Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1303/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên Người ký: Nguyễn Minh Phú
Ngày ban hành: 24/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1303/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 24 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ PHÌNH GIÀNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Tiếp theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 12/6/2026 của UBND xã Phình Giàng và Báo cáo số 3064/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi:

- Phạm vi lập Quy hoạch chung xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Phình Giàng sau sáp nhập. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Xa Dung và xã Na Son.

+ Phía Nam giáp xã Mường Nhà.

+ Phía Đông giáp xã Tìa Dình (tỉnh Điện Biên) và xã Púng Bánh (tỉnh Sơn La).

+ Phía Tây giáp xã Mường Nhà và xã Na Son.

1.2. Quy mô, diện tích:

- Quy mô diện tích: 22.794,39 ha.

- Dân số hiện trạng: 10.098 người.

1.3. Thời hạn lập quy hoạch:

- Ngắn hạn: Đến năm 2035.

- Dài hạn: Đến năm 2045.

2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

2.1. Quan điểm:

- Quy hoạch chung xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với định hướng phát triển của xã theo Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ xã lần thứ nhất nhiệm kỳ 2025-2030; gắn kết với định hướng phát triển của các đơn vị hành chính liền kề.

- Tổ chức không gian phát triển theo hướng thống nhất, đồng bộ và liên kết giữa trung tâm xã, các bản dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ; khắc phục tình trạng phát triển phân tán, manh mún theo địa giới các xã cũ, tạo dư địa phát triển lâu dài cho địa phương.

- Phát triển không gian xã phù hợp với đặc điểm địa hình miền núi, hạn chế san gạt lớn, ưu tiên bố trí công trình bám địa hình tự nhiên, bảo đảm an toàn trước nguy cơ sạt lở, lũ quét và các tác động của thiên tai.

- Phát triển không gian xã theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, rừng và nguồn nước; bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

- Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo nguyên tắc đồng bộ, từng bước hoàn thiện, bảo đảm khả năng kết nối và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.

- Quy hoạch là cơ sở pháp lý để quản lý không gian, sử dụng đất, đầu tư xây dựng và triển khai các chương trình, dự án phát triển trên địa bàn xã.

2.2. Mục tiêu:

- Phát triển không gian dân cư hợp lý; quy hoạch trung tâm xã gắn với các điểm dân cư theo địa hình tự nhiên. Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện có; hình thành các khu dân cư mới có hạ tầng đồng bộ, phù hợp định hướng phát triển dài hạn.

- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn. Phát triển hệ thống giao thông liên xã, liên bản, hạ tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước, trường học, trạm y tế, chợ và trung tâm hành chính xã. Từng bước nâng cấp hệ thống thủy lợi và cấp nước sinh hoạt nông thôn, bảo đảm phục vụ sản xuất và đời sống dân cư.

- Phát huy các tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát triển kinh tế - xã hội. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, năng lượng và thương mại - dịch vụ; nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân.

- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phù hợp điều kiện đất đai, địa hình và nguồn nước của xã; hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với các cây trồng, vật nuôi chủ lực. Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; nâng cao giá trị kinh tế rừng và độ che phủ rừng. Phấn đấu theo định hướng đến năm 2030 tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 31,39%.

- Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo đảm an toàn khu dân cư, đất sản xuất và hệ thống hạ tầng. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, ngập úng cục bộ; bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước sinh hoạt và cảnh quan sinh thái.

- Làm cơ sở cho việc lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch chung xã; bảo đảm kiểm soát phát triển không gian, quản lý đất đai, xây dựng và đầu tư theo đúng định hướng quy hoạch.

- Hướng tới hoàn thành và nâng cao các tiêu chí nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2026-2030, phù hợp với điều kiện thực tế của xã miền núi; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng nông thôn phát triển bền vững.

3. Tính chất, vai trò, chức năng

3.1. Tính chất:

Xã Phình Giàng là xã nông thôn miền núi, có tính chất chủ đạo phát triển nông - lâm nghiệp bền vững, gắn với bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên và cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống nhân dân.

3.2. Vai trò, chức năng:

a) Vai trò:

Xã Phình Giàng giữ vai trò là đơn vị hành chính cấp xã, là không gian tổ chức đời sống dân cư, sản xuất và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản; đồng thời là khu vực ổn định dân cư vùng cao, bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo đảm quốc phòng - an ninh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.

b) Chức năng:

- Chức năng trung tâm hành chính - dịch vụ cấp xã: Tập trung các công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội, phục vụ chung cho toàn xã sau sáp nhập, giảm bán kính tiếp cận dịch vụ cho người dân.

- Chức năng tổ chức và sắp xếp không gian dân cư nông thôn: Rà soát, phân loại các điểm dân cư; định hướng ổn định, di dời hoặc tái bố trí dân cư tại các khu vực có nguy cơ thiên tai; hình thành các khu dân cư tập trung, an toàn.

- Chức năng phát triển nông - lâm nghiệp gắn với quản lý đất đai, rừng: Phân định rõ không gian sản xuất, không gian bảo vệ rừng; kiểm soát chuyển đổi mục đích sử dụng đất; bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, đúng quy hoạch.

- Chức năng bảo tồn văn hóa và phát triển sinh kế địa phương: Bảo tồn không gian sinh hoạt văn hóa bản làng, giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc; đồng thời ổn định đời sống, sinh kế của người dân địa phương.

- Chức năng phòng chống thiên tai và bảo đảm an ninh: Tổ chức không gian phòng chống sạt lở, lũ quét; bố trí quỹ đất phục vụ tái định cư, sơ tán khi cần thiết; bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn.

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

4.1. Dân số và lao động:

- Đến năm 2035: Dân số khoảng 15.378 người; trong đó lao động khoảng 9.227 người.

- Đến năm 2045: Dân số khoảng 22.764 người; trong đó lao động khoảng 13.658 người.

4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:

- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp 19.819,65 ha; đất xây dựng 2.353,80 ha; đất khác 620,94 ha.

- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp 17.974,66 ha; đất xây dựng 4.356,09 ha; đất khác 463,64 ha.

4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.

5. Các nội dung chính quy hoạch

5.1. Phân vùng phát triển:

* Tiểu vùng 1

- Vị trí: Khu vực phía Bắc xã Phình Giàng.

- Diện tích: Khoảng 10.675 ha.

- Tính chất, chức năng: Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã.

- Định hướng phát triển:

+ Xây dựng, chỉnh trang khu trung tâm xã; từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.

+ Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp bền vững; hình thành vùng sản xuất tập trung gắn với nhu cầu thị trường.

+ Khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên; phát triển điện mặt trời, điện gió và các mô hình năng lượng phân tán phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

* Tiểu vùng 2

- Vị trí: Khu vực phía Nam xã Phình Giàng.

- Diện tích: Khoảng 12.119,39 ha.

- Tính chất, chức năng: Là vùng phát triển nông nghiệp - lâm nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ tài nguyên rừng, môi trường tự nhiên và phát triển kinh tế bền vững.

- Định hướng phát triển:

+ Phát triển vùng sản xuất tập trung như lúa, dứa, cà phê và các cây trồng phù hợp điều kiện địa phương.

+ Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng bền vững gắn với bảo vệ tài nguyên rừng và hệ sinh thái tự nhiên.

+ Đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất.

+ Khai thác hiệu quả tiềm năng năng lượng tái tạo như thủy điện, điện mặt trời phù hợp điều kiện tự nhiên địa phương.

5.2. Định hướng phát triển không gian:

a) Định hướng khu vực trung tâm xã

Khu trung tâm xã được xác định tại khu vực Xa Vua B, là nơi tập trung các chức năng hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và thương mại. Định hướng phát triển khu trung tâm theo hướng chỉnh trang, nâng cấp các công trình hiện có, bổ sung các công trình dịch vụ, chợ nông thôn và không gian công cộng, đồng thời hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, từng bước nâng cao chất lượng phục vụ và khả năng thu hút hoạt động giao thương.

Bên cạnh trung tâm chính, hệ thống các điểm phục vụ tại bản như nhà văn hóa, điểm trường, sân thể thao và các điểm dịch vụ được định hướng nâng cấp, hoàn thiện, đóng vai trò là các điểm phục vụ cơ sở, bảo đảm người dân tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ thiết yếu tại chỗ.

