|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1303/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
24 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ PHÌNH GIÀNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
254/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ
Quy hoạch chung xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số
63/TTr-UBND ngày 12/6/2026 của UBND xã Phình Giàng và Báo cáo số
3064/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
- Phạm vi lập Quy hoạch chung
xã Phình Giàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới
hành chính xã Phình Giàng sau sáp nhập. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được
xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Xa Dung và
xã Na Son.
+ Phía Nam giáp xã Mường Nhà.
+ Phía Đông giáp xã Tìa Dình (tỉnh
Điện Biên) và xã Púng Bánh (tỉnh Sơn La).
+ Phía Tây giáp xã Mường Nhà và
xã Na Son.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Quy mô diện tích: 22.794,39
ha.
- Dân số hiện trạng: 10.098 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Quy hoạch chung xã Phình
Giàng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 phù hợp với định hướng phát triển của xã theo Nghị quyết đại hội đại
biểu Đảng bộ xã lần thứ nhất nhiệm kỳ 2025-2030; gắn kết với định hướng phát
triển của các đơn vị hành chính liền kề.
- Tổ chức không gian phát triển
theo hướng thống nhất, đồng bộ và liên kết giữa trung tâm xã, các bản dân cư,
vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ; khắc phục tình trạng phát triển
phân tán, manh mún theo địa giới các xã cũ, tạo dư địa phát triển lâu dài cho địa
phương.
- Phát triển không gian xã phù
hợp với đặc điểm địa hình miền núi, hạn chế san gạt lớn, ưu tiên bố trí công
trình bám địa hình tự nhiên, bảo đảm an toàn trước nguy cơ sạt lở, lũ quét và
các tác động của thiên tai.
- Phát triển không gian xã theo
hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, rừng và nguồn nước; bảo vệ môi trường
sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu rủi ro thiên
tai.
- Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội theo nguyên tắc đồng bộ, từng bước hoàn thiện, bảo đảm
khả năng kết nối và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.
- Quy hoạch là cơ sở pháp lý để
quản lý không gian, sử dụng đất, đầu tư xây dựng và triển khai các chương
trình, dự án phát triển trên địa bàn xã.
2.2. Mục tiêu:
- Phát triển không gian dân cư
hợp lý; quy hoạch trung tâm xã gắn với các điểm dân cư theo địa hình tự nhiên.
Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện có; hình thành các khu dân cư mới có hạ tầng
đồng bộ, phù hợp định hướng phát triển dài hạn.
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội nông thôn. Phát triển hệ thống giao thông liên xã, liên bản, hạ
tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước, trường học, trạm y tế, chợ và trung tâm
hành chính xã. Từng bước nâng cấp hệ thống thủy lợi và cấp nước sinh hoạt nông
thôn, bảo đảm phục vụ sản xuất và đời sống dân cư.
- Phát huy các tiềm năng, lợi
thế của địa phương để phát triển kinh tế - xã hội. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, năng lượng và thương mại
- dịch vụ; nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người
dân.
- Phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa phù hợp điều kiện đất đai, địa hình và nguồn nước của
xã; hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với các cây trồng, vật nuôi chủ lực.
Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài
nguyên rừng; nâng cao giá trị kinh tế rừng và độ che phủ rừng. Phấn đấu theo định
hướng đến năm 2030 tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 31,39%.
- Bảo vệ môi trường, phòng chống
thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo đảm an toàn khu dân cư, đất sản
xuất và hệ thống hạ tầng. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ sạt lở đất,
lũ quét, ngập úng cục bộ; bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước sinh hoạt và cảnh
quan sinh thái.
- Làm cơ sở cho việc lập các
quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch
chung xã; bảo đảm kiểm soát phát triển không gian, quản lý đất đai, xây dựng và
đầu tư theo đúng định hướng quy hoạch.
- Hướng tới hoàn thành và nâng
cao các tiêu chí nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2026-2030,
phù hợp với điều kiện thực tế của xã miền núi; từng bước nâng cao chất lượng cuộc
sống và xây dựng nông thôn phát triển bền vững.
3. Tính chất,
vai trò, chức năng
3.1. Tính chất:
Xã Phình Giàng là xã nông thôn
miền núi, có tính chất chủ đạo phát triển nông - lâm nghiệp bền vững, gắn với bảo
vệ rừng, bảo vệ tài nguyên và cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống nhân dân.
