|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
49/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Diệu
|
|
Ngày ban hành:
|
17/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
17 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 146/2025/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ VÀ TỶ
LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung Điều 3 Quyết định số 146/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng
12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định Bảng giá tính lệ phí
trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước
bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
Quyết định số 146/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng
còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số
146/2025/QĐ-UBND như sau:
“Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định
theo công thức tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số
13/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về
lệ phí trước bạ như sau:
|
Giá trị nhà tính lệ
phí trước bạ (đồng)
|
=
|
Diện tích nhà chịu
lệ phí trước bạ (m2)
|
x
|
Giá 01 (một) mét
vuông nhà (đồng/m2)
|
x
|
Tỷ lệ (%) lượng
còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
|
Trong đó:
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện
tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp
pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
b) Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng
“mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà theo quy định của
pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ và được áp dụng tại
các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể:
Phụ lục I: Đơn giá nhà ở;
Phụ lục II: Đơn giá nhà vệ sinh độc lập;
Phụ lục III: Đơn giá nhà kho, xưởng sản xuất;
Phụ lục IV: Đơn giá nhà tạm;
Phụ lục V: Đơn giá vật kiến trúc.
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí
trước bạ theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
2. Những nội dung khác về giá tính lệ phí trước bạ
đối với nhà không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và điểm b khoản
1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT. P.KT/HSĩ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ NHÀ Ở
(Kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
Stt
|
Loại nhà / đặc
điểm nhà
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
1
|
Nhà một tầng (trệt)
|
|
|
|
a
|
Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có
gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa
phương; xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa
nhôm), tường quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí, trần ván ép:
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
3.171.700
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
3.251.050
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
3.326.950
|
|
b
|
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc
bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt
tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ
nhóm III (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm):
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
3.970.950
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
4.048.000
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
4.125.050
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
4.525.250
|
|
c
|
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm
hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a và điểm b số thứ tự 1
của Bảng này:
|
|
|
|
Nền láng xi măng
|
m2
|
-105.800
|
|
Nền lát gạch tàu
|
m2
|
-158.700
|
|
Lát gạch ceramic
|
m2
|
+70.150
|
|
Lát gạch bóng kiếng
|
m2
|
+148.350
|
|
Không có trần
|
m2
|
-117.300
|
|
Trần tấm nhựa
|
m2
|
+25.300
|
|
Trần thạch cao hoặc Eron
|
m2
|
+54.050
|
|
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
|
m2
|
-56.350
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
-174.800
|
|
Tường sơn nước
|
m2
|
+173.650
|
|
d
|
Nhà sàn, khung bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép
trên trụ bê tông cốt thép: Áp dụng đơn giá quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c số thứ tự 1 của Bảng này, phần diện tích sàn bê tông cốt thép cộng thêm
324.000 đồng/m2.
|
|
|
|
2
|
Nhà hai tầng (một trệt, một lầu)
|
|
|
|
a
|
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc
bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét
vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép,
xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm):
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
4.608.050
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
4.643.700
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
4.698.900
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
4.897.850
|
|
b
|
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm
hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 2 của Bảng
này:
|
|
|
|
Nền láng xi măng
|
m2
|
-100.050
|
|
Nền lát gạch tàu
|
m2
|
-148.350
|
|
Lát gạch ceramic
|
m2
|
+65.550
|
|
Lát gạch bóng kiếng
|
m2
|
+139.150
|
|
Không có trần
|
m2
|
-70.150
|
|
Trần tấm nhựa
|
m2
|
+14.950
|
|
Trần thạch cao hoặc Eron
|
m2
|
+32.200
|
|
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
|
m2
|
-71.300
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
-167.900
|
|
Tường sơn nước
|
m2
|
+197.800
|
|
3
|
Nhà từ ba đến năm tầng
|
|
|
|
a
|
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc
bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét
vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép,
xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép), cửa gỗ nhóm in (hoặc cửa nhôm):
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
5.118.650
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
5.142.800
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
5.158.900
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
5.290.000
|
|
b
|
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm
hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 3 của Bảng
này:
|
|
|
|
Nền láng xi măng
|
m2
|
-96.600
|
|
Nền lát gạch tàu
|
m2
|
-143.750
|
|
Lát gạch ceramic
|
m2
|
+64.400
|
|
Lát gạch bóng kiếng
|
m2
|
+135.700
|
|
Không có trần
|
m2
|
-48.300
|
|
Trần tấm nhựa
|
m2
|
+10.350
|
|
Trần thạch cao hoặc Eron
|
m2
|
+21.850
|
|
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
|
m2
|
-55.200
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
-121.900
|
|
Tường sơn nước
|
m2
|
+184.000
|
|
4
|
Nhà từ sáu tầng trở lên
|
|
|
|
a
|
Nhà có kết cấu móng gia cố cọc bê tông cốt thép; móng,
cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch
trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc
thép), cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm):
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
6.142.150
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
6.170.900
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
6.190.450
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
6.349.150
|
|
b
|
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm
hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 4 của Bảng
này:
|
|
|
|
Nền láng xi măng
|
m2
|
-96.600
|
|
Nền lát gạch tàu
|
m2
|
-143.750
|
|
Lát gạch ceramic
|
m2
|
+64.400
|
|
Lát gạch bóng kiếng
|
m2
|
+135.700
|
|
Không có trần
|
m2
|
-48.300
|
|
Trần tấm nhựa
|
m2
|
+10.350
|
|
Trần thạch cao hoặc Eron
|
m2
|
+21.850
|
|
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
|
m2
|
-55.200
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
-121.900
|
|
Tường sơn nước
|
m2
|
+184.000
|
- Nhà liền kề có một vách nhờ, không cột giảm 12,5%
đơn giá so với nhà cùng cấp loại;
- Nhà liền kề có một vách nhờ, có cột giảm 10% đơn
giá so với nhà cùng cấp loại.
