|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
98/2025/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
30 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN
BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà
nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chế
độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định chế độ báo cáo định kỳ
phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa
bàn tỉnh Điện Biên.
b) Quyết định này không áp dụng đối với chế độ báo
cáo định kỳ tại các văn bản do cơ quan Trung ương quy định và chế độ báo cáo
chuyên đề, chế độ báo cáo đột xuất và các chế độ báo cáo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm
2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh;
Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị); các tổ chức,
cá nhân liên quan đến việc thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục
tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Nguyên tắc báo cáo
1. Báo cáo phải kịp thời, chính xác, đầy đủ và
khách quan.
2. Việc báo cáo phải theo đúng quy định của pháp luật
và quy định tại quyết định này.
3. Người ký báo cáo phải đảm bảo theo đúng thẩm quyền,
phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan báo cáo.
Điều 3. Trách nhiệm của cơ
quan, đơn vị gửi, nhận báo cáo
1. Cơ quan, đơn vị gửi báo cáo
a) Thu thập, tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu
báo cáo bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo quy định.
b) Kịp thời điều chỉnh, bổ sung thông tin, số liệu
theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị nhận báo cáo trong trường hợp báo cáo không bảo
đảm tính đầy đủ, chính xác theo quy định.
2. Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo
a) Báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, ban, ngành nào chủ trì thì cơ quan, ban,
ngành đó có trách nhiệm xử lý thông tin và tổng hợp thành báo cáo chung của tỉnh.
b) Kịp thời yêu cầu cơ quan gửi báo cáo điều chỉnh,
bổ sung đối với những báo cáo không bảo đảm tính đầy đủ, chính xác theo quy định.
Điều 4. Thời gian chốt số liệu
báo cáo
1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15
tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của
tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu
6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14
tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ
ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
4. Báo cáo định kỳ 9 tháng: Thời gian chốt số liệu
9 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14
tháng 9 của kỳ báo cáo.
5. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng
12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Điều 5. Phương thức gửi, nhận
báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị cập nhật, tổng hợp thông
tin, số liệu duyệt và gửi, nhận báo cáo theo quy định tại Quyết định này thông
qua các chức năng của Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
2. Trường hợp Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
có sự cố kỹ thuật hoặc mẫu báo cáo chưa phù hợp dẫn tới không thể triển khai gửi,
nhận báo cáo trong thời hạn quy định, việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng
hình thức văn bản điện tử thông qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành hoặc
các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Thời hạn gửi báo cáo
1. Thời hạn gửi báo cáo cho cơ quan, đơn vị chủ trì
tổng hợp chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
2. Các cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng báo cáo định
kỳ trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) chậm nhất
vào ngày 23 của tháng cuối kỳ báo cáo.
3. Trường hợp thời hạn báo cáo định kỳ trùng vào
ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn
nhận báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
Điều 7. Danh mục báo cáo định kỳ
1. Danh mục báo cáo định kỳ, đề cương báo cáo, biểu
mẫu báo cáo, thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh được công bố, công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Việc công bố, công khai danh mục báo cáo định kỳ được thể hiện bằng Quyết định
công bố của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều
30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên
quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo có trách nhiệm:
a) Tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc các chế
độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định tại
Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác;
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện
chế độ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tổng hợp, chia sẻ, kết nối dữ
liệu chuyên ngành liên quan đến các thông tin báo cáo; tiết kiệm thời gian, chi
phí trong quá trình thực hiện báo cáo; chịu trách nhiệm về tính chính xác của
thông tin, số liệu báo cáo;
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh thường xuyên rà soát chế độ báo cáo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và nội dung yêu cầu báo cáo của
Quyết định này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Quản trị, vận hành, duy trì Hệ thống thông tin
báo cáo của tỉnh đảm bảo chức năng, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kết nối, chia sẻ
dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ;
b) Xây dựng các biểu mẫu điện tử, ứng dụng chữ ký số,
tổ chức quản lý và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh; hướng dẫn, tổ
chức tập huấn cho các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo trên Hệ thống thông tin
báo cáo của tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, công
khai Danh mục báo cáo định kỳ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; đôn đốc, kiểm
tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quyết định này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
12 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12
năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục
vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Như Điều 9;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm TT-HN-NK tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN
BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên báo cáo
|
Nội dung yêu cầu
báo cáo
|
Đối tượng thực
hiện báo cáo
|
Cơ quan nhận
báo cáo
|
Phương thức gửi,
nhận báo cáo
|
Thời gian chốt
số liệu báo cáo
|
Thời hạn gửi
báo cáo
|
Kỳ báo cáo /Tần
suất thực hiện báo cáo
|
|
1
|
Báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh
|
Theo đề cương báo cáo chi tiết tại Mẫu số 01 Phụ lục II của Quyết định này
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính)
|
Theo quy định tại Điều 5 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 4 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 6 Quyết định
này
|
Báo cáo tháng, quý I, 6 tháng, quý III, năm
(12 lần/năm)
|
|
2
|
Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ và
giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia
|
Theo đề cương báo cáo chi tiết tại Mẫu số 02 Phụ lục II của Quyết định này
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính)
|
Theo quy định tại Điều 5 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 4 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 6 Quyết định
này
|
Báo cáo quý I, quý II, quý III, năm
(4 lần/năm)
|
|
3
|
Báo cáo tình hình thực hiện các dự án hỗ trợ phát
triển sản xuất sử dụng nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia
|
Theo đề cương báo cáo chi tiết tại Mẫu số 03 Phụ lục II của Quyết định này
|
UBND cấp xã
|
UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường)
|
Theo quy định tại Điều 5 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 4 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 6 Quyết định
này
|
Báo cáo 3 tháng/6 tháng/9 tháng/năm (04 lần/năm)
|
|
4
|
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch triển khai Nghị
quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ và Kế hoạch số 50-KH/TU ngày
08/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày
24/01/2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền
vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Điện
Biên
|
Theo đề cương báo cáo chi tiết tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Quyết định này
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng)
|
Theo quy định tại Điều 5 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 4 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 6 Quyết định
này
|
Báo cáo năm (01 lần/ năm)
|
|
5
|
Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án phát
triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021- 2030
|
Theo đề cương báo cáo chi tiết tại Mẫu số 05 Phụ lục II của Quyết định này
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng)
|
Theo quy định tại Điều 5 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 4 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 6 Quyết định
này
|
Báo cáo năm (01 lần/năm)
|
|
6
|
Báo cáo lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực
hiện quy hoạch
|
Theo đề cương báo cáo chi tiết tại Mẫu số 06 Phụ lục II của Quyết định này
|
UBND các xã, phường
|
UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng)
|
Theo quy định tại Điều 5 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 4 Quyết định
này
|
Theo quy định tại Điều 6 Quyết định
này
|
Báo cáo năm (01 lần/năm)
|
PHỤ LỤC II
MẪU ĐỀ CƯƠNG VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND)
Mẫu số 01
Đề cương Báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm
vụ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh
tháng/quý/6 tháng/ năm
|
Tên cơ quan,
đơn vị
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-...
|
Điện Biên,
ngày tháng năm 20....
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình kết quả
thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng
an ninh tháng/quý/6 tháng/ năm
Căn cứ ……
A. VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
I. Về lĩnh vực kinh tế
1. Về thu chi ngân sách
2. Về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
2.1 Sản xuất nông nghiệp
a) Trồng trọt
b) Chăn nuôi
2.2 Sản xuất lâm nghiệp
2.3. Thủy sản
3. Về sản xuất công nghiệp
II. Về Văn hóa - xã hội
III. An ninh chính trị, TTATXH
IV. Thực hiện vốn đầu tư phát triển
1. Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương:
2. Nguồn vốn ngân sách trung ương
V. Hoạt động thương mại - dịch vụ - vận tải -
giá cả
1. Thương mại dịch vụ
a. Tổng mức bán lẻ:
b. Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống
2. Giá cả
3. Hoạt động Vận tải
VI. Hoạt động tài chính ngân hàng
B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI
1. Tình hình thiếu đói trong dân
2. Tình hình dịch bệnh và công tác phòng chống dịch
3. Tình hình tai nạn giao thông
4. Tình hình cháy, nổ
5. Vi phạm môi trường
6. Thiệt hại do thiên tai
C. NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
D. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
V. PHỤ LỤC (nếu có)
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- ………..
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
Đề cương Báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm
vụ và giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia quý/năm
|
Tên cơ quan,
đơn vị
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-...
|
Điện Biên,
ngày tháng năm 20....
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình kết quả
thực hiện nhiệm vụ và giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia quý/năm
Căn cứ …..
