|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI TRONG VIỆC PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP TRỒNG, KHAI THÁC VÀ CUNG CẤP
GỖ RỪNG TRỒNG, CHẾ BIẾN, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GỖ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
102/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2024/NĐ-CP và Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Gia
Lai trong việc phân loại doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng,
chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu gỗ.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa
các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong việc phân loại doanh nghiệp
trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu gỗ.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, doanh nghiệp,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ NN & MT (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ NN & MT;
- Cục KTVB & TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo + CV VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, P. NTMT, N5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI TRONG VIỆC PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP TRỒNG, KHAI THÁC VÀ CUNG CẤP GỖ RỪNG TRỒNG,
CHẾ BIẾN, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GỖ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 103/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin; kiểm tra, xác minh
thông tin liên quan đến việc phân loại doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp
gỗ rừng trồng, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu gỗ (sau đây viết tắt là phân loại
doanh nghiệp) về các nội dung tuân thủ pháp luật trong việc thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp; tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm gỗ hợp pháp.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan trong quản lý Nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Trao đổi, cung cấp, công
khai các nội dung thông tin liên quan đến việc phân loại doanh nghiệp phải đảm
bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh
nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu quản lý Nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan có yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp phải tuân
thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Phối hợp trong kiểm tra, xác
minh các thông tin liên quan đến tiêu chí phân loại doanh nghiệp phải bảo đảm
chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp
về phạm vi, đối tượng, nội dung kiểm tra, xác minh trong cùng thời gian giữa
các cơ quan thực hiện kiểm tra, xác minh; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền
hà, cản trở hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp.
3. Không làm phát sinh thêm thủ
tục hành chính đối với doanh nghiệp tham gia đăng ký phân loại và tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp hoạt động bình thường.
Điều 4. Cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận phân loại doanh nghiệp
1. Chi cục Kiểm lâm trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận và phân loại doanh nghiệp
theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP quy định Hệ thống
bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
120/2024/NĐ-CP và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2. Doanh nghiệp đăng ký phân loại
với Chi cục Kiểm lâm bằng một trong hai hình thức sau:
a) Đăng ký trực tuyến.
b) Đăng ký trực tiếp.
Việc đăng ký phân loại doanh
nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số
102/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2024/NĐ-CP và Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Cơ
quan phối hợp trong thực hiện phân loại doanh nghiệp
Các cơ quan chức năng trong quản
lý Nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp tại tỉnh Gia Lai có liên quan
chính trong việc cung cấp thông tin, phối hợp kiểm tra, xác minh nhằm phục vụ
cho công tác phân loại doanh nghiệp bao gồm: Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Nội vụ; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Liên đoàn lao động tỉnh; Bảo
hiểm xã hội tỉnh; Thuế tỉnh Gia Lai; Chi cục Hải quan khu vực XIV; Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm
về kinh tế, tham nhũng, buôn lậu và môi trường thuộc Công an tỉnh; Chi cục Kiểm
lâm, Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có chức năng quản lý Nhà nước có liên
quan (gọi chung là cơ quan chức năng).
Chương II
NỘI DUNG TRAO ĐỔI, CUNG
CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP TRỒNG, KHAI THÁC VÀ CUNG CẤP GỖ RỪNG
TRỒNG, CHẾ BIẾN, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GỖ
Điều 6. Nội
dung thông tin trao đổi phục vụ cho việc phân loại doanh nghiệp
Các nội dung thông tin, trao đổi
cần bám sát vào các tiêu chí phân loại doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 120/2024/NĐ-CP và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, gồm các nội dung chính
như sau:
1. Tiêu chí tuân thủ quy định của
pháp luật trong việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.
a) Thông tin về tuân thủ quy định
của pháp luật về thành lập doanh nghiệp.
b) Thông tin về tuân thủ quy định
của pháp luật về môi trường.
c) Thông tin về tuân thủ quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
d) Thông tin về tuân thủ quy định
của pháp luật về thuế, lao động.
2. Tiêu chí tuân thủ quy định của
pháp luật về nguồn gốc gỗ hợp pháp.
a) Thông tin về tuân thủ quy định
của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp nhập khẩu gỗ.
b) Thông tin về tuân thủ quy định
của pháp luật về hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu gỗ.
c) Thông tin về tuân thủ quy định
của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp chế biến gỗ.
d) Thông tin về tuân thủ quy định
của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp trồng, khai thác và
cung cấp gỗ rừng trồng.
3. Trong trường hợp doanh nghiệp
có vi phạm pháp luật, các cơ quan chức năng thông tin về kết quả xử lý của cơ
quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi vi phạm trong các
lĩnh vực doanh nghiệp, đầu tư, quản lý thuế, phòng cháy, chữa cháy, lâm nghiệp,
môi trường, đất đai, lao động và pháp luật khác có liên quan.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
đăng ký, thành lập liên quan đến doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng
trồng, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu gỗ
1. Sở Tài chính cung cấp thông
tin đăng ký doanh nghiệp lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý để phục vụ công tác phân loại doanh
nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu
gỗ khi có đề nghị từ Chi cục Kiểm lâm.