2. Nhà ở độc lập
|
Stt
|
Loại nhà / đặc
điểm nhà
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
1
|
Nhà một tầng (trệt)
|
|
|
|
a
|
Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có
gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa
phương; xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa
nhôm), tường quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí, trần ván ép:
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
3.586.850
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
3.661.600
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
3.901.950
|
|
b
|
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc
bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt
tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ
nhóm III (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm):
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
4.435.550
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
4.517.200
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
5.107.000
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
5.407.000
|
|
c
|
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc
trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a và điểm b sổ thứ tự 1 của
Bảng này:
|
|
|
|
Nền láng xi măng
|
m2
|
-95.450
|
|
Nền lát gạch tàu
|
m2
|
-141.450
|
|
Lát gạch ceramic
|
m2
|
+63.250
|
|
Lát gạch bóng kiếng
|
m2
|
+132.250
|
|
Không có trần
|
m2
|
-132.250
|
|
Trần tấm nhựa
|
m2
|
+28.750
|
|
Trần thạch cao hoặc Eron
|
m2
|
+60.950
|
|
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
|
m2
|
-48.300
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
-136.850
|
|
Tường sơn nước
|
m2
|
+200.100
|
|
d
|
Nhà sàn, khung bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép
trên trụ bê tông cốt thép: Áp dụng đơn giá quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c số thứ tự 1 của Bảng này, phần diện tích sàn bê tông cốt thép cộng thêm
370.000 đồng/m2
|
|
|
|
2
|
Nhà hai tầng (một trệt, một lầu)
|
|
|
|
a
|
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc
bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét
vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép,
xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm):
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
4.968.000
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
5.552.000
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
5.997.000
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
6.030.000
|
|
b
|
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm
hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 2 của Bảng
này:
|
|
|
|
Nền láng xi măng
|
m2
|
-97.000
|
|
Nền lát gạch tàu
|
m2
|
-143.750
|
|
Lát gạch ceramic
|
m2
|
+65.550
|
|
Lát gạch bóng kiếng
|
m2
|
+135.700
|
|
Không có trần
|
m2
|
-69.000
|
|
Trần tấm nhựa
|
m2
|
+14.950
|
|
Trần thạch cao hoặc Eron
|
m2
|
+32.200
|
|
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
|
m2
|
-48.000
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
-152.950
|
|
Tường sơn nước
|
m2
|
+157.550
|
|
3
|
Nhà từ ba đến năm tầng
|
|
|
|
a
|
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc
bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét
vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép,
xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm):
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
5.281.950
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
5.885.000
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
6.022.000
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
6.364.000
|
|
b
|
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm
hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 3 của Bảng
này:
|
|
|
|
Nền láng xi măng
|
m2
|
-96.000
|
|
Nền lát gạch tàu
|
m2
|
-143.750
|
|
Lát gạch ceramic
|
m2
|
+64.400
|
|
Lát gạch bóng kiếng
|
m2
|
+135.700
|
|
Không có trần
|
m2
|
-49.450
|
|
Trần tấm nhựa
|
m2
|
+10.350
|
|
Trần thạch cao hoặc Eron
|
m2
|
+23.000
|
|
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
|
m2
|
-48.300
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
-152.950
|
|
Tường sơn nước
|
m2
|
+172.500
|
|
4
|
Nhà từ sáu tầng trở lên
|
|
|
|
a
|
Nhà có kết cấu móng gia cố cọc bê tông cốt thép; móng,
cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch
trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc
thép), cửa gỗ nhóm in (hoặc cửa nhôm):
|
|
|
|
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
|
m2
|
6.338.800
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
6.368.700
|
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
7.260.000
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
7.677.000
|
|
b
|
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm
hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 4 của Bảng
này:
|
|
|
|
Nền láng xi măng
|
m2
|
-96.000
|
|
Nền lát gạch tàu
|
m2
|
-143.750
|
|
Lát gạch ceramic
|
m2
|
+64.400
|
|
Lát gạch bóng kiếng
|
m2
|
+135.700
|
|
Không có trần
|
m2
|
-49.450
|
|
Trần tấm nhựa
|
m2
|
+10.350
|
|
Trần thạch cao hoặc Eron
|
m2
|
+23.000
|
|
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
|
m2
|
-48.300
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
-152.950
|
|
Tường sơn nước
|
m2
|
+172.500
|
Nhà độc lập (trường hợp nhà sau và nhà trước có
kết cấu khác nhau, nhà sau sử dụng vách nhờ nhà trước) xác định đơn giá như
sau:
- Nhà có một vách nhờ, không cột giảm 12,5% đơn giá
so với nhà cùng cấp loại;
- Nhà có một vách nhờ, có cột giảm 10% đơn giá so với
nhà cùng cấp loại.
