
b) Dự thảo nghị quyết hoặc văn bản trả lời của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung xin ý kiến; phiếu biểu quyết bằng văn bản
(nếu có);
c) Dự thảo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh (nếu có);
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trình tự Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, cho ý kiến bằng văn bản thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh gửi hồ sơ, tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
cho ý kiến, quyết định bằng văn bản tới các thành viên Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra (nếu cần
thiết);
b) Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và ý kiến thẩm tra của
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có), thành viên Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh cho ý kiến vào dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo và phiếu biểu quyết
bằng văn bản, gửi về Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
để tổng hợp;
c) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả biểu quyết bằng phiếu, ý kiến của các thành viên
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
và gửi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra (nếu có);
d) Cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp
thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo;
đ) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm
tra hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện
rà soát, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ký ban hành văn bản khi bảo đảm
điều kiện theo quy định.
Điều 24. Trách nhiệm của Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy viên là Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các quy định của pháp luật có
liên quan và Quy chế này;
b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh
về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu
trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng nhân dân tỉnh
và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân công. Trưởng ban trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Hội đồng
nhân dân.
Điều 25. Chế độ thông tin, báo
cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện chế độ báo cáo của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và
các cơ quan theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện chế độ thông tin đến Nhân dân, công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử về tình
hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh; về việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu các
cơ quan cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định về
thẩm quyền, nội dung phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trước mỗi lần họp
báo (nếu có). Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung phát
ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương IV
BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH
Điều 26. Chế độ, hình thức làm
việc
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc theo chế
độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện giải quyết công việc đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh (báo cáo định kỳ hoặc đột xuất).
3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc thông
qua hình thức tổ chức phiên họp thường kỳ, phiên họp đột xuất, gửi xin ý kiến bằng
văn bản, tổ chức hội nghị, tổ chức các đoàn công tác và các hình thức hoạt động
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Phạm vi, lĩnh vực phụ
trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ
trách các lĩnh vực: tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật; tổ
chức bộ máy và xây dựng chính quyền; đối ngoại; quốc phòng, an ninh, trật tự,
an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác; phòng
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của Hội
đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà
soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật
có liên quan;
2. Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh
phụ trách các lĩnh vực: giáo dục, y tế, lao động, văn hóa, xã hội, thể dục, thể
thao, du lịch; khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
phối hợp kiểm tra, rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phụ
trách.
3. Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh
phụ trách các lĩnh vực: quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư, kinh
tế cửa khẩu và thực hiện liên kết vùng; thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng,
giao thông, phát triển đô thị, hạ tầng đô thị, nông thôn; đất đai, tài nguyên,
môi trường và nông lâm ngư nghiệp; phối hợp kiểm tra, rà soát văn bản của Hội đồng
nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phụ trách.
4. Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách
các lĩnh vực: chính sách dân tộc; chính sách phát triển kinh tế - xã hội thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống
cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc
biệt khó khăn; các chính sách bảo tồn và phát triển đối với các nhóm dân tộc
thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn
đặc thù và lĩnh vực tôn giáo; phối hợp kiểm tra, rà soát văn bản của Hội đồng
nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phụ trách.
Điều 28. Trình tự, thủ tục thẩm
tra đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự thảo nghị quyết, đề
án, báo cáo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo đến Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra. Đối với các kỳ họp đột xuất, chuyên đề
hoặc không có nội dung liên quan đến hồ sơ dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật,
gửi chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp
toàn thể để thẩm tra nghị quyết, đề án, báo cáo được phân công theo trình tự
sau đây:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự thảo
nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày;
b) Đại diện Ban trình bày báo cáo thẩm tra hoặc ý
kiến của Ban (nếu có);
c) Tập thể Ban thảo luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan phát biểu ý
kiến;
đ) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự thảo
nghị quyết, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến (nếu có);
e) Chủ tọa phiên họp kết luận;
g) Tập thể Ban biểu quyết.
3. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của
cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra được thực hiện theo quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi
hành; được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm
việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời phải gửi đến
cơ quan trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.
Điều 29. Việc tổ chức phiên họp
toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và việc xem xét, cho ý kiến bằng văn bản
1. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
triệu tập phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định các nội dung thuộc
thẩm quyền hoặc các nội dung theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
phân công Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban dự thảo nội dung trình phiên họp toàn
thể của Ban hoặc chuẩn bị ý kiến của Ban trả lời các cơ quan.