3.2. Vai trò, chức năng:
a) Vai trò:
Xã Phình Giàng giữ vai trò là đơn
vị hành chính cấp xã, là không gian tổ chức đời sống dân cư, sản xuất và cung cấp
các dịch vụ xã hội cơ bản; đồng thời là khu vực ổn định dân cư vùng cao, bảo vệ
rừng đầu nguồn, bảo đảm quốc phòng - an ninh, góp phần phát triển kinh tế - xã
hội bền vững của địa phương.
b) Chức năng:
- Chức năng trung tâm hành
chính - dịch vụ cấp xã: Tập trung các công trình hành chính, giáo dục, y tế,
văn hóa - xã hội, phục vụ chung cho toàn xã sau sáp nhập, giảm bán kính tiếp cận
dịch vụ cho người dân.
- Chức năng tổ chức và sắp xếp
không gian dân cư nông thôn: Rà soát, phân loại các điểm dân cư; định hướng ổn
định, di dời hoặc tái bố trí dân cư tại các khu vực có nguy cơ thiên tai; hình
thành các khu dân cư tập trung, an toàn.
- Chức năng phát triển nông -
lâm nghiệp gắn với quản lý đất đai, rừng: Phân định rõ không gian sản xuất,
không gian bảo vệ rừng; kiểm soát chuyển đổi mục đích sử dụng đất; bảo đảm sử dụng
đất hiệu quả, đúng quy hoạch.
- Chức năng bảo tồn văn hóa và
phát triển sinh kế địa phương: Bảo tồn không gian sinh hoạt văn hóa bản làng,
giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc; đồng thời ổn định đời sống, sinh kế của
người dân địa phương.
- Chức năng phòng chống thiên
tai và bảo đảm an ninh: Tổ chức không gian phòng chống sạt lở, lũ quét; bố trí
quỹ đất phục vụ tái định cư, sơ tán khi cần thiết; bảo đảm quốc phòng - an ninh
trên địa bàn.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
15.378 người; trong đó lao động khoảng 9.227 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
22.764 người; trong đó lao động khoảng 13.658 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
19.819,65 ha; đất xây dựng 2.353,80 ha; đất khác 620,94 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
17.974,66 ha; đất xây dựng 4.356,09 ha; đất khác 463,64 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
* Tiểu vùng 1
- Vị trí: Khu vực phía Bắc xã
Phình Giàng.
- Diện tích: Khoảng 10.675 ha.
- Tính chất, chức năng: Là
trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã.
- Định hướng phát triển:
+ Xây dựng, chỉnh trang khu
trung tâm xã; từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu
cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
+ Phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp bền vững; hình thành vùng sản xuất tập trung gắn với nhu cầu thị trường.
+ Khai thác hiệu quả tiềm năng
tự nhiên; phát triển điện mặt trời, điện gió và các mô hình năng lượng phân tán
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
* Tiểu vùng 2
- Vị trí: Khu vực phía Nam xã
Phình Giàng.
- Diện tích: Khoảng 12.119,39
ha.
- Tính chất, chức năng: Là vùng
phát triển nông nghiệp - lâm nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ tài nguyên rừng,
môi trường tự nhiên và phát triển kinh tế bền vững.
- Định hướng phát triển:
+ Phát triển vùng sản xuất tập
trung như lúa, dứa, cà phê và các cây trồng phù hợp điều kiện địa phương.
+ Phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp theo hướng bền vững gắn với bảo vệ tài nguyên rừng và hệ sinh thái tự
nhiên.
+ Đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết
yếu phục vụ sản xuất.
+ Khai thác hiệu quả tiềm năng
năng lượng tái tạo như thủy điện, điện mặt trời phù hợp điều kiện tự nhiên địa
phương.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a) Định hướng khu vực trung tâm
xã
Khu trung tâm xã được xác định
tại khu vực Xa Vua B, là nơi tập trung các chức năng hành chính, giáo dục, y tế,
văn hóa, thể thao và thương mại. Định hướng phát triển khu trung tâm theo hướng
chỉnh trang, nâng cấp các công trình hiện có, bổ sung các công trình dịch vụ,
chợ nông thôn và không gian công cộng, đồng thời hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, từng
bước nâng cao chất lượng phục vụ và khả năng thu hút hoạt động giao thương.