3. Nhà biệt thự
|
Stt
|
Loại nhà / đặc
điểm nhà
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
a
|
Nhà 1 đến 3 tầng có kết cấu: móng gia cố cừ tràm,
cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép; tường
xây gạch sơn nước; nền lát gạch ceramic; trần thạch cao (hoặc Eron); cầu
thang lát đá hoa cương; mặt tiền có ốp gạch trang trí; xà gồ gỗ (hoặc
thép); cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm):
|
|
|
|
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
|
m2
|
7.814.250
|
|
Mái lợp ngói Biên Hòa
|
m2
|
8.547.950
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
8.945.850
|
|
b
|
Nhà biệt thự có đặc điểm sau đây thì được cộng
thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a của Bảng này:
|
|
|
|
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
|
m2
|
-138.000
|
|
Trần tấm nhựa
|
m2
|
-18.400
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
-319.700
|
4. Đối với nhà có các đặc điểm
khác
a) Đối với nhà có nhiều loại cửa: Cửa gỗ nhóm III,
cửa nhôm, cửa sắt, nếu loại cửa nào chiếm trên 50% tổng diện tích cửa thì chọn
loại cửa đó để tính đơn giá nhà ở.
b) Đối với nhà có ốp, lát kệ bếp bằng đá hoa cương
thì tính đơn giá như quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 Phụ lục này cộng thêm chi
phí ốp đá hoa cương. Chi phí ốp đá hoa cương tính bằng diện tích ốp, lát nhân với
đơn giá khảo sát thị trường tại thời điểm tính toán.
c) Đối với nhà 01 tầng (trệt) có gác lửng bằng
gỗ nhóm III: Áp dụng đơn giá nhà một tầng (trệt) liền kề hoặc độc lập
quy định tại mục 1 và mục 2 Phụ lục này, phần gác lửng bằng gỗ nhóm III cộng
thêm 664.000 đồng/m2 gác lửng.
d) Đối với nhà 02 tầng (một trệt một lầu)
sàn bằng gỗ nhóm III: Áp dụng đơn giá nhà 02 tầng liền kề hoặc độc lập quy định
tại mục 1 và mục 2 Phụ lục này. Phần sàn bê tông cốt thép thay bằng dầm sàn gỗ
nhóm III trừ đi 306.000 đồng/m2 sàn.
đ) Đối với nhà một trệt, một lầu, khung, sàn, vách,
xà gồ bằng gỗ nhóm III, nền lát gạch tàu có xây bó nền, đơn giá như sau:
|
STT
|
Loại nhà / đặc
điểm nhà
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
1
|
Mái tôn tráng kẽm (Fibrociment)
|
m2
|
4.191.750
|
|
2
|
Mái ngói địa phương
|
m2
|
4.804.700
|
|
3
|
Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm giá
trị vào đơn giá quy định tại số thứ tự 1 và 2 của Bảng này:
|
|
|
|
Nền lát gạch bông
|
m2
|
+70.150
|
|
Nền lát gạch ceramic
|
m2
|
+112.700
|
|
Nền lát gạch bóng kiếng
|
m2
|
+155.250
|
e) Nhà có lắp đặt cửa kính cường lực, cửa cuốn sử dụng
hệ thống điện: Đơn giá nhà tính theo quy định tại mục 1, mục 2, mục 3, Phụ lục
này. Riêng phần cửa kính cường lực, cửa cuốn sử dụng hệ thống điện: Tính theo
khối lượng thực tế nhân với đơn giá khảo sát thị trường tại thời điểm tính
toán.
g) Đơn giá nhà quy định tại Phụ lục này được tính
toán đối với chiều cao nền ≤ 50cm. Trường hợp chiều cao nền > 50cm được tính
cộng thêm phần chênh lệch chi phí tôn nền. Chiều cao nền được tính từ cao độ mặt
đất tự nhiên trung bình tại vị trí tiếp giáp với tường bó nền đến mặt nền nhà.
h) Nhà xây chưa tô trát giảm 20% đơn giá so với nhà
cùng cấp loại.
i) Đối với nhà kiên cố dạng nhà mái thái, nhà nhiều
mái, nhà mái dốc, nhà mái bánh ú, nhà mái lệch, nhà có hình dạng mái đặc biệt
thì tăng 10% so với đơn giá nhà cùng cấp.