Hệ thống trung tâm xã được tổ chức gắn với mạng lưới giao thông liên bản và liên kết với các khu vực sản xuất nông nghiệp, khu thương mại - dịch vụ và các điểm hỗ trợ sản xuất, góp phần hình thành mạng lưới phục vụ đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế của xã.

b) Định hướng khu vực dân cư tập trung

Định hướng phát triển khu dân cư theo hướng giữ ổn định các khu dân cư hiện hữu, gắn với chỉnh trang khu ở, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo đảm an toàn trước các nguy cơ thiên tai. Hạn chế phát triển tại khu vực có địa hình dốc, khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét và các khu vực không bảo đảm điều kiện xây dựng.

Phát triển các khu dân cư mới tại các khu vực bản Huổi Dụa, Phá Khẩu, Phì Xua, Tồng Sớ, Pa Cá, Nà Nếnh A, Nà Nếnh B, Nà Nếnh C, Tin Tốc A, Phiêng Muông A và Phiêng Muông B… nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển dân cư trong giai đoạn quy hoạch. Bố trí khu tái định cư Huổi Có - Cảnh Lay phục vụ sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ sạt lở. Việc phát triển khu dân cư bảo đảm sử dụng đất hợp lý, phù hợp điều kiện tự nhiên, giữ gìn không gian bản làng, cảnh quan và bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn.

5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:

a) Trung tâm hành chính

Tiếp tục khai thác, sử dụng hiệu quả các trụ sở hiện có; thực hiện cải tạo, nâng cấp phù hợp nhu cầu sử dụng. Đồng thời nghiên cứu định hướng đầu tư xây dựng mới trụ sở cơ quan tại bản Xa Vua B theo lộ trình phù hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phục vụ hành chính công và nhu cầu phát triển lâu dài của địa phương. Sau khi hình thành trung tâm hành chính mới, thực hiện rà soát, sắp xếp lại các trụ sở hiện có; nghiên cứu chuyển đổi công năng hoặc thu hồi theo quy định, phù hợp nhu cầu thực tế của địa phương; bảo đảm sử dụng hiệu quả quỹ đất, cơ sở vật chất hiện có và tránh lãng phí nguồn lực đầu tư.

b) Giáo dục

Mở rộng điểm trường Phình Giàng tại bản Xa Vua B và điểm trường Pú Hồng tại khu vực bản Phiêng Muông A, B. Đối với các trường và điểm trường còn lại, thực hiện rà soát, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học; bảo đảm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.

c) Y tế

Duy trì các trạm y tế, điểm y tế hiện có, bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân khu vực vùng cao, vùng xa. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở đã xuống cấp. Nghiên cứu xây dựng mới trạm y tế xã Phình Giàng tại bản Xa Vua B nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ trong giai đoạn quy hoạch.

d) Văn hóa - thể thao

Quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao đồng bộ từ xã đến bản. Trong đó, tập trung đầu tư xây dựng mới Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã đa chức năng tại bản Xa Vua B và quy hoạch sân thể thao xã. Đồng thời cải tạo, nâng cấp hệ thống nhà văn hóa bản hiện có. Phương án bố trí nhà văn hóa, sân thể thao phải bảo đảm phù hợp địa hình, đáp ứng bán kính phục vụ cho các khu dân cư tập trung, các bản vùng cao và dự phòng đủ quỹ đất để mở rộng, nâng cấp trong các giai đoạn tiếp theo.

đ) Bưu chính

Duy trì, nâng cấp các điểm phục vụ bưu chính trên địa bàn; bảo đảm kết nối dịch vụ bưu chính giữa trung tâm xã và các bản, đáp ứng nhu cầu thông tin, giao dịch và vận chuyển hàng hóa của người dân.

e) Định hướng phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số

Đẩy mạnh xây dựng chính quyền số; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên, bảo vệ rừng và phòng, chống thiên tai; thúc đẩy kinh tế số phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:

Bố trí các công trình quốc phòng - an ninh tại khu vực bản Xa Vua B, gồm trụ sở công an xã; Ban Chỉ huy Quân sự xã quy mô và thao trường huấn luyện. Hoàn thiện cơ sở vật chất, bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương và giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

5.5. Khu vực thương mại, dịch vụ:

Thương mại, dịch vụ xã Phình Giàng được tổ chức theo hướng tập trung tại khu trung tâm xã kết hợp các điểm dịch vụ gắn với khu dân cư và vùng sản xuất.