Bên cạnh trung tâm chính, hệ thống
các điểm phục vụ tại bản như nhà văn hóa, điểm trường, sân thể thao và các điểm
dịch vụ được định hướng nâng cấp, hoàn thiện, đóng vai trò là các điểm phục vụ
cơ sở, bảo đảm người dân tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ thiết yếu tại chỗ.
Hệ thống trung tâm xã được tổ
chức gắn với mạng lưới giao thông liên bản và liên kết với các khu vực sản xuất
nông nghiệp, khu thương mại - dịch vụ và các điểm hỗ trợ sản xuất, góp phần
hình thành mạng lưới phục vụ đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế của xã.
b) Định hướng khu vực dân cư tập
trung
Định hướng phát triển khu dân
cư theo hướng giữ ổn định các khu dân cư hiện hữu, gắn với chỉnh trang khu ở,
nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo đảm an toàn trước các
nguy cơ thiên tai. Hạn chế phát triển tại khu vực có địa hình dốc, khu vực có
nguy cơ sạt lở, lũ quét và các khu vực không bảo đảm điều kiện xây dựng.
Phát triển các khu dân cư mới tại
các khu vực bản Huổi Dụa, Phá Khẩu, Phì Xua, Tồng Sớ, Pa Cá, Nà Nếnh A, Nà Nếnh
B, Nà Nếnh C, Tin Tốc A, Phiêng Muông A và Phiêng Muông B… nhằm đáp ứng nhu cầu
phát triển dân cư trong giai đoạn quy hoạch. Bố trí khu tái định cư Huổi Có - Cảnh
Lay phục vụ sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ sạt lở. Việc phát triển
khu dân cư bảo đảm sử dụng đất hợp lý, phù hợp điều kiện tự nhiên, giữ gìn
không gian bản làng, cảnh quan và bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a) Trung tâm hành chính
Tiếp tục khai thác, sử dụng hiệu
quả các trụ sở hiện có; thực hiện cải tạo, nâng cấp phù hợp nhu cầu sử dụng. Đồng
thời nghiên cứu định hướng đầu tư xây dựng mới trụ sở cơ quan tại bản Xa Vua B
theo lộ trình phù hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phục vụ hành chính
công và nhu cầu phát triển lâu dài của địa phương. Sau khi hình thành trung tâm
hành chính mới, thực hiện rà soát, sắp xếp lại các trụ sở hiện có; nghiên cứu
chuyển đổi công năng hoặc thu hồi theo quy định, phù hợp nhu cầu thực tế của địa
phương; bảo đảm sử dụng hiệu quả quỹ đất, cơ sở vật chất hiện có và tránh lãng
phí nguồn lực đầu tư.
b) Giáo dục
Mở rộng điểm trường Phình Giàng
tại bản Xa Vua B và điểm trường Pú Hồng tại khu vực bản Phiêng Muông A, B. Đối
với các trường và điểm trường còn lại, thực hiện rà soát, cải tạo, nâng cấp cơ
sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học; bảo đảm đáp ứng nhu cầu học tập của
người dân và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
c) Y tế
Duy trì các trạm y tế, điểm y tế
hiện có, bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân khu vực vùng cao,
vùng xa. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở đã xuống
cấp. Nghiên cứu xây dựng mới trạm y tế xã Phình Giàng tại bản Xa Vua B nhằm đáp
ứng yêu cầu phục vụ trong giai đoạn quy hoạch.
d) Văn hóa - thể thao
Quy hoạch hệ thống thiết chế
văn hóa - thể thao đồng bộ từ xã đến bản. Trong đó, tập trung đầu tư xây dựng mới
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã đa chức năng tại bản Xa Vua B và quy hoạch sân
thể thao xã. Đồng thời cải tạo, nâng cấp hệ thống nhà văn hóa bản hiện có.
Phương án bố trí nhà văn hóa, sân thể thao phải bảo đảm phù hợp địa hình, đáp ứng
bán kính phục vụ cho các khu dân cư tập trung, các bản vùng cao và dự phòng đủ
quỹ đất để mở rộng, nâng cấp trong các giai đoạn tiếp theo.