2. Trường hợp phát hiện doanh
nghiệp kê khai thông tin chưa đúng hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế
hoạt động của doanh nghiệp, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản cho Sở Tài chính để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu
đính thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Sau khi doanh nghiệp đăng ký
thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo kết quả
cho Chi cục Kiểm lâm.
Điều 8.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
việc tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường
1. Chi cục Bảo vệ Môi trường
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã,
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh là đầu mối chính cung cấp, công khai thông tin việc
tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường đối với các doanh nghiệp có hoạt
động trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu
gỗ. Ngoài ra, Chi cục Kiểm lâm có thể thu thập thông tin từ hoạt động quản lý tại
địa bàn của các Hạt Kiểm lâm khu vực; thông tin từ các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan (nếu có).
2. Nội dung trao đổi, cung cấp,
công khai thông tin việc tuân thủ pháp luật về môi trường để phục vụ cho việc
phân loại doanh nghiệp bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ
môi trường (nếu có).
b) Giấy phép môi trường hoặc
đăng ký môi trường (nếu có) hoặc tài liệu chứng minh tuân thủ quy định của pháp
luật về môi trường tùy theo quy mô, công suất hoạt động và ngành nghề kinh
doanh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
về tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy
1. Phòng Cảnh sát Phòng cháy,
chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an tỉnh là đầu mối chính cung cấp, công
khai thông tin tuân thủ pháp luật về phòng cháy chữa cháy của doanh nghiệp.
Ngoài ra, Chi cục Kiểm lâm có thể thu thập thông tin từ hoạt động quản lý tại địa
bàn của Hạt Kiểm lâm khu vực; thông tin từ các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan (nếu có).
2. Nội dung trao đổi, cung cấp,
công khai thông tin việc tuân thủ pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với
doanh nghiệp bao gồm:
a) Tài liệu chứng minh đã tuân
thủ quy định phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy (quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số
36/2025/TT-BCA quy định chi tiết một số điều của Luật phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP); các văn bản chuyên ngành về
phòng cháy, chữa cháy có liên quan.
b) Tình hình vi phạm và kết quả
xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy (nếu
có).
Điều 10.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp thông tin việc tuân
thủ quy định của pháp luật về bảo đảm gỗ hợp pháp; tuân thủ chế độ báo cáo và
lưu giữ hồ sơ lâm sản; tiêu chí không vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý theo
quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP
1. Hạt Kiểm lâm khu vực chịu
trách nhiệm chính về thông tin việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo
đảm gỗ hợp pháp theo mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
102/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2024/NĐ-CP và Nghị định
số 42/2026/NĐ-CP; chế độ báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản và lưu giữ hồ sơ
lâm sản theo quy định pháp luật; tình hình vi phạm của doanh nghiệp. Nội dung
trao đổi, cung cấp thông tin bao gồm:
a) Việc thực hiện trách nhiệm của
doanh nghiệp về cập nhật, ghi chép tại Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản; tuân thủ
chế độ báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản; lưu giữ hồ sơ lâm sản theo quy định
tại Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy
sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 84/2025/TT- BNNMT và Nghị định số 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 120/2024/NĐ-CP và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Tình hình vi phạm và kết quả
xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 13 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 120/2024/NĐ-CP và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2. Chi cục Hải quan khu vực XIV
thông tin tình hình xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản của các doanh nghiệp định kỳ
06 tháng và 01 năm; tình hình vi phạm và kết quả xử lý vi phạm đối với doanh
nghiệp cho Chi cục Kiểm lâm.
3. Phòng Cảnh sát điều tra tội
phạm về kinh tế, tham nhũng, buôn lậu và môi trường thuộc Công an tỉnh thông
tin về kết quả xử lý vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với doanh nghiệp cho
Chi cục Kiểm lâm.
4. Chi cục Kiểm lâm được thu thập
và sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Lâm nghiệp
(sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu vi phạm); thông tin từ các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan cung cấp (nếu có) để phục vụ cho việc phân loại doanh nghiệp.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
về tuân thủ quy định của pháp luật về thuế và lao động
Thuế tỉnh Gia Lai, Bảo hiểm xã
hội tỉnh, Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm thông tin về việc
tuân thủ quy định của pháp luật về thuế và lao động, cụ thể:
1. Thuế tỉnh Gia Lai: Cung cấp
thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký phân loại có vi phạm pháp luật về thuế
hay không (trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ phân loại doanh nghiệp)
theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức.
2. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Cung cấp
Danh sách người lao động kèm mã số Bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp (từng tháng
trong 12 tháng liên tiếp tính đến ngày đăng ký phân loại), việc tuân thủ quy định
về Bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động, doanh nghiệp có vi
phạm pháp luật về Bảo hiểm xã hội hay không.
3. Sở Nội vụ: Phối hợp cung cấp
thông tin việc chấp hành báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động của doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong năm đăng ký phân
loại.
4. Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối
hợp cung cấp thông tin người lao động là thành viên tổ chức đại diện người lao
động tại cơ sở (Quyết định thành lập tổ chức công đoàn của doanh nghiệp đang có
hiệu lực thi hành hoặc danh sách người lao động là thành viên tổ chức công đoàn
của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về Công đoàn trong năm đăng ký
phân loại).