Khu trung tâm xã tại bản Xa Vua B là khu vực phát triển thương mại, dịch vụ trọng tâm. Định hướng xây dựng chợ Phình Giàng gắn với hoạt động thu mua, tiêu thụ nông sản. Bố trí cửa hàng xăng dầu đáp ứng nhu cầu nhiên liệu phục vụ sinh hoạt, sản xuất và giao thông vận tải trên địa bàn.

Đối với khu vực phía Nam xã, định hướng xây dựng Chợ Pú Hồng tại bản Tin Tốc A, đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa của người dân khu vực phía Nam xã.

Dọc các tuyến ĐT.139B, ĐT.139C và giao thông liên bản tiếp tục phát triển các điểm dịch vụ phục vụ sản xuất, dân sinh; hoàn thiện hệ thống hạ tầng thương mại phù hợp điều kiện địa phương.

5.6. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xã Phình Giàng được định hướng phát triển quy mô nhỏ, gắn với sản xuất nông - lâm nghiệp và nhu cầu phục vụ tại chỗ; không hình thành khu công nghiệp tập trung, phù hợp điều kiện địa hình, dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế địa phương.

Không gian sản xuất ưu tiên bố trí tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư có điều kiện giao thông thuận lợi. Khu vực bản Xa Vua B định hướng bố trí hoạt động sơ chế, bảo quản, thu gom nông sản phục vụ các sản phẩm chủ lực như mắc ca, cà phê và chăn nuôi. Tại các bản phù hợp tiếp tục phát triển các điểm sơ chế, bảo quản nông sản quy mô hộ gia đình, nhóm hộ hoặc tổ hợp tác; khuyến khích phát triển xay xát, sửa chữa nông cụ, sân phơi, kho bảo quản và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản xuất.

Đối với hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng nhỏ lẻ, chỉ xem xét duy trì tại các vị trí phù hợp; không mở rộng tại khu vực có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước, khu dân cư và môi trường.

5.7. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai và điều kiện tự nhiên của địa phương; xác định cây mắc ca và cà phê là cây trồng chủ lực. Cụ thể: phát triển vùng sản xuất lúa theo tiêu chuẩn OCOP khoảng 42 ha; vùng dứa tập trung khoảng 117 ha, vùng cà phê khoảng 500 ha và vùng mắc ca khoảng 1.000 ha. Hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với hệ thống giao thông, thủy lợi và hạ tầng phục vụ sản xuất.

Phát triển chăn nuôi theo hướng bán tập trung, bảo đảm vệ sinh môi trường; bố trí khu chăn nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên và khoảng cách an toàn đối với khu dân cư. Phát triển nuôi trồng thủy sản tại các khu vực có điều kiện mặt nước phù hợp, phục vụ nhu cầu thực phẩm và phát triển kinh tế hộ gia đình.

Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững theo quy hoạch lâm nghiệp; bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp, phát triển rừng sản xuất, khuyến khích các mô hình nông - lâm kết hợp gắn với bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

5.8. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.

5.9. Định hướng hạ tầng kỹ thuật:

5.9.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

a) Định hướng cao độ nền

- Khu vực hiện trạng: giữ nguyên cao độ, cải tạo cục bộ; các khu vực trũng từng bước tôn nền hoặc có giải pháp nền móng phù hợp. Các khu vực có nguy cơ lũ quét cần di dời đến vị trí an toàn.

- Khu vực xây mới

+ Khu vực trũng: tôn nền đến cao độ an toàn, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.

+ Khu vực đồi dốc: hạn chế san gạt lớn, bố trí công trình giật cấp theo địa hình, kết hợp taluy, tường chắn bảo đảm ổn định.