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ NHÀ VỆ SINH ĐỘC LẬP
(Kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
Stt
|
Loại nhà / đặc
điểm nhà
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
1
|
Nhà vệ sinh kiên cố
|
|
|
|
a
|
Móng, cột, dầm bê tông cốt thép, nền lát gạch
ceramic; tường xây gạch sơn nước, tường trong ốp gạch, trần tấm nhựa, cửa nhựa,
có hầm tự hoại, bàn cầu, chậu rửa mặt, có hệ thống cấp, thoát nước, cấp điện (không
bao gồm bồn tắm; chi phí lắp đặt bồn tắm được tính riêng):
|
|
|
|
Mái tôn (tôn giả ngói), đòn tay gỗ nhóm
III
|
m2
|
7.177.150
|
|
Mái ngói, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
7.403.700
|
|
Mái bê tông cốt thép
|
m2
|
7.801.600
|
|
b
|
Nhà vệ sinh kiên cố có đặc điểm sau đây thì được
cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a của Bảng
này:
|
|
|
|
Không có trần
|
m2
|
-181.700
|
|
Không ốp gạch
|
m2
|
-1.094.000
|
|
Nền láng xi măng
|
m2
|
-191.000
|
|
Nền lát gạch tàu
|
m2
|
-247.000
|
|
Lát gạch bông
|
m2
|
-76.000
|
|
Móng gạch, cột gạch
|
m2
|
-554.000
|
|
Cửa nhôm
|
m2
|
+522.000
|
|
Cửa sắt
|
m2
|
+221.000
|
|
2
|
Nhà vệ sinh tạm
|
|
|
|
|
Nền láng xi măng; cột gỗ tạm, vách tôn, không trần,
mái tôn, xà gồ gỗ tạp, cửa gỗ tạp, cửa nhựa (hoặc cửa tôn), có hầm tự
hoại, bàn cầu, có hệ thống cấp, thoát nước, cấp điện:
|
m2
|
2.640.000
|
PHỤ LỤC III
ĐƠN GIÁ NHÀ KHO, XƯỞNG SẢN XUẤT
(Kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
Stt
|
Loại nhà / đặc
điểm nhà
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
|
Nhà 01 tầng, móng bê tông cốt thép có gia cố cừ
tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; nền bê tông cốt thép, chiều cao nền ≤
50cm; tường quét vôi; xà gồ thép hình (hoặc gỗ nhóm III); mái lợp tôn
sóng vuông:
|
|
|
|
1
|
Khẩu độ ≤ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục:
|
|
|
|
Tường gạch, cột gạch, kèo thép (kèo gỗ nhóm
III)
|
m2
|
1.798.600
|
|
Tường gạch, cột BTCT, kèo thép
|
m2
|
2.495.500
|
|
Tường gạch, cột BTCT, kèo BTCT
|
m2
|
2.577.150
|
|
Tường gạch, cột thép, kèo thép (kèo gỗ nhóm
III)
|
m2
|
2.249.400
|
|
2
|
Khẩu độ ≤ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục:
|
|
|
|
Tường gạch, cột BTCT, kèo thép
|
m2
|
3.331.550
|
|
Tường gạch, cột BTCT, kèo BTCT
|
m2
|
5.279.650
|
|
Tường gạch, cột thép, kèo thép
|
m2
|
3.085.450
|
|
3
|
Khẩu độ >15m, cao ≤9m (> 9m),
không có cầu trục:
|
|
|
|
Tường gạch, cột BTCT, kèo thép
|
m2
|
3.498.300
|
|
Tường gạch, cột BTCT, kèo BTCT
|
m2
|
5.544.150
|
|
Tường gạch, cột thép, kèo thép
|
m2
|
3.239.550
|
|
4
|
- Các loại nhà kho, xưởng sản xuất như trên, có kết
cấu xây tường lửng, phía trên đóng vách tôn thì giảm 10% đơn giá.
- Các loại nhà kho, xưởng sản xuất như trên, có kết
cấu vách tôn toàn bộ thì giảm 15% đơn giá.
|
PHỤ LỤC IV
ĐƠN GIÁ NHÀ TẠM
(Kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. Nhà hoàn chỉnh:
|
STT
|
Loại nhà / đặc
điểm nhà
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
1.1
|
Nhà nền đất dày 30cm, vách lá, khung và cột là
tre, bạch đàn, tràm
|
|
|
|
a
|
Mái lá, đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn)
|
m2
|
368.000
|
|
b
|
Mái tôn sóng tròn (Fibrocimen), đòn tay gỗ
tạp tròn (tre, tràm, bạch đàn)
|
m2
|
425.500
|
|
c
|
Mái tôn sóng tròn (Fibrocimen), đòn tay gỗ
tạp xẻ vuông
|
m2
|
501.400
|
|
d
|
Mái tôn sóng vuông, đòn tay gỗ tạp xẻ vuông
|
m2
|
598.000
|
|
đ
|
Mái tôn sóng vuông, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
714.150
|
|
1.2
|
Nhà nền láng xi măng đệm BT lót đá 4x6 dày
10cm và cát đệm dày 30cm, khung gỗ tạp xẻ vuông, vách ván tạp đố gỗ tạp
|
|
|
|
a
|
Mái lá, đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn)
|
m2
|
932.650
|
|
b
|
Mái tôn sóng tròn (Fibrociment), đòn tay gỗ
tạp tròn (tre, tràm, bạch đàn)
|
m2
|
990.150
|
|
c
|
Mái tôn sóng tròn (Fibrociment), đòn tay gỗ
tạp xẻ vuông
|
m2
|
1.066.050
|
|
d
|
Mái tôn sóng vuông, đòn tay gỗ tạp xẻ vuông
|
m2
|
1.162.650
|
|
đ
|
Mái tôn sóng vuông, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
1.278.800
|
|
1.3
|
Nhà nền lát gạch tàu đệm cát dày 30cm, khung gỗ
nhóm III, vách gỗ nhóm III
|
|
|
|
a
|
Mái lá, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
1.842.300
|
|
b
|
Mái tôn sóng tròn (Fibrociment), đòn tay gỗ
nhóm III
|
m2
|
2.095.300
|
|
c
|
Mái tôn sóng vuông, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
2.187.300
|
|
d
|
Mái ngói, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
2.495.500
|
|
1.4
|
Nhà nền lát gạch bông đệm BT lót đá 4x6 dày
10cm và cát đệm dày 30cm, khung gỗ nhóm III, vách tôn kẽm
|
|
|
|
a
|
Mái lá, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
1.810.100
|
|
b
|
Mái tôn sóng tròn (Fibrociment), đòn tay gỗ
nhóm III
|
m2
|
1.915.900
|
|
c
|
Mái tôn sóng vuông, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
2.007.900
|
|
d
|
Mái ngói, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
2.343.700
|
2. Nhà sàn (sàn gỗ trên trụ gỗ; sàn gỗ
trên trụ đá; sàn gỗ trên trụ bê tông cốt thép): Áp dụng đơn giá quy định tại
mục 1 của Phụ lục IV, phần sàn gỗ thay nền đất (nền láng xi măng, nền lát gạch
tàu, nền lát gạch bông) được tính cộng thêm hoặc trừ bớt giá trị chênh lệch
đơn giá sàn gỗ với loại nền tương ứng (đơn giá nên, sàn gỗ được quy định tại
mục 1 của Phụ lục V).