đ) Bưu chính
Duy trì, nâng cấp các điểm phục
vụ bưu chính trên địa bàn; bảo đảm kết nối dịch vụ bưu chính giữa trung tâm xã và
các bản, đáp ứng nhu cầu thông tin, giao dịch và vận chuyển hàng hóa của người
dân.
e) Định hướng phát triển khoa học
công nghệ và chuyển đổi số
Đẩy mạnh xây dựng chính quyền số;
ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước, sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên, bảo vệ rừng và phòng, chống thiên
tai; thúc đẩy kinh tế số phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
Bố trí các công trình quốc
phòng - an ninh tại khu vực bản Xa Vua B, gồm trụ sở công an xã; Ban Chỉ huy
Quân sự xã quy mô và thao trường huấn luyện. Hoàn thiện cơ sở vật chất, bảo đảm
điều kiện thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương và giữ gìn an ninh
trật tự trên địa bàn.
5.5.
Khu vực thương mại, dịch vụ:
Thương mại, dịch vụ xã Phình
Giàng được tổ chức theo hướng tập trung tại khu trung tâm xã kết hợp các điểm dịch
vụ gắn với khu dân cư và vùng sản xuất.
Khu trung tâm xã tại bản Xa Vua
B là khu vực phát triển thương mại, dịch vụ trọng tâm. Định hướng xây dựng chợ
Phình Giàng gắn với hoạt động thu mua, tiêu thụ nông sản. Bố trí cửa hàng xăng
dầu đáp ứng nhu cầu nhiên liệu phục vụ sinh hoạt, sản xuất và giao thông vận tải
trên địa bàn.
Đối với khu vực phía Nam xã, định
hướng xây dựng Chợ Pú Hồng tại bản Tin Tốc A, đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi
hàng hóa của người dân khu vực phía Nam xã.
Dọc các tuyến ĐT.139B, ĐT.139C
và giao thông liên bản tiếp tục phát triển các điểm dịch vụ phục vụ sản xuất,
dân sinh; hoàn thiện hệ thống hạ tầng thương mại phù hợp điều kiện địa phương.
5.6. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Khu vực sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp xã Phình Giàng được định hướng phát triển quy mô nhỏ, gắn
với sản xuất nông - lâm nghiệp và nhu cầu phục vụ tại chỗ; không hình thành khu
công nghiệp tập trung, phù hợp điều kiện địa hình, dân cư và đặc điểm phát triển
kinh tế địa phương.
Không gian sản xuất ưu tiên bố
trí tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư có điều kiện giao thông thuận lợi.
Khu vực bản Xa Vua B định hướng bố trí hoạt động sơ chế, bảo quản, thu gom nông
sản phục vụ các sản phẩm chủ lực như mắc ca, cà phê và chăn nuôi. Tại các bản
phù hợp tiếp tục phát triển các điểm sơ chế, bảo quản nông sản quy mô hộ gia
đình, nhóm hộ hoặc tổ hợp tác; khuyến khích phát triển xay xát, sửa chữa nông cụ,
sân phơi, kho bảo quản và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản xuất.
Đối với hoạt động sản xuất vật
liệu xây dựng nhỏ lẻ, chỉ xem xét duy trì tại các vị trí phù hợp; không mở rộng
tại khu vực có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước, khu dân cư và môi trường.
5.7. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
Phát triển nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa, khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai và điều kiện tự nhiên của
địa phương; xác định cây mắc ca và cà phê là cây trồng chủ lực. Cụ thể: phát
triển vùng sản xuất lúa theo tiêu chuẩn OCOP khoảng 42 ha; vùng dứa tập trung
khoảng 117 ha, vùng cà phê khoảng 500 ha và vùng mắc ca khoảng 1.000 ha. Hình
thành các vùng sản xuất tập trung gắn với hệ thống giao thông, thủy lợi và hạ tầng
phục vụ sản xuất.
Phát triển chăn nuôi theo hướng
bán tập trung, bảo đảm vệ sinh môi trường; bố trí khu chăn nuôi phù hợp với điều
kiện tự nhiên và khoảng cách an toàn đối với khu dân cư. Phát triển nuôi trồng
thủy sản tại các khu vực có điều kiện mặt nước phù hợp, phục vụ nhu cầu thực phẩm
và phát triển kinh tế hộ gia đình.
Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
bền vững theo quy hoạch lâm nghiệp; bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đầu
nguồn; nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp, phát triển rừng sản xuất, khuyến
khích các mô hình nông - lâm kết hợp gắn với bảo vệ môi trường, phòng chống
thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.8.
Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng
đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.9. Định
hướng hạ tầng kỹ thuật:
5.9.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
- Khu vực hiện trạng: giữ
nguyên cao độ, cải tạo cục bộ; các khu vực trũng từng bước tôn nền hoặc có giải
pháp nền móng phù hợp. Các khu vực có nguy cơ lũ quét cần di dời đến vị trí an
toàn.
- Khu vực xây mới
+ Khu vực trũng: tôn nền đến
cao độ an toàn, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
+ Khu vực đồi dốc: hạn chế san gạt
lớn, bố trí công trình giật cấp theo địa hình, kết hợp taluy, tường chắn bảo đảm
ổn định.
+ Khu vực gần suối, khe tụ thủy:
cao độ nền xây dựng lớn hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 1,0 m.
b) Định hướng thoát nước mặt và
bảo vệ nền
Hệ thống thoát nước mặt xã
Phình Giàng được tổ chức theo nguyên tắc thoát tự chảy, phù hợp địa hình tự
nhiên và lưu vực thoát nước hiện trạng; bảo đảm tiêu thoát nước an toàn, hạn chế
ngập úng, sạt lở và xói mòn đất.
Tại khu trung tâm xã và các khu
dân cư tập trung, từng bước đầu tư hệ thống rãnh thoát nước dọc các tuyến giao
thông và khu vực xây dựng tập trung; nước mưa được thu gom, thoát ra hệ thống
suối tự nhiên theo lưu vực thoát nước hiện có.
Việc xây dựng tại các khu vực địa
hình dốc phải bảo đảm ổn định nền đất, hạn chế san gạt lớn, giữ gìn địa hình tự
nhiên và có giải pháp phòng chống sạt lở, xói mòn. Không bố trí xây dựng tại
khu vực có nguy cơ sạt lở cao, ngập úng hoặc không bảo đảm điều kiện xây dựng.
5.9.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông
* Bến xe: Xây dựng bến xe khách
Phình Giàng đạt quy mô loại 4.
* Giao thông đối ngoại:
- ĐT 139C (Phì Nhừ - Mường
Nhà): Nâng cấp đạt chuẩn cấp V miền núi; kiên cố hóa 12 km đoạn Pú Hồng - Mường
Nhà.
- ĐT 139B (Phình Giàng - Na
Son): cứng hóa và nâng cấp từ đường đất lên cấp V miền núi, hoàn thiện hạ tầng
kết nối vùng.
- ĐT 139B mở mới (Phình Giàng -
Tìa Dình): đầu tư mới 12 km đạt chuẩn cấp V miền núi, tạo động lực phát triển
khu vực Tìa Dình.
* Giao thông đối nội:
- Đường trục xã: nâng cấp, cải
tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn, quy mô B nền 6,0m, B mặt
3,5m; các đoạn qua khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện
thực tế và nhu cầu phát triển. Ưu tiên đầu tư nâng cấp các tuyến kết nối khu
dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn,
một số tuyến như: Phì Cao - Phá Khẩu (5 km), Huổi Dụa - Nà Nếnh (5 km), Phì Cao
- Phì Xua (4 km), Phì Cao - Tồng Sớ (5 km), Chả A - Chả B (2 km), Huổi Dên - Pú
Hồng B (2 km), Nậm Ma - Nà Nếnh B (7 km), Pú Hồng A - Nà Nếnh C (3 km)… góp phần
nâng cao khả năng kết nối giao thông và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương.
- Đường vào bản: cải tạo, nâng
cấp phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường cấp B nền 4,0-6,0 m, B mặt
3,0-3,5 m, phù hợp điều kiện địa hình.
- Đường ngõ xóm, nội đồng và đường
phục vụ sản xuất: cải tạo, nâng cấp phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn
đường cấp D giao thông nông thôn, quy mô B nền 3,0 m, B mặt 2,5 m.
* Tổ chức mạng lưới giao thông:
Xây dựng mạng lưới giao thông
liên thông, bảo đảm kết nối thông suốt giữa trung tâm xã, các bản dân cư, vùng
sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ, du lịch.
5.9.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
a) Định hướng phát triển năng
lượng tái tạo
- Thủy điện: phát triển hạ tầng
năng lượng gắn với lưu vực sông Mã; tiếp tục triển khai các dự án thủy điện
Sông Mã 1 và Sông Mã 2.