+ Khu vực gần suối, khe tụ thủy: cao độ nền xây dựng lớn hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 1,0 m.

b) Định hướng thoát nước mặt và bảo vệ nền

Hệ thống thoát nước mặt xã Phình Giàng được tổ chức theo nguyên tắc thoát tự chảy, phù hợp địa hình tự nhiên và lưu vực thoát nước hiện trạng; bảo đảm tiêu thoát nước an toàn, hạn chế ngập úng, sạt lở và xói mòn đất.

Tại khu trung tâm xã và các khu dân cư tập trung, từng bước đầu tư hệ thống rãnh thoát nước dọc các tuyến giao thông và khu vực xây dựng tập trung; nước mưa được thu gom, thoát ra hệ thống suối tự nhiên theo lưu vực thoát nước hiện có.

Việc xây dựng tại các khu vực địa hình dốc phải bảo đảm ổn định nền đất, hạn chế san gạt lớn, giữ gìn địa hình tự nhiên và có giải pháp phòng chống sạt lở, xói mòn. Không bố trí xây dựng tại khu vực có nguy cơ sạt lở cao, ngập úng hoặc không bảo đảm điều kiện xây dựng.

5.9.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông

* Bến xe: Xây dựng bến xe khách Phình Giàng đạt quy mô loại 4.

* Giao thông đối ngoại:

- ĐT 139C (Phì Nhừ - Mường Nhà): Nâng cấp đạt chuẩn cấp V miền núi; kiên cố hóa 12 km đoạn Pú Hồng - Mường Nhà.

- ĐT 139B (Phình Giàng - Na Son): cứng hóa và nâng cấp từ đường đất lên cấp V miền núi, hoàn thiện hạ tầng kết nối vùng.

- ĐT 139B mở mới (Phình Giàng - Tìa Dình): đầu tư mới 12 km đạt chuẩn cấp V miền núi, tạo động lực phát triển khu vực Tìa Dình.

* Giao thông đối nội:

- Đường trục xã: nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn, quy mô B nền 6,0m, B mặt 3,5m; các đoạn qua khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển. Ưu tiên đầu tư nâng cấp các tuyến kết nối khu dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, một số tuyến như: Phì Cao - Phá Khẩu (5 km), Huổi Dụa - Nà Nếnh (5 km), Phì Cao - Phì Xua (4 km), Phì Cao - Tồng Sớ (5 km), Chả A - Chả B (2 km), Huổi Dên - Pú Hồng B (2 km), Nậm Ma - Nà Nếnh B (7 km), Pú Hồng A - Nà Nếnh C (3 km)… góp phần nâng cao khả năng kết nối giao thông và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Đường vào bản: cải tạo, nâng cấp phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường cấp B nền 4,0-6,0 m, B mặt 3,0-3,5 m, phù hợp điều kiện địa hình.

- Đường ngõ xóm, nội đồng và đường phục vụ sản xuất: cải tạo, nâng cấp phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường cấp D giao thông nông thôn, quy mô B nền 3,0 m, B mặt 2,5 m.

* Tổ chức mạng lưới giao thông:

Xây dựng mạng lưới giao thông liên thông, bảo đảm kết nối thông suốt giữa trung tâm xã, các bản dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ, du lịch.

5.9.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện

a) Định hướng phát triển năng lượng tái tạo

- Thủy điện: phát triển hạ tầng năng lượng gắn với lưu vực sông Mã; tiếp tục triển khai các dự án thủy điện Sông Mã 1 và Sông Mã 2.

- Điện gió, điện mặt trời và lưu trữ: nghiên cứu triển khai các dự án theo Quy hoạch tỉnh gồm: Nhà máy điện gió BCG Điện Biên 1, Nhà máy điện gió Na Tông, Điện mặt trời Phình Giàng, Điện mặt trời Điện Biên 2 và Dự án Pin lưu trữ Điện Biên (BESS).

- Kiểm soát tác động môi trường và hành lang kỹ thuật

+ Tuân thủ nghiêm ngặt hành lang an toàn công trình năng lượng, khoảng cách an toàn đối với khu dân cư và công trình công cộng.

+ Bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng. Các nhà máy thủy điện phải đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định.

b) Hệ thống lưới điện (trung thế và hạ thế)

Duy trì, cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện hiện có để giảm tổn thất điện năng và nâng cao chất lượng cấp điện.