3. Đối với các loại nhà quy định tại mục 1 của
Phụ lục này có xây bó nền gạch ống câu gạch thẻ dày 20cm, cao ≤ 30cm thì đơn
giá quy định tại khoản 1 của Phụ lục IV được cộng thêm 127.000 đồng/m2
xây dựng nền nhà. Trường hợp chiều cao nền > 30cm được tính cộng thêm phần
chênh lệch chi phí tôn nền. Chiều cao nền được tính từ cao độ mặt đất tự nhiên
trung bình tại vị trí tiếp giáp với tường bó nên đến mặt nền nhà.
4. Đối với các loại nhà quy định tại mục 1 của
Phụ lục này có cột bê tông cốt thép: Áp dụng đơn giá quy định tại số thứ tự 3,
4 mục 1, Phụ lục này (phần cột bê tông cốt thép được tính tương đương cột gỗ
nhóm III).
5. Đối với các loại nhà quy định tại mục 1 của
Phụ lục này có cột xây bằng gạch: Áp dụng đơn giá quy định tại số thứ tự 2, mục
1, Phụ lục này (phần cột xây bằng gạch được tính tương đương cột gỗ tạp xẻ
vuông).
|
STT
|
Kết cấu
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
6
|
Chuồng trại (chăn nuôi)
|
|
|
|
a
|
Cột gỗ, vách tường lửng (0,8 - 1,0 mét) mái lá, nền
xi măng
|
m2
|
670.000
|
|
b
|
Cột gỗ, vách ván, mái lá, nền xi măng
|
m2
|
431.000
|
|
c
|
Cột gỗ, vách ván, mái tôn, nền xi măng
|
m2
|
589.000
|
|
d
|
Cột gỗ, không vách, mái lá, nền xi măng
|
m2
|
300.000
|
|
đ
|
Nếu cột bê tông đúc sẵn thì đơn giá cùng cấp loại
trên được cộng thêm
|
m2
|
122.000
|
|
7
|
Hồ nước
|
|
|
|
a
|
Móng gạch, thành xây gạch, giằng nắp hồ bê tông cốt
thép, không đóng cừ
|
m3
|
1.906.000
|
|
b
|
Móng bê tông cốt thép, có đóng cừ tràm, đan đáy,
nắp bê tông cốt thép (Nếu không có nắp giảm 15% so với đơn giá trên).
|
m3
|
2.303.000
|
|
c
|
Móng bê tông cốt thép, không đóng cừ tràm, đan
đáy, nắp bê tông cốt thép (Nếu không có nắp giảm 15% so với đơn giá trên).
|
m3
|
1.849.000
|
|
d
|
Hồ nước bê tông đúc sẵn (công di dời). Trường hợp
giải tỏa trắng, phải di dời đi nơi khác.
(Trường hợp di dời trong thửa đất giảm 85% so với
đơn giá trên).
|
m3
|
675.000
|
|
8
|
Giếng nước sinh hoạt nông thôn
|
|
|
|
a
|
Giếng nước tầng nông (kể cả trụ bơm, nền giếng
láng xi măng)
|
cái
|
5.991.000
|
|
b
|
Giếng nước tầng sâu (ống D60)
|
m khoan
|
405.000
|
|
c
|
Nếu giếng nước tầng sâu mở rộng có 50 m khoan đầu
tiên gắn ống D168 tính thêm 352.000 đồng/m cho 50 m khoan đầu tiên (kể cả trụ
bơm). Moteur, nền giếng láng xi măng.