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ: Khởi sự kinh doanh
Điểm lại công việc đã thực hiện. Trong đó nêu rõ:
- Tên công việc
- Kết quả đạt được và tác động tích cực (nếu có)
2. Nhiệm vụ: Cấp phép xây dựng
- Tên công việc
- Kết quả đạt được và tác động tích cực (nếu có)
3. Nhiệm vụ: Tiếp cận điện năng
- Tên công việc
- Kết quả đạt được và tác động tích cực (nếu có)
4. Nhiệm vụ: Đăng ký tài sản
- Tên công việc
- Kết quả đạt được và tác động tích cực (nếu có)
5. Nhiệm vụ: Giao dịch thương mại qua biên giới
- Tên công việc
- Kết quả đạt được và tác động tích cực (nếu có)
6. Nhiên vụ: Nộp thuế và Bảo Hiểm xã hội
- Nộp thuế:
- Bảo hiểm xã hội:
7. Nhiệm vụ: Giải quyết tranh chấp hợp đồng
8. Nhiệm vụ: Giải quyết phá sản
9. Nhiệm vụ: Tiếp cận tín dụng
III. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI PHÁP KHẮC
PHỤC
1. Khó khăn
2. Giải pháp Khắc phục
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
V. PHỤ LỤC (nếu có)
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
Đề cương Báo cáo tình hình thực hiện các dự án hỗ trợ
phát triển sản xuất sử dụng nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia
|
UBND XÃ, PHƯỜNG...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-UBND
|
……., ngày ....
tháng ... năm 202…
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình thực hiện
các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng nguồn vốn các Chương trình mục
tiêu quốc gia 03 tháng/06 tháng/09 tháng/năm
Kính gửi: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
I. Tình hình phân bổ, giải ngân nguồn vốn
(Báo cáo tổng hợp tình hình phân bổ, giải ngân
nguồn vốn (bao gồm cả vốn giao mới và nguồn vốn được phép kéo dài từ các năm
trước). Kết quả giải ngân nguồn vốn chi tiết đến nội dung thành phần, Tiểu dự
án thuộc từng Chương trình mục tiêu quốc gia).
1. Nguồn vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển
sản xuất Chương trình MTQG phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và MN
2. Nguồn vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển
sản xuất Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững
II. Kết quả thực hiện
1. Dự án liên kết theo chuỗi giá trị
- Trình tự triển khai, kết quả tuyển chọn Chủ trì
liên kết. Tiến độ thực hiện quy trình lựa chọn Dự án, kế hoạch liên kết (nộp hồ
sơ, thẩm định, phê duyệt).
- Số lượng Dự án đã được phê duyệt và triển khai.
Trong đó:... dự án lĩnh vực trồng trọt;... dự án lĩnh vực lâm nghiệp;... dự án
lĩnh vực chăn nuôi;... dự án lĩnh vực thủy sản;...
- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án; thanh, quyết
toán và giải ngân nguồn vốn đến thời điểm báo cáo.
2. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
- Trình tự triển khai, kết quả lựa chọn cộng đồng
dân cư thực hiện Dự án. Tiến độ thực hiện quy trình lựa chọn Dự án cộng đồng (nộp
hồ sơ, thẩm định, phê duyệt).
- Số lượng Dự án đã được phê duyệt và triển khai.
Trong đó: ... dự án lĩnh vực trồng trọt;... dự án lĩnh vực lâm nghiệp;... dự án
lĩnh vực chăn nuôi;... dự án lĩnh vực thủy sản;...
- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án; thanh, quyết
toán và giải ngân nguồn vốn đến thời điểm báo cáo.
(Chi tiết tại mẫu
biểu kèm theo báo cáo)
III. Đánh giá
1. Thuận lợi
2. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
IV. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kỳ tiếp theo
V. Đề xuất, kiến nghị
|
Nơi nhận:
- Chi cục PTNT và KTHT;
- Lưu: VT,...
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
|
Mẫu biểu tổng hợp tình hình thực hiện các dự án hỗ trợ
phát triển sản xuất sử dụng nguồn vốn các Chương trình MTQG
UBND XÃ, PHƯỜNG……
BIỂU TỔNG HỢP
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN CÁC CHƯƠNG
TRÌNH MTQG
Thời kỳ báo cáo:
Quý I/06 tháng/09 tháng/năm ...
(Kèm theo Báo cáo số /BC-UBND ngày
/ /20 của UBND xã, phường ...)
|
STT
|
Tên dự án
|
Văn bản thẩm định
|
Văn bản phê duyệt
|
Chủ đầu tư
|
Nguồn vốn
|
Lĩnh vực
|
Loại
|
Quy mô
|
Địa điểm thực hiện (xã)
|
Số hộ tham gia
|
Kinh phí thực hiện (Triệu đồng)
|
Nội dung giải ngân đến thời điểm báo cáo (Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
ĐVT (ha)
|
Số lượng
|
Tổng
|
Nghèo
|
Cận nghèo
|
Khác
|
Dân tộc thiểu số
|
Kinh
|
Tổng
|
NSNN hỗ trợ
|
Nhân dân đối ứng
|
Chủ trì liên kết đối ứng
|
Giống
|
Vật tư khác
|
Trang thiết bị, máy móc
|
Tập huấn
|
Khác
|
|
|
Số lượng
|
ĐVT
|
Thành tiền
|
|
|
QĐ phê duyệt
|
Giải ngân đến thời điểm báo cáo
|
Ước giải ngân đến hết năm
|
|
|
Ký hiệu
|
Ngày ban hành
|
Ký hiệu
|
Ngày ban hành
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
10
|
11
|
12
|
13 = 14+15+ 16 =17+18
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19 = 20+23+ 24
|
20
|
21 = 27+28
+29+30 +31
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
|
|
A
|
CHƯƠNG TRÌNH
MTQG PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS VÀ MN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Dự án liên kết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Dự án cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án A1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
CHƯƠNG TRÌNH MTQG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Dự án liên kết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Dự án cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án A1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tại cột '’Văn bản thẩm định", "Văn bản
phê duyệt": Ký hiệu văn bản ghi rõ số Văn bản, ngày ban hành theo định dạng
dd/mm/yyyy;
- Tại cột "Chủ đầu tư"": Ghi rõ tên cơ
quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất;
- Tại cột "Nguồn vốn"": Ghi tên viết
tắt của CT Mục tiêu quốc gia (Chương trình MTQG phát triển KTXH vùng đồng bào
DTTS và MN ghi: DTTS; Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền
vững ghi: NTMGNBV). Nếu trong 01 Chương trình MTQG có nhiêu Dự án, Tiểu Dự án,
Nội dung, Nội dung thành phần thực hiện hoạt động hỗ trợ PTSX thì ghi rõ tên Dự
án, Tiểu Dự án, Nội dung, Nội dung thành phần đó. Nếu sử dụng nguồn vốn lồng ghép
thì ghi rõ lồng ghép giữa các nguồn vốn nào.
- Tại cột "Lĩnh vực": Ghi rõ các lĩnh vực
như sau: Lâm nghiệp, Trồng trọt, Chăn nuôi, Thủy sản, Cây dược liệu, Khác.
- Tại cột "Loại": Ghi rõ tên cây trồng, vật
nuôi là đối tượng của dự án (cà phê, mắc ca, gà, trâu, bò, ...).
Mẫu
số 04
Đề cương Báo cáo Kết quả thực hiện Kế hoạch triển
khai Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ và Kế hoạch số
50-KH/TU ngày 08/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-(2)
|
Điện Biên,
ngày tháng năm 20..
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện
Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ và Kế
hoạch số 50-KH/TU ngày 08/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết
số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn tỉnh Điện Biên
1. Tình hình triển khai xây dựng Kế hoạch để cụ
thể hóa và thực hiện có hiệu quả các mục tiêu Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày
11/11/2022 của Chính phủ; Kế hoạch số 50-KH/TU ngày 08/6/2022 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy và Kế hoạch triển khai được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
590/QĐ-UBND ngày 30/3/2022
2. Kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch
…
3. Kết quả thực hiện mục tiêu theo Nghị quyết số
148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ; Kế hoạch số 50-KH/TU ngày 08/6/2022 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch triển khai được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 590/QĐ-UBND ngày 30/3/2022
4. Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu và nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022
của Chính phủ; Kế hoạch số 50-KH/TU ngày 08/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và
Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 30/3/2022
4.1. Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ chủ
yếu
- Nâng cao, thống nhất nhận thức, hành động về quy
hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị.
- Nâng cấp chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch
đáp ứng yêu cầu xây dựng, quản lý phát triển bền vững.
- Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ,
hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Chuyển đổi lao động gắn với chuyển đổi cơ cấu đô
thị và nông thôn.
- Phát triển kinh tế đô thị.
- Xây dựng các nhiệm vụ, đề án chuyên ngành.
- Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương xây dựng cơ
chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật.
4.2. Đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp chủ
yếu
- Tăng cường công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ
biến thông tin và triển khai thực hiện Nghị quyết, Kế hoạch.
- Hoàn thiện, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách tạo
thuận lợi cho quá trình đô thị hóa, công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển đô thị bền vững.
- Huy động và quản lý nguồn lực.
- Điều chỉnh địa giới hành chính.
- Thu hút dân cư đô thị.
- Công tác bảo vệ quốc phòng, an ninh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền.
4.3. Kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày
30/3/2022
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường được UBND tỉnh
giao làm Cơ quan chủ trì báo cáo cụ thể kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại
Phụ lục I, II ban hành kèm theo Kế hoạch nêu trên.
5. Kết quả rà soát các chỉ tiêu còn thiếu, còn yếu,
khó hoàn thành theo mục tiêu đã đề ra (trong đó nêu rõ kết quả đạt được, khó
khăn, vướng mắc, nguyên nhân, đề xuất các giải pháp, điều chỉnh...)
6. Đánh giá chung
a) Kết quả đạt được
b) Tồn tại, hạn chế
c) Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân khách quan.
- Nguyên nhân chủ quan.
7. Nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới
8. Đề xuất, kiến nghị
(Trong đó có đề xuất điều chỉnh các chỉ tiêu còn
thiếu, còn yếu, khó hoàn thành theo mục tiêu đã đề ra)
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:....
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành văn bản.
(3) Năm báo cáo.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản
lưu (nếu cần).
(5) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản
phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 05
Đề cương Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề
án phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030
|
Tên cơ quan,
đơn vị
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-...
|
Điện Biên,
ngày tháng năm 20..
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình triển
khai thực hiện Đề án phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn
2021-2030 của ….., năm …..
Căn cứ …………
I. Tình hình triển khai thực hiện Đề án
1.1. Tình hình ban hành và triển khai thực hiện các
văn bản chỉ đạo điều hành, kế hoạch triển khai Đề án 438 của UBND tỉnh.
1.2. Báo cáo đánh giá mức độ tác động của biến đổi
khí hậu đến hệ thống đô thị có nguy cơ chịu tác động (đô thị hiện có và đô thị
dự kiến hình thành mới trong giai đoạn 2021 - 2030) trên địa bàn.
1.3. Tình hình bổ sung lồng ghép nội dung biến đổi
khí hậu vào Quy hoạch vùng và quy hoạch đô thị trên địa bàn.
1.4. Việc xác định các khu vực ưu tiên đầu tư xây dựng,
nâng cấp cải tạo tại các đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu làm cơ sở đầu tư
xây dựng hiệu quả.
1.5. Tình hình phối hợp với các tổ chức quốc tế triển
khai các chương trình, dự án thí điểm ứng dụng công nghệ, vật liệu mới nhằm
phát triển đô thị tăng trưởng xanh, đô thị thông minh, kiến trúc xanh thích ứng
với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trên địa bàn.
1.6. Tình hình thực hiện một số nhiệm vụ trong Kế
hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến
năm 2050 (Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 20/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ) được
lồng ghép trong Đề án.
II. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
III. Các đề xuất, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
Đề cương Báo cáo lập, thẩm định, phê duyệt và quản
lý thực hiện quy hoạch
|
UBND XÃ, PHƯỜNG...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-UBND
|
Điện Biên, ngày
.... tháng ... năm 202..
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch của ....
Kính gửi: Sở Xây dựng
A. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng
|
|
Quy hoạch chung
|
Quy hoạch chi
tiết
|
Ghi chú
|
|
Quyết định phê
duyệt
|
Diện tích quy
hoạch (ha)
|
Các quyết định
phê duyệt các đồ án
|
Diện tích quy
hoạch (ha)
|
|
Khu kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
Khu công nghiệp tập trung
|
|
|
|
|
|
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
Cụm công nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
Khu văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
Khu bảo tồn di sản cấp quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
Khu chức năng
|
|
|
|
|
|
|
………………
|
|
|
|
|
|
B. Báo cáo về quy hoạch đô thị
|
|
Tên đồ án
|
Tên Quyết định
|
Diện tích quy
hoạch (ha)
|
Tỷ lệ phủ QHPK
đô thị
|
Tỷ lệ phủ QHCT
đô thị
|
|
QH chung
|
|
|
|
|
|
|
QH phân khu
|
|
|
|
|
|
|
QH chi tiết
|
|
|
|
|
|
C. Báo cáo về quy hoạch nông thôn
|
|
Tên đồ án
|
Tên Quyết định
|
Diện tích quy
hoạch (ha)
|
|
Quy hoạch chung
|
|
|
|
|
Quy hoạch chi tiết
|
|
|
|
D. Báo cáo về quy chế quản lý kiến trúc và thiết
kế đô thị riêng
|
Tên đô thị/điểm
dân cư nông thôn
|
Quyết định phê
duyệt QC QLKT
|
Thiết kế đô thị
riêng
|
|
Đô thị …..
|
|
|
|
Điểm dân cư nông thôn ……
|
|
|
|
Nơi nhận:
- ……….….;
- Lưu: VT,...
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
|