Định hướng tuyến đường dây bám dọc theo các trục giao thông chính nhằm thuận tiện cho quản lý, vận hành và hạn chế tối đa ảnh hưởng đến đất sản xuất, đất ở, đất rừng.

c) Hệ thống trạm biến áp

- Tiếp tục vận hành các TBA hiện có; thực hiện rà soát, cải tạo, nâng công suất hoặc thay thế thiết bị đối với các trạm xuống cấp hoặc quá tải.

- Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện và giảm thiểu tác động đến cảnh quan, quỹ đất ở, đất sản xuất của người dân.

d) Hệ thống chiếu sáng công cộng

- Từng bước đầu tư, hoàn thiện hệ thống chiếu sáng tại trung tâm xã, các khu vực công cộng và trục giao thông chính; ưu tiên sử dụng công nghệ đèn LED tiết kiệm điện.

- Lưới điện chiếu sáng đi chung trục với hệ thống điện hạ thế; nghiên cứu từng bước ngầm hóa tại khu vực trung tâm xã khi đủ điều kiện.

5.9.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước

Cấp nước sinh hoạt được định hướng khai thác chủ yếu từ các khe, suối tự nhiên và hệ thống công trình cấp nước tự chảy hiện có. Tiếp tục duy trì, sửa chữa, nâng cấp các công trình cấp nước; ưu tiên đầu tư cho các khu vực còn thiếu nước sinh hoạt, khu dân cư phân tán và khu vực có nguy cơ thiếu nước mùa khô. Đối với khu vực sản xuất, nhu cầu nước được đáp ứng từ nguồn tại chỗ kết hợp hệ thống thủy lợi và các công trình trữ nước nhỏ. Phấn đấu đến năm 2030 bảo đảm 100% người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh và 55% hộ dân được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn.

Tăng cường bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm và các công trình cấp nước; thực hiện quản lý, bảo vệ hành lang nguồn nước đối với sông Mã, suối Huổi Có, suối Lư và các nguồn nước phục vụ sinh hoạt trên địa bàn. Kết hợp bảo vệ nguồn nước với bảo vệ rừng đầu nguồn nhằm duy trì ổn định nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.

5.9.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang

a) Hệ thống thoát nước thải

Định hướng sử dụng hệ thống thoát nước bán riêng, thu gom và xử lý cục bộ theo quy mô nhỏ, phân tán phù hợp địa hình miền núi. Theo đó, khu vực trung tâm và dân cư tập trung từng bước xây dựng hệ thống thu gom, xử lý theo cụm; khu dân cư phân tán xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại hộ gia đình. Đối với chăn nuôi, các hộ gia đình sử dụng hầm biogas, cơ sở chăn nuôi tập trung bắt buộc đầu tư hệ thống xử lý riêng đạt quy chuẩn. Nước thải y tế và công trình công cộng phải được thu gom, xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nghiêm cấm tuyệt đối việc xả nước thải chưa qua xử lý ra hệ thống khe, suối, mương thoát nước và nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn.

b) Quản lý chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng và các loại chất thải đặc thù (y tế, nguy hại) được phân loại tại nguồn, thu gom từ các hộ gia đình, cơ sở dịch vụ, công trình công cộng để vận chuyển về điểm tập kết và khu xử lý theo quy định.

Khu dân cư phân tán được khuyến khích tự xử lý tại chỗ; rác hữu cơ và chất thải chăn nuôi ưu tiên xử lý bằng phương pháp ủ hoặc hầm biogas.

Riêng bao gói thuốc bảo vệ thực vật phải thu gom riêng vào các bể chứa bố trí sẵn tại khu vực sản xuất nông nghiệp.

Định hướng quy hoạch bãi xử lý rác thải tại bản Xa Vua B với quy mô 1,0 ha, vị trí bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến khu dân cư, nguồn nước và đất đai sản xuất.

c) Nghĩa trang, nghĩa địa

Tiếp tục duy trì, quản lý và sử dụng các khu nghĩa trang hiện có phù hợp điều kiện địa hình, phân bố dân cư và phong tục tập quán địa phương. Từng bước cải tạo, chỉnh trang hạ tầng, bảo đảm vệ sinh môi trường, thoát nước và quản lý sử dụng đất hiệu quả; hạn chế mở rộng tự phát, bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, nguồn nước và khu vực sản xuất.