|
|
|
|
d
|
Công di dời ống cấp nước sinh hoạt nông thôn
(không kể tiền vật tư)
|
m dài
|
12.000
|
|
9
|
Cầu giao thông nông thôn
|
|
|
|
a
|
Cầu bê tông (mố, trụ, dầm, mặt cầu bê tông cốt
thép)
|
m2 mặt
cầu
|
6.409.000
|
|
b
|
Cầu mặt gỗ (trụ bê tông cốt thép, dầm thép hoặc gỗ)
|
m2 mặt
cầu
|
3.376.000
|
|
c
|
Trụ đà, mặt gỗ: Diện tích mặt cầu > 10 m2
|
m2 mặt
cầu
|
2.112.000
|
|
d
|
Trụ đà, mặt gỗ: Diện tích mặt cầu > 5 m2
÷ ≤ 10 m2
|
m2 mặt
cầu
|
1.277.000
|
|
đ
|
Trụ đà, mặt gỗ: Diện tích mặt cầu <5 m2
|
m2 mặt
cầu
|
746.000
|
|
e
|
Trụ bê tông cốt thép, mặt đan bê tông đúc sẵn (hoặc
gỗ có quy cách): Diện tích mặt cầu > 10 m2
|
m2 mặt
cầu
|
3.072.000
|
|
g
|
Trụ bê tông cốt thép, mặt đan bê tông đúc sẵn (hoặc
gỗ có quy cách): Diện tích mặt cầu > 5 m2 ÷ ≤ 10m2
|
m2 mặt
cầu
|
2.225.000
|
|
h
|
Trụ bê tông cốt thép, mặt đan bê tông đúc sẵn (hoặc
gỗ có quy cách): Diện tích mặt cầu > 2 m2 ÷ ≤ 5 m2
|
m2 mặt
cầu
|
1.593.000
|
|
i
|
Trụ bê tông cốt thép, mặt đan bê tông đúc sẵn (hoặc
gỗ có quy cách): Diện tích mặt cầu ≤ 2 m2
|
m2 mặt
cầu
|
1.062.000
|
|
k
|
Trụ bê tông cốt thép, mặt đan bê tông đúc sẵn (hoặc
gỗ có quy cách): Bề rộng mặt cầu ≤ 30 cm
|
m2 mặt
cầu
|
746.000
|
|
10
|
Bờ Kè
|
|
|
|
a
|
Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt
thép đan chắn BTCT dày < 10 cm)
|
m2
|
2.368.000
|
|
b
|
Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt
thép đan chắn bê tông cốt thép dày 10 cm)
|
m2
|
2.803.000
|
|
c
|
Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt
thép đan chắn bê tông cốt thép dày > 10 cm ÷ ≤15 cm)
|
m2
|
3.507.000
|
|
d
|
Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt
thép đan chắn BTCT dày > 15 cm ÷ 20 cm)
|
m2
|
4.204.000
|
|
đ
|
Bờ kè bằng bê tông cốt thép dày <=10 cm (móng
gia cố cừ tràm )
|
m2
|
704.000
|
|
e
|
Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt
thép đan chắn xây gạch
|
m2
|
2.246.000
|
|
g
|
Bờ kè bằng bê tông cốt thép (móng cọc BTCT đan chắn
xây gạch dày >10 cm)
|
m2
|
2.522.000
|
|
h
|
Bờ kè bằng đá hộc dày 30 cm (móng đá hộc có gia cố
cừ tràm)
|
m2
|
1.920.000
|
|
i
|
Bờ kè chắn đất bằng cọc gỗ, cừ tràm...
|
m2
|
205.000
|
PHỤ LỤC V
ĐƠN GIÁ VẬT KIẾN TRÚC
(Kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT
|
Loại kết cấu
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
1
|
Sân (nền), sàn (tính theo diện tích
mặt bằng sân, nền, sàn)
|
|
|
|
a
|
Sân (nền) đất dày 30cm
|
m2
|
14.950
|
|
b
|
Sân (nền) láng xi măng đệm BT lót đá 4x6 (đã
bao gồm: láng vữa xi măng dày 2cm, BT lót đá 4x6 dày 10cm và cát đệm dày
30cm)
|
m2
|
238.050
|
|
c
|
Sân (nền) láng xi măng đệm BT gạch vỡ (đã
bao gồm: láng vữa xi măng dày 2cm, BT gạch vỡ dày 10cm và cát đệm dày 30cm)
|
m2
|
205.850
|
|
d
|
Sân (nền) lát gạch tàu (không bao gồm
cát đệm)
|
m2
|
108.100
|
|
đ
|
Sân (nền) lát gạch tàu (đã bao gồm cát
đệm dày 30cm)
|
m2
|
198.950
|
|
e
|
Sân (nền) lát gạch bông (đã bao gồm BT
lót đá 4x6 day 10cm)
|
m2
|
246.100
|
|
g
|
Sân (nền) lát gạch bông (đã bao gồm: BT lót đá
4x6 dày 10cm và cát đệm dày 30cm)
|
m2
|
338.100
|
|
h
|
Sân (nền) lát gạch ceramic (đã bao gồm
BT lót đá 4x6 dày 10cm)
|
m2
|
332.350
|
|
i
|
Sân (nền) lát gạch ceramic (đã bao gồm: BT lót
đá 4x6 dày 10cm và cát đệm dày 30cm)
|
m2
|
424.350
|
|
k
|
Sân (nền) lát gạch vỉa hè (đã bao gồm
BT lót đá 4x6 dày 10cm)
|
m2
|
271.400
|
|
l
|
Sân (nền) lát đan BTCT đúc sẵn dày 5cm (không
bao gồm cát đệm)
|
m2
|
157.550
|
|
m
|
Sân, nền lát đan BTCT đúc sẵn dày 5cm (đã bao
gồm cát đệm dày 30cm)
|
m2
|
253.000
|
|
n
|
Sàn tre, gỗ tạp trụ gỗ tạp
|
m2
|
136.850
|
|
o
|
Sàn gỗ tạp xẻ vuông, trụ đá
|
m2
|
371.450
|
|
p
|
