|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1353/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG TÙNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nôngthôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông
thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật
quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ
Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
833/QĐ-UBND ngày 17/04/02026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch
chung xã Mường Tùng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND xã Mường
Tùng tại Tờ trình số 2646/TTr-UBND ngày 19/6/2026 và Báo cáo thẩm định số
3286/BC-SXD ngày 16/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Mường Tùng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi khu vực lập Quy hoạch
bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Tùng, tỉnh Điện Biên có ranh giới
nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp xã Nậm Hàng, tỉnh
Lai Châu;
- Phía Tây: Giáp xã Chà Tờ, tỉnh
Điện Biên;
- Phía Nam: Giáp Na Sang, tỉnh
Điện Biên;
- Phía Đông và Đông Bắc: Giáp
xã Pa Ham và phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập
quy hoạch: 27.474.78 ha.
- Dân số hiện trạng: 9.624 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung
du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn
vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả
của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật
các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu
vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng;
các khu dân cư làng xóm lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để phát
triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp
các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không
gian mới.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá những chiến lược,
định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã
Mường Tùng nhiệm kỳ 2025-2030, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh
tế - xã hội - văn hóa - không gian xã.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng
phát triển của xã dưới tác động của các dự án chiến lược mang tính động lực của
tỉnh Điện Biên, trở thành động lực kinh tế quan trọng của tỉnh, phát triển kinh
tế nhanh và bền vững.
- Điều chỉnh cấu trúc không
gian: Cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu; Xây dựng hệ thống trung tâm
xã; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; bảo vệ
và nâng cao chất lượng môi trường; tạo ra các nguồn lực, hình thành các dự án
trọng điểm để phát triển kinh tế - xã hội.
- Đảm bảo môi trường sinh thái,
bản sắc đặc trưng: Không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, cảnh quan đặc
trưng; chú trọng bảo tồn văn hóa, lịch sử; đồng thời phát triển du lịch trải
nghiệm đa dạng… nhằm phát triển du lịch cộng đồng, du lịch lịch sử, du lịch
sinh thái,…
- Phát huy lợi thế hạ tầng giao
thông kết nối tỉnh Điện Biên; đẩy mạnh phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp
ứng dụng công nghệ cao gắn liền với phát triển du lịch văn hóa - lịch sử - sinh
thái địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý,
hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nông thôn mới; làm cơ sở
để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát và triển
khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn
xã theo quy định.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Là khu vực vùng đệm đô thị -
nông thôn, vị trí ngã 3 tập trung vào phát triển kinh tế sản xuất khai thác và
chế biến nông – lâm – ngư nghiệp gắn với bảo tồn thiên nhiên duy trì đa dạng
sinh học cây trồng vật nuôi. Có tiềm năng phát triển dịch vụ trung chuyển hàng
hóa phục vụ thương mại dịch vụ cửa ngõ và các loại hình dịch vụ lưu trú phục vụ
du lịch.
3.2. Vai trò, chức năng:
* Vai trò:
- Cầu nối liên kết vùng: Xã nằm
tại vị trí ngã ba chiến lược, là giao điểm của QL12 (trục kinh tế Bắc - Nam của
tỉnh) và tuyến quy hoạch QL12D (ĐT.150 cũ). Đây là đầu mối kết nối quan trọng với
tỉnh Lai Châu, cũng như kết nối chuỗi các đô thị và vùng nông thôn phía Bắc.
- Vùng nguyên liệu và chế biến:
Đóng vai trò là vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến (đặc biệt
là cây Cà phê, Mắc ca, dược liệu, ...), góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng công nghiệp hóa.
* Chức năng:
- Vùng đệm dự trữ: Hỗ trợ mở rộng
không gian cho đô thị Mường Lay.
- Đầu mối Logistics và Du lịch:
Tận dụng lợi thế giao thông để phát triển các điểm trung chuyển, logistics dọc
QL12 và dịch vụ du lịch sinh thái gắn với cảnh quan thiên.
- Chức năng Du lịch: Khoanh
vùng các khu, điểm du lịch sinh thái và văn hóa cộng đồng, kết hợp với các tuyến
du lịch trải nghiệm ven suối và dưới tán rừng.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
12.440 người; trong đó lao động khoảng 7.500 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
16.081 người; trong đó lao động khoảng 10.000 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
26.234,61 ha; đất xây dựng 978,08 ha; đất khác 262,09 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
26.255,78 ha; đất xây dựng 997,34 ha; đất khác 221,66 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng I: Tiểu
vùng trung tâm hành chính – chính trị, phát triển dân cư gắn trục giao thông động
lực
a. Vị trí: Khu vực phía
Đông Nam.
b. Quy mô: khoảng
6.164,52 ha.
c. Chức năng: Phát triển
trung tâm hành chính - chính trị của xã gắn với hoàn thiện hệ thống công trình
công cộng, thương mại, dịch vụ và du lịch; tập trung phát triển khu dân cư
trung tâm với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sinh
sống và làm việc của người dân. Đồng thời, duy trì và nâng cao hiệu quả các
vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng bền vững, khai thác hợp lý tiềm
năng đất đai, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
d. Định hướng phát triển: Xây
dựng mới khu trung tâm xã trở thành trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế,
văn hóa tại bản Mường Tùng bám theo các trục động lực QL2 và ĐT.142 bao gồm đầy
đủ các chức năng Trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND xã, Công an xã, Nhà văn hóa xã,
Sân vận động xã, Trạm y tế, bưu điện xã, chợ trung tâm xã, trường học, khu dân
cư trung tâm xã… với không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng, đồng bộ và hiện
đại. Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm giao thông, cấp
điện, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc. Phát triển các khu
thương mại, dịch vụ tổng hợp, dịch vụ du lịch và lưu trú dọc theo trục Quốc lộ
12, hình thành các điểm dừng chân, trung tâm giới thiệu sản phẩm địa phương và
các hoạt động hỗ trợ du lịch nhằm khai thác hiệu quả lợi thế giao thông đối ngoại
và tiềm năng du lịch của khu vực (Điểm dừng chân cổng trời Mường Tùng; Không
gian văn hóa Chợ tình Huổi Toóng; Khu du lịch sinh thái văn hóa Xạ Phang bản Huổi
Lèng; Điểm dừng chân săn mây Ma Lù Thàng…). Bố trí các khu dân cư mới và chỉnh
trang các khu dân cư hiện hữu gắn với trục Quốc lộ 12 và khu vực trung tâm xã,
đảm bảo hạ tầng đồng bộ, môi trường sống chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển
dân số và thúc đẩy quá trình đô thị hóa trong tương lai.
(2) Tiểu vùng II: Tiểu
vùng nông lâm nghiệp sinh thái, thủy điện
a. Vị trí: Khu vực trung
tâm và phía Tây Nam.
b. Quy mô: 11.425,80 ha.
c. Chức năng: Vùng phát
triển kinh tế nông lâm nghiệp và năng lượng trên cơ sở khai thác hợp lý tiềm
năng đất đai, tài nguyên rừng và điều kiện tự nhiên của địa phương. Định hướng
phát triển các vùng sản xuất nông - lâm nghiệp tập trung đặc biệt là các loại
cây trồng động lