|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày 21 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung
theo Luật số 21/2017/QH14;
Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và
thú y.
Chương I
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2020/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM
2020 ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2022/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM
2022
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5
“a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì,
phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan tổ chức điều tra,
khảo sát, thu thập, lưu giữ nguồn gen giống vật nuôi mới được phát hiện;”.
Điều 2. Bổ
sung Điều 8a trước Điều 9
“Điều 8a. Công bố thông
tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc
1. Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc bao gồm:
a) Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức
ăn đậm đặc sản xuất trong nước bao gồm tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 8b của Nghị định này;
b) Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức
ăn đậm đặc nhập khẩu bao gồm tài liệu quy định tại các điểm b,
c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 8b của Nghị định này. Hồ sơ là bản chính hoặc bản
sao được chứng thực và bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân công
bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc. Trường hợp bản
chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực.
2. Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông
tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tự công bố thông tin sản phẩm thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc. Thông tin sản phẩm công bố phải đúng với
hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Ngay sau khi tự công bố thông tin sản phẩm,
tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm
về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố.”.
Điều 3. Bổ
sung Điều 8b vào sau Điều 8a
“Điều 8b. Công bố thông
tin sản phẩm thức ăn bổ sung
1. Sản phẩm thức ăn bổ sung phải được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định để công bố trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Quy định này không áp dụng đối với nguyên liệu đơn.
2. Hồ sơ đề nghị công bố thông tin sản phẩm
thức ăn bổ sung sản xuất trong nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thức ăn chăn nuôi;
c) Hợp đồng thuê, gia công thức ăn chăn nuôi
đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê, gia công tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn
nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;
d) Tiêu chuẩn công bố áp dụng;
đ) Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu
chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chỉ định;
e) Mẫu của nhãn sản phẩm.
3. Hồ sơ đề nghị công bố thông tin sản phẩm
thức ăn bổ sung nhập khẩu bao gồm:
a) Đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm;
b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn
bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp;
c) Một trong các giấy chứng nhận Hệ thống
quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm
soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương trong lĩnh vực thức ăn
chăn nuôi của cơ sở sản xuất;
d) Bản thông tin sản phẩm do tổ chức, cá
nhân sản xuất cung cấp bao gồm thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng;
chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
đ) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ
chức, cá nhân đăng ký theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
nhãn phụ của sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định;
e) Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu
chất lượng và an toàn của sản phẩm được cấp bởi phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm
quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế
hoặc tổ chức công nhận khu vực hoặc phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chỉ định;
g) Mẫu của nhãn sản phẩm do tổ chức, cá nhân
sản xuất cung cấp.
Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao được chứng
thực và bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân công bố thông tin
sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu. Trường hợp bản chính không phải là tiếng Anh
thì bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực.
4. Hồ sơ đề nghị công bố lại thông tin sản
phẩm thức ăn bổ sung bao gồm: Đơn đề nghị công bố lại thông tin sản phẩm.
5. Hồ sơ đề nghị thay đổi thông tin sản phẩm
thức ăn bổ sung bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi thông tin;
b) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng;
c) Mẫu của nhãn sản phẩm;
d) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thức ăn chăn nuôi (đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước);
đ) Đối với thức ăn bổ sung nhập khẩu phải
bổ sung thêm bản chính hoặc bản sao được chứng thực giấy xác nhận nội dung thay
đổi của nhà sản xuất; bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp đối
tên cơ sở sản xuất, tên thương mại thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.
Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao được chứng
thực và bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân thay đổi thông tin
sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu. Trường hợp bản chính không phải là tiếng Anh
thì bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực.
6. Việc công bố, công bố lại, thay đổi thông
tin sản phẩm thức ăn bổ sung được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ
đề nghị công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung đến cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng hình thức truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y kiểm tra thành phần
hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm
việc đối với công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung; 05 (năm) ngày làm việc
đối với công bố lại thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung; 10 (mười) ngày làm việc
đối với thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y tổ chức thẩm định và công bố, công bố lại,
thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường. Trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung tên, một số khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ
sung tên
Điều 10 như sau:
“Điều 10. Cấp, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau:
a) Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú
y cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp,
cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với
cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm
a khoản này.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung
điểm b khoản 3 như sau:
“b) Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp
hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều
kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này và lập Biên bản theo Mẫu số 05.TACN Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện,
trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc
phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để
được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo
Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
4. Sửa đổi điểm b khoản 5 như sau:
“b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
5. Bổ sung khoản
6a vào sau
khoản 6 như sau:
“6a. Giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thức ăn chăn nuôi của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi do Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y cấp sẽ hết hiệu lực trong trường hợp Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi
và thú y cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi cho cơ sở đó
theo yêu cầu của nước nhập khẩu.”.
6. Sửa đổi, bổ
sung
điểm a khoản 7 như sau:
“a) Cơ sở thuộc trường hợp quy định tại các
điểm a, c, d và đ khoản 3 Điều 39 Luật Chăn
nuôi.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 Điều 11
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 5 như sau:
“5. Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều
kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau:
a) Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều
kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi là 48 (bốn mươi tám) tháng một lần. Đối với cơ sở
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định này, thực hiện
đánh giá giám sát lần đầu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi,
b) Trường hợp cơ sở sản xuất thức ăn chăn
nuôi đã được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản
xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng
nhận tương đương trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi thì thực hiện đánh giá giám sát
với tần suất 60 (sáu mươi) tháng một lần;
c) Trường hợp phát hiện cơ sở có dấu hiệu
vi phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra,
đánh giá giám sát đột xuất.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 6 Điều 11 như sau:
“6. Việc đánh giá giám sát duy trì điều kiện
sản xuất thức ăn chăn nuôi được thực hiện như sau: Trong thời hạn 06 (sáu) tháng
trước thời điểm đánh giá giám sát quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này,
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm
việc kể từ ngày thông báo, cơ quan đánh giá thành lập đoàn đánh giá và tổ chức đánh
giá điều kiện thực tế tại cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1,
khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá, cơ quan có thẩm quyền ban hành Thông báo
kết quả đánh giá theo Mẫu số 13.TACN
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện,
trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá giám sát, tổ chức, cá
nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm
quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi
thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc
để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 7 như sau:
“7. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập
khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên
Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đến cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y (nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc cửa khẩu nhập khẩu) bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả
lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy
đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thẩm định và
quyết định cấp giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 09.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Kiểm tra nhà nước
về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
1. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn
chăn nuôi nhập khẩu được quy định như sau:
a) Thẩm quyền kiểm tra: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
b) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ nhập
khẩu gồm các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn hiệu,
kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số lượng; hóa đơn);
kiểm tra thực tế về quy cách, bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, xuất xứ và các chỉ
tiêu cảm quan khác của sản phẩm; lấy mẫu để thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp về chất
lượng và an toàn của sản phẩm;
c) Trình tự và thủ tục kiểm tra: Thực hiện
theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Thức ăn chăn nuôi được miễn kiểm tra chất
lượng khi nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Thức ăn chăn nuôi tạm nhập tái xuất, tái
nhập khẩu để tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;
b) Thức ăn chăn nuôi quá cảnh, chuyển khẩu,
trung chuyển;
c) Thức ăn chăn nuôi từ nước ngoài gửi kho
ngoại quan;
d) Thức ăn chăn nuôi để trưng bày tại hội
chợ, triển lãm, quảng cáo;
đ) Thức ăn chăn nuôi làm mẫu phân tích tại
các phòng thử nghiệm;
e) Thức ăn chăn nuôi làm mẫu để thử nghiệm
phục vụ khảo nghiệm, giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
thử nghiệm liên phòng;
g) Thức ăn chăn nuôi phục vụ nghiên cứu khoa
học;
h) Thức ăn chăn nuôi của người nhập cảnh
trong định mức miễn thuế;
i) Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu phục vụ yêu
cầu khẩn cấp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
k) Thức ăn chăn nuôi được viện trợ, phục
vụ cho bảo tồn, cứu hộ động vật, nuôi thích nghi;
l) Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu sử dụng cho
động vật nuôi thí nghiệm không nhằm mục đích thương mại.
3. Giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức
ăn chăn nuôi nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa.”.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung Điều 21
“Điều 21. Quản lý quy mô
chăn nuôi
1. Chăn nuôi trang trại quy mô lớn được quản
lý theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này.
2. Chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô
nhỏ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 và khoản
2 Điều 57 Luật Chăn nuôi.
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao kiểm tra điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô
vừa và quy mô nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 và khoản 2 Điều
57 Luật Chăn nuôi. Tần suất kiểm tra định kỳ 03 (ba) năm một lần; kiểm tra đột
xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc khi có tố cáo, khiếu nại về điều kiện chăn
nuôi hoặc theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.
Trường hợp vi phạm, cơ sở chăn nuôi phải
cam kết khắc phục, bảo đảm điều kiện chăn nuôi trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể
từ ngày bị phát hiện vi phạm và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan kiểm tra.
Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra thực tế kết quả khắc phục trong trường hợp cần
thiết.”.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung Điều 22
“Điều 22. Xác định mật độ
chăn nuôi
Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để xác
định mật độ chăn nuôi bao gồm tổng diện tích các loại đất nông nghiệp theo quy định
của pháp luật về đất đai.”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 23
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được quy định như
sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời
hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều
kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi theo quy định tại Điều 24 Nghị
định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện,
trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc
phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để
được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế,
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi theo Mẫu số 05.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp từ chối trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 5 như sau:
“5. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được quy định
như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại
khoản 4 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện chăn nuôi theo Mẫu số 05.ĐKCN
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 24
“4. Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều
kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn 36 (ba mươi sáu) tháng một
lần.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện,
trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc
phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để
được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).
Trường hợp phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi
phạm về điều kiện chăn nuôi, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
5 Điều này tiến hành đánh giá giám sát đột xuất.”.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 31
“c) Trình tự, thủ tục công nhận kết quả khảo
nghiệm
Tổ chức, cá nhân có sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi khảo nghiệm gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều này đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm gồm: Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi
và thú y, các đơn vị có liên quan và các chuyên gia kỹ thuật.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Cơ quan được
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét, ban hành quyết định công nhận sản phẩm xử lý
chất thải chăn nuôi có chứa chất mới đã qua khảo nghiệm theo Mẫu số 05.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp không công nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32a
“Điều 32a. Cấp, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp,
cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi trên địa bàn.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn
nuôi đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y (nơi tổ chức, cá nhân có cơ sở sản
xuất);
b) Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp
trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời
hạn 17 (mười bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y thành lập Đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất,
nội dung đánh giá theo quy định tại Mẫu số 09.MTCN
và lập biên bản đánh giá theo Mẫu số 10.MTCN Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện,
trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, cơ sở thực hiện khắc
phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính để được thẩm định và đánh
giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 11.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 5 như sau:
“5. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn
nuôi đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất theo Mẫu số 06.MTCN
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và tài liệu liên quan nội dung thay
đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận.
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả
lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy
đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét, quyết
định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn
nuôi theo Mẫu số 11.MTCN Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp lại trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.”.
Điều 14. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32b
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan có thẩm quyền thành lập Đoàn
đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
Đoàn đánh giá gồm: Trưởng đoàn là lãnh đạo cấp phòng trở lên và có ít nhất một thành
viên có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công
nghệ sinh học, công nghệ môi trường.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều
kiện cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là 48 (bốn mươi tám) tháng/lần.
Trường hợp cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý (ISO), Thực hành sản
xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng
nhận tương đương trong sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thì thực hiện
đánh giá giám sát với tần suất 60 (sáu mươi) tháng/lần. Trường hợp phát hiện cơ
sở có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có tố cáo, khiếu nại về chất lượng hoặc theo
chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra đột
xuất.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 4 như sau:
“4. Việc đánh giá giám sát duy trì điều kiện
sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được thực hiện như sau: Trong thời hạn
06 (sáu) tháng trước thời điểm đánh giá giám sát, cơ quan có thẩm quyền thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể
từ ngày thông báo, cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá và tổ chức đánh
giá điều kiện thực tế tại cơ sở theo quy định tại Mẫu số 09.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh
giá, cơ quan có thẩm quyền thông báo kết quả đánh giá theo Mẫu số 12.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện,
trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc
phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để
được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).”.
Điều 15. Sửa
đổi, bổ sung một số biểu mẫu
Sửa đổi Mẫu số 01.TACN, Mẫu số 06.TACN, Mẫu số 07.TACN, Mẫu số 09.TACN, Mẫu số 01.ĐKCN, Mẫu số 02.ĐKCN, Mẫu số 03.ĐKCN, Mẫu số 04.ĐKCN, Mẫu số 05.ĐKCN, Mẫu số 06.ĐKCN, Mẫu số 02.MTCN, Mẫu số 03.MTCN, Mẫu số 04.MTCN, Mẫu số 05.MTCN, Mẫu số 06.MTCN, Mẫu số 07.MTCN, Mẫu số 08.MTCN, Mẫu số 09.MTCN, Mẫu số 10.MTCN, Mẫu số 11.MTCN, Mẫu số 12.MTCN, Mẫu số 13.MTCN, Mẫu số 14.MTCN, Mẫu số 15.MTCN theo biểu mẫu tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 16.
Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế
một số cụm từ sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm
b khoản 9 Điều 4; điểm b, c, d khoản 1, điểm b, c khoản 2,
điểm c khoản 3 Điều 5; điểm b khoản 2 Điều 5a; khoản 4 Điều
9; khoản 4 Điều 12; tên Điều 13; điểm a
khoản 2 Điều 20; khoản 2 Điều 28; khoản 2 và khoản 5 Điều 30; khoản 1 Điều 31; khoản 9 Điều 32; khoản 3 và khoản 6 Điều 32d; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 32đ; điểm
d khoản 3 Điều 32h; khoản 6 và khoản 8 Điều 34; điểm b và
điểm c khoản 3 mục II Mẫu số 04.TACN
Phụ lục I; số thứ tự 14 mục II Phụ lục Bảng nội dung đánh giá điều kiện sản
xuất thức ăn chăn nuôi của Mẫu
số 05.TACN Phụ lục I và mục IV Mẫu số 16.TACN Phụ lục I;
b) Thay thế cụm từ “Cục Chăn nuôi” bằng cụm
từ “Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y” tại điểm b khoản 3 Điều 11; khoản 1 Điều
14; khoản 1, khoản 3 Điều 16; điểm a khoản 1 Điều 17; điểm b
khoản 4 Điều 19; khoản 6 Điều 23, điểm b khoản 2 và khoản 5
Điều 24; khoản 2 Điều 30; điểm d khoản 4 Điều 31; khoản 5 Điều 32d; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 32đ; điểm b khoản
4 Điều 32e; điểm b khoản 2 Điều 32g, khoản 8 Điều 34 và
Mẫu số 13.TACN Phụ lục I;
c) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn” bằng cụm từ “Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y” tại điểm b khoản 1 Điều
17; điểm a khoản 2 Điều 20; khoản 1 Điều 23; khoản 5 Điều 24; điểm a khoản 2 Điều 32đ; điểm b khoản 2 Điều 32g và Mẫu số 13.TACN Phụ lục I.
2. Bãi bỏ
một số cụm từ sau:
Bãi bỏ cụm từ “, công bố hợp quy” tại khoản 4 Điều 9, khoản 1 Điều 30, khoản 9 Điều 32, “; công bố hợp quy” điểm a khoản 3 phần II Mẫu số 04.TACN Phụ lục I, điểm
a số thứ tự 14 mục II Phụ lục Bảng nội dung đánh giá điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi của Mẫu số 05.TACN Phụ
lục I; “công bố hợp quy” tại mục IV Mẫu số 16.TACN Phụ lục I; “bản
công bố hợp quy” tại điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 30.
Điều 17. Bãi
bỏ một số nội dung sau
Bãi bỏ Điều 6; Điều 7; Điều
8; khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5
Điều 14; Điều 15; Điều 18a; điểm c khoản 4 Điều 23; Điều 27; điểm d khoản 2 Điều 31; khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều 32a; khoản 3 Điều 32c; khoản 10
Mục I và nội dung “Nguyên liệu sử dụng trong thành phẩm phải có thời hạn sử dụng
tối thiểu bằng thời hạn sử dụng của thành phẩm. Trường hợp nguyên liệu có thời hạn
sử dụng ngắn hơn thời hạn sử dụng của thành phẩm thì tổ chức, cá nhân phải có biện
pháp kiểm soát để bảo đảm không ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.” tại điểm d
khoản 3 Mục II Mẫu số 04.TACN;
số thứ tự 10 phần I Phụ lục Bảng nội dung đánh giá điều kiện sản xuất thức ăn chăn
nuôi của Mẫu số 05.TACN, Mẫu số 10.TACN, Mẫu số 11.TACN, Mẫu số 12.TACN, Mẫu số 14.TACN, Mẫu số 15.TACN, Mẫu số 16.TACN, Mẫu số 17.TACN Phụ lục I; Phụ lục II; Phụ lục III; Phụ lục V; Phụ lục VI và Phụ lục VIII.
Chương II
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2016/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM
2016 ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO KHOẢN 2 ĐIỀU 2 NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2018/NĐ-CP NGÀY
17 THÁNG 9 NĂM 2018 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2022/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2022
Điều 18. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12
“3. Kho chứa nguyên liệu, phụ liệu, thuốc
thành phẩm có diện tích phù hợp với quy mô sản xuất và bảo đảm các điều kiện sau
đây:
a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liệu,
phụ liệu, thuốc thành phẩm;
b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quản dung
môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;
c) Nền, tường, trần theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d) Có thiết bị, phương tiện để bảo đảm điều
kiện bảo quản.”.
Điều 19. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận thực
hành tốt sản xuất thuốc thú y GMP (sau đây gọi là Giấy chứng nhận GMP) gồm:
a) Đơn đăng ký kiểm tra GMP theo Mẫu số 01.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở;
c) Chương trình, tài liệu đào tạo, đánh giá
kết quả đào tạo GMP tại cơ sở;
d) Danh mục thiết bị sản xuất, bảo quản và
thiết bị kiểm tra chất lượng;
đ) Danh mục các quy trình thao tác chuẩn;
e) Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc
dự kiến sản xuất;
g) Đăng ký môi trường hoặc văn bản đánh giá
môi trường theo quy định pháp luật về môi trường;
h) Biên bản tự kiểm tra GMP.
Hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP phải có trang
bìa và mục lục, được sắp xếp đúng theo trình tự của mục lục, có phân cách giữa các
phần.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 18 (mười tám) ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú
y ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra GMP, đồng thời thông báo lịch kiểm tra cho
cơ sở và tiến hành kiểm tra;”.
3. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của khoản 3 như sau:
“c) Kiểm tra toàn bộ các hoạt động của cơ
sở sản xuất thuốc thú y theo GMP, hồ sơ đăng ký của cơ sở và các quy định chuyên
môn hiện hành. Biên bản kiểm tra GMP theo Mẫu số
02.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tuyến
trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về phòng, chống dịch bệnh
nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại hiện trường để
cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau
khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định; thực hiện
thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định
pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung
điểm a khoản 4 như sau:
“a) Trên cơ sở Biên bản kiểm tra, Trưởng
Đoàn kiểm tra đề nghị Thủ trưởng cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp Giấy chứng
nhận GMP đối với cơ sở đáp ứng các điều kiện của GMP. Giấy chứng nhận GMP theo Mẫu số 03.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;”.
Điều 20. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 15
“a) Đơn gia hạn kiểm tra GMP theo Mẫu số 01.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;”.
Điều 21. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16
“1. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận GMP trong trường hợp bị sai sót; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức
đăng ký
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ
cấp lại Giấy chứng nhận GMP đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo một trong
các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này và các tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ,
trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan được Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
cấp lại Giấy chứng nhận GMP. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.”.