5.9.6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng thông tin viễn thông

a) Hạ tầng viễn thông

Phát triển mạng thông tin di động, internet băng rộng và hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, phục vụ chính quyền số, giáo dục, y tế và dịch vụ công trực tuyến.

Ưu tiên phát triển mạng cáp quang đến khu trung tâm xã, các cơ quan hành chính, trường học, trạm y tế và vùng sản xuất tập trung; tập trung mở rộng và nâng cao chất lượng vùng phủ sóng tại các bản còn hạn chế dịch vụ gồm: Huổi Dụa, Huổi Dên, Mường Ten, Nậm Ma và Tồng Sớ nhằm bảo đảm kết nối thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống.

b) Hạ tầng viễn thông thụ động

Quy hoạch mạng lưới cáp viễn thông đi dọc theo các trục giao thông liên xã, trục trung tâm và đường liên bản theo hướng cáp quang hóa.

Tại khu vực trung tâm xã, từng bước đầu tư hệ thống cống, bể cáp, hào kỹ thuật để thực hiện ngầm hóa mạng cáp; khu vực đồi núi dốc và dân cư phân tán cho phép sử dụng cáp treo gắn với bó gọn dây dẫn hiện trạng nhằm bảo đảm an toàn mùa mưa lũ.

Các cột anten được bố trí tại vị trí địa hình cao, ổn định địa chất, ưu tiên xây dựng cột đa năng và dùng chung hạ tầng kỹ thuật (cột điện, nhà trạm) để tiết kiệm chi phí và bảo đảm mỹ quan.

5.9.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất

Tiếp tục nâng cấp, cải tạo hệ thống công trình thủy lợi hiện có phục vụ tưới tiêu và ổn định nguồn nước sản xuất. Ưu tiên kiên cố hóa kênh mương, cải tạo các tuyến dẫn nước tại khu vực sản xuất tập trung; bổ sung công trình trữ nước quy mô nhỏ tại khu vực thiếu nước nhằm nâng cao khả năng chủ động nguồn nước.

Hệ thống thủy lợi được tổ chức gắn với vùng sản xuất và giao thông nội đồng nhằm thuận lợi quản lý, vận hành và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Đồng thời tăng cường bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ công trình thủy lợi và hạn chế ảnh hưởng do thiên tai.

5.9.8. Phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu

Quy hoạch không gian xã gắn liền với yêu cầu bảo đảm an toàn trước thiên tai, trọng tâm là kiểm soát chặt chẽ các khu vực nguy cơ sạt lở, lũ quét, khe tụ thủy và hành lang thoát lũ tự nhiên.

Hạn chế tối đa việc bố trí khu dân cư mới, công trình công cộng hoặc hạ tầng quan trọng tại vùng có nguy cơ cao; thực hiện đánh giá để gia cố hoặc chủ động sắp xếp, ổn định dân cư tại khu vực ven suối, chân taluy dốc.

Ưu tiên nguồn vốn đầu tư các công trình tiêu thoát nước, kè gia cố taluy bảo vệ hạ tầng kỹ thuật và xử lý dứt điểm các điểm xung yếu. Đồng thời, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, hành lang sông Mã và các suối chính nhằm duy trì khả năng thoát lũ tự nhiên, an ninh nguồn nước sinh hoạt và nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu.

5.10. Cấp độ, tỷ lệ bản đồ

- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch chung.

- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.

2. UBND xã Phình Giàng có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Phình Giàng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Minh Phú

 

PHỤ LỤC 1

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch

Chỉ tiêu đạt được

1

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn

 

 

2026- 2035

2036- 2045

1.1

Đất xây dựng công trình nhà ở

m²/người

≥25

61

78

1.2

Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ

m²/người

≥5

7

12

1.3

Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật

m²/người

≥5

59

122

1.4

Đất cây xanh công cộng

m²/người

≥2

2

5

2

Các công trình công cộng và chức năng khác

 

 

 

 

2.1

Giáo dục

 

 

 

 

 

Trường mầm non

Chỗ /1000 dân

50

50

50

m²/chỗ

≥12

13

23

 