Sàn gỗ nhóm III (hoặc sàn tấm cemboard), trụ
đá (trụ gỗ tạp)
|
m2
|
713.000
|
|
q
|
Sàn gỗ nhóm III (hoặc sàn tấm cemboard),
trụ gỗ nhóm III
|
m2
|
964.850
|
|
r
|
Sàn tấm đan đúc sẵn, trụ đá (trụ gỗ tạp)
|
m
|
547.400
|
|
s
|
Sàn tấm đan đúc sẵn, trụ gỗ nhóm III (trụ
BTCT)
|
m2
|
793.500
|
|
t
|
Xây bó nền gạch ống câu gạch thẻ dày 20cm, cao
30cm, BT lót đá 4x6 dày 10cm (tính trên 1m2 diện tích mặt bằng
xây dựng nền nhà)
|
m2
|
126.500
|
|
u
|
Nền đường, sân bãi đậu xe bê tông nhựa (nền hạ
đá dăm 20 cm, nhựa 7 cm)
|
m2
|
719.000
|
|
ư
|
Nền đường, sân bãi đậu xe (bê tông nhựa 7cm,
chưa tính nền hạ)
|
m2
|
395.000
|
|
v
|
Nền đường, sân bãi đậu xe đá cấp phối: đá 4x6,
0x4... (dày 20 cm)
|
m2
|
187.000
|
|
x
|
Nền đường, sân bãi đậu xe sỏi đỏ (dày 20 cm)
|
m2
|
220.000
|
|
y
|
Nền sân đường lát gạch con sâu, gạch nhám tự chèn
(không kể nền đất)
|
m2
|
225.000
|
|
z
|
Nền sàn láng granito, đá mài (chưa tính bê
tông nền)
|
m2
|
583.000
|
|
z’
|
Nền lát gạch thẻ (hỗ trợ di dời)
|
m2
|
65.000
|
|
2
|
Khung cột (tính theo diện tích nền, sàn)
|
|
|
|
a
|
Khung gỗ tạp tròn (tre, tràm, bạch đàn)
|
m2
|
64.400
|
|
b
|
Khung gỗ tạp xẻ vuông; khung sắt tiền chế (hoặc
hỗn hợp gỗ tạp xẻ vuông + sắt)
|
m2
|
289.800
|
|
c
|
Khung gỗ nhóm III (hoặc hỗn hợp gỗ nhóm III +
sắt)
|
m2
|
652.050
|
|
3
|
Mái (tính theo diện tích mái)
|
|
|
|
a
|
Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn
|
m2
|
86.250
|
|
b
|
Mái lá đòn tay gỗ tạp xẻ vuông
|
m2
|
126.500
|
|
c
|
Mái lá đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
232.300
|
|
d
|
Mái tôn kẽm sóng tròn (Fibrociment) đòn
tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn)
|
m2
|
142.600
|
|
đ
|
Mái tôn kẽm sóng tròn (Fibrociment), đòn
tay gỗ tạp xẻ vuông (đòn tay sắt)
|
m2
|
225.400
|
|
e
|
Mái tôn kẽm sóng tròn (Fibrociment), đòn
tay gỗ nhóm III
|
m2
|
339.250
|
|
g
|
Mái tôn kẽm sóng vuông, đòn tay gỗ tạp (tre,
tràm, bạch đàn)
|
m2
|
239.200
|
|
h
|
Mái tôn kẽm sóng vuông, đòn tay gỗ tạp xẻ vuông (đòn
tay sắt)
|
m2
|
316.250
|
|
i
|
Mái tôn kẽm sóng vuông, đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
432.400
|
|
k
|
Mái ngói đòn tay gỗ tạp xẻ vuông (đòn tay sắt)
|
m2
|
439.300
|
|
l
|
Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III
|
m2
|
767.050
|
|
4
|
Vách (tính theo diện tích vách)
|
|
|
|
a
|
Vách lá, đố gỗ tạp
|
m2
|
67.850
|
|
b
|
Vách ván ép (mũ mica), đố gỗ tạp (đố sắt)
|
m2
|
72.450
|
|
c
|
Vách ván tạp, đố gỗ tạp (đố sắt)
|
m2
|
136.850
|
|
d
|
Vách tôn kẽm sóng tròn (Fibrociment; lưới
B40), đố gỗ tạp (đố sắt)
|
m2
|
97.750
|
|
đ
|
Vách tôn kẽm sóng vuông (hoặc vách tấm
cemboard), đố gỗ tạp (đố sắt)
|
m2
|
189.750
|
|
e
|
Vách tôn kẽm sóng vuông (hoặc vách tẩm
cemboard), đố gỗ nhóm III
|
m2
|
226.550
|
|
g
|
Vách gỗ nhóm III, đố gỗ nhóm III
|
m2
|
332.350
|
|
5
|
Trần (tính theo diện tích trần)
|
|
|
|
a
|
Trần nhựa khung nhôm (khung gỗ, khung sắt)
|
m2
|
181.700
|
|
b
|
Trần thạch cao (Eron) khung nhôm (khung
gỗ, khung sắt)
|
m2
|
218.500
|
|
c
|
Trần ván ép khung nhôm (khung gỗ, khung sắt)
|
m2
|
149.500
|
|
d
|
Trần mút dây chì
|
m2
|
60.950
|
|
đ
|
Trần nhôm khung nhôm (khung kẻm, khung sắt)
|
m2
|
576.000
|
|
6
|
Tường xây các loại
|
|
|
|
a
|
Tường xây gạch ống dày 100 không tô, trát
|
m2
|
118.450
|
|
b
|
Tường xây gạch ống dày 100 trát một mặt
|
m2
|
163.300
|
|
c
|
Tường xây gạch ống dày 100 trát hai mặt
|
m2
|
207.000
|
|
d
|
Tường xây gạch ống dày 200 không tô, trát
|
m2
|
279.450
|
|
đ
|
Tường xây gạch ống dày 200 trát một mặt
|
m2
|
324.300
|
|
e
|
Tường xây gạch ống dày 200 trát hai mặt
|
m2
|
369.150
|
|
g
|