Điều 22. Bổ
sung Điều 16a vào sau Điều 16
“Điều 16a. Trình tự, thủ
tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú
y
1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin) gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 05.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản thuyết minh chi tiết cơ sở vật chất,
kỹ thuật sản xuất thuốc thú y theo Mẫu số 06.QLT
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Đăng ký môi trường hoặc văn bản đánh giá
môi trường theo quy định pháp luật về môi trường.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y
nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản
xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin) đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú
y;
b) Trong thời
hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực chăn nuôi và thú y, thực hiện kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất, trường
hợp đủ điều kiện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc
kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y. Trường hợp không
cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Biên bản kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc
thú y theo Mẫu số 07.QLT Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y theo Mẫu số 08.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tuyến
trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về phòng, chống dịch bệnh
nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại hiện trường để
cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau
khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định; thực hiện
thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định
pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin)
trong trường hợp bị sai sót, thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân
đăng ký
a) Hồ sơ đăng ký cấp lại gồm: Đơn đề nghị
cấp lại theo Mẫu số 14.QLT Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định này; tài liệu liên quan nội dung thay đổi thông tin của tổ chức,
cá nhân đăng ký;
b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y đến Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
4. Trình tự,
thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất
thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin)
Trước thời hạn 03 (ba) tháng tính đến ngày
hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y tổ chức, cá nhân có
nhu cầu tiếp tục sản xuất thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận. Trình
tự, thủ tục gia hạn được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều
này.”.
Điều 23. Sửa
đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Điều kiện buôn
bán thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y thực
hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật Thú y và đáp ứng các
điều kiện sau đây:
1. Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện
bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản
sản phẩm.
2. Đối với cơ sở buôn bán vắc-xin, chế phẩm
sinh học phải có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối
vắc-xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm.”.
Điều 24. Bổ
sung Điều 17a sau Điều 17
“Điều 17a. Trình tự, thủ
tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú
y
1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc thú y gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 09.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản thuyết minh chi tiết cơ sở vật chất,
kỹ thuật theo Mẫu số 10.QLT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Chứng chỉ hành nghề thú y.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
a) Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y
nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đến Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y kiểm tra điều
kiện của cơ sở buôn bán thuốc thú y, nếu đủ điều kiện trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn
bán thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Biên bản kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc
thú y theo Mẫu số 11.QLT Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo Mẫu số 12.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này
c) Thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tuyến
trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về phòng, chống dịch bệnh
nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại hiện trường để
cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau
khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định; thực hiện
thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định
pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y trong trường hợp bị sai sót, thay đổi thông tin
có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký
a) Hồ sơ đăng ký cấp lại gồm: Đơn đề nghị
cấp lại theo Mẫu số 14.QLT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định này; tài liệu liên quan nội dung thay đổi thông tin của
tổ chức, cá nhân đăng ký;
b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đến Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
4. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
Trước thời hạn 03 (ba) tháng tính đến ngày
hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y tổ chức, cá nhân có
nhu cầu tiếp tục buôn bán thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận. Trình
tự, thủ tục gia hạn được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều
này.”.
Điều 25. Sửa
đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Điều kiện nhập
khẩu thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y thực
hiện theo quy định tại Điều 94 của Luật Thú y, Điều 17 của Nghị định này và đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có kho bảo đảm các điều kiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định này.
2. Có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện
bảo quản sản phẩm. Đối với cơ sở nhập khẩu vắc-xin, chế phẩm sinh học phải có kho
riêng bảo quản.”.
Điều 26. Bổ
sung Điều 18a vào sau Điều 18
“Điều 18a. Trình tự, thủ
tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc
thú y
1. Hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 09.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản thuyết minh chi tiết cơ sở vật chất,
kỹ thuật theo Mẫu số 10.QLT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Chứng chỉ hành nghề thú y.
2. Trình tự,
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y
nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đến Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y kiểm
tra điều kiện của cơ sở nhập khẩu thuốc thú y, nếu đủ điều kiện trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
nhập khẩu thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Biên bản kiểm tra điều kiện nhập khẩu thuốc
thú y theo Mẫu số 11.QLT Phụ lục IA ban hành
kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y theo
Mẫu số 13.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo
Nghị định này;
c) Thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tuyến
trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về phòng, chống dịch bệnh
nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại hiện trường để
cấp giấy chứng nhận. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau
khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định; thực hiện
thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định
pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y trong trường hợp bị sai sót, thay đổi thông tin
có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký
a) Hồ sơ đăng ký cấp lại gồm: Đơn đề nghị
cấp lại theo Mẫu số 14.QLT Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định này; tài liệu liên quan nội dung thay đổi thông tin của
tổ chức, cá nhân đăng ký;
b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đến Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập
khẩu thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự,
thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
Trước thời hạn 03 (ba) tháng tính đến ngày
hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y tổ chức, cá nhân
có nhu cầu tiếp tục nhập khẩu thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận.
Trình tự, thủ tục gia hạn được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản
2 Điều này.
5. Cơ sở sản xuất thuốc thú y đã có Giấy
chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc có Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thuốc thú y do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn hiệu lực khi
nhập khẩu thuốc thú y; nguyên liệu làm thuốc thú y để sản xuất, kinh doanh đối với
thuốc thú y cùng loại đang được phép sản xuất không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.”.
Điều 27. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Được trang bị máy móc, dụng cụ bảo đảm
việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và xử lý dữ liệu chính xác.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 4 như sau:
“4. Có nơi nuôi giữ động vật thí nghiệm;
có khu thử cường độc riêng biệt đối với vắc-xin, vi sinh vật.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 5 như sau:
“5. Có hệ thống xử lý chất thải, nước, khí
thải.”.
Điều 28. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20
“1. Nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Có chuồng hoặc ao, bể nuôi động vật với
diện tích đảm bảo mật độ nuôi phù hợp yêu cầu khảo nghiệm;
b) Có số lượng động vật đáp ứng việc khảo
nghiệm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; có nơi riêng biệt để nuôi
động vật thí nghiệm, có hệ thống xử lý chất thải, nước thải, có khu vực để xử lý
xác động vật, bệnh phẩm;
c) Nơi sản xuất, chế biến và kho chứa thức
ăn chăn nuôi phải tách biệt với nơi để hóa chất độc hại và có biện pháp phòng chống
côn trùng, động vật gây hại.”.
Điều 29. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21
“1. Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh,
phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu
phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y đối với hành nghề thú
y cho động vật trên cạn hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối
với hành nghề thú y cho động vật thủy sản.
Người hành nghề tiêm phòng cho động vật tối
thiểu phải được tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng.”.
Điều 30. Bổ
sung Điều 21a vào sau Điều 21
“Điều 21a. Trình tự, thủ
tục cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y
1. Hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề
thú y bao gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 01.HNTY Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Văn bằng chuyên môn hoặc Giấy xác nhận
đã qua tập huấn chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y. Trường hợp
văn bằng chuyên môn không thể hiện chuyên ngành phải bổ sung giấy tờ xác nhận chuyên
ngành do cơ sở đào tạo cấp;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe;
d) Đối với người nước ngoài, ngoài những
quy định tại điểm a, b và c khoản này còn phải có Giấy phép lao động hoặc giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề
thú y
a) Cá nhân có nhu cầu được cấp Chứng chỉ
hành nghề thú y nộp hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Trong thời
hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề thú y. Trường hợp
không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn Chứng chỉ hành
nghề thú y
a) Trước 30 (ba mươi) ngày tính đến ngày
hết hạn Chứng chỉ hành nghề thú y, cá nhân có nhu cầu gia hạn Chứng chỉ hành nghề
thú y gửi hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
b) Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký gia hạn theo
Mẫu số 02.HNTY Phụ lục IB ban hành kèm theo
Nghị định này; Giấy chứng nhận sức khỏe; Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động (đối với người nước ngoài);
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét,
quyết định gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y. Trường hợp không gia hạn trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự, thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành
nghề thú y
a) Cá nhân đăng ký cấp lại Chứng chỉ hành
nghề thú y do sai sót hoặc thay đổi thông tin, gửi hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y;
b) Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú
y gồm: Đơn đăng ký cấp lại theo Mẫu số 03.HNTY
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét,
quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
5. Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05
năm kể từ ngày cấp. Đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y có giá
trị đến hết thời gian của chứng chỉ đã được cấp.”.
Điều 31. Sửa
đổi, bổ sung Điều 22
“Điều 22. Chứng chỉ hành
nghề thú y
1. Chứng chỉ hành nghề thú y được cấp cho
cá nhân có đủ điều kiện hành nghề theo quy định tại Điều 108 của
Luật Thú y; Điều 21 và Điều 21a của Nghị
định này.
2. Mẫu Chứng chỉ hành nghề thú y được quy
định như sau:
a) Đối với cấp mới, gia hạn áp dụng theo
Mẫu số 04.HNTY Phụ lục IB ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Đối với cấp lại áp dụng theo Mẫu số 05.HNTY Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Chứng chỉ hành nghề thú y được sử dụng
trong phạm vi toàn quốc.”.
Điều 32.
Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế
một số cụm từ sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm
a khoản 2 và điểm a, b khoản 4 Điều 6; khoản 1 và khoản 2 Điều 10; Điều 11 và điểm d khoản 2 Điều 16;
b) Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ
“Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y” tại điểm b khoản 2 Điều 7; khoản 1 và khoản
2 Điều 10; Điều 11.
c) Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ
“Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y” tại điểm a và c khoản 2,
điểm b khoản 4 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 2 Điều 16;
d) Thay thế cụm từ “Cục trưởng” bằng cụm
từ “Thủ trưởng” tại điểm b khoản 4 Điều 14.
2. Bãi bỏ
một số cụm từ sau:
Bãi bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn hồ sơ cấp gia hạn, thu hồi, thay đổi, bổ sung Giấy
chứng nhận GMP.” tại Điều 16.
Điều 33. Bãi
bỏ một số nội dung sau
Bãi bỏ khoản 1 Điều 1; Điều
4 và Điều 5 Mục I; điểm a khoản 2 Điều 7; điểm a khoản 2 Điều
8; khoản 6 Điều 19; Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III.
Chương III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Điều
khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 21 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 2
Điều 20 Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy
định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng;
nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm đã được sửa đổi
bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17
tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
3. Bãi bỏ Điều 5, các khoản
1, 2, 3, 4 và 5 Điều 6, các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 7 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Bãi bỏ các Điều 8; Điều
9; Điều 10; Điều 11; khoản 1 và khoản 5 Điều 12; khoản 9 Điều
63; số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 15 và 16 Phụ lục II Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 35. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành
chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi cơ quan nhà
nước, người có thẩm quyền ban hành văn bản thay thế theo Nghị định này.
2. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là
kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết
thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy
phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn. Trường hợp tổ chức, cá nhân có
nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận
thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền tại Nghị định này giải
quyết.
3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu
lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết
theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.
4. Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú
y thực hiện kiểm tra, giảm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đang
thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia đến hết ngày 31 tháng
12 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thực hiện kiểm tra, giảm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ ngày
01 tháng 01 năm 2027. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hệ thống chuyên ngành
kết nối Cổng thông tin Một cửa quốc gia để kiểm tra, giảm kiểm tra chất lượng thức
ăn chăn nuôi nhập khẩu trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, giảm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
kể từ ngày kết nối.
5. Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú
y thẩm định để công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung
đang thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thẩm định để công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hệ thống chuyên
ngành kết nối Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để công bố,
công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung trước ngày 31 tháng 12
năm 2026 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định để công bố, công
bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung kể từ ngày kết nối.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ
THỦ TƯỚNG
Trần
Hồng Hà
|
PHỤ
LỤC I
CÁC
BIỂU MẪU VỀ CHĂN NUÔI
(Kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Tên biểu mẫu
|
Ghi chú
|
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
|
Mẫu số 01.TACN
|
Sửa đổi
|
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thức ăn chăn nuôi
|
Mẫu số 06.TACN
|
Sửa đổi
|
|
Đơn đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi chưa được công bố thông tin
|
Mẫu số 07.TACN
|
Sửa đổi
|
|
Giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
chưa được công bố thông tin
|
Mẫu số 09.TACN
|
Sửa đổi
|
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện chăn nuôi
|
Mẫu số 01.ĐKCN
|
Sửa đổi
|
|
Bản thuyết minh về điều kiện chăn nuôi
|
Mẫu số 02.ĐKCN
|
Sửa đổi
|
|
Hướng dẫn đánh giá điều kiện thực tế
của cơ sở chăn nuôi
|
Mẫu số 03.ĐKCN
|
Sửa đổi
|
|
Biên bản đánh giá điều kiện chăn nuôi
|
Mẫu số 04.ĐKCN
|
Sửa đổi
|
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
|
Mẫu số 05.ĐKCN
|
Sửa đổi
|
|
Thông báo về việc kết quả đánh giá
giám sát điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn
|
Mẫu số 06.ĐKCN
|
Sửa đổi
|
|
Thông tin về cơ sở sản xuất sản phẩm
xử lý chất thải chăn nuôi
|
Mẫu số 02.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Đơn đề nghị công nhận kết quả khảo
nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới
|
Mẫu số 03.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản phẩm
xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới
|
Mẫu số 04.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Quyết định công nhận sản phẩm xử lý
chất thải chăn nuôi có chứa chất mới đã khảo nghiệm
|
Mẫu số 05.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn
chăn nuôi bổ sung*)
|
Mẫu số 06.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Bản thuyết minh điều kiện cơ sở sản
xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
|
Mẫu số 07.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Quy trình kiểm soát chất lượng, an
toàn sinh học của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
|
Mẫu số 08.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Hướng dẫn đánh giá điều kiện sản xuất
sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
|
Mẫu số 09.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Biên bản đánh giá điều kiện cơ sở sản
xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
|
Mẫu số 10.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung)
|
Mẫu số 11.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Thông báo kết quả đánh giá giám sát điều
kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
|
Mẫu số 12.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Đơn đề nghị nhập khẩu để trưng bày tại
hội chợ, triển lãm/để nghiên cứu/khảo nghiệm
|
Mẫu số 13.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Đề cương nghiên cứu/khảo nghiệm sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
|
Mẫu số 14.MTCN
|
Sửa đổi
|
|
Giấy phép nhập khẩu sản phẩm xử lý
chất thải chăn nuôi có chứa chất mới
|
Mẫu số 15.MTCN
|
Sửa đổi
|
Mẫu
số 01.TACN
|
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..............
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Kính gửi:
..................................................
1. Tên cơ sở đề
nghị:
..........................................................................................................
- Địa chỉ trụ
sở chính: .........................................................................................................
- Địa chỉ sản
xuất:
..............................................................................................................
- Mã số cơ sở
(nếu có): .......................................................................................................
- Số điện
thoại:.................... Số fax:.......................
E-mail:................................................
- Giấy đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập:
...................................................................................................
2. Đăng ký cấp/cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi/Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo yêu cầu của nước nhập khẩu, cụ thể như
sau:
|
STT
|
Loại sản phẩm
thức ăn chăn nuôi
|
Đăng ký sản
xuất
(đánh dấu x)
|
Công suất thiết kế
(tấn/năm)
|
|
1
|
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
|
|
|
|
2
|
Thức ăn đậm đặc
|
|
|
|
3
|
Thức ăn truyền thống
|
|
|
|
4
|
Thức ăn bổ sung (dạng hỗn hợp)
|
|
|
|
5
|
Thức ăn bổ sung (nguyên liệu đơn)
|
|
|
|
6
|
Loại khác (nếu có)
|
|
|
3. Đăng ký cấp
lần đầu: ☐
Đăng ký cấp
lại: ☐
Lý
do đăng ký cấp lại:
Chúng tôi cam
kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy
định của pháp luật.
|
|
......., ngày
.... tháng..... năm ....
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06.TACN
|
TÊN CQ, TỔ
CHỨC
CHỦ
QUẢN1
CƠ QUAN CẤP GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-...2
|
.......3,
ngày
tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH4
Căn cứ ...5......;
Căn cứ
.........;
Theo đề nghị
của ............
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với ......................6
với thông tin chi tiết như sau:
- Địa chỉ trụ
sở chính: ......
- Địa chỉ sản
xuất: .......
- Mã số cơ sở
(nếu có): ............................
- Điện thoại:
........ Mã số doanh
nghiệp: ..........
Được chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với...............7.
Giấy chứng nhận mã số A/B/C/TACN8 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Cơ sở sản xuất
được cấp Giấy chứng nhận chịu sự đánh giá giám sát duy trì điều kiện theo quy
định tại ..........9
Thời hạn đánh
giá giám sát kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. ........10
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- .................;
- Lưu: VT, ..........11.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
1 Tên cơ quan,
tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
3 Địa danh.
4 Thẩm quyền ban
hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
5 Các căn cứ để
ban hành quyết định.
6 Tên cơ sở được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
7 Loại sản phẩm:
Ghi tên loại thức ăn chăn nuôi (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc,
thức ăn truyền thống, thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp, thức ăn bổ sung dạng nguyên
liệu đơn, thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh).
8 - A: là mã số
đơn vị hành chính của địa phương (nơi có cơ sở sản xuất).
- B: là số thứ
tự của cơ sở được cấp Giấy chứng nhận điều kiện sản xuất bắt đầu từ số 001.
- C: là năm cấp
Giấy chứng nhận.
- TACN: Viết
tắt của “thức ăn chăn nuôi”. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận do Cục Chăn nuôi và
Thú y cấp thì bổ sung thêm ký hiệu “/CNTY” vào sau ký hiệu TACN.
9 Văn bản quy
phạm pháp luật quy định về đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi.
10 Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
11 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo.
|
TÊN CQ, TỔ
CHỨC
CHỦ
QUẢN12
CƠ QUAN CẤP GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: QĐ-...13
|
........14,
ngày
tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức
ăn chăn nuôi
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH15
Căn cứ ...16......;
Căn cứ.......;
Theo đề nghị
của .............
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với ...............17
với thông tin chi tiết như sau:
1. Nội dung đã
được cấp tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi mã số18....
ngày.... của ......
- Tên cơ sở:
......
- Địa chỉ trụ
sở chính: .......
- Địa chỉ sản
xuất: .......
- Mã số cơ sở
(nếu có): ........................
- Điện thoại:
............ Mã số doanh
nghiệp: .......
2. Nội dung cấp
lại
- Tên cơ
sở:....
- Địa chỉ trụ
sở chính:.......
- Địa chỉ sản
xuất:.......
- Mã số cơ sở
(nếu có):............................
- Điện thoại:
......
Mã
số doanh nghiệp: ...........
- Lý do cấp
lại:
......
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Cơ sở sản xuất
được cấp lại Giấy chứng nhận chịu sự đánh giá giám sát duy trì điều kiện theo
quy định tại .........19
Điều 3. .........20
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ................;
- Lưu: VT, .........1.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
12 Tên cơ quan,
tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
13 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
14 Địa danh.
15 Thẩm quyền ban
hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
16 Các căn cứ để
ban hành quyết định.
17 Tên cơ sở được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
18 Mã số Giấy
chứng nhận đã được cấp.
19 Văn bản quy
phạm pháp luật quy định về đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi.
20 Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
1 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo.
|
CƠ QUAN CẤP
GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Mã số: A/B/C/TACN
Tên cơ
sở....................................... Địa chỉ trụ
sở:.......................................................
Số điện
thoại:........................................................... Số
fax:........................................
Địa chỉ sản
xuất:
.........................................................................................................
Số điện
thoại:........................................................... Số
fax:.......................................
Mã số cơ sở
(nếu có):................................
Giấy đăng ký
kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập:.................
đủ điều kiện
sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với:
- Loại sản
phẩm: Ghi tên loại thức ăn chăn nuôi (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm
đặc, thức ăn truyền thống, thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp, thức ăn bổ sung dạng
nguyên liệu đơn).
- Sản xuất thức
ăn chăn nuôi chứa kháng sinh*.
|
Số:......../QĐ-
|
.......ngày.....tháng....năm
....
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Trường hợp cấp
lại Giấy chứng nhận thì ghi rõ “Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận mã
số ........, ngày.......”. Mã số Giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi so với
mã số Giấy chứng nhận đã được cấp lần đầu.
Ghi chú:
- Sau khi cấp,
đề nghị gửi 01 bản sao chụp Giấy chứng nhận về Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y /Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
*: Trường hợp
cơ sở không sản xuất thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh thì không ghi nội
dung này.
Mẫu
số 07.TACN
|
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..............
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU THỨC ĂN CHĂN NUÔI
CHƯA ĐƯỢC CÔNG BỐ THÔNG TIN
Kính gửi:
.................2
Tên đơn vị:
...............................................................................................................
Địa chỉ:
.....................................................................................................................
Điện
thoại:.....................................; số fax: .........................;
Email: ........................
1. Đề nghị nhập
khẩu thức ăn chăn nuôi sau đây:
|
TT
|
Tên thức ăn
chăn nuôi
|
Khối lượng*
|
Bản chất,
công dụng
|
Dạng, màu
|
Quy cách bao gói
|
Hãng, nước
sản xuất
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2. Thời gian
nhập khẩu: ......................................................................................
3. Mục đích
nhập khẩu (Ghi rõ mục đích nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi
thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm
hoặc để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu)...
4. Thời gian,
cửa khẩu xuất khẩu, nước nhập khẩu (để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất
khẩu)
.................................................................................................................................
5. Thời gian
thực hiện (Ghi rõ thời gian giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi,
nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc để sản
xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu): ....................
6. Phương án xử
lý sản phẩm sau khi hội chợ, triển lãm, phân tích: ........
Doanh nghiệp
cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về
thức ăn chăn nuôi.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Họ
tên, chữ ký và đóng dấu)
|
______________________________
2 Cơ quan có
thẩm quyền cấp phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin.
Mẫu số 09.TACN
Kính
gửi:..........................................*
.......(1)....
đã nhận được Văn bản số ............. ngày .............. của ....(2).... đề
nghị chứng nhận thức ăn chăn nuôi đủ điều kiện nhập khẩu ...(3).... Sau khi
thẩm định hồ sơ, .....(1)........ có ý kiến như sau:
1. Đồng ý để
...(2)... nhập khẩu các sản phẩm thức ăn chăn nuôi có tên dưới đây ...(3)...:
|
TT
|
Tên thức ăn
chăn nuôi
|
Số lượng
|
Bản chất,
công dụng
|
Hãng, nước
sản xuất
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
2. Thời gian
nhập khẩu:
.......................................................
3. Các sản phẩm
thức ăn chăn nuôi nêu trên chỉ được dùng ...(3)... không được sử dụng vào bất
kỳ mục đích nào khác.
4. Mẫu sản phẩm
sau khi trưng bày và giới thiệu sản phẩm tại hội chợ, triển lãm/nghiên cứu/làm mẫu
phân tích tại phòng thử nghiệm phải được xử lý theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan Hải quan;
- Lưu: VT, ......
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(1) Tên tổ chức
cấp phép.
(2) Tên tổ
chức, cá nhân nhập khẩu.
(3) Ghi rõ mục
đích nhập khẩu: để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm/để nuôi thích nghi/để
nghiên cứu/để khảo nghiệm/để làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc để sản
xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.
Mẫu
số 01.ĐKCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
Kính gửi:
.............................................................
Họ và tên chủ cơ
sở chăn nuôi
..................................................................................
CMND/Căn cước
công dân số/hộ chiếu.... cấp ngày ...../..../...... Nơi cấp: ..............
1. Tên cơ sở
chăn nuôi: ..............................................................................................
2. Mã số cơ sở
chăn nuôi:
..........................................................................................
3. Địa điểm cơ
sở chăn nuôi: .....................................................................................
4. Đối tượng
vật nuôi:
Gia súc:
.....................................................................................................................;
Gia cầm:
....................................................................................................................;
Vật nuôi khác:
...........................................................................................................;
5. Đăng ký cấp
mới: □ Đăng ký cấp lại: □
Lý do đề nghị
cấp lại (ghi chi tiết): ................................................................................
Các văn bản kèm
theo (nếu có):
...................................................................................
Tôi cam kết và
chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung
thực của nội dung đã kê khai.
|
|
.........,
ngày ....tháng....năm......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu
số 02.ĐKCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN THUYẾT MINH
Về điều kiện chăn nuôi
I. THÔNG TIN
CHUNG VỀ CƠ SỞ CHĂN NUÔI
1. Tên cơ sở
chăn
nuôi:...............................................................................................
2. Mã số cơ sở
chăn nuôi (nếu có):.............................................................................
3. Họ và tên
chủ cơ sở chăn
nuôi:...............................................................................
4. Địa
chỉ:........................ Số điện thoại:.............................
Email:............................
5. Hình thức
xây dựng(mới/cũ/mở
rộng):...................................................................
6. Tổng diện
tích cơ sở chăn nuôi: ........... m2, trong đó:
a) Diện tích
chuồng nuôi (m2):...................................................................................
b) Diện tích
khu xử lý chất thải (m2):.........................................................................
II. ĐIỀU KIỆN
CHĂN NUÔI
1. Chuồng trại
chăn nuôi: Mô tả khái quát về thiết kế tổng thể, bố trí mặt bằng trang trại,
kiểu chuồng, trang thiết bị.
2. Sổ sách quản
lý: Sổ ghi chép phục vụ quá trình chăn nuôi.
|
|
CHỦ CƠ SỞ
CHĂN NUÔI
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu
số 03.ĐKCN
HƯỚNG DẪN
Đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi
A. NGUYÊN TẮC ĐÁNH
GIÁ
1. Ghi Biên bản
đánh giá: Ghi đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định trong biểu mẫu; nếu sửa
chữa nội dung đã ghi trong Biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn
đánh giá.
2. Cách ghi:
Ghi kết quả đánh giá mỗi chỉ tiêu là “đạt” hoặc “không đạt”; dùng ký hiệu X
hoặc √ đánh dấu vào mức đánh giá từng chỉ tiêu; diễn giải chi tiết chỉ tiêu đạt
và không đạt.
3. Chỉ tiêu áp
dụng:
- Chỉ tiêu từ 1
đến 3 áp dụng đánh giá để cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
- Chỉ tiêu 4
đến 5 áp dụng đánh giá giám sát duy trì điều kiện.
B. HƯỚNG DẪN
ĐÁNH GIÁ
|
STT
|
Chỉ tiêu đánh
giá
|
Phương pháp
đánh giá
|
Hướng dẫn
đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
ĐÁNH GIÁ CẤP MỚI
|
|
|
|
|
1
|
Có chuồng trại, trang thiết bị chăn
nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi
|
Kiểm tra hiện trường, xem hồ sơ sơ đồ
thiết kế (nếu có)
|
Chuồng trại được bố trí riêng cho từng
loại vật nuôi; hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống đảm bảo sạch sẽ, phù hợp
với từng đối tượng vật nuôi
|
|
|
2
|
Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động
chăn nuôi
|
Kiểm tra hồ sơ
|
Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động
chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác
để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01
năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi
|
Chỉ tiêu này đánh giá cho các trang
trại đã và đang hoạt động.
|
|
a
|
Quản lý con giống
|
|
|
|
|
b
|
Quản lý thức ăn chăn nuôi
|
|
|
|
|
c
|
Quản lý thuốc thú y, vắc-xin
|
|
|
|
|
d
|
Lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối
thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi
|
|
|
|
|
3
|
Khoảng cách an toàn
|
Kiểm tra hiện trường
|
Đo khoảng cách an toàn từ khu vực chăn
nuôi đến cộng đồng dân cư, trường học, chợ, bệnh viện... các nơi có mối nguy
cơ về vật lý, hóa học và sinh học ảnh hưởng đến trang trại
|
|
|
a
|
Khoảng cách an toàn từ khu vực chăn
nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi
|
|
|
|
|
b
|
Khoảng cách từ nguồn gây ô nhiễm đến
khu vực chăn nuôi trang trại
|
|
|
|
|
II
|
ĐÁNH GIÁ GIÁM SÁT DUY
TRÌ ĐIỀU KIỆN
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá duy trì điều kiện theo Mục I
|
|
|
|
|
5
|
Đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ của
cơ sở chăn nuôi trang trại
|
Kiểm tra thực tế
|
Xem xét hồ sơ, kết hợp phỏng vấn thực
tế chủ trang trại
|
|
Mẫu
số 04.ĐKCN
|
CƠ QUAN ĐÁNH
GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
BIÊN BẢN
Đánh giá điều kiện chăn nuôi
1. Căn cứ đánh
giá:.............................................................................................................
2. Thời gian
đánh
giá:.........................................................................................................
3. Tên cơ sở
chăn nuôi được đánh
giá:...............................................................................
4. Mã số cơ sở
chăn nuôi (nếu
có):.....................................................................................
5. Địa điểm:........................................................................................................................
Điện thoại:..........................................................., Email....................................................
6. Đại diện
Đoàn đánh giá:
Ông
(bà):......................................................................
Chức vụ:........................................
Ông
(bà):................................................................... Chức
vụ:............................................
7. Đại diện cơ
sở chăn nuôi:
Ông
(bà):................................................................... Chức
vụ:............................................
Ông
(bà):................................................................... Chức
vụ:............................................
8. Nội dung
đánh giá: Nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá thực hiện theo Phụ lục kèm
theo Biên bản này.
Lấy mẫu (nếu
có):.................................................................................................................
9. Kết luận của
Đoàn đánh
giá:.............................................................................................
10. Ý kiến của
cơ sở:.............................................................................................................
Biên bản đã
được đọc lại cho các bên cùng nghe và thống nhất ký tên. Biên bản được lập
thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
|
ĐẠI DIỆN CƠ
SỞ CHĂN NUÔI
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN
ĐÁNH GIÁ
|
Phụ lục
BẢNG NỘI DUNG
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
(Kèm theo Biên
bản đánh giá điều kiện chăn nuôi số:..../BB-ĐKCN)
|
STT
|
Chỉ tiêu đánh
giá
|
Kết quả
|
Diễn giải kết
quả
đánh
giá, hành động và thời gian khắc phục điểm không đạt
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
I
|
ĐÁNH GIÁ CẤP MỚI
|
|
|
|
|
1
|
Có chuồng trại, trang thiết bị chăn
nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi
|
|
|
|
|
2
|
Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động
chăn nuôi
|
|
|
|
|
a
|
Quản lý con giống
|
|
|
|
|
b
|
Quản lý thức ăn chăn nuôi
|
|
|
|
|
c
|
Quản lý thuốc thú y, vắc-xin
|
|
|
|
|
d
|
Lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu
là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi
|
|
|
|
|
3
|
Khoảng cách an toàn
|
|
|
|
|
a
|
Khoảng cách an toàn từ khu vực chăn
nuôi đến đối tượng chịu tác động
|
|
|
|
|
b
|
Khoảng cách từ nguồn gây ô nhiễm đến
khu vực chăn nuôi trang trại
|
|
|
|
|
II
|
ĐÁNH GIÁ DUY TRÌ ĐIỀU
KIỆN
|
|
|
|
|
4
|
Đánh giá duy trì điều kiện theo Mục I
|
|
|
|
|
5
|
Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra
đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
Số chỉ tiêu
đánh giá thực tế
|
|
|
|
|
Số chỉ tiêu
đạt/không đạt
|
|
|
|
Kết luận:
|
Hình thức
đánh giá
|
Kết quả
|
Kết luận đánh
giá
|
|
Lần đầu
|
100% chỉ tiêu đạt
|
Đạt, cấp Giấy chứng nhận
|
|
Đánh giá giám sát
|
100% chỉ tiêu đạt
|
Duy trì Giấy chứng nhận
|
Mẫu
số 05.ĐKCN
|
TÊN CQ, TỔ
CHỨC
CHỦ
QUẢN23
CƠ QUAN CẤP GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: QĐ-...24
|
........25, ngày tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH26
Căn cứ ...27......;
Căn cứ.......;
Theo đề nghị
của.......... .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với.........................28 với
thông tin chi tiết như sau:
- Địa chỉ trụ
sở chính:......
- Địa chỉ sản
xuất: ......
- Mã số cơ sở
(nếu có):........................
- Điện
thoại:....... Mã số doanh
nghiệp:..........
Được chứng nhận
đủ điều kiện chăn nuôi .............29. Giấy chứng nhận mã số A/B/C/ĐKCN30
ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Cơ sở chăn nuôi
được cấp Giấy chứng nhận chịu sự đánh giá giám sát duy trì điều kiện theo quy
định tại ........31.
Thời hạn đánh
giá giám sát kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. .......32.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...............;
- Lưu: VT, .........33.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
Họ
và tên
|
______________________________
23 Tên cơ quan,
tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
24 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
25 Địa danh.
26 Thẩm quyền ban
hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
27 Các căn cứ để
ban hành quyết định.
28 Tên cơ sở được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
29 Loại vật nuôi:
ghi rõ loại vật nuôi và số lượng vật nuôi theo công suất thiết kế.
30 - A: là mã số
đơn vị hành chính của địa phương (nơi có cơ sở sản xuất).
- B: là số thứ
tự của cơ sở được cấp Giấy chứng nhận điều kiện chăn nuôi bắt đầu từ số 001.
- C: là năm cấp
Giấy chứng nhận.
- ĐKCN: Viết
tắt của “điều kiện chăn nuôi”.
Trường hợp cấp
lại Giấy chứng nhận thì ghi rõ “Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận mã
số....., ngày.....”. Mã số Giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi so với mã số
Giấy chứng nhận đã được cấp lần đầu.
31 Văn bản quy
phạm pháp luật quy định về đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi.
32 Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
33 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo.
|
TÊN CQ, TỔ
CHỨC
CHỦ
QUẢN34
CƠ QUAN CẤP GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: QĐ-...35
|
........36, ngày tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH37
Căn cứ ...38.....;
Căn cứ
........;
Theo đề nghị
của ......... .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với .......................39
với thông tin chi tiết như sau:
1. Nội dung đã
được cấp tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi mã số40.....ngày....
của....
- Tên cơ
sở:.....
- Địa chỉ trụ
sở chính:.....
- Địa chỉ sản
xuất:.....
- Mã số cơ sở
(nếu có):..................
- Điện thoại:
........ Mã số doanh
nghiệp: ..........
2. Nội dung cấp
lại
- Tên cơ
sở:....
- Địa chỉ trụ
sở chính:......
- Địa chỉ sản
xuất: ......
- Mã số cơ sở
(nếu có):.....................
- Điện
thoại:........ Mã số doanh nghiệp:
........
- Lý do cấp
lại:……..
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Cơ sở sản xuất
được cấp lại Giấy chứng nhận chịu sự đánh giá giám sát duy trì điều kiện theo quy
định tại .......41
Điều 3. ..........1
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ..................;
- Lưu: VT, ............2.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
34 Tên cơ quan,
tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
35 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
36 Địa danh.
37 Thẩm quyền ban
hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
38 Các căn cứ để
ban hành quyết định.
39 Tên cơ sở được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
40 Mã số Giấy
chứng nhận đã được cấp.
41 Văn bản quy
phạm pháp luật quy định về đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi.
1 Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
2 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo.
|
CƠ QUAN CẤP
GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
Mã số: A/B/C/ĐKCN
Tên tổ chức/cá
nhân:......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:........................................................................................................
Số điện
thoại:............................................ , Email:.........................................................
Tên cơ sở chăn
nuôi........................................................................................................
Mã số cơ sở
chăn nuôi (nếu
có):.....................................................................................
Địa chỉ cơ sở
chăn
nuôi:.................................................................................................
Số điện
thoại:....................................................
Email:..................................................
Giấy đăng ký
kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành
lập:...............................
Được chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện chăn nuôi.
Loại vật nuôi:
ghi rõ loại vật nuôi và số lượng vật nuôi theo công suất thiết kế.
|
|
.....ngày
.....tháng .....năm ....
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
|
Số:.............../QĐ-
|
|
Ghi chú: Sau khi cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi, đề nghị Cơ quan cấp Giấy gửi 01 bản sao
chụp Giấy chứng nhận về Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Mẫu
số 06.ĐKCN
|
CƠ QUAN CẤP
GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..............
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
THÔNG BÁO
Về việc kết quả đánh giá giám sát điều kiện
chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn
Kính gửi:
.......................(1)
Căn cứ Nghị
định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm
2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn
nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13
tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ kết quả
đánh giá giám sát tại Biên bản đánh giá điều kiện chăn nuôi ngày
................ và báo cáo khắc phục của ...........................(1)
(nếu có);
.....................(2)
thông báo kết quả đánh giá giám sát điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang
trại quy mô lớn của ...............................(1), có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi với mã số ............ như sau:
- Cơ sở đã duy
trì điều kiện chăn nuôi và được tiếp tục hoạt động chăn nuôi theo quy định (đối
với trường hợp kết quả đánh giá giám sát đạt).
- Cơ sở bị thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi (đối với trường hợp không khắc phục
các chỉ tiêu không đạt ghi trong biên bản đánh giá trong thời gian đã cam kết).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ...
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
(1): Tên cơ sở
được đánh giá giám sát.
(2): Tên cơ
quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
Mẫu
số 02.MTCN
|
TÊN CƠ SỞ
CÔNG BỐ
THÔNG TIN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..............
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT
SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
1. Thông tin
về cơ sở công bố thông tin
Tên cơ sở: ....................................................................................................................
Mã số cơ sở
(nếu có):
..................................................................................................
Địa chỉ: ........................................................................................................................
Điện thoại:
....................................................; Email:
.................................................
Người đại diện: ............................................................................................................
2. Thông tin về
cơ sở sản xuất
Tên cơ sở sản
xuất:
Mã số cơ sở
(nếu có):
.................................................................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Điện thoại:
..............................................; Email:
......................................................
Người đại diện:
..........................................................................................................
3. Thông tin
về sản phẩm công bố
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Số tiêu chuẩn
công bố áp dụng
|
Thành phần và
chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm
|
Công dụng
|
Nguồn gốc
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
Các hồ sơ kèm
theo
gồm:.............................................................................................
Chúng tôi cam
kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin nêu trên.
|
|
CHỦ CƠ SỞ
CÔNG BỐ THÔNG TIN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu
số 03.MTCN
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..............
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM SẢN PHẨM
XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI CÓ CHỨA CHẤT MỚI
Kính gửi:
...........................................
Tên tổ chức, cá
nhân:
.....................................................................................................
Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Điện thoại:
....................................................; Email:
....................................................
Người đại diện:
...............................................................................................................
Thông tin sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới đề nghị được công nhận:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Thành phần và
chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm
|
Công dụng
|
Nguồn gốc sản
phẩm (sản xuất trong nước/nhập khẩu)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
Tóm tắt quá
trình khảo nghiệm/nghiên cứu:
.........................................................
Đề nghị
........................... làm các thủ tục công nhận sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi có chứa chất mới nêu trên.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu
số 04.MTCN
|
TÊN CƠ SỞ
KHẢO NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..............
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
BÁO CÁO
Kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi có chứa chất mới
Báo cáo kết quả
khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi của cơ sở khảo nghiệm gồm các
nội dung sau:
1. Tên cơ sở
khảo nghiệm:
................................................................................................
Mã số cơ sở
(nếu có):
.....................................................................................
2. Tên tổ chức,
cá nhân yêu cầu khảo nghiệm:
..................................................................
3. Tên sản phẩm
xử lý chất thải chăn nuôi khảo nghiệm kèm theo hồ sơ về thành phần, hiệu quả,
cách bảo quản, sử dụng, nhãn mác, bao bì:
4. Tình trạng
sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi khảo nghiệm:
5. Nội dung
khảo nghiệm:
.........................................................................................
6. Địa điểm,
thời gian, quy mô và phương pháp khảo nghiệm: ................................
7. Kết quả khảo
nghiệm:
...............................................................................
8. Kết luận và
kiến nghị:
............................................................................................
|
Nơi nhận:
-
......;
- Lưu:....
|
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu
số 05.MTCN
|
CƠ QUAN RA QUYẾT
ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.........
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận sản phẩm xử lý chất thải chăn
nuôi có chứa chất mới đã khảo nghiệm
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày tháng năm 2025;
Căn cứ
................................................................................................;
Căn cứ
...........................................................................................;
Theo đề nghị
của
..............................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới có tên tại danh sách kèm theo
là sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đã khảo nghiệm và được phép sử dụng trong
chăn nuôi.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
..................................., ............................., tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, .......
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 06.MTCN
|
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
(VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI BỔ SUNG*)
Kính gửi:
.................................................
1. Tên cơ sở:
.................................................................................................................
- Mã số cơ sở
(nếu có):
.................................................................................................
- Địa chỉ:
......................................................................................................................
- Số điện
thoại: ....................................; E-mail:
..........................................................
2. Đề nghị cấp/cấp
lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất:
|
STT
|
Loại sản phẩm
|
Đăng ký sản
phẩm
(Đánh
dấu x)
|
Công suất
thiết kế (tấn/năm)
|
|
1.
|
Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
|
|
|
|
1.1.
|
Hóa chất
|
|
|
|
1.2.
|
Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, enzym
|
|
|
|
1.3.
|
Loại khác
|
|
|
|
2.
|
Thức ăn chăn nuôi bổ sung*
|
|
|
|
2.1.
|
Dạng đơn
|
|
|
|
2.2.
|
Dạng hỗn hợp
|
|
|
3. Đăng ký cấp
Giấy chứng nhận □
Đăng ký cấp lại □
Lý do đăng ký
cấp lại:
....................................................................................................
4. Sản phẩm xử
lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi bổ sung*
- Sản xuất trên
cùng dây chuyền □
- Sản xuất trên
dây chuyền khác nhau □
5. Hồ sơ và tài
liệu kèm theo giấy này (nếu có), gồm:
............................................................................................................................................
Chúng tôi cam
kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn
nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*).
|
|
........,
ngày ... tháng... năm.........
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
Ghi chú:
*: Trường hợp
cơ sở sản xuất đồng thời sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn
nuôi bổ sung.
Mẫu
số 07.MTCN
|
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XỬ LÝ
CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
(Kèm theo đơn
đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm
xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*) ngày ....tháng....
năm.....)
1. Tên cơ sở:
................................................................................................................
- Mã số cơ sở
(nếu có):
...............................................................................
- Địa chỉ sản
xuất: ........................................................................................................
- Số điện
thoại: ....................................; E-mail:
.........................................................
2. Sản phẩm dự
kiến sản xuất: ....................................................................................
3. Giấy chứng
nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn (kèm theo bản sao có xác nhận của cơ sở)
- Thực hành sản
xuất tốt (GMP) Có
□ Không □
- Hệ thống phân
tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) Có □ Không □
- Hệ thống quản
lý an toàn thực phẩm (ISO 22000) Có □ Không □
- Hệ thống quản
lý chất lượng (ISO 9001) Có □
Không □
- Hệ thống
khác: ....................................... Có
□ Không □
4. Thuyết minh
chi tiết điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn
nuôi bổ sung*)
a) Địa điểm sản
xuất:
......................................................................................................
b) Nhà xưởng,
trang thiết bị: ...........................................................................................
c) Mô tả thông
tin cơ sở đã có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường:
...................................................................................................
d) Tài liệu gửi
kèm theo thuyết minh (nếu có) gồm:
.............................................
|
|
..........,
ngày ... tháng ... năm .....
CHỦ
CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
Ghi chú:
*: Trường hợp
cơ sở sản xuất đồng thời sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn
nuôi bổ sung.
Mẫu
số 08.MTCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
QUY TRÌNH
Kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ
sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
(Kèm theo đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn
nuôi ngày... tháng... năm ...)
Quy trình kiểm
soát chất lượng, an toàn sinh học của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi bao gồm các nội dung như sau:
1. Kiểm soát
chất lượng nước phục vụ sản xuất
- Yêu cầu kỹ
thuật chất lượng nước phục vụ sản xuất;
- Kế hoạch đánh
giá chất lượng nước, biện pháp khắc phục nếu không đạt;
- Bộ phận hoặc
người chịu trách nhiệm.
2. Kiểm soát
nguyên liệu
- Yêu cầu kỹ
thuật về từng loại nguyên liệu trước khi nhập kho, trước khi sản xuất; cách sắp
xếp, nhận diện từng lô nguyên liệu đảm bảo có thể truy xuất, dễ dàng cho việc
nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau;
- Kế hoạch kiểm
tra, đánh giá chất lượng nguyên liệu; chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá;
- Biện pháp bảo
quản nguyên liệu, kế hoạch giám sát chất lượng trong quá trình bảo quản, biện
pháp xử lý nếu không đạt chất lượng và an toàn;
- Bộ phận hoặc
người chịu trách nhiệm.
3. Kiểm soát
thành phẩm
- Yêu cầu kỹ
thuật đối với từng loại thành phẩm;
- Cách thức sắp
xếp theo từng lô hàng để dễ dàng cho việc truy xuất;
- Kế hoạch kiểm
tra xác nhận chất lượng thành phẩm;
- Biện pháp lưu
trữ bảo quản trong kho tránh tác động môi trường ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm; biện pháp xử lý nếu không đạt chất lượng;
- Bộ phận hoặc
người chịu trách nhiệm.
4. Kiểm soát
quá trình sản xuất
- Yêu cầu đầu
vào cho hoạt động sản xuất (nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên liệu, phương
pháp sản xuất);
- Quy định hồ
sơ ghi chép từng công đoạn sản xuất về thời gian, số lượng, loại sản phẩm sản
xuất;
- Quy định bộ
phận hoặc người chịu trách nhiệm.
5. Lưu mẫu
thành phẩm
- Quy định về
khối lượng mẫu lưu, thời gian lưu mẫu;
- Quy định ghi
thông tin để nhận biết và truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
- Quy định thời
gian lưu mẫu và biện pháp xử lý mẫu sau khi hết thời hạn lưu mẫu;
- Quy định bộ
phận hoặc người chịu trách nhiệm.
6. Vệ sinh nhà
xưởng
- Quy định các
phương pháp vệ sinh, tần suất, hóa chất vệ sinh (nếu có) cho từng khu vực, bề
mặt tiếp xúc sản phẩm;
- Quy định bộ phận
hoặc người chịu trách nhiệm.
7. Thu gom và
xử lý chất thải
- Quy định khu
vực thu gom, tần suất di chuyển rác ra khỏi khu vực sản xuất, kho về khu tập
kết. Trường hợp thuê cơ sở xử lý chất thải, đưa ra yêu cầu về hồ sơ năng lực cơ
sở xử lý chất thải theo yêu cầu của pháp luật;
- Quy định bộ
phận hoặc người chịu trách nhiệm.
Mẫu
số 09.MTCN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
A. NGUYÊN TẮC
ĐÁNH GIÁ
1. Ghi biểu mẫu
đánh giá
- Ghi đầy đủ
thông tin theo quy định trong biểu mẫu.
- Thẩm tra và
ghi thông tin chính xác.
- Nếu sửa chữa
trên nội dung đã ghi trong Biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn
đánh giá.
2. Nguyên tắc
đánh giá
- Không được bổ
sung hoặc bỏ bớt nội dung.
- Kết quả đánh
giá của chỉ tiêu là “Đạt” hoặc “Không đạt”.
- Dùng ký hiệu
X hoặc √ đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi chỉ
tiêu.
- Phải diễn
giải chi tiết chỉ tiêu đạt và không đạt; mỗi chỉ tiêu không đạt phải ghi cụ
thể.
3. Chỉ tiêu áp
dụng
- Chỉ tiêu từ Mục
1 đến Mục 8 áp dụng đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
đăng ký đánh giá cấp Giấy chứng nhận.
- Chỉ tiêu từ Mục
1 đến Mục 13 áp dụng đối với đánh giá giám sát duy trì điều kiện cơ sở sản xuất
sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
- Đối với đánh
giá cấp Giấy chứng nhận, đánh giá chỉ tiêu “Xây dựng hệ thống kiểm soát chất
lượng, an toàn sinh học” là đánh giá nội dung xây dựng hệ thống kiểm soát chất
lượng, an toàn sinh học của sản phẩm dự kiến sản xuất.
- Đối với đánh
giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất, đánh giá chỉ tiêu “Áp dụng hệ thống
kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong quá trình sản xuất” là đánh giá
việc áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học của sản phẩm trong
quá trình sản xuất.
B. HƯỚNG DẪN
ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ TIÊU
I. ĐÁNH GIÁ LẦN
ĐẦU HOẶC CÓ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
1. Địa điểm sản
xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc
hại
Yêu cầu: Địa điểm
sản xuất phải xây dựng trên địa điểm tránh bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa
chất độc hại từ môi trường xung quanh như: nguồn chất thải từ bệnh viện, bãi
rác, ngập nước... Trong trường hợp không thể thay thế vị trí thì phải thiết lập
biện pháp kiểm soát như vách ngăn, hệ thống thông gió, phòng kín có thông gió.
Phương pháp
đánh giá: Quan sát hiện trường để đánh giá các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến
an toàn và chất lượng sản phẩm. Đối chiếu các kết quả thử nghiệm liên quan, hồ
sơ về địa điểm để đánh giá mức độ ô nhiễm khi cần thiết.
2. Nhà xưởng,
trang thiết bị
a) Có nhà xưởng
kết cấu vững chắc, bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học
Yêu cầu: Nhà
xưởng có kết cấu vững chắc, đủ không gian làm việc, bố trí hướng di chuyển hợp
lý cho nguyên liệu, sản phẩm, nhân viên. Nền nhà không thấm nước, không bong
tróc, không có những kẽ nứt, dễ dàng vệ sinh.
Phương pháp
đánh giá: Quan sát hiện trạng nhà xưởng.
b) Khu chứa
nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm bảo đảm không nhiễm chéo lẫn nhau; có kho
hoặc dụng cụ chuyên dụng để bảo quản những sản phẩm có tính đặc thù theo khuyến
cáo của nhà sản xuất
Yêu cầu: Các
khu chứa nguyên liệu cấu thành sản phẩm, bao bì, linh phụ kiện cho thiết bị,
hóa chất hỗ trợ sản xuất (chất tẩy rửa, dầu mỡ bôi trơn, xăng dầu, hóa chất là
hơi, ...) phải ngăn cách vật lý để tránh việc nhiễm chéo các dị vật, hóa chất
vào nguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn cho sản phẩm. Đối với khu
lưu trữ nguyên liệu bay hơi thì cần thiết kế thông thoáng và có thông gió. Đối
với mỗi loại nguyên vật liệu cần đảm bảo điều kiện bảo quản đúng kỹ thuật theo
yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, cung cấp, không ảnh hưởng đến chất lượng
trong quá trình lưu trữ (Ví dụ: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,...).
Phương pháp
đánh giá: Quan sát hiện trường về việc bố trí, phân bố các khu vực, kho chứa.
Xem xét hồ sơ kỹ thuật của nguyên liệu, sản phẩm (tiêu chuẩn công bố áp dụng,
nhãn hàng hóa, tài liệu đính kèm,...) để xác định sự phù hợp.
Ghi chú: Ngăn cách vật
lý bao hàm việc sử dụng tường, vách ngăn hoặc ngăn cách không gian đủ để ngăn
ngừa nguy cơ nhiễm chéo.
3. Dây chuyền
sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm được làm bằng vật
liệu dễ vệ sinh
Yêu cầu: Bề mặt
trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm được làm từ vật liệu phù
hợp, chống thấm, không gỉ sét, không bị ăn mòn, không có khả năng thôi nhiễm
kim loại nặng (Ví dụ: Pb, As, Hg, Cd...) vào sản phẩm và dễ vệ sinh.
Phương pháp
đánh giá: Quan sát hiện trường, xem xét tài liệu kỹ thuật liên quan đến bề mặt
thiết bị, dụng cụ. Xem xét hồ sơ kiểm tra, vệ sinh.
4. Trang thiết
bị thu gom và xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất
Yêu cầu: Trang
bị các loại thùng rác phù hợp để phân loại rác (rác thải sinh hoạt, tái chế và
nguy hại), thùng chứa rác thải nguy hại cần có nắp đậy kín sau khi sử dụng. Nơi
chứa rác thải tách biệt với khu vực sản xuất. Nơi chứa rác thải nguy hại phải
được để riêng, kín và có khóa.
Phương pháp
đánh giá: Quan sát hiện trường nơi chứa các loại rác thải; dụng cụ chứa từng
loại rác thải, nhãn mác.
5. Trường hợp
cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học vi sinh vật
phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật.
Yêu cầu: Phải
có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật phục vụ sản xuất
như: Cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm, tủ sấy, lò vi sóng, tủ
cấy vi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men...
Phương pháp
đánh giá: Quan sát thực tế và xem xét các thông tin kỹ thuật, tình trạng của
thiết bị để đánh giá sự phù hợp.
6. Có phòng thử
nghiệm hoặc có hợp đồng với phòng thử nghiệm đủ năng lực để kiểm tra chất lượng
trong quá trình sản xuất.
Yêu cầu:
- Có phòng thử
nghiệm để kiểm soát chất lượng công đoạn sản xuất, cho từng lô nguyên liệu,
thành phẩm; người thực hiện phải có năng lực, chuyên môn phù hợp về kiểm tra
chất lượng; phải có các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng. Các kết quả kiểm tra
chất lượng công đoạn phải được ghi chép lưu trữ cho từng lô hàng.
- Phương pháp
đánh giá: Quan sát hiện trường phòng thử nghiệm, hồ sơ chứng nhận, hồ sơ hiệu
chuẩn thiết bị, hồ sơ lưu trữ, hồ sơ năng lực của nhân viên (văn bằng, chứng
chỉ đào tạo).
7. Xây dựng và
áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học
a) Kiểm soát
chất lượng nước phục vụ sản xuất
Yêu cầu: Nước
phục vụ sản xuất phải đạt chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
hoặc phải đạt yêu cầu chất lượng và vi sinh tương ứng với sản phẩm sản xuất.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người
có thẩm quyền phê duyệt.
Phương pháp
đánh giá: Xem xét hồ sơ kiểm định nước định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật.
Ghi chú: Người có thẩm
quyền là chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở phân công và chịu trách nhiệm phê
duyệt.
b) Kiểm soát
nguyên liệu
Yêu cầu:
Thực hiện kiểm
tra và xác nhận sự phù hợp về xuất xứ, chất lượng như: Hạn sử dụng, giấy tờ
xuất xứ, chất lượng (CO, CA), cảm quan về chất lượng hoặc kiểm tra các chỉ tiêu
độ ẩm hoặc tạp chất. Các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm soát phải được cụ thể bằng
văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên liệu
không phù hợp với thông số kỹ thuật phải được kiểm soát tránh sử dụng sai mục
đích.
- Nguyên liệu
phải sắp xếp có khoảng cách với mặt đất, tường; có nhận diện từng lô đảm bảo có
thể truy xuất, dễ dàng cho việc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau.
Phương pháp
đánh giá: Xem xét hồ sơ kiểm tra nhập, xuất nguyên liệu. Quan sát hiện trường
sắp xếp, nhận diện nguyên liệu.
c) Kiểm soát
thành phẩm
Yêu cầu:
- Thành phẩm
được kiểm tra xác nhận chất lượng theo thông số kỹ thuật trước khi thông qua,
có hồ sơ kiểm tra, được ghi chép và phê duyệt của người có thẩm quyền.
- Thành phẩm
được lưu trữ bảo quản trong kho tránh tác động môi trường ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm, sắp xếp ngăn cách với sàn, sắp xếp theo từng lô hàng để dễ dàng
cho việc truy xuất.
- Thành phẩm
phải được kiểm tra trước khi xuất (Hạn sử dụng, cảm quan tình trạng bên ngoài
như bục rách, biến dạng, bẩn,...).
- Thành phẩm
sắp xếp phải có khoảng cách với mặt đất, tường; có nhận diện từng lô đảm bảo có
thể truy xuất, dễ dàng cho việc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau.
- Các yêu cầu
cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê
duyệt.
Phương pháp
đánh giá: Quan sát thực tế, kiểm tra hồ sơ cho các lô thành phẩm đã xuất đi và
dữ liệu hàng hóa tồn kho.
d) Kiểm soát
quá trình sản xuất
Yêu cầu:
- Các yêu cầu
đầu vào cho hoạt động sản xuất phải đảm bảo bao gồm nhân lực, máy móc, thiết
bị, phương pháp sản xuất phù hợp, nguyên liệu đầu vào đạt yêu cầu.
- Các tiêu
chuẩn kỹ thuật của sản phẩm phải cụ thể bằng văn bản.
- Có hồ sơ ghi
chép từng công đoạn sản xuất.
- Các yêu cầu
cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê
duyệt.
Phương pháp
đánh giá: Quan sát hiện trường, kiểm tra hồ sơ.
đ) Lưu mẫu
thành phẩm
Yêu cầu: Mỗi lô
hàng cần lưu một lượng mẫu đủ để phân tích theo tiêu chuẩn kỹ thuật công bố áp
dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Dán tem nhãn ghi rõ tên sản
phẩm, lô (hoặc ngày sản xuất), hạn sử dụng. Các sản phẩm lưu cần nhận diện rõ
ràng, dễ tìm, dễ kiểm tra. Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng văn
bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.
Phương pháp
đánh giá: Quan sát khu sắp xếp lưu mẫu, tem nhãn nhận diện. Xem xét hồ sơ ghi
chép về ngày lưu mẫu, thời gian hủy mẫu, đánh giá tình trạng trong suốt thời
gian lưu.
e) Vệ sinh nhà
xưởng
Yêu cầu: Quy
định các phương pháp vệ sinh, tần suất, hóa chất vệ sinh (nếu có) cho từng khu
vực, bề mặt tiếp xúc sản phẩm. Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể bằng
văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.
Phương pháp
đánh giá: Quan sát hiện trường, kiểm tra hồ sơ.
g) Thu gom và
xử lý chất thải
Yêu cầu: Có quy
định khu vực thu gom rác; quy định tần suất di chuyển rác ra khỏi khu vực sản
xuất, kho (tối thiểu theo ngày) về khu tập kết. Thuê cơ sở xử lý chất thải có
năng lực theo yêu cầu của pháp luật. Các yêu cầu cần kiểm soát phải được cụ thể
bằng văn bản và được người có thẩm quyền phê duyệt.
Phương pháp
đánh giá: Quan sát hiện trường, kiểm tra hồ sơ.
8. Có người phụ
trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành
chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường
Yêu cầu: Có
bằng đại học trở lên được đào tạo chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh
học, công nghệ môi trường. Có hợp đồng lao động với người phụ trách kỹ thuật.
Phương pháp
đánh giá: Xem xét hợp đồng lao động, hồ sơ văn bằng liên quan, phỏng vấn về sự
am hiểu hoạt động kiểm soát cho sản phẩm.
II. ĐÁNH GIÁ
GIÁM SÁT DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN
Ngoài các chỉ
tiêu tại phần I phải đánh giá các chỉ tiêu sau:
9. Áp dụng hệ
thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong quá trình sản xuất theo các
nội dung tại Mục 7; ghi chép, lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất phục vụ
truy xuất nguồn gốc
Yêu cầu: Các
quy trình, quy định nêu tại Mục 7 phải được áp dụng và ghi chép lưu giữ đầy đủ
trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc.
Phương pháp
đánh giá: Thực hiện theo hướng dẫn tương ứng tại Mục 7.
10. Thực hiện
công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định
Yêu cầu: Có đầy
đủ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng cho từng sản phẩm.
Phương pháp
đánh giá: Kiểm tra các sản phẩm đã sản xuất, lưu thông; kiểm tra hồ sơ công bố
tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại sản phẩm; đánh giá sự phù hợp của hồ sơ lưu
trữ với thực tế sản xuất.
11. Thực hiện
ghi nhãn sản phẩm
Yêu cầu: Thông
tin ghi trên nhãn sản phẩm phải đúng quy định hiện hành về nhãn sản phẩm.
Phương pháp
đánh giá: Kiểm tra thực tế nhãn sản phẩm đã sản xuất, lưu thông; đối chiếu quy
định về nhãn sản phẩm và tiêu chuẩn công bố áp dụng để đánh giá sự phù hợp của
việc ghi nhãn.
12. Công bố
thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Yêu cầu: Các
sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường phải được công bố thông tin trên
Cổng thông tin của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Phương pháp
đánh giá: Kiểm tra thông tin sản phẩm đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đối chiếu các hồ sơ công bố và sản phẩm thực tế
đang sản xuất, lưu thông để đánh giá.
13. Chấp hành
việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật
Yêu cầu: Cơ sở
được thanh tra, kiểm tra phải phối hợp và chấp hành đúng quy định.
Phương pháp
đánh giá: Đánh giá thông qua việc chấp hành các quy định của pháp luật và phối
hợp với cơ quan nhà nước trong thanh tra, kiểm tra.
C. XỬ LÝ KẾT
QUẢ ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá cấp
Giấy chứng nhận
Cơ sở được đề
nghị cấp Giấy chứng nhận khi 100% chỉ tiêu đánh giá đạt yêu cầu.
2. Đánh giá
giám sát duy trì điều kiện
- Cơ sở được
duy trì Giấy chứng nhận khi 100% chỉ tiêu đánh giá đạt yêu cầu.
- Cơ sở phải
tạm dừng sản xuất trong thời gian chờ khắc phục khi có 06 chỉ tiêu không đạt
trở lên.
- Cơ sở bị thu
hồi Giấy chứng nhận khi không khắc phục trong thời hạn quy định.
Mẫu
số 10.MTCN
|
CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
Đánh giá điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất
thải chăn nuôi
Số: ........../BB-ĐKSX
1. Căn cứ đánh
giá, ngày đánh giá:
...............................................................................
2. Tên cơ sở
được đánh giá: ..........................................................................................
- Mã số cơ sở
(nếu có):
.................................................................................................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................................
- Số điện
thoại: ......................................
,
Email:
.........................................................
- Tên và số
Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập:
.................................
Tên cơ quan
cấp:
........................................................ Ngày cấp:
................................
- Giấy chứng
nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn:
3. Địa điểm
đánh giá:
- Địa chỉ:
...................................................................................................................
- Điện thoại:
........................................................ , Email:
.......................................
4. Thành phần
Đoàn đánh giá:
- Ông/bà:
..............................................................................
Chức vụ: ....................
- Ông/bà:
..............................................................................
Chức vụ: ....................
- Ông/bà:
..............................................................................
Chức vụ: ....................
5. Người đại
diện của cơ sở:
- Ông/bà:
..............................................................................
Chức vụ: ....................
- Ông/bà:
..............................................................................
Chức vụ: ....................
- Ông/bà:
..............................................................................
Chức vụ: ....................
6. Sản phẩm sản
xuất:........................................................................................
7. Nội dung
đánh giá
|
TT
|
Chỉ tiêu đánh
giá
|
Kết quả đánh
giá
|
Diễn giải kết
quả đánh giá; hành động khắc phục lỗi
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
I
|
ĐÁNH GIÁ LẦN ĐẦU HOẶC
CÓ THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
|
|
|
|
|
1
|
Địa điểm sản xuất nằm
trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại
|
|
|
|
|
2
|
Nhà xưởng, trang
thiết bị
|
|
|
|
|
a
|
Có nhà xưởng kết cấu
vững chắc, đảm bảo yêu cầu về kiểm soát an toàn chất lượng
|
|
|
|
|
b
|
Khu chứa nguyên liệu,
vật liệu, thành phẩm bảo đảm không nhiễm chéo lẫn nhau; có kho hoặc dụng cụ
chuyên dụng để bảo quản những sản phẩm có tính đặc thù theo khuyến cáo của
nhà sản xuất
|
|
|
|
|
3
|
Dây chuyền sản xuất,
trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm được làm bằng vật liệu dễ
vệ sinh
|
|
|
|
|
4
|
Thiết bị thu gom và
xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất
|
|
|
|
|
5
|
Trường hợp cơ sở sản
xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học vi sinh vật phải có
thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật
|
|
|
|
|
6
|
Có phòng thử nghiệm
hoặc có hợp đồng với phòng thử nghiệm đủ năng lực để kiểm tra chất lượng
trong quá trình sản xuất
|
|
|
|
|
7
|
Có hệ thống kiểm soát
chất lượng, an toàn sinh học
|
|
|
|
|
a
|
Kiểm soát chất lượng
nước phục vụ sản xuất
|
|
|
|
|
b
|
Kiểm soát nguyên liệu
|
|
|
|
c
|
Kiểm soát thành phẩm
|
|
|
|
d
|
Kiểm soát quá trình
sản xuất
|
|
|
|
đ
|
Lưu mẫu thành phẩm
|
|
|
|
e
|
Vệ sinh nhà xưởng
|
|
|
|
|
g
|
Thu gom và xử lý chất
thải
|
|
|
|
|
8
|
Có người phụ trách kỹ
thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi,
thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường
|
|
|
|
|
II
|
ĐÁNH GIÁ DUY TRÌ ĐIỀU
KIỆN, NGOÀI CÁC CHỈ TIÊU TẠI MỤC I, PHẢI ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU SAU
|
|
|
|
|
9
|
Áp dụng hệ thống kiểm
soát chất lượng, an toàn sinh học theo các nội dung tại Mục 7; ghi chép, lưu
giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc
|
|
|
|
|
10
|
Thực hiện công bố
tiêu chuẩn áp dụng theo quy định
|
|
|
|
|
11
|
Thực hiện ghi nhãn
sản phẩm theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.
|
|
|
|
|
12
|
Công bố thông tin sản
phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
|
13
|
Chấp hành việc thanh
tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
Số chỉ tiêu
đánh giá thực tế
|
|
|
|
|
Số chỉ tiêu
đạt/không đạt
|
|
|
|
8. Lấy mẫu (nếu
có):
a) Thông tin về
mẫu lấy (loại mẫu, số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...)
b) Chỉ định chỉ
tiêu phân tích (Biên bản lấy mẫu kèm theo):
9. Ý kiến của
Đoàn đánh giá:
10. Ý kiến của
cơ sở:
Biên bản đã
được đọc lại cho các bên cùng nghe và thống nhất ký tên. Biên bản được lập thành
02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.
|
CHỦ CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
TRƯỞNG ĐOÀN
ĐÁNH GIÁ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 11.MTCN
|
TÊN CQ, TỔ
CHỨC
CHỦ
QUẢN44
CƠ QUAN CẤP GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: QĐ-...45
|
........46, ngày tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm
xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung *)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH47
Căn cứ ...48....;
Căn cứ .......;
Theo đề nghị
của .......... .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn
nuôi bổ sung *) đối với ...........................49 với thông tin
chi tiết như sau:
- Địa chỉ trụ
sở chính:.........
- Địa chỉ sản
xuất: ........
- Mã số cơ sở
(nếu có):.......................
- Điện
thoại:......... Mã số doanh nghiệp:
....................
Được chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi
bổ sung*) đối với ...............50. Giấy chứng nhận mã số A/B/C/MTCN51
ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Cơ sở sản xuất
được cấp Giấy chứng nhận chịu sự đánh giá giám sát duy trì điều kiện theo quy
định tại ........52.
Thời hạn đánh
giá giám sát kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. .......53.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- .................;
- Lưu: VT, ............54.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ
và tên
|
______________________________
44 Tên cơ quan,
tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
45 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
46 Địa danh.
47 Thẩm quyền ban
hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
48 Các căn cứ để
ban hành quyết định.
49 Tên cơ sở được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
(và thức ăn chăn nuôi bổ sung*).
50 Loại sản phẩm:
Ghi tên loại sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ
sung*).
51 - A: là mã số
đơn vị hành chính của địa phương (nơi có cơ sở sản xuất).
- B: là số thứ
tự của cơ sở được cấp Giấy chứng nhận điều kiện sản xuất bắt đầu từ số 001.
- C: là năm cấp
Giấy chứng nhận.
- MTCN: Viết
tắt của “môi trường chăn nuôi”.
Trường hợp cấp
lại Giấy chứng nhận thì ghi rõ “Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận mã
số......., ngày......”. Mã số Giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi so với mã
số Giấy chứng nhận đã được cấp lần đầu.
52 Văn bản quy
phạm pháp luật quy định về đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*).
53 Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
54 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo.
|
TÊN CQ, TỔ
CHỨC
CHỦ
QUẢN55
CƠ QUAN CẤP GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: QĐ-...56
|
........57, ngày tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung *)
THẨM QUYỀN BAN
HÀNH58
Căn cứ ...59.....;
Căn cứ
........;
Theo đề nghị
của ........ .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn
chăn nuôi bổ sung *) đối với ....................60 với thông tin
chi tiết như sau:
1. Nội dung đã
được cấp tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung *) mã số61..... ngày.... của
........
- Tên cơ sở:
......
- Địa chỉ trụ
sở chính:......
- Địa chỉ sản
xuất:......
- Mã số cơ sở
(nếu có):.....................
- Điện
thoại:........
Mã
số doanh nghiệp: .........
2. Nội dung cấp
lại
- Tên cơ
sở:....
- Địa chỉ trụ
sở chính:......
- Địa chỉ sản
xuất:......
- Mã số cơ sở
(nếu có):............................
- Điện
thoại:........ Mã số doanh
nghiệp:........
- Lý do cấp lại:......
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Cơ sở sản xuất
được cấp lại Giấy chứng nhận chịu sự đánh giá giám sát duy trì điều kiện theo
quy định tại ...........62
Điều 3. ............63
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ................;
- Lưu: VT, .........64.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
55 Tên cơ quan,
tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
56 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
57 Địa danh.
58 Thẩm quyền ban
hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
59 Các căn cứ để
ban hành quyết định.
60 Tên cơ sở được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
(và thức ăn chăn nuôi bổ sung*).
61 Mã số Giấy
chứng nhận đã được cấp.
62 Văn bản quy
phạm pháp luật quy định về đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
63 Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
64 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo.
|
CƠ QUAN CẤP
GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI/
(VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI BỔ SUNG*)
Số : A/B/C/MTCN
Tên cơ
sở................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:...............................................................................................
Số điện
thoại:......................................................,
Email:.......................................
Địa chỉ sản
xuất:
....................................................................................................
Số điện thoại:
..................................................., Email:.........................................
Mã số cơ sở
(nếu
có):..............................................................................................
Giấy đăng ký
kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập:........................
Được chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất:
1. Sản phẩm xử
lý chất thải chăn nuôi (ghi loại sản phẩm cụ thể).
2. Thức ăn chăn
nuôi bổ sung*.
|
Số: ........./QĐ-
|
.........ngày.....tháng.......năm
....
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
Sau khi cấp, đề
nghị gửi 01 bản sao chụp Giấy chứng nhận về Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
*: Trường hợp
cơ sở sản xuất đồng thời sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn
nuôi bổ sung.
Mẫu
số 12.MTCN
|
CƠ QUAN THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../......
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
THÔNG BÁO
Về việc kết quả đánh giá giám sát điều kiện sản
xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Kính gửi:
....................................(1)
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày tháng năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm
2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn
nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày
13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ kết quả
đánh giá giám sát tại Biên bản đánh giá điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất
thải chăn nuôi số ............ ngày .............. và báo cáo khắc phục của
...............(1) (nếu có);
........(Cơ
quan thông báo)........... thông báo kết quả đánh giá điều kiện sản xuất sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với ...................(1) có
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi với mã
số ........... như sau:
- Công ty được
tiếp tục sản xuất vì đã duy trì điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi theo quy định (đối với trường hợp đánh giá giám sát đạt).
- Công ty phải
tạm dừng sản xuất (nếu tạm dừng một phần thì ghi rõ phần tạm dừng) từ ngày
........ đến ngày ....... để chờ khắc phục (đối với trường hợp phải khắc phục).
- Công ty sẽ bị
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn
nuôi (đối với trường hợp không khắc phục trong thời gian đã cam kết).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……….;
- Lưu: VT,...
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1): Tên cơ sở
được đánh giá giám sát.
Mẫu
số 13.MTCN
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU SẢN PHẨM
XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI CÓ CHỨA CHẤT MỚI
Kính gửi:
...........................................
Tên tổ chức, cá
nhân:.................................................................................................
Địa
chỉ:.......................................................................................................................
Mã số cơ sở
(nếu có):.................................................................................................
Số điện
thoại:.......................................,
Email:..........................................................
1. Đề nghị nhập
khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sau đây:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Khối lượng
|
Bản chất,
công dụng
|
Dạng, màu
|
Quy cách bao
gói
|
Hãng, nước
sản xuất
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
2. Mục đích
nhập khẩu:
.....................................................................................................
3. Thời gian
nhập khẩu: .....................................................................................................
4. Cửa khẩu
nhập khẩu:
.....................................................................................................
5. Thời gian,
địa điểm trưng bày tại hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu/khảo nghiệm/phân
tích tại phòng thử nghiệm):
.......................................................................
6. Phương án xử
lý mẫu sau hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu/khảo nghiệm/phân tích tại
phòng thử nghiệm): .........................................................................................
Chúng tôi cam
kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
|
|
...........,
ngày.... tháng.... năm ......
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 14.MTCN
|
TÊN CƠ SỞ
THỰC HIỆN
NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM
Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên tổ chức,
cá nhân đăng ký nghiên cứu/khảo nghiệm:....................................
Địa chỉ:.....................................................................................................................
Số điện thoại:......................................., Email:.........................................................
2. Tên cơ sở
thực hiện nghiên cứu/khảo nghiệm:......................................................
Mã số cơ sở
(nếu có):.................................................................................................
Địa chỉ:......................................................................................................................
Số điện thoại:...................................., Email:............................................................
3. Thông tin về
sản phẩm đăng ký nghiên cứu/khảo nghiệm
a) Tên sản
phẩm, thành phần, công dụng, hạn sử dụng, cảnh báo (nếu có):...
b) Nhà sản
xuất: ............................................................................................
c) Các tài liệu
khác liên quan đến sản phẩm:..................................................
4. Cơ sở khoa
học và hiện trạng ứng dụng sản phẩm trong nước và trên thế giới (Mô tả thông
tin khoa học của sản phẩm, thành phần của sản phẩm và hiện trạng, hiệu quả sử
dụng trong nước và trên thế giới)
II. NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM
1. Nội dung
a) Đánh giá về
thành phần, chất lượng của sản phẩm theo tiêu chuẩn công bố áp dụng;
b) Đánh giá
tính an toàn đối với vật nuôi và môi trường trong quá trình sử dụng sản phẩm;
c) Đánh giá
hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi của sản phẩm.
2. Phương pháp
nghiên cứu và cách bố trí thí nghiệm
a) Phương pháp
nghiên cứu;
b) Bố trí thí
nghiệm.
3. Biện pháp
bảo vệ môi trường trong quá trình khảo nghiệm
4. Kế hoạch
triển khai
5. Dự kiến kết
quả đạt được
|
CHỦ CƠ SỞ THỰC HIỆN
NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
.................,
ngày .... tháng .... năm ......
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
NGHIÊN CỨU/KHẢO NGHIỆM
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu
số 15.MTCN
Kính gửi:
..................................
.......................đã
nhận được Văn bản số ................ ngày .............. của tổ chức, cá nhân
đề nghị nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới để làm mẫu
giới thiệu hội chợ, triển lãm/nghiên cứu/khảo nghiệm/làm mẫu phân tích tại
phòng thử nghiệm/để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu. Sau khi thẩm
định hồ sơ, ................ có ý kiến như sau:
1.
.....................................đồng ý cho
phép................................(Tên tổ chức/cá nhân, địa chỉ) nhập khẩu
sản phẩm................, số lượng.............. để................(ghi
rõ mục đích
nhập khẩu), cụ thể:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Khối lượng/
thể tích
|
Bản chất,
công dụng
|
Dạng, màu
|
Quy cách bao
gói
|
Hãng, nước
sản xuất
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thời gian
nhập khẩu:
..............................................................................................
3. Cửa khẩu
nhập khẩu: ................................................................................................
4. Các sản phẩm
xử lý chất thải chăn nuôi nêu trên chỉ được dùng làm mẫu giới thiệu hội chợ,
triển lãm/nghiên cứu/khảo nghiệm/làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm/để sản
xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu không được sử dụng vào bất kỳ mục đích
nào khác.
5. Mẫu sản phẩm
sau khi trưng bày và giới thiệu sản phẩm tại hội chợ, triển lãm/nghiên cứu/làm mẫu
phân tích tại phòng thử nghiệm phải được xử lý theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan Hải quan nơi đăng ký;
- Lưu: VT,...
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IA
CÁC BIỂU MẪU VỀ THUỐC
THÚ Y
(Kèm theo Nghị định số: 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
|
1
|
Đơn đăng ký/gia
hạn kiểm tra GMP
|
Mẫu số 01.QLT
|
|
2
|
Biên bản kiểm
tra GMP
|
Mẫu số 02.QLT
|
|
3
|
Giấy chứng nhận
GMP
|
Mẫu số 03.QLT
|
|
4
|
Đơn đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận GMP
|
Mẫu số 04.QLT
|
|
5
|
Đơn đăng ký/gia
hạn kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y
|
Mẫu số 05.QLT
|
|
6
|
Bản thuyết
minh chi tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật sản xuất thuốc thú y
|
Mẫu số 06.QLT
|
|
7
|
Biên bản kiểm
tra điều kiện sản xuất thuốc thú y
|
Mẫu số 07.QLT
|
|
8
|
Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y
|
Mẫu số 08.QLT
|
|
9
|
Đơn đăng ký cấp/gia
hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 09.QLT
|
|
10
|
Bản thuyết
minh chi tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 10.QLT
|
|
11
|
Biên bản kiểm
tra điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 11.QLT
|
|
12
|
Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
|
Mẫu số 12.QLT
|
|
13
|
Giấy chứng nhận
đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 13.QLT
|
|
14
|
Đơn đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
|
Mẫu số 14.QLT
|
Mẫu số 01.QLT
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/ĐK-….
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ/GIA HẠN KIỂM
TRA GMP
Kính
gửi(*)………………….
Căn cứ (**)
……………………………………………………………………………………..
1. Tên cơ sở:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ nhà
máy: …………………………………………………………………………..
3. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp: ………………………………………………
4. Chứng chỉ
hành nghề thú y của người trực tiếp quản lý sản xuất thuốc thú y: Số ….,
ngày.... tháng.... năm ...., nơi cấp....; Người trực tiếp quản lý kiểm nghiệm
thuốc thú y: Số …., ngày.... tháng.... năm ...., nơi cấp....
5. Giấy chứng
nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) (đối với trường hợp cơ sở gia hạn kiểm
tra GMP): số ……………., ngày.... tháng.... năm ....
6. Điện thoại:
……………………
Đề nghị (*)………………….
tiến hành kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc
theo GMP-WHO (ASEAN) cho cơ sở chúng tôi đối với các dây chuyền sản xuất thuốc
thú y(***) sau:
-
…………………………………..
-
…………………………………..
-
…………………………………..