- Điện gió, điện mặt trời và
lưu trữ: nghiên cứu triển khai các dự án theo Quy hoạch tỉnh gồm: Nhà máy điện
gió BCG Điện Biên 1, Nhà máy điện gió Na Tông, Điện mặt trời Phình Giàng, Điện
mặt trời Điện Biên 2 và Dự án Pin lưu trữ Điện Biên (BESS).
- Kiểm soát tác động môi trường
và hành lang kỹ thuật
+ Tuân thủ nghiêm ngặt hành
lang an toàn công trình năng lượng, khoảng cách an toàn đối với khu dân cư và
công trình công cộng.
+ Bảo vệ rừng tự nhiên, rừng
phòng hộ, rừng đầu nguồn; hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng.
Các nhà máy thủy điện phải đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định.
b) Hệ thống lưới điện (trung thế
và hạ thế)
Duy trì, cải tạo, nâng cấp hệ
thống lưới điện hiện có để giảm tổn thất điện năng và nâng cao chất lượng cấp
điện.
Định hướng tuyến đường dây bám
dọc theo các trục giao thông chính nhằm thuận tiện cho quản lý, vận hành và hạn
chế tối đa ảnh hưởng đến đất sản xuất, đất ở, đất rừng.
c) Hệ thống trạm biến áp
- Tiếp tục vận hành các TBA hiện
có; thực hiện rà soát, cải tạo, nâng công suất hoặc thay thế thiết bị đối với
các trạm xuống cấp hoặc quá tải.
- Đảm bảo hành lang an toàn lưới
điện và giảm thiểu tác động đến cảnh quan, quỹ đất ở, đất sản xuất của người
dân.
d) Hệ thống chiếu sáng công cộng
- Từng bước đầu tư, hoàn thiện
hệ thống chiếu sáng tại trung tâm xã, các khu vực công cộng và trục giao thông
chính; ưu tiên sử dụng công nghệ đèn LED tiết kiệm điện.
- Lưới điện chiếu sáng đi chung
trục với hệ thống điện hạ thế; nghiên cứu từng bước ngầm hóa tại khu vực trung
tâm xã khi đủ điều kiện.
5.9.4. Quy hoạch hệ thống cấp
nước
Cấp nước sinh hoạt được định hướng
khai thác chủ yếu từ các khe, suối tự nhiên và hệ thống công trình cấp nước tự
chảy hiện có. Tiếp tục duy trì, sửa chữa, nâng cấp các công trình cấp nước; ưu
tiên đầu tư cho các khu vực còn thiếu nước sinh hoạt, khu dân cư phân tán và
khu vực có nguy cơ thiếu nước mùa khô. Đối với khu vực sản xuất, nhu cầu nước
được đáp ứng từ nguồn tại chỗ kết hợp hệ thống thủy lợi và các công trình trữ
nước nhỏ. Phấn đấu đến năm 2030 bảo đảm 100% người dân nông thôn được sử dụng
nước hợp vệ sinh và 55% hộ dân được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn.
Tăng cường bảo vệ nguồn nước mặt,
nước ngầm và các công trình cấp nước; thực hiện quản lý, bảo vệ hành lang nguồn
nước đối với sông Mã, suối Huổi Có, suối Lư và các nguồn nước phục vụ sinh hoạt
trên địa bàn. Kết hợp bảo vệ nguồn nước với bảo vệ rừng đầu nguồn nhằm duy trì ổn
định nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
5.9.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang
a) Hệ thống thoát nước thải
Định hướng sử dụng hệ thống
thoát nước bán riêng, thu gom và xử lý cục bộ theo quy mô nhỏ, phân tán phù hợp
địa hình miền núi. Theo đó, khu vực trung tâm và dân cư tập trung từng bước xây
dựng hệ thống thu gom, xử lý theo cụm; khu dân cư phân tán xử lý tại chỗ bằng bể
tự hoại hộ gia đình. Đối với chăn nuôi, các hộ gia đình sử dụng hầm biogas, cơ
sở chăn nuôi tập trung bắt buộc đầu tư hệ thống xử lý riêng đạt quy chuẩn. Nước
thải y tế và công trình công cộng phải được thu gom, xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn
môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nghiêm cấm tuyệt đối việc xả nước
thải chưa qua xử lý ra hệ thống khe, suối, mương thoát nước và nguồn nước sinh
hoạt trên địa bàn.
b) Quản lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng
và các loại chất thải đặc thù (y tế, nguy hại) được phân loại tại nguồn, thu
gom từ các hộ gia đình, cơ sở dịch vụ, công trình công cộng để vận chuyển về điểm
tập kết và khu xử lý theo quy định.