5. Chi cục Kiểm lâm có thể thu
thập thông tin từ hoạt động quản lý tại địa bàn của Hạt Kiểm lâm khu vực; thông
tin từ các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 12.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp
có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý
Các cơ quan chức năng trong quản
lý Nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp tại tỉnh Gia Lai có trách nhiệm
công khai doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành
chính theo lĩnh vực được quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Xử lý vi phạm hành
chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số
88/2025/QH15.
Điều 13.
Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin phục vụ cho việc
phân loại doanh nghiệp
1. Khuyến khích các cơ quan ứng
dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
doanh nghiệp qua mạng điện tử.
2. Hình thức, phương tiện trao
đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp của các cơ quan chức năng được thực hiện thông
qua báo cáo, văn bản, cổng hoặc trang thông tin điện tử và bằng hình thức trực
tiếp khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phân loại doanh nghiệp đến xác minh,
thu thập thông tin có liên quan.
3. Các hình thức công khai
thông tin bao gồm:
a) Đăng tải trên cổng thông tin
điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước.
b) Công khai trên phương tiện
thông tin đại chúng.
c) Niêm yết tại trụ sở cơ quan
Nhà nước và các địa điểm khác.
d) Thông qua việc tiếp công
dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan Nhà
nước theo quy định của pháp luật.
đ) Các hình thức khác thuận lợi
cho tổ chức có liên quan do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.
Chương
III
PHỐI HỢP KIỂM TRA, XÁC
MINH THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Điều 14.
Các trường hợp cần phải phối hợp tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin
liên quan đến tiêu chí phân loại doanh nghiệp
Các trường hợp có nghi ngờ những
thông tin do doanh nghiệp tự kê khai hoặc nghi ngờ doanh nghiệp sử dụng tài liệu
giả mạo cần xác minh làm rõ, cụ thể:
1. Tài liệu kê khai của doanh
nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; nội dung tài liệu kê khai mâu
thuẫn, không thống nhất.
2. Có thông tin về việc doanh
nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh nghiệp.
Điều 15.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp kiểm tra, xác minh theo yêu cầu
của Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phân loại doanh nghiệp
1. Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng
có liên quan tổ chức kiểm tra, xác minh các thông tin có liên quan đến các tiêu
chí phân loại doanh nghiệp.
2. Trên cơ sở nội dung cần phải
xác minh của cơ quan chủ trì thông báo, các cơ quan chức năng có liên quan khi
có yêu cầu thì nhanh chóng tham gia phối hợp để kiểm tra, cung cấp thông tin có
liên quan đến lĩnh vực quản lý cho Chi cục Kiểm lâm để phục vụ cho việc phân loại
doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
3. Việc thông tin, cung cấp hồ
sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung cần xác minh để phục vụ cho việc phân loại
doanh nghiệp không được chậm trễ, đồng thời phải bảo đảm đầy đủ, trung thực và
chính xác. Nếu cơ quan nào không tạo điều kiện, cung cấp thông tin không đầy đủ,
không trung thực hoặc gây khó khăn, cản trở cho cơ quan chủ trì trong việc kiểm
tra, xác minh thông tin để phục vụ cho công tác phân loại doanh nghiệp thì sẽ bị
xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
4. Việc kiểm tra, xác minh
thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp sẽ được lập thành Biên bản theo Mẫu số
20 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 84/2025/TT- BNNMT.
Điều 16.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý đối với doanh nghiệp có hành
vi vi phạm quy định pháp luật
1. Trong quá trình kiểm tra,
xác minh thông tin mà phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định pháp
luật, cơ quan chức năng thực hiện các trình tự, thủ tục về xử lý vi phạm hành
chính hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử lý vi phạm hành chính
theo quy định; cung cấp thông tin về kết quả xử lý vi phạm hành chính của doanh
nghiệp cho Chi cục Kiểm lâm và cập nhật vào hệ thống Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm
theo quy định.
2. Các cơ quan chức năng thực
hiện theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục vi phạm quy định pháp luật thì tiến
hành xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền để xử
lý theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, tổ chức triển khai thực
hiện Quy chế này.
b) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm: Thực
hiện phân loại doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật của doanh
nghiệp theo thẩm quyền, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật; lưu trữ hồ sơ, bảo
đảm an toàn thông tin dữ liệu trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp; tổng
hợp, báo cáo kết quả thực hiện phân loại doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định
tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
120/2024/NĐ-CP và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ quản lý
Nhà nước mà pháp luật quy định chủ động cung cấp, công khai thông tin có liên
quan đến doanh nghiệp; phối hợp kịp thời với Cơ quan tiếp nhận tổ chức kiểm
tra, xác minh thông tin liên quan đến các tiêu chí để thực hiện phân loại doanh
nghiệp theo đúng quy định.
Điều 18.
Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp
và Môi trường (thông qua Chi cục Kiểm lâm) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
sửa đổi, bổ sung , thay thế cho phù hợp.