Hồ sơ gửi kèm gồm:
-
…………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan được
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành;
(***) Ghi rõ
dây chuyền sản xuất thuốc thú y non-beta lactam hoặc beta-lactam.
Mẫu số 02.QLT
|
CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA GMP
Căn cứ Quyết định
số ... ngày ... tháng ... năm ……… của ………………….. về việc thành lập đoàn kiểm tra
GMP tại cơ sở
…………………………..
Thành phần đoàn
kiểm tra gồm:
1
……………………………….. - Trưởng đoàn.
2
……………………………….. - Ủy viên.
3
……………………………….. - Ủy viên.
………………………………………………
………………………………….
- Ủy viên, Thư ký.
TÊN CƠ SỞ:
- Địa chỉ:
- Người chịu
trách nhiệm:
- Bản đăng ký
kiểm tra đề nghị ngày ……………. của ………….
- Ngày tiến
hành kiểm tra: ………………………….
- Nội dung kiểm
tra: ………………………………….
- Đại diện cơ sở:
1
………………………………………
2………………………………………
I. Ý KIẾN CỦA
ĐOÀN KIỂM TRA:
Sau khi thẩm định
hồ sơ, nghe báo cáo của cơ sở và tiến hành kiểm tra thực tế, Đoàn kiểm tra có một
số ý kiến sau:
A. Ưu điểm:
1. Tổ chức và
nhân sự: …………….
2. Đào tạo:....
3. Nhà xưởng:...
4. Thiết bị: ….
5. Vệ sinh và điều
kiện vệ sinh: ….
6. Thẩm định:
….
7. Hồ sơ, tài
liệu: …..
8. Khiếu nại và
thu hồi: ….
9. Tự kiểm
tra:...
10. Kiểm tra chất
lượng:...
11. Kho:...
B. Kiến nghị
1. Tổ chức và
nhân sự: ………
2. Đào tạo:....
3. Nhà xưởng:...
4. Thiết bị: ….
5. Vệ sinh và điều
kiện vệ sinh: ……
6. Thẩm định:
……..
7. Hồ sơ, tài
liệu: ………
8. Khiếu nại và
thu hồi: …….
9. Tự kiểm
tra:...
10. Kiểm tra chất
lượng: ...
11. Kho:...
C. Tồn tại:
……….
II. KẾT LUẬN CỦA
ĐOÀN KIỂM TRA:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
III. Ý KIẾN CỦA
CƠ SỞ
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
Biên bản này được
làm thành 03 bản. Cơ sở giữ 01 bản, cơ quan kiểm tra giữ 02 bản.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
1. Trưởng
đoàn
2. Thư ký
3. Các Ủy
viên
|
Mẫu số 03.QLT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GMP


Mẫu số 04.QLT
|
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/ĐK-….
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY
CHỨNG NHẬN GMP
Kính
gửi(*): ………………..
Căn cứ (**)
…………………………………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐĂNG KÝ:
Tên:
……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………
Số điện thoại:
…………………………………………………………………………….
Chúng tôi đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận GMP: Số....ngày....tháng….. năm ....
Lý do đề nghị cấp
lại:
- Bị sai sót
- Thay đổi
thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký.
Hồ sơ gửi kèm:
Các tài liệu
liên quan đến sự thay đổi, bổ sung (nếu có);
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan được
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành.
Mẫu số 05.QLT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ/GIA HẠN
KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
Kính
gửi(*):.......................................................
Căn cứ (**)
…………………………………………………………………………..
Tên cơ sở:
…………………………………………..
Địa chỉ cơ sở:
……………………………………….
Số điện thoại:
……………………………………… Fax: ……………………….
Chủ cơ sở:
………………………………………….
Địa chỉ thường
trú: …………………………………
Chứng chỉ hành
nghề thú y của người trực tiếp quản lý sản xuất thuốc thú y: Số ……., ngày....
tháng.... năm ...., nơi cấp....; Người trực tiếp quản lý kiểm nghiệm thuốc thú
y: Số ……..…, ngày.... tháng…….năm..., nơi cấp....
Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm,
vắc-xin) (đối với trường hợp cơ sở gia hạn kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc
thú y): số ……….. ngày.... tháng.... năm ....
Các loại sản
phẩm đăng ký sản xuất lưu hành:
□ Thuốc dược
liệu □ Chế phẩm sinh
học
□ Hóa chất □ Các loại khác
Đề nghị(*)
……………. kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y
cho cơ sở chúng tôi.
Hồ sơ gửi kèm
gồm:
- ………;
|
|
........, ngày........tháng........năm......
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành.
Mẫu số 06.QLT
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT
CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT
SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: (*)…………………………..
Tên cơ sở đăng
ký kiểm tra: …………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………….................................
Số điện thoại:
……………………………………….., Email: …………………………..
Loại sản phẩm
đăng ký sản xuất:
□ Thuốc dược liệu
□ Chế phẩm sinh
học
□ Hóa chất □ Các loại khác
Xin giải trình điều
kiện sản xuất thuốc thú y, cụ thể như sau:
1. Địa điểm sản
xuất
2. Nhà xưởng sản
xuất
3. Trang thiết
bị, dụng cụ dùng trong sản xuất
4. Hệ thống kho
5. Khu vực xử
lý tiệt trùng
6. Khu vực cân,
cấp phát nguyên liệu
7. Khu vực pha
chế, san chia, bảo quản bán thành phẩm
8. Khu vực hoàn
thiện sản phẩm
9. Khu vực vệ
sinh
10. Hệ thống
thu gom và xử lý nước thải, chất thải
11. Bao bì
12. Ghi nhãn
13. Khử trùng,
tiêu độc
14. Nhân sự
tham gia sản xuất
15. Vệ sinh cá
nhân
16. Vệ sinh
phòng hộ lao động
17. Nước sử dụng
trong cơ sở
18. Thực hiện
quy định về hồ sơ lô
19. Thực hiện
quản lý chất lượng:
- Phòng kiểm
nghiệm
- Nhân viên
phòng kiểm nghiệm
- Trang thiết bị
- Các quy định
về kiểm tra nguyên liệu, thành phẩm, lưu mẫu và kiểm tra mẫu
|
|
........, ngày........tháng........năm......
CHỦ
CƠ SỞ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính.
Mẫu số 07.QLT
|
CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
I. THÔNG TIN
CHUNG:
1. Tên cơ sở:
………………………………………………………………………………..
2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………
3. Giấy đăng ký
kinh doanh số (nếu có): ……..…………. ngày cấp ….. nơi cấp …..
4. Số điện thoại:
……………………………………………………… Số Fax (nếu có):
5. Mã số (nếu có):
………………………………………………………………………….
6. Mặt hàng sản
xuất:
………………………………………………………………………
7. Ngày kiểm tra:
……………………………………………………………………………
8. Hình thức kiểm
tra:
………………………………………………………………………
9. Thành phần đoàn
kiểm tra:
1)
……………………………………………………………………………………………….
2)
……………………………………………………………………………………………….
3)
……………………………………………………………………………………………….............
10. Đại diện cơ
sở:
1)
……………………………………………………………………………………………….
2)
……………………………………………………………………………………………….
II. NHÓM CHỈ
TIÊU ĐÁNH GIÁ:
Phần 1. Các chỉ
tiêu chung
|
TT
|
Chỉ tiêu kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Tổng hợp
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
1.
|
Địa điểm sản
xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phải có khoảng
cách an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y,
cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
2.
|
Nhà xưởng sản
xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Đầy đủ
các khu vực sản xuất
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Thiết kế
và bố trí các khu vực phù hợp, hạn chế tới mức thấp nhất sự nhầm lẫn hoặc
nhiễm chéo trong sản xuất
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Bố trí
sản xuất theo dây chuyền một chiều
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
2.4. Thuận
lợi cho kiểm tra giám sát
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
2.5. Đảm bảo điều
kiện vệ sinh môi trường
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
2.6. Dễ vệ
sinh khử trùng, tiêu độc
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
2.7. Chống
bụi, xâm nhập của động vật gây hại
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
3.
|
Trang thiết
bị, dụng cụ dùng trong sản xuất
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Số
lượng, chủng loại, công suất thiết bị phù hợp với tùng dây chuyền sản xuất
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
3.2. Thuận
tiện cho các thao tác, vệ sinh, khử trùng, bảo dưỡng
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
3.3. Thiết
bị, dụng cụ, làm bằng vật liệu phù hợp
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
3.4. Có quy
định về vận hành, điều chỉnh, kiểm tra, bảo dưỡng
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
4.
|
Hệ thống kho
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1. Vật
liệu, kết cấu phù hợp
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
4.2. Công
suất kho thích hợp với quy mô sản xuất
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3. Có đủ
thiết bị duy trì bảo quản chất lượng sản phẩm
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
4.4. Thiết bị
kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật (Nhiệt độ, độ ẩm,...), sổ sách theo dõi
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
4.5. Có quy
định về sắp xếp, kiểm tra nguyên liệu, sản phẩm trong bảo quản
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
4.6. Theo dõi
quản lý:
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Bằng sổ
sách
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bằng máy
tính
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
Khu vực xử lý
tiệt trùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1. Có khu
vực riêng xử lý bao bì, dụng cụ
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
5.2. Vật
liệu, kết cấu phù hợp
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
5.3. Thiết
bị, dụng cụ, hóa chất đầy đủ, phù hợp
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
5.4. Có quy
định về xử lý tiệt trùng
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
6.
|
Khu vực cân,
cấp phát nguyên liệu
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
|
7.
|
Khu vực pha
chế, san chia, bảo quản bán thành phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1. Vật
liệu, kết cấu phù hợp
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
7.2. Thiết
bị, dụng cụ đầy đủ, phù hợp
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
7.3. Điều
kiện đảm bảo vệ vệ sinh, vô trùng
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
8.
|
Khu vực hoàn
thiện sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1. Vật
liệu, kết cấu phù hợp
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
8.2. Thiết
bị, dụng cụ đầy đủ, phù hợp
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
9.
|
Khu vực vệ sinh
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
9.1. Vật
liệu, kết cấu, bố trí phù hợp
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
9.2. Đủ các
trang thiết bị cần thiết cho việc vệ sinh cá nhân
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
10.
|
Hệ thống thu
gom và xử lý nước thải, chất thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1. Có hệ
thống thu gom và xử lý nước thải đảm bảo yêu cầu
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
10.2. Có quy
định về kiểm tra nước thải
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
10.3. Có quy
định về thu gom và xử lý rác thải
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
11.
|
Bao bì
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1. Vật
liệu phù hợp
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
11.2. Xử lý,
bảo quản đúng cách
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
12.
|
Ghi nhãn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1. Đúng
với nhãn đăng ký lưu hành đã được duyệt
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
122. Ghi đầy
đủ nội dung theo quy định
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
13.
|
Khử trùng,
tiêu độc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1. Có quy
định cụ thể về chế độ khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị dụng cụ,
trang phục bảo hộ lao động
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
13.2. Phương
tiện, dụng cụ, hóa chất phù hợp
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
13.3. Có biện
pháp phân biệt dụng cụ đã tiệt trùng
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
14.
|
Nhân sự tham
gia sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1. Người
trực tiếp quản lý sản xuất có chuyên môn phù hợp, có chứng chỉ hành nghề
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
14.2. Người
kiểm nghiệm thuốc có chứng chỉ hành nghề
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
14.3. Người
trực tiếp sản xuất có giấy chứng nhận sức khỏe
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
14.4. Được
đào tạo thường xuyên và định kỳ
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
15.
|
Vệ sinh cá
nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1. Quy
định vệ sinh cá nhân trong sản xuất
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
15.2. Thực
hiện vệ sinh của cá nhân đúng cách
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
16.
|
Vệ sinh phòng
hộ lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1. Có quy
định về chế độ cấp phát sử dụng trang bị bảo hộ lao động
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
16.2. Thay và
tiệt trùng trang bị bảo hộ sau mỗi ca sản xuất
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
16.3. Thiết
bị thông gió, hút bụi phù hợp
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
17.
|
Nước sử dụng trong cơ
sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1. Có đủ nước sạch
phục vụ cho nhu cầu sản
xuất, vệ sinh
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
17.2. Có kiểm
tra mẫu nước theo quy định.
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
Phần 2. Thực hiện
quy định về hồ sơ lô
|
TT
|
Chỉ tiêu kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Diễn đạt lỗi và khắc phục
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Tổng hợp
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
1
|
Lập hồ sơ cho
từng sản phẩm
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
2
|
Có đủ các
loại chứng từ, phiếu theo dõi
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
3
|
Có phiếu kiểm
nghiệm của từng lô
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
Phần 3. Thực hiện
quản lý chất lượng (KCS)
|
TT
|
Chỉ tiêu kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Diễn đạt lỗi và khắc phục
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Tổng hợp
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
1
|
Có phòng KCS
hợp cách
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
2
|
Người phụ
trách KCS, nhân viên đủ trình độ, có chứng chỉ hành nghề
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
3
|
Trang thiết
bị:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy phân
tích được chất lượng sản phẩm đăng ký sản xuất (Máy quang phổ tử ngoại khả
kiến hoặc máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC),...
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
- Cân phân
tích
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo độ ẩm
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Cân kỹ
thuật
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Máy cất
nước 2 lần
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Tủ sấy
(50-250°C)
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Tủ ấm
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Tủ cấy vô
trùng
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Kính hiển
vi quang học
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đo pH
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Máy đếm
khuẩn lạc
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Nồi hấp
tiệt trùng
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
|
- Dụng cụ
thủy tinh và các thiết bị phục vụ kiểm nghiệm
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
4
|
Kiểm tra
nguyên liệu
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
5
|
Kiểm tra bán
thành phẩm
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
6
|
Kiểm tra
thành phẩm
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
7
|
Lưu mẫu và
kiểm tra mẫu theo quy định
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
III. NHÓM CHỈ
TIÊU KHÔNG ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO:
IV. LẤY MẪU (nếu có)
VÀ CHỈ ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (kèm theo Biên bản lấy mẫu):
1. Thông tin về
mẫu lấy (loại mẫu; số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu ... )
2. Chỉ định chỉ
tiêu phân tích:
V. Ý KIẾN CỦA
ĐOÀN KIỂM TRA:
1. Nhận xét của
đoàn kiểm tra:
2. Đề xuất xếp
loại cơ sở:
VI. Ý KIẾN CỦA
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
|
…….., ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
…….., ngày tháng năm
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
HƯỚNG DẪN
KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
I. HƯỚNG DẪN
PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa
mức lỗi
- Lỗi nghiêm
trọng (Se): Là sai lệch so với tiêu chuẩn, quy định, gây ảnh hưởng chất
lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng.
- Lỗi nặng (Ma):
Là
sai lệch so với tiêu chuẩn, quy định, nếu kéo dài sẽ gây ảnh hưởng chất lượng
sản phẩm nhưng chưa tới mức nghiêm trọng.
- Lỗi nhẹ (Mi):
Là
sai lệch so với tiêu chuẩn, quy định, có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
hoặc gây trở ngại cho việc kiểm soát vệ sinh, nhưng chưa đến mức nặng.
2. Kết quả đánh
giá:
|
Kết quả
|
Mức Lỗi
|
|
Lỗi nhẹ
|
Lỗi nặng
|
Lỗi nghiêm trọng
|
|
Đạt
|
≤ 9
|
0
|
0
|
|
Từ 10 đến 15
|
0
|
0
|
|
Ma ≤ 10 và tổng Mi + Ma ≤ 15
|
0
|
|
Không đạt
|
Ma < 11 và tổng Mi + Ma >15
|
0
|
|
-
|
≥ 11
|
0
|
|
-
|
-
|
≥ 1
|
Ghi chú: (-) Không đánh
giá
3. Diễn giải:
3.1. Cơ sở đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y khi đáp ứng một trong các trường hợp sau:
- Không có lỗi
nghiêm trọng, lỗi nặng và tổng số sai lỗi nhẹ không quá 9 nhóm chi tiêu.
- Không có lỗi
nghiêm trọng và một trong 2 trường hợp sau:
+ Không có lỗi
nặng, số lỗi nhẹ từ 10 đến 15 nhóm chỉ tiêu; hoặc
+ Số lỗi nặng
không quá 10 và tổng số lỗi nhẹ và lỗi nặng không quá 15 nhóm chỉ tiêu.
3.2. Cơ sở
không đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.
- Có ít nhất 01
lỗi nghiêm trọng
- Một trong 2
trường hợp sau:
+ Có ít nhất 11
lỗi nặng;
+ Có dưới 11
lỗi nặng và tổng số lỗi nhẹ và lỗi nặng lớn hơn 15 nhóm chỉ tiêu.
II. PHƯƠNG PHÁP
KIỂM TRA:
A. Ghi biên bản
kiểm tra:
- Ghi đầy đủ
thông tin theo quy định trong mẫu biên bản.
- Thẩm tra và
ghi thông tin chính xác.
- Nếu sửa chữa
trên biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn kiểm tra.
B. Nguyên tắc
đánh giá:
- Không được bổ
sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong mỗi nhóm chỉ
tiêu.
- Với mỗi chỉ
tiêu, chỉ xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác định
mức sai lỗi vào cột không có ký hiệu [ ].
- Dùng ký hiệu
x hoặc √ đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi nhóm
chỉ tiêu.
- Kết quả đánh
giá tổng hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất của chỉ tiêu
trong nhóm, thống nhất ghi như sau: Ac (đạt), Mi (lỗi mức nhé), Ma (lỗi mức
nặng), Se (lỗi mức nghiêm trọng).
- Phải diễn
giải chi tiết sai lỗi đã được xác định cho mỗi chỉ tiêu và thời hạn cơ sở phải
khắc phục sai lỗi đó. Đối với chỉ tiêu không đánh giá cần ghi rõ lý do trong
cột “Diễn giải sai lỗi và khắc phục”.
C. Các nhóm chỉ
tiêu và phương pháp kiểm tra:
1. Đánh giá
chung về cơ sở sản xuất
1.1. Chỉ tiêu
1: Địa
điểm sản xuất
1.1.1. Yêu cầu:
Vị trí xây dựng cơ sở sản xuất phải phù hợp với quy hoạch của địa phương và
cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng.
1.1.2. Phương
pháp: Kiểm tra thực tế cơ sở:
- Không bị ô
nhiễm từ môi trường bên ngoài;
- Cách biệt với
khu dân cư, trường học, công sở, bệnh viện, cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm bệnh;
- Có nguồn nước
và nguồn điện đảm bảo cho các hoạt động của cơ sở;
- Không gây ảnh
hưởng tới môi trường xung quanh.
1.1.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.1.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu tại Mục 1.1.1 đánh giá lỗi nặng.
1.2. Chỉ tiêu
2:
Nhà xưởng sản xuất
1.2.1. Yêu cầu:
Bố trí sản xuất theo dây chuyền 1 chiều, thiết kế và bố trí các khu vực phù
hợp, hạn chế tới mức thấp nhất sự nhầm lẫn hoặc nhiễm chéo trong sản xuất; có
đầy đủ các khu vực sản xuất; thuận lợi cho kiểm tra giám sát; đảm bảo điều kiện
vệ sinh môi trường; dễ vệ sinh khử trùng, tiêu độc; chống bụi, xâm nhập của
động vật gây hại.
1.2.2. Phương
pháp:
Xem hồ sơ thiết
kế và kiểm tra thực tế và phỏng vấn (khi cần thiết) để xác định:
- Nhà xưởng xây
dựng kiên cố, vững chắc, phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất, tránh được
ảnh hưởng xấu của thiên nhiên như thời tiết, ngập lụt, thấm ẩm và sự xâm nhập
của côn trùng hay các động vật khác;
- Nền nhà vững
chắc, cao ráo, nhẵn, không trơn; có khả năng chịu được sức ép của máy móc khi
hoạt động;
- Tường và trần
được làm bằng vật liệu bền, chắc;
- Sàn không rạn
nứt, không ngấm hoặc ứ đọng nước, dễ vệ sinh, chịu được hóa chất khử trùng tiêu
độc;
- Từng khu vực
phải đảm bảo đạt các
chỉ tiêu vệ sinh thú y theo quy định.