Tường xây gạch thẻ dày 100 không tô, trát
|
m2
|
207.000
|
|
h
|
Tường xây gạch thẻ dày 200 không tô, trát
|
m2
|
435.000
|
|
7
|
Trát tường vữa xi măng
|
|
|
|
a
|
Trát 01 mặt
|
m2
|
75.000
|
|
b
|
Trát 02 mặt
|
m2
|
150.000
|
|
c
|
Tường quét vôi 1 nước trắng, 2 nước màu
|
m2
|
16.000
|
|
d
|
Bả mastic vào tường
|
m2
|
33.000
|
|
e
|
Sơn nước (không tính bả)
|
m2
|
45.000
|
|
8
|
Tường ốp gạch
|
|
|
|
a
|
Tường ốp gạch ceramic (bao gồm gạch ceramic và
hồ dầu)
|
m2
|
276.000
|
|
b
|
Tường ốp gạch gốm trang trí (bao gồm gạch gốm
và hồ dầu)
|
m2
|
213.900
|
|
c
|
Tường ốp đá chẻ (đá bóc) (bao gồm đá chẻ (đá
bóc) và hồ dầu)
|
m2
|
140.300
|
|
9
|
Hàng rào các loại (tính theo diện tích hàng
rào)
|
|
|
|
a
|
Móng - cột - kiềng - giằng bằng bê tông cốt thép (hoặc
cột bằng thép), tường xây lửng trên lắp dựng song sắt (hoặc tường xây
toàn bộ dày 100 trát tường 02 mặt)
Trường hợp hàng rào song sắt có lắp bông gang
trang trí: Phần bông gang trang trí tính theo khối lượng thực tế nhân đơn giá
khảo sát thị trường
|
m2
|
1.493.850
|
|
b
|
Móng - cột - kiềng - giằng bằng bê tông cốt thép (hoặc
cột bằng thép), tường xây lửng trên lắp dựng lưới B40 khung thép hình
|
m2
|
1.423.700
|
|
c
|
Hàng rào lưới B40 (kẻm gai), trụ đá (trụ cây,
trụ sắt)
|
m2
|
118.450
|
|
d
|
Hàng rào lưới B40, trụ BTCT (trụ gạch)
|
m2
|
165.600
|
|
đ
|
Hàng rào lưới B40 khung thép hình trụ BTCT (trụ
gạch):
|
m2
|
223.100
|
|
9’
|
Cổng rào
|
|
|
|
a
|
Cổng rào khung sắt lưới B40
|
m2
|
372.000
|
|
b
|
Cổng rào trụ bê tông cốt thép 400x 400 ốp gạch
ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắt
|
m2
|
2.533.000
|
|
c
|
Cổng rào trụ gạch 400x400 ốp gạch ceramic; cửa cổng
bằng tôn + song sắt
|
m2
|
1.603.000
|
|
d
|
Cổng rào trụ bê tông cốt thép 200x200; cửa cổng bằng
tôn + song sắt
|
m2
|
1.938.000
|
|
đ
|
Cổng rào trụ bê tông cốt thép 200x200; cửa cống
khung sắt lưới B40
|
m2
|
1.401.000
|
|
e
|
Cổng rào trụ gạch 200x200; cửa cổng bằng tôn +
song sắt
|
m2
|
1.029.000
|
|
g
|
Cổng rào trụ gạch hoặc bê tông cốt thép; cửa gỗ
|
m2
|
614.000
|
|
h
|
Cổng trụ gỗ cửa rào lưới B40
|
m2
|
281.000
|
|
i
|
Nếu cổng rào trụ bê tông cốt thép đúc sẵn giảm
20% so với đơn giá
|
|
|
|
10
|
Bê tông các loại; khối xây gạch thẻ
|
|
|
|
a
|
Bê tông lót đá 4x6
|
m3
|
1.321.350
|
|
b
|
Bê tông cốt thép nền bệ máy đá 1x2
|
m3
|
3.601.800
|
|
c
|
Bê tông không cốt thép nền bệ máy đá 1x2
|
m3
|
3.092.350
|
|
d
|
Bê tông cốt thép nền nhà đá 1x2
|
m3
|
2.653.050
|
|
đ
|
Bê tông không cốt thép nền nhà đá 1x2
|
m3
|
2.186.150
|
|
e
|
Bê tông cốt thép trụ, cột đá 1x2
|
m3
|
8.156.950
|
|
g
|
Bê tông cốt thép dầm, giằng đá 1x2
|
m3
|
6.774.650
|
|
h
|
Bê tông cốt thép sàn, mái đá 1x2
|
m3
|
6.909.000
|
|
i
|
Khối xây gạch thẻ (không tô, trát)
|
m3
|
2.121.750
|
|
k
|
Móng bê tông cốt thép
|
m3
|
4.606.000
|
|
l
|
Sê nô, ô văng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
|
m3
|
7.933.000
|
* Ghi chú:
- Đối với kết cấu sân (nền) có chiều cao cát
đệm ≤30 cm: Áp dụng đơn giá quy định tại số thứ tự 1 Phụ lục V để tính toán.
- Đối với kết cấu sân (nền) có chiều cao cát
đệm >30 cm: Áp dụng đơn giá quy định tại số thứ tự 1 Phụ lục V cộng thêm giá
trị chênh lệch phần tôn nền.
- Chiều cao sân (nền) được tính từ cao độ mặt
đất tự nhiên trung bình tại vị trí tiếp giáp với tường bó nền đến mặt sân (nền).
Quyết định 49/2026/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 146/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 49/2026/QĐ-UBND ngày 17/04/2026 sửa đổi Điều 3 Quyết định 146/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
159
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|