Khu dân cư phân tán được khuyến
khích tự xử lý tại chỗ; rác hữu cơ và chất thải chăn nuôi ưu tiên xử lý bằng
phương pháp ủ hoặc hầm biogas.
Riêng bao gói thuốc bảo vệ thực
vật phải thu gom riêng vào các bể chứa bố trí sẵn tại khu vực sản xuất nông
nghiệp.
Định hướng quy hoạch bãi xử lý
rác thải tại bản Xa Vua B với quy mô 1,0 ha, vị trí bảo đảm khoảng cách an toàn
môi trường, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến khu dân cư, nguồn nước và đất đai sản
xuất.
c) Nghĩa trang, nghĩa địa
Tiếp tục duy trì, quản lý và sử
dụng các khu nghĩa trang hiện có phù hợp điều kiện địa hình, phân bố dân cư và
phong tục tập quán địa phương. Từng bước cải tạo, chỉnh trang hạ tầng, bảo đảm
vệ sinh môi trường, thoát nước và quản lý sử dụng đất hiệu quả; hạn chế mở rộng
tự phát, bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, nguồn nước và khu vực
sản xuất.
5.9.6. Định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng thông tin viễn thông
a) Hạ tầng viễn thông
Phát triển mạng thông tin di động,
internet băng rộng và hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, phục vụ chính quyền số,
giáo dục, y tế và dịch vụ công trực tuyến.
Ưu tiên phát triển mạng cáp
quang đến khu trung tâm xã, các cơ quan hành chính, trường học, trạm y tế và
vùng sản xuất tập trung; tập trung mở rộng và nâng cao chất lượng vùng phủ sóng
tại các bản còn hạn chế dịch vụ gồm: Huổi Dụa, Huổi Dên, Mường Ten, Nậm Ma và Tồng
Sớ nhằm bảo đảm kết nối thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống.
b) Hạ tầng viễn thông thụ động
Quy hoạch mạng lưới cáp viễn
thông đi dọc theo các trục giao thông liên xã, trục trung tâm và đường liên bản
theo hướng cáp quang hóa.
Tại khu vực trung tâm xã, từng
bước đầu tư hệ thống cống, bể cáp, hào kỹ thuật để thực hiện ngầm hóa mạng cáp;
khu vực đồi núi dốc và dân cư phân tán cho phép sử dụng cáp treo gắn với bó gọn
dây dẫn hiện trạng nhằm bảo đảm an toàn mùa mưa lũ.
Các cột anten được bố trí tại vị
trí địa hình cao, ổn định địa chất, ưu tiên xây dựng cột đa năng và dùng chung
hạ tầng kỹ thuật (cột điện, nhà trạm) để tiết kiệm chi phí và bảo đảm mỹ quan.
5.9.7. Định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất
Tiếp tục nâng cấp, cải tạo hệ
thống công trình thủy lợi hiện có phục vụ tưới tiêu và ổn định nguồn nước sản xuất.
Ưu tiên kiên cố hóa kênh mương, cải tạo các tuyến dẫn nước tại khu vực sản xuất
tập trung; bổ sung công trình trữ nước quy mô nhỏ tại khu vực thiếu nước nhằm
nâng cao khả năng chủ động nguồn nước.
Hệ thống thủy lợi được tổ chức
gắn với vùng sản xuất và giao thông nội đồng nhằm thuận lợi quản lý, vận hành
và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Đồng thời tăng cường bảo vệ rừng đầu
nguồn, bảo vệ công trình thủy lợi và hạn chế ảnh hưởng do thiên tai.
5.9.8. Phòng chống thiên tai
và thích ứng biến đổi khí hậu
Quy hoạch không gian xã gắn liền
với yêu cầu bảo đảm an toàn trước thiên tai, trọng tâm là kiểm soát chặt chẽ
các khu vực nguy cơ sạt lở, lũ quét, khe tụ thủy và hành lang thoát lũ tự
nhiên.