1.2.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với Mục
1.2.1 đánh giá là đạt.
- Không bố trí
sản xuất theo dây chuyền 1 chiều hoặc không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi
trường đánh giá là lỗi nặng.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.2.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.3. Chỉ tiêu
3:
Trang thiết bị, dụng cụ dùng trong sản xuất
1.3.1. Yêu cầu:
Số lượng, chủng loại, công suất thiết bị phù hợp với từng dây chuyền sản xuất,
thuận tiện cho các thao tác, vệ sinh, khử trùng, bảo dưỡng, thiết bị, dụng cụ,
làm bằng vật liệu phù hợp và có quy định về vận hành, điều chỉnh, kiểm tra, bảo
dưỡng.
1.3.2. Phương
pháp:
Xem danh mục
trang thiết bị, hồ sơ tài liệu và kiểm tra trên thực tế và phỏng vấn (khi cần)
để xác định:
- Số lượng,
chủng loại trang thiết bị, dụng cụ làm bằng vật liệu phù hợp với từng dây
chuyền sản xuất dễ làm vệ sinh và bảo trì.
- Có quy trình
vệ sinh đảm bảo không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm.
- Có quy định
về vận hành, điều chỉnh, kiểm tra, bảo dưỡng.
1.3.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.3.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
về số lượng, chủng loại trang thiết bị với từng dây chuyền sản xuất: đánh giá lỗi
nặng
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.3.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.4. Chỉ tiêu
4:
Hệ thống kho
1.4.1. Yêu cầu:
Diện tích kho phù hợp với quy mô sản xuất; có đủ thiết bị phù hợp với yêu cầu điều
kiện bảo quản; có quy định về sắp xếp, kiểm tra nguyên liệu, sản phẩm trong bảo
quản; theo dõi quản lý bằng sổ sách hoặc máy tính.
1.4.2. Phương
pháp: Kiểm tra trên thực tế và phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Có kho hoặc
khu vực riêng biệt để nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thành phẩm; có kho riêng
bên ngoài bảo quản các loại dung môi và các nguyên liệu dễ gây cháy, nổ, có nơi
biệt trữ các nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm bị loại bỏ.
- Diện tích kho
thích hợp với quy mô sản xuất.
- Đủ thiết bị
cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu bảo quản, cụ thể:
- Bảo quản ở điều
kiện bình thường: nhiệt độ dưới 30°C;
- Bảo quản mát:
nhiệt độ từ 8 - 15°C;
- Bảo quản
lạnh: nhiệt độ từ 2 - 8°C;
- Bảo quản đông
lạnh: nhiệt độ ≤-10°C;
- Tránh ánh
sáng trực tiếp, ô nhiễm từ môi trường bên ngoài;
- Có văn bản
của cơ sở quy định sự sắp xếp, bảo quản sản phẩm, chế độ kiểm tra định kỳ, phát
hiện và xử lý kịp thời những sự cố trong quá trình bảo quản;
- Có đủ thiết
bị kiểm tra các chỉ tiêu về bảo quản, có chế độ ghi chép thường xuyên các thông
số kỹ thuật.
1.4.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.4.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
về công suất kho và vật liệu kết cấu kho để đảm bảo chất lượng thuốc hoặc không
có đủ thiết bị, phương tiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp
với yêu cầu điều kiện bảo quản đánh giá lỗi nặng.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.4.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.5. Chỉ tiêu
5:
Khu vực xử lý tiệt trùng
1.5.1. Yêu cầu:
Có khu vực riêng xử lý bao bì, dụng cụ; vật liệu, kết cấu phù hợp; có thiết bị,
dụng cụ, hóa chất đầy đủ, phù hợp; có quy định về xử lý tiệt trùng.
1.5.2. Phương
pháp:
Kiểm tra hồ sơ
thiết kế và kiểm tra thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Có nơi xử lý
vệ sinh cơ học, hóa học đối với bao bì đóng gói trực tiếp: vỏ ống, vỏ lọ,
chai, nút; dụng cụ, thiết bị phục vụ pha chế, đồ bảo hộ lao động. Mặt sàn nơi
xử lý vệ sinh cơ học phải có độ dốc khoảng 1,5° về phía rãnh thoát nước và có
độ ma sát để tránh trơn trượt;
- Sấy, hấp tiệt
trùng, chai lọ, ống, nút, dụng cụ, bảo hộ lao động đáp ứng theo yêu cầu của
từng công đoạn sản xuất;
- Có đủ các
trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phù hợp với quy trình xử lý tiệt trùng;
- Có văn bản
quy định chế độ vệ sinh, xử lý tiệt trùng đối với các loại bao bì trực tiếp,
dụng cụ dùng trong sản xuất, bảo hộ lao động.
1.5.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.5.1 đánh giá là đạt.
- Không có văn
bản quy định về xử lý tiệt trùng đánh giá lỗi nhẹ.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.5.1 đánh giá lỗi nặng.
1.6. Chỉ tiêu
6:
Khu vực cân, cấp phát nguyên liệu
1.6.1. Yêu cầu:
Có khu vực cân, cấp phát nguyên liệu riêng, có biện pháp đảm bảo không nhiễm
chéo giữa các loại nguyên liệu.
1.6.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ thiết kế và thực tế để xác định:
- Có phòng cân nguyên
liệu riêng biệt. Trường hợp không có phòng cân nguyên liệu riêng biệt phải có
biện pháp đảm bảo không nhiễm chéo giữa các loại nguyên liệu;
- Có đủ cân,
dụng cụ phục vụ việc cân và được vệ sinh, giữ sạch sẽ sau khi sử dụng.
1.6.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.6.1: đánh giá là đạt
- Không phù hợp
với yêu cầu tại Mục 1.6.1 đánh giá lỗi nghiêm trọng.
1.7. Chỉ tiêu
7: Khu
vực pha chế, san chia, bảo quản bán thành phẩm
1.7.1. Yêu cầu:
Thiết bị, dụng cụ đầy đủ, phù hợp dễ vệ sinh.
1.7.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ thiết kế và thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Tường và trần
nhà phải dễ vệ sinh, nơi tiếp giáp giữa chân tường với mặt sàn và giữa tường
với trần nhà phải là góc tù;
- Đối với dây
chuyền sản xuất thuốc bột: có thiết bị hút ẩm;
- Có khu biệt
trữ bán thành phẩm nếu chưa san chia, phân liều.
1.7.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.7.1: đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu tại Mục 1.7.1 đánh giá lỗi nặng.
1.8. Chỉ tiêu
8:
Khu vực hoàn thiện sản phẩm
1.8.1. Yêu cầu:
Thiết bị, dụng cụ đầy đủ, phù hợp
1.8.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ thiết kế và thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Được bố trí
liền kề với khu vực san chia, phân liều để việc tiếp nhận sản phẩm chờ đóng gói
được thuận tiện;
- Có đủ các
trang thiết bị, dụng cụ phù hợp với việc đóng gói, dán nhãn, vận chuyển sản
phẩm tới kho thành phẩm.
1.8.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.8.1: đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu tại Mục 1.8.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.9. Chỉ tiêu
9:
Khu vực vệ sinh
1.9.1. Yêu cầu:
Bố trí phù hợp; đủ các trang thiết bị cần thiết cho việc vệ sinh cá nhân.
1.9.2. Phương
pháp: Kiểm tra thực tế và phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Có khu vực
riêng, kết cấu phù hợp;
- Có đủ thiết
bị phù hợp.
1.9.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.9.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu tại Mục 1.9.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.10. Chỉ tiêu
10:
Hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải
1.10.1. Yêu
cầu: Có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đảm bảo yêu cầu; có quy định về
kiểm tra nước thải; có quy định về thu gom và xử lý rác thải.
1.10.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ và thực tế để xác định:
- Hệ thống xử
lý nước thải phải được thiết kế phù hợp với nhà xưởng, quy mô sản xuất, đảm bảo
thu gom nước thải từ mọi nguồn thoát tiêu, không gây ô nhiễm cho khu vực nhà
xưởng sản xuất và xung quanh.
- Mỗi khu vực
trong cơ sở phải có thùng chứa rác thải phù hợp, dễ vận chuyển. Nước thải phải
được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Có quy định
về kiểm tra nước thải; thu gom và xử lý rác thải.
1.10.3. Đánh
giá:
- Phù hợp tại Mục
1.10.1 đánh giá là đạt.
- Không có hệ
thống xử lý nước thải hoặc có nhưng không phù hợp đánh giá lỗi nặng.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.10.1 đánh giá lỗi nhẹ
1.11. Chỉ tiêu
11:
Bao bì
1.11.1. Yêu
cầu: Bao bì phù hợp, xử lý, bảo quản đúng cách
1.11.2. Phương
pháp: Kiểm tra thực tế để xác định:
- Các loại bao
bì trực tiếp không được ảnh hưởng tới chất lượng thuốc, tránh được các tác động
xấu từ bên ngoài như ánh sáng, độ ẩm, vi sinh vật trong suốt quá trình bảo
quản;
- Bao bì thủy
tinh đảm
bảo
chắc, bền phù hợp với việc xử lý tiệt trùng, vận chuyển, bảo quản.
1.11.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.11.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
về vật liệu đánh giá lỗi nặng.
- Xử lý bảo
quản không đúng cách đánh giá lỗi nhẹ.
1.12. Chỉ tiêu
12:
Ghi nhãn
1.12.1. Yêu
cầu: Đúng với nhãn đăng ký lưu hành đã được duyệt; ghi đầy đủ nội dung theo quy
định.
1.12.2. Phương
pháp: Kiểm tra thực tế.
1.12.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.12.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
yêu cầu tại Mục 1.12.1 đánh giá lỗi nặng.
1.13. Chỉ tiêu
13:
Khử trùng tiêu độc
1.13.1. Yêu
cầu: Có quy định cụ thể về chế độ khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị,
dụng cụ, trang phục bảo hộ lao động; phương tiện, dụng cụ, hóa chất phù hợp; có
biện pháp phân biệt dụng cụ đã tiệt trùng.
1.13.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu và kiểm tra thực tế, phỏng vấn (nếu cần).
1.13.3. Đánh
giá:
- Phù hợp tại Mục
1.13.1: đánh giá là đạt.
- Không có văn
bản quy định về chế độ khử trùng, tiêu độc đánh giá lỗi nhẹ.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.13.1 đánh giá lỗi nặng.
1.14. Chỉ tiêu
14:
Nhân sự tham gia sản xuất
1.14.1. Yêu
cầu: Người trực tiếp quản lý sản xuất có chứng chỉ hành nghề; người kiểm nghiệm
thuốc có chứng chỉ hành nghề.
1.14.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu và phỏng vấn (nếu cần).
1.14.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.14.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu tại Mục 1.14.1 đánh giá lỗi nhẹ.
1.15. Chỉ tiêu
15:
Vệ sinh cá nhân
1.15.1. Yêu
cầu: Có quy định vệ sinh cá nhân trong sản xuất; thực hiện vệ sinh cá nhân đúng
cách.
1.15.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ và thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
Người làm việc
trong khu vực sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Có đủ sức
khỏe theo quy định của Bộ Y tế, được khám sức khỏe định kỳ;
- Được đào tạo
về chuyên môn nghiệp vụ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp trong sản xuất
thuốc thú y;
- Người làm
việc trong khu vực sản xuất thuốc thú y phải thực hiện đúng các quy định về vệ
sinh thú y.
1.15.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.15.1 đánh giá là đạt.
- Không có văn
bản quy định về vệ sinh cá nhân trong sản xuất đánh giá lỗi nhẹ.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.15.1 đánh giá lỗi nặng.
1.16. Chỉ tiêu
16:
Vệ sinh phòng hộ lao động
1.16.1. Yêu
cầu: Có quy định về chế độ cấp phát, sử dụng trang bị bảo hộ lao động; thay và
tiệt trùng trang bị bảo hộ sau mỗi ca sản xuất; có thiết bị thông gió, hút bụi.
1.16.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ và thực tế, phỏng vấn (nếu cần) để xác định:
- Phải có trang
bị bảo hộ lao động cho từng cá nhân phù hợp với công việc được giao;
- Phải có thiết
bị khử mùi, thông gió, hút bụi với công suất phù hợp; Có trang bị an toàn cho
người sử dụng các thiết bị nhiệt, điện, cơ khí, khí nén;
- Phải có quy
định về phòng hộ lao động, có biện pháp chủ động và phương tiện để đề phòng và
giải quyết nhanh chóng những sự cố có khả năng xảy ra.
1.16.3. Đánh
giá.
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.16.1 đánh giá là đạt.
- Không có quy
định về chế độ cấp phát sử dụng bảo hộ lao động đánh giá lỗi nhẹ.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.16.1 đánh giá lỗi nặng.
1.17. Chỉ tiêu
17:
Nước sử dụng trong cơ sở
1.17.1. Yêu
cầu: Có đủ nước sạch phục vụ cho nhu cầu sản xuất, vệ sinh; có kiểm tra mẫu
nước theo quy định.
1.17.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ và thực tế để xác định:
- Hệ thống cung
cấp nước đảm bảo chất lượng đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh;
- Nước dùng cho
sản xuất phải đảm bảo đủ theo yêu cầu sản xuất;
- Đường ống, bể
chứa được thiết kế phù hợp, không rò rỉ, dễ làm vệ sinh và phải được đậy kín;
- Kiểm tra hoạt
động lấy mẫu và các kết quả phân tích nước.
1.17.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.17.1 đánh giá là đạt.
- Nước phục vụ
sản xuất không đảm bảo vệ sinh theo quy định: đánh giá lỗi nặng.
- Không phù hợp với một trong
các yêu cầu còn lại tại Mục 1.17.1 đánh giá lỗi nhẹ.
2. Thực hiện
quy định về hồ sơ lô
2.1. Chỉ tiêu
1:
Lập hồ sơ lô cho từng sản phẩm
2.1.1. Yêu cầu:
Mỗi lô sản phẩm đều có hồ sơ riêng.
2.1.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
2.1.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 2.1.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với yêu cầu tại Mục 2.1.1 đánh giá lỗi nặng.
2.2. Chỉ tiêu
2:
Có đủ loại chứng từ, phiếu theo dõi
2.2.1. Yêu cầu:
Mỗi hồ sơ lô phải có đủ chứng từ theo dõi tất cả các công đoạn từ khi có lệnh
sản xuất cho đến khi xuất bán sản phẩm cho khách hàng.
2.2.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu và phỏng vấn (nếu cần).
2.2.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 2.2.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu tại Mục 2.2.1 đánh giá lỗi nhẹ.
2.3. Chỉ tiêu
3:
Có phiếu kiểm nghiệm của từng lô
2.3.1. Yêu cầu:
Mỗi lô sản phẩm phải có phiếu kiểm nghiệm bán thành phẩm và thành phẩm.
2.3.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
2.3.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 2.3.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu tại Mục 2.3.1 đánh giá lỗi nặng.
3. Thực hiện
quản lý chất lượng (QC)
3.1. Chỉ tiêu
1:
Có phòng QC
3.1.1. Yêu cầu:
Có phòng QC phù hợp.
3.1.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ thiết kế và kiểm tra thực tế để xác định:
- Phòng QC phải
được tách biệt với khu vực sản xuất. Những khu vực tiến hành phép thử sinh học,
vi sinh phải cách biệt nhau;
- Cần có đủ
diện tích để tránh nhiễm chéo và để bảo quản mẫu, chất chuẩn
3.1.3. Đánh
giá.
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 3.1.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với yêu cầu tại Mục 3.1.1 đánh giá lỗi nặng.
- Không có
phòng QC: đánh giá lỗi nghiêm trọng.
3.2. Chỉ tiêu
2:
Người phụ trách QC
3.2.1. Yêu cầu:
có chứng chỉ hành nghề
3.2.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu, phỏng vấn (nếu cần).
3.2.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 3.2.1 đánh giá là đạt.
- Người phụ
trách QC không có chứng chỉ hành nghề đánh giá lỗi nặng.
3.3. Chỉ tiêu
3:
Trang thiết bị
3.3.1. Yêu cầu:
Có đầy đủ trang thiết bị phù hợp để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản
phẩm.
3.3.2. Phương
pháp: Kiểm tra danh mục trang thiết bị và thực tế để xác định:
- Máy quang phổ
tử ngoại khả kiến, máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC),...;
- Cân phân
tích;
- Máy đo độ ẩm;
- Cân kỹ thuật;
- Máy cất nước
2 lần;
- Tủ sấy
(50-250°C);
- Tủ ấm
- Tủ cấy vô
trùng;
- Kính hiển vi
quang học;
- Máy đo pH;
- Máy đếm khuẩn
lạc;
- Nồi hấp tiệt
trùng;
- Dụng cụ thủy
tinh và các thiết bị phục vụ kiểm nghiệm.
3.3.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 3.3.1 đánh giá là đạt
- Đối với cơ sở
sản xuất không có máy phù hợp để phân tích chất lượng sản phẩm: đánh giá lỗi
nặng.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 3.3.1 đánh giá lỗi nhẹ.
3.4. Chỉ tiêu
4:
Kiểm tra nguyên liệu
3.4.1. Yêu cầu:
Tất cả nguyên liệu đầu vào cơ sở đều phải được lấy mẫu kiểm tra hoặc có phiếu
phân tích của nhà cung cấp.
3.4.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
3.4.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 3.4.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với yêu cầu tại Mục 3.4.1 đánh giá lỗi nặng.
3.5. Chỉ tiêu 5: Kiểm tra bán
thành phẩm
3.5.1. Yêu cầu:
Mỗi lô bán thành phẩm đều phải được lấy mẫu kiểm tra.
3.5.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
3.5.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 3.5.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với yêu cầu tại Mục 3.5.1 đánh giá lỗi nhẹ.
3.6. Chỉ tiêu
6:
Kiểm tra thành phẩm
3.6.1. Yêu cầu:
Mỗi lô thành phẩm sản xuất xong trước khi nhập kho đều phải được lấy mẫu kiểm
tra.
3.6.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu.
3.6.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 3.6.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với yêu cầu tại Mục 3.6.1 đánh giá lỗi nặng.
3.7. Chỉ tiêu
7:
Lưu mẫu và kiểm tra mẫu lưu theo quy định
3.7.1. Yêu cầu:
Mỗi lô sản phẩm sản xuất trước khi nhập kho phải được lấy mẫu lưu và kiểm tra mẫu
lưu theo quy định.
3.7.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu và thực tế để xác định:
- Có văn bản
quy định về việc lưu mẫu và kiểm tra mẫu lưu;
- Có lưu mẫu và
kiểm tra mẫu lưu theo quy định.
3.7.3. Đánh
giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 3.7.1 đánh giá là đạt;
- Không có văn
bản quy định về việc lưu mẫu và kiểm tra mẫu lưu đánh giá lỗi nhẹ;
- Không lưu mẫu
và kiểm tra mẫu lưu đánh giá lỗi nặng.
Mẫu số 08.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
Số:
…………/GCN-SX
Tên đơn vị:
……………………………………………………….……………………………
Địa chỉ:
………………………………………….………………………………………………
Số điện thoại/Tel:
………………………………………………………………………………
Được công nhận
đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y đối với: (*)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận
đủ điều kiện này có hiệu lực đến: ngày.... tháng.... năm...
|
|
………........,
ngày........tháng........năm......
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) ghi rõ dây
chuyền sản xuất sản phẩm như dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, hóa chất,
chế phẩm sinh học,...
Mẫu số 09.QLT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP/GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
BUÔN BÁN/NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính
gửi:
(*)…………………………………
Căn cứ (**) ……………………………………………………….
Tên cơ sở:
……………………………………
Địa chỉ cơ sở:
………………………………..
Số điện thoại:
………………………………..