2. Trình tự tổ chức phiên họp toàn thể Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh được thực hiện tương tự như quy định tại khoản
2 Điều 28 của Quy chế này.
3. Căn cứ kết luận phiên họp toàn thể của Ban, Trưởng
Ban phân công Phó Trưởng Ban hoặc Ủy viên của Ban chủ trì phối hợp với Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thiện dự thảo các
văn bản đã cho ý kiến tại phiên họp theo thẩm quyền, trình Trưởng Ban xem xét,
quyết định.
4. Trường hợp không tổ chức được phiên họp toàn thể
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (do thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp
khác) hoặc tùy vào tính chất, nội dung, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc xin ý kiến bằng văn bản. Trình tự, thủ tục Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng văn bản được thực hiện như sau:
a) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phân công
Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban nghiên cứu, xây dựng dự thảo văn bản của Ban;
b) Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban được giao nhiệm
vụ nghiên cứu gửi hồ sơ, tài liệu, phiếu xin ý kiến để các thành viên của Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến và biểu quyết bằng văn bản;
c) Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ nghiên cứu tổng hợp ý kiến, biểu quyết của
thành viên Ban, hoàn thiện dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng Ban xem xét quyết
định ký ban hành;
d) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh ký văn bản
của Ban gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có
liên quan;
đ) Cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp
thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo (nếu có).
Điều 30. Trách nhiệm của Trưởng
Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên
1. Trách nhiệm của Trưởng Ban:
a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban
theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban phụ trách, các nhiệm
vụ được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công; chủ trì xây dựng và tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban; phân công nhiệm vụ cụ thể
cho Phó Trưởng Ban và các Ủy viên, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ
trách nhiệm, rõ sản phẩm và rõ thẩm quyền; chỉ đạo hoạt động thẩm tra, giám
sát, khảo sát, đề xuất vấn đề chất vấn, giải trình thuộc lĩnh vực Ban phụ
trách, bảo đảm chất lượng, tiến độ và đúng thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện các nghị quyết, kiến nghị sau giám sát của Ban;
b) Phụ trách chung, chỉ đạo, điều hành công việc của
Ban; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng
Ban;
c) Thay mặt Ban trình bày báo cáo trước Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Cung cấp thông tin về hoạt động của Ban cho các
cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu);
đ) Xử lý văn bản đi, đến của Ban;
e) Ký văn bản của Ban.
2. Trách nhiệm của Phó Trưởng Ban:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của
Trưởng Ban; giúp Trưởng Ban chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực công
tác của Ban; chủ động đề xuất nội dung công việc liên quan hoạt động của Ban;
b) Tham gia tổ chức các hoạt động thẩm tra, giám sát,
khảo sát của Ban; chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng nhiệm vụ được giao;
c) Thay mặt Trưởng Ban điều hành hoạt động của Ban
khi được ủy quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong phạm vi được
ủy quyền;
d) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban, có trách
nhiệm nghiên cứu tài liệu, phát biểu ý kiến và biểu quyết các nội dung thuộc thẩm
quyền của Ban;
đ) Chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân
tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban và Ban về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân công;
e) Ký các văn bản của Ban theo phân công của Trưởng
Ban.
3. Trách nhiệm của Ủy viên:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của
Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban;
b) Tham gia các hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo
sát của Ban; chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng nhiệm vụ được giao;
c) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban, có trách
nhiệm nghiên cứu tài liệu, phát biểu ý kiến và biểu quyết các nội dung thuộc thẩm
quyền của Ban;
d) Chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân
tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban phân công.
Chương V
TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 31. Trách nhiệm của Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các quy định pháp luật có
liên quan và theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thực hiện giám sát về các vấn đề do Hội đồng
nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công theo quy định của
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát huy trách
nhiệm đề xuất vấn đề chất vấn trước các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân
tỉnh hoặc theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp
xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh theo quy định.
Điều 32. Trách nhiệm của Tổ
trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Điều hành và chịu trách nhiệm chung về hoạt động
của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
2. Chủ trì điều hành các phiên họp Tổ; thay mặt Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ký các văn bản của Tổ;
3. Thường xuyên giữ mối liên hệ với Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp
xã và các cơ quan, tổ chức liên quan.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Trách nhiệm thực hiện
Quy chế
1. Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện
Quy chế này.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi
tình hình thực hiện Quy chế; đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc để phù hợp với các văn bản quy phạm
pháp luật mới do cơ quan có thẩm quyền ban hành để Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.