Trường tiểu học

chỗ /1000 dân

65

65

65

m²/chỗ

≥12

14

24

 

Trường trung học

chỗ /1000 dân

55

55

55

m²/chỗ

≥10

45

55

2.2

Công trình Y tế

 

 

 

 

 

Trạm y tế xã

Trạm/xã

1

1

1

m²/trạm

500-1.000

6.000

6.000

2.3

Văn hóa - Thể thao cộng đồng

 

 

 

 

 

Nhà văn hóa

m²/công trình

≥1.000

1.000

1.000

Cụm công trình, sân bãi thể thao

m²/cụm

5.000

10.000

10.000

2.4

Chợ, cửa hàng dịch vụ

 

 

 

 

 

Chợ

công trình

1

1

1

m²/công trình

1.500

5.500

5.500

2.5

Điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Điểm/xã

1

1

1

m²/điểm

150

327

327

3

Hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

3.1

Giao thông

 

 

 

 

 

Đường liên xã

Cấp

≥V

V

V

Đường xã

Cấp

≥Bnt

A

A

Đường thôn

Cấp

≥Cnt

B

B

3.2

Cấp nước

 

 

 

 

 

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt

l/ng.ngđ

≥80

80

100

Nước công cộng, dịch vụ

% Qsh

≥10

15

15

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại hộ gia đình

% Qsh

≥8%

10

10

Tỷ lệ dân số được cấp nước

%

65

100

100

3.3

Cấp điện

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

w/người

300-500

200

350

Công cộng, dịch vụ

% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt

≥ 30

30

30

Chiếu sáng công cộng

tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng

≥ 50%

30

50

3.4

Thoát nước thải

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

% Tiêu chuẩn cấp nước

≥ 50%

80

80

3.5

Chất thải rắn

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

kg/ng/ngày

0,9

0,9

0,9

 

PHỤ LỤC 2:

BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ PHÌNH GIÀNG
(Kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)

STT

CHỈ TIÊU

Hiện trạng năm 2025

QH giai đoạn 2026-2035

QH giai đoạn 2036-2045

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

Tổng diện tích tự nhiên

22.794,39

100,00

22.794,39

100,00

22.794,39

100,00

1

Đất nông nghiệp

21.928,15

96,20

19.819,65

86,95

17.974,66

78,86

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

15.083,87

66,17

6.848,86

30,05

4.504,57

19,76

1.2

Đất lâm nghiệp

6.809,66

29,87

12.936,28

56,75

13.436,28

58,95

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

34,61

0,15

34,51

0,15

33,81

0,15

1.4

Đất làm muối

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

 

 

 

 

 

 

2

Đất xây dựng

213,25

0,94

2.353,80

10,33

4.356,09

19,11

2.1

Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư

69,70

0,31

93,37

0,41

119,37

0,52

2.2

Đất công cộng

8,48

0,04

10,73

0,05

19,00

0,08

2.3

Đất cây xanh, thể dục, thể thao

0,76

0,00

2,76

0,01

7,76

0,03

2.4

Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh, di tích, đình đền

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất xây dựng các chức năng khác

 

 

0,52

0,00

0,52

0,00

2.8

Đất hạ tầng kỹ thuật

86,65

0,38

91,31

0,40

187,56

0,82

-

Đất giao thông

80,66

0,35

84,32

0,37

180,57

0,79

-

Đất xử lý chất thải rắn

 

 

1,00

0,00

1,00

0,00

-

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

3,20

0,01

3,20

0,01

3,20

0,01

-

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

2,80

0,01

2,80

0,01

2,80

0,01

2.9

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

47,34

0,21

2.153,19

9,45

4.011,19

17,60

2.10

Đất quốc phòng, an ninh

0,32

0,00

1,92

0,01

10,69

0,05

3

Đất khác

652,99

2,86

620,94

2,72

463,64

2,03

3.1

Đất sông ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng

144,23

0,63

121,16

0,53

90,16

0,40

3.2

Đất chưa sử dụng

508,75

2,23

499,77

2,19

373,47

1,64

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1303/QĐ-UBND ngày 24/06/2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 30/12/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 31/12/2024

Ban hành: 26/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

81

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146