Hạn chế tối đa việc bố trí khu
dân cư mới, công trình công cộng hoặc hạ tầng quan trọng tại vùng có nguy cơ
cao; thực hiện đánh giá để gia cố hoặc chủ động sắp xếp, ổn định dân cư tại khu
vực ven suối, chân taluy dốc.
Ưu tiên nguồn vốn đầu tư các
công trình tiêu thoát nước, kè gia cố taluy bảo vệ hạ tầng kỹ thuật và xử lý dứt
điểm các điểm xung yếu. Đồng thời, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn,
rừng phòng hộ, hành lang sông Mã và các suối chính nhằm duy trì khả năng thoát
lũ tự nhiên, an ninh nguồn nước sinh hoạt và nâng cao năng lực thích ứng với biến
đổi khí hậu.
5.10. Cấp
độ, tỷ lệ bản đồ
- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch
chung.
- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể
hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Phình Giàng có trách
nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và
thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo
đúng đồ án quy hoạch được duyệt.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Phình Giàng và Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
Chỉ tiêu đạt được
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
2026- 2035
|
2036- 2045
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
≥25
|
61
|
78
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
≥5
|
7
|
12
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
≥5
|
59
|
122
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
2
|
5
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
50
|
50
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
13
|
23
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
65
|
65
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
14
|
24
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
55
|
55
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
45
|
55
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500-1.000
|
6.000
|
6.000
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
10.000
|
10.000
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
5.500
|
5.500
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/điểm
|
150
|
327
|
327
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
V
|
V
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
≥Bnt
|
A
|
A
|
|
Đường thôn
|
Cấp
|
≥Cnt
|
B
|
B
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥80
|
80
|
100
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
15
|
15
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tại hộ gia đình
|
% Qsh
|
≥8%
|
10
|
10
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước
|
%
|
65
|
100
|
100
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
300-500
|
200
|
350
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 30
|
30
|
30
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng
|
≥ 50%
|
30
|
50
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp nước
|
≥ 50%
|
80
|
80
|
|
3.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ PHÌNH GIÀNG
(Kèm theo Quyết định số: 1303/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
CHỈ TIÊU
|
Hiện trạng năm 2025
|
QH giai đoạn 2026-2035
|
QH giai đoạn 2036-2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
22.794,39
|
100,00
|
22.794,39
|
100,00
|
22.794,39
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
21.928,15
|
96,20
|
19.819,65
|
86,95
|
17.974,66
|
78,86
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
15.083,87
|
66,17
|
6.848,86
|
30,05
|
4.504,57
|
19,76
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
6.809,66
|
29,87
|
12.936,28
|
56,75
|
13.436,28
|
58,95
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
34,61
|
0,15
|
34,51
|
0,15
|
33,81
|
0,15
|
|
1.4
|
Đất làm muối
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đất xây dựng
|
213,25
|
0,94
|
2.353,80
|
10,33
|
4.356,09
|
19,11
|
|
2.1
|
Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư
|
69,70
|
0,31
|
93,37
|
0,41
|
119,37
|
0,52
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
8,48
|
0,04
|
10,73
|
0,05
|
19,00
|
0,08
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
0,76
|
0,00
|
2,76
|
0,01
|
7,76
|
0,03
|
|
2.4
|
Đất tôn giáo, danh lam thắng
cảnh, di tích, đình đền
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
|
|
0,52
|
0,00
|
0,52
|
0,00
|
|
2.8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
86,65
|
0,38
|
91,31
|
0,40
|
187,56
|
0,82
|
|
-
|
Đất giao thông
|
80,66
|
0,35
|
84,32
|
0,37
|
180,57
|
0,79
|
|
-
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
|
|
1,00
|
0,00
|
1,00
|
0,00
|
|
-
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
3,20
|
0,01
|
3,20
|
0,01
|
3,20
|
0,01
|
|
-
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
2,80
|
0,01
|
2,80
|
0,01
|
2,80
|
0,01
|
|
2.9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
47,34
|
0,21
|
2.153,19
|
9,45
|
4.011,19
|
17,60
|
|
2.10
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
0,32
|
0,00
|
1,92
|
0,01
|
10,69
|
0,05
|
|
3
|
Đất khác
|
652,99
|
2,86
|
620,94
|
2,72
|
463,64
|
2,03
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
144,23
|
0,63
|
121,16
|
0,53
|
90,16
|
0,40
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
508,75
|
2,23
|
499,77
|
2,19
|
373,47
|
1,64
|