Chủ cơ sở:
……………………………………
Địa chỉ thường
trú:
…………………………..
Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y (đối với trường hợp cơ sở gia hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y): số …… ngày....
tháng.... năm ....
Các loại sản
phẩm kinh doanh:
□ Thuốc dược
phẩm □ Vắc xin, chế
phẩm sinh học
□ Hóa chất
□
Các loại khác
Đề nghị quý đơn
vị tiến hành kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập
khẩu thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi.
|
Hồ sơ gửi kèm
gồm: ……;
|
........, ngày........tháng........năm......
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành.
Mẫu số 10.QLT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
BẢN THUYẾT MINH CHI
TIẾT CƠ SỞ VẬT CHẤT,
KỸ THUẬT BUÔN BẢN/NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: (*)………………………..
Tên cơ sở đăng
ký kiểm tra: …………………………………………………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………….
Số điện thoại:
…………………..., Email:
……………………………………………………..
Loại hình đăng
ký kinh doanh: ……………………………………………………………….
Thuyết minh điều
kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y như sau:
1. Cơ sở vật
chất: (mô tả kết cấu, diện tích quy mô cơ sở, các khu vực trưng bày/bày bán).
2. Trang thiết
bị: (nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ,
quầy, kệ, ẩm kế, nhiệt kế, tủ lạnh, ………….).
3. Hồ sơ sổ
sách: (GCN đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán
hàng,...).
4. Danh mục các
mặt hàng kinh doanh tại cơ sở.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
CƠ
SỞ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Ghi chú: (*) Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính.
Mẫu số 11.QLT
|
CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN/NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
I. THÔNG TIN
CHUNG:
1. Tên cơ sở: ………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………
3. Giấy đăng ký
kinh doanh (nếu có) số: ……………. ngày cấp ....... nơi cấp ………….
4. Số điện thoại:
……………………………………………………………………………….
5. Mã số (nếu có):
……………………………………………………………………………..
6. Mặt hàng kinh
doanh: ………………………………………………………………………
7. Ngày kiểm tra:
………………………………………………………………………………
8. Hình thức kiểm
tra: …………………………………………………………………………
9. Thành phần đoàn
kiểm tra:
- ………………………………………………………………………………………………….
-
………………………………………………………………………………………………….
-
………………………………………………………………………………………………….
10. Đại diện cơ sở:
-
………………………………………………………………………………………………….
-
………………………………………………………………………………………………….
II. NHÓM CHỈ TIÊU
ĐÁNH GIÁ:
|
TT
|
Chỉ tiêu kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Tổng hợp
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
I
|
Cơ sở vật
chất kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng và
thiết kế
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Địa điểm cố
định, riêng biệt
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
1.2
|
Bố trí nơi
cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Xây dựng bằng
vật liệu chắc chắn
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Trần nhà có
chống bụi
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Tường và trần
nhà phẳng, dễ vệ sinh lau rửa
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
2
|
Diện tích phù
hợp với quy mô kinh doanh
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
3
|
Có khu vực
trưng bày thuốc
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
4
|
Có khu vực
bảo quản thuốc
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
5
|
Có khu vực
cách biệt với các hàng hóa khác không phải thuốc thú y
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
II
|
Trang thiết
bị
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thiết bị bảo
quản thuốc tránh được ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô
nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Có đủ tủ quầy
bảo quản thuốc
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
1.2
|
Tủ, quầy, giá
kệ dễ vệ sinh, đảm bảo thẩm mỹ
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
1.3
|
Có nhiệt kế,
ẩm kế và ghi chép theo dõi
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
1.4
|
Cơ sở có
thiết bị để đảm bảo nơi bảo quản và bán thuốc thông thoáng
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
1.5
|
Nơi bán thuốc
có đủ ánh sáng
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
2
|
Cơ sở có
thiết bị bảo quản để đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn
|
[ ]
|
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
3
|
Nơi bán thuốc
có nhiệt độ duy trì điều kiện bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
III
|
Hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ sơ pháp lý
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Có Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Có chứng chỉ
hành nghề thú y
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
1.3
|
Có hồ sơ nhân
viên (nếu có)
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ liên
quan đến hoạt động kinh doanh thuốc
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi
xuất, nhập từng loại thuốc thú y
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Theo dõi số
lô, hạn dùng thuốc thú y
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn thuốc
thú y và thực hiện quy định pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuốc thú y
mua vào được phép lưu hành hợp pháp (có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y,
Giấy phép nhập khẩu thuốc thú y hoặc văn bản cho phép sử dụng của cơ quan
thẩm quyền,...)
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
2
|
Có danh mục
các mặt hàng thuốc thú y kinh doanh
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
|
|
|
3
|
Có khu vực
riêng hoặc tủ riêng để thuốc thú y, hóa chất diệt côn trùng
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
4
|
Thuốc thú y
có nhãn theo quy định
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
5
|
Nhãn, hướng
dẫn sử dụng thuốc và thuốc đựng bên trong đúng và khớp với nhau
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
6
|
Sắp xếp gọn
gàng, dễ lấy, tránh nhầm lẫn
|
[ ]
|
|
[ ]
|
|
|
|
|
7
|
Sắp xếp theo điều
kiện bảo quản ghi trên nhãn
|
[ ]
|
|
|
[ ]
|
|
|
III. CHỈ TIÊU
KHÔNG ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO KHÔNG ĐÁNH GIÁ
……………………………………………………………………………………………..
IV. LẤY MẪU
(nếu có) VÀ CHỈ ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
1. Thông tin về
mẫu lấy (loại mẫu; số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...),
2. Chỉ định chỉ
tiêu phân tích:
V. Ý KIẾN CỦA
ĐOÀN KIỂM TRA
1. Nhận xét của
đoàn kiểm tra:
2. Kết luận của
đoàn kiểm tra:
VI. Ý KIẾN CỦA
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
|
........,
ngày........tháng........năm......
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
........,
ngày........tháng........năm......
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN
CƠ SỞ BUÔN BÁN/NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
I. HƯỚNG DẪN
PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa
mức lỗi
- Lỗi nghiêm
trọng (Se): Là sai lệch so với quy chuẩn kỹ thuật, gây ảnh hưởng chất
lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng.
- Lỗi nặng (Ma): Là sai lệch,
so với quy chuẩn kỹ thuật, nếu kéo dài sẽ gây ảnh hưởng chất lượng sản phẩm
nhưng chưa tới mức nghiêm trọng.
- Lỗi nhẹ (Mi): Là sai lệch so
với quy chuẩn kỹ thuật, có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hoặc gây trở
ngại cho việc kiểm soát vệ sinh, nhưng chưa đến mức nặng.
2. Kết quả đánh
giá:
|
Kết quả
|
Mức Lỗi
|
|
Lỗi nhẹ
|
Lỗi nặng
|
Lỗi nghiêm
trọng
|
|
Đạt
|
≤ 2
|
0
|
0
|
|
Ma = 1 và
tổng Mi + Ma ≤ 3
|
0
|
|
Không đạt
|
-
|
≥ 2
|
0
|
|
-
|
-
|
1
|
Ghi chú: (-) Không đánh
giá
3. Diễn giải:
3.1. Cơ sở đủ điều
kiện kinh doanh thuốc thú y khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Không có lỗi
nghiêm trọng, lỗi nặng và tổng số sai lỗi nhẹ không quá 2 nhóm chỉ tiêu.
- Không có lỗi
nghiêm trọng, 01 lỗi nặng và tổng số lỗi nhẹ và nặng không quá 3 nhóm chỉ tiêu.
3.2. Cơ sở
không đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y khi
Có lỗi nghiêm
trọng hoặc có lỗi nặng từ 02 nhóm chỉ tiêu trở lên.
II. PHƯƠNG PHÁP
KIỂM TRA:
A. Ghi biên bản
kiểm tra:
- Ghi đầy đủ
thông tin theo quy định trong mẫu biên bản;
- Thẩm tra và ghi
thông tin chính xác;
- Nếu sửa chữa
trên biên bản, phải có chữ ký xác nhận của trưởng đoàn kiểm tra.
B. Nguyên tắc
đánh giá:
- Không được bổ
sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong mỗi nhóm chỉ
tiêu.
- Với mỗi chỉ
tiêu, chỉ xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác định
mức sai lỗi vào cột không có ký hiệu [ ].
- Dùng ký hiệu
x hoặc √ đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi nhóm
chỉ tiêu.
- Kết quả đánh
giá tổng hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất của chỉ tiêu
trong nhóm, thống nhất ghi như sau: Ac (đạt), Mi (lỗi mức nhẹ), Ma (lỗi mức
nặng), Se (lỗi mức nghiêm trọng).
- Phải diễn
giải chi tiết sai lỗi đã được xác định cho mỗi chỉ tiêu và thời hạn
cơ sở phải khắc phục sai lỗi đó. Đối với chỉ tiêu không đánh giá cần ghi rõ lý
do trong cột “Diễn giải sai lỗi và khắc phục”.
C. Các nhóm chỉ
tiêu và phương pháp kiểm tra:
1. Chỉ tiêu 1:
Cơ sở vật chất
1.1. Yêu cầu:
Địa điểm cố định, riêng biệt; bố trí nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa
nguồn ô nhiễm; xây dựng bằng vật liệu chắc chắn; trần nhà có chống bụi tường và
trần nhà phẳng, dễ vệ sinh
lau rửa; diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh; có khu vực trưng bày; có khu
vực bảo quản thuốc; có khu vực riêng để bày bán và cách biệt với các hàng hóa
khác.
1.2. Phương
pháp: Kiểm tra thực tế để xác định:
- Có địa chỉ cố
định.
- Diện tích phù
hợp với quy mô kinh doanh/nhập khẩu.
- Bố trí nơi
cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm.
- Trần nhà có
chống bụi, tường và trần nhà phẳng, dễ vệ sinh lau rửa.
- Có khu vực
trưng bày; có khu vực bảo quản thuốc và cách biệt với các hàng hóa khác.
1.3. Đánh giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 1.1 đánh giá là đạt.
- Không có địa điểm
cố định riêng biệt hoặc khu vực riêng trưng bày, bảo quản thuốc đánh giá lỗi
nặng.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 1.1 đánh giá lỗi nhẹ.
2. Chỉ tiêu 2:
Trang thiết bị
2.1. Yêu cầu:
có đủ trang thiết bị bảo quản thuốc tránh được ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng,
nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng; có thiết bị bảo quản để
đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn.
2.2. Phương
pháp: Kiểm tra danh mục thiết bị và kiểm tra thực tế để xác định:
- Có đủ tủ quầy
bảo quản thuốc;
- Tủ, quầy, giá
kệ dễ vệ sinh;
- Có nhiệt kế,
ẩm kế và ghi chép theo dõi;
- Cơ sở có
thiết bị để đảm bảo nơi bảo quản và bán thuốc thông thoáng;
- Có đủ thiết
bị để bảo quản thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên nhãn;
- Cơ sở kinh
doanh vắc-xin phải có thiết bị bảo quản lạnh và có phương tiện dự phòng để bảo
quản vắc-xin, chế phẩm sinh học khi xảy ra sự cố mất điện; có nhiệt kế theo dõi
nhiệt độ và ghi chép hàng ngày.
- Đối với cơ sở
nhập khẩu vắc-xin thú y phải có phương tiện vận chuyển chuyên dùng đảm bảo yêu
cầu bảo quản khi vận chuyển, phân phối đến nơi tiêu thụ.
2.3. Đánh giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 2.1 đánh giá là đạt.
- Không có đủ
thiết bị để bảo quản thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất: đánh giá lỗi nghiêm
trọng.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu còn lại tại Mục 2.1 đánh giá lỗi nặng.
3. Chỉ tiêu 3:
Hồ sơ
3.1. Yêu cầu:
Cơ sở phải có Giấy đăng ký kinh doanh; có Chứng chỉ hành nghề thú y; có hồ sơ
nhân viên (nếu có); hồ sơ liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc; theo dõi
xuất, nhập từng loại thuốc thú y và theo dõi số lô, hạn dùng thuốc.
3.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu và phỏng vấn (nếu cần)
3.3. Đánh giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 3.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu tại Mục 3.1 đánh giá lỗi nhẹ hoặc nặng.
4. Chỉ tiêu 4:
Nguồn thuốc
4.1. Yêu cầu:
Tất cả thuốc kinh doanh tại cơ sở phải có nguồn gốc hợp pháp và có đủ nhãn theo
quy định; có Danh mục các mặt hàng thuốc kinh doanh; sắp xếp theo điều kiện bảo
quản ghi trên nhãn.
4.2. Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ tài liệu và kiểm tra thực tế để xác định:
- Danh mục các
mặt hàng thuốc kinh doanh;
- Từng sản phẩm
có nhãn ghi đúng theo quy định;
- Có khu vực
riêng hoặc tủ riêng để
thuốc, hóa chất diệt côn trùng;
- Có sắp xếp
theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn.
4.3. Đánh giá:
- Phù hợp với
yêu cầu tại Mục 4.1 đánh giá là đạt.
- Không phù hợp
với một trong các yêu cầu tại Mục 4.1 đánh giá lỗi nặng.
- Không sắp xếp
sản phẩm theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn đánh giá lỗi nghiêm trọng.
Mẫu số 12.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y
Số:
…………..…../GCN-BB
Tên cơ sở:
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại/Tel:
………………………………………………………………………………
Chủ cơ sở:
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ cư trú:
……………………………………………………………………………………
Được công nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với: (*)
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận
đủ điều kiện này có hiệu lực đến: ngày …… tháng .... năm ...
|
|
........, ngày........tháng........năm......
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) ghi rõ
loại sản phẩm được phép buôn bán như vắc-xin, dược phẩm, hóa chất,....
Mẫu số 13.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Số:
……../GCN-NK
Tên cơ sở:
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại/Tel:
………………………………………………………………………………
Chủ cơ sở:
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ cư trú:
……………………………………………………………………………………
Được công nhận
đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với: (*)
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận
đủ điều kiện này có hiệu lực đến: ngày …… tháng .... năm ...
|
|
........, ngày........tháng........năm......
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Ghi rõ
loại sản phẩm được phép nhập khẩu như vắc-xin, dược phẩm, hóa chất,....
Mẫu số 14.QLT
|
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..............
|
...........,
ngày ........tháng.......... năm........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất/buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
Kính
gửi:(*) ..................................
Căn cứ (**)
………………………………………………………………………………..
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐĂNG KÝ:
Tên:
……………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………….
Số điện thoại:
………………………………………………………..
Chúng tôi đề
nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán/nhập khẩu
thuốc thú y: Số ……….. ngày ……… tháng ……… năm ……..
Lý do đề nghị
cấp lại:
- Bị sai sót
- Thay đổi
thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký.
Hồ sơ gửi kèm
gồm:
- ………;
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành.
PHỤ LỤC IB
CÁC BIỂU MẪU VỀ HÀNH
NGHỀ THÚ Y
(Kèm
theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ)
Mẫu số 01.HNTY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính
gửi:
…………………………
Tên tôi là:
………………………………………………………………………………..
Ngày tháng năm
sinh:
………………………………………………………………….
Căn cước công
dân số/số định danh cá nhân: …………….. ngày cấp ………………
Đối với người
nước ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động số: ………….., ngày cấp …………., nơi cấp …………..
Nơi cư trú:
…………………………………………………………
Bằng cấp chuyên
môn: ..........................................................
Ngày cấp:
………………………………………………………..
Số điện thoại:
…………………………………………………….
Nay đề nghị quý
cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề:
□ Tiêm phòng,
chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan
đến lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh,
chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
□ Buôn bán
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Sản xuất
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Sản xuất
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Khảo nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Khảo nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Kiểm nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Kiểm nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Tôi cam đoan
chấp hành nghiêm túc những quy định của pháp luật và của ngành thú y.
Gửi kèm bản
chính giấy khám sức khỏe.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người
làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02.HNTY
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
GIA HẠN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính
gửi: ……………
Tên tôi là:
………………………………………………………………………………..
Ngày tháng năm
sinh: ………………………………………………………………….
Căn cước công
dân số/số định danh cá nhân: …………….. ngày cấp ………………
Đối với người
nước ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động số: ………….., ngày cấp …………., nơi cấp …………..
Nơi cư trú:
…………………………………………………………
Bằng cấp chuyên
môn: ..........................................................
Số điện thoại:
…………………………………………………….
Đã được
………………………….. cấp Chứng chỉ hành nghề thú y:
□ Tiêm phòng,
chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan
đến lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh,
chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
□ Buôn bán
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Sản xuất
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Sản xuất
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Khảo nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Khảo nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Kiểm nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Kiểm nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Số đăng ký:
……../……-CCHNTY. Chứng chỉ có giá trị đến ……………
Nay đề nghị quý
cơ quan cấp gia hạn Chứng chỉ hành nghề trên.
Gửi kèm bản
chính giấy khám sức khỏe.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người
làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03.HNTY
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính
gửi: ………………………
Tên tôi là:
………………………………………………………………………………..
Ngày tháng năm
sinh: ………………………………………………………………….
Căn cước công
dân số/số định danh cá nhân: …………….. ngày cấp ………………
Đối với người
nước ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động số: ………….., ngày cấp …………., nơi cấp …………..
Nơi cư trú:
…………………………………………………………
Bằng cấp chuyên
môn: ..........................................................
Số điện thoại:
…………………………………………………….
Đã được
………………………….. cấp Chứng chỉ hành nghề thú y:
□ Tiêm phòng,
chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các hoạt động liên quan
đến lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh,
chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
□ Buôn bán
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Sản xuất thuốc
thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Sản xuất
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Khảo nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Khảo nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
□ Kiểm nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Kiểm nghiệm
thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Số đăng ký:
……../……-CCHNTY. Chứng chỉ có giá trị đến ……………
Nay đề nghị quý
cơ quan cấp lại Chứng chỉ hành nghề trên.
Lý do:
……………………………………………
(Ghi rõ lý do
như: Sai sót/do thay đổi thông tin, nếu do thay đổi thông tin: cần ghi rõ nội
dung muốn thay đổi thông tin như thế nào)
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người
làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04.HNTY
MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
THÚ Y
(trường hợp cấp mới, gia hạn)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
|
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ
sung;
Căn cứ Nghị định
số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thú y, đã được sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ
………………………………………………
Căn cứ Quyết định
số ..../QĐ-…………………….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Cấp cho ông/bà:
…………………………………….
Ngày, tháng,
năm sinh: ………………………………….
Căn cước công
dân số/số định danh cá nhân: ………….. ngày cấp ......
Đối với người
nước ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động số: ......, ngày cấp ..........., nơi cấp ………
Nơi cư trú:
…………………………………………………….
Bằng cấp chuyên
môn: ……………………………………….
Được phép
hành nghề: ….……………………………………
……………………………………………………………………
|
SỐ ĐĂNG KÝ: …./….-CCHNTY
Chứng
chỉ có giá trị đến …………………..
|
........,
ngày........tháng........năm......
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 05.HNTY
MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
THÚ Y
(trường hợp cấp lại)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
|
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ THÚ Y
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ
sung;
Căn cứ Nghị định
số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thú y, đã được sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ
………………………………………………
Căn cứ Quyết định
số ..../QĐ-…………………….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Cấp cho ông/bà:
…………………………………….
Ngày, tháng,
năm sinh: ………………………………….
Căn cước công
dân số/số định danh cá nhân: ………….. ngày cấp ......
Đối với người
nước ngoài: giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động số: ...... , ngày cấp ......., nơi cấp ………
Nơi cư trú: …………………………………………………….
Bằng cấp chuyên
môn: ……………………………………….
Được phép
hành nghề: ….……………………………………
……………………………………………………………………
|
SỐ ĐĂNG KÝ: …./….-CCHNTY
Chứng
chỉ có giá trị đến …………………..
Thay thế chứng chỉ HNTY số … ngày …..
|
........,
ngày........tháng........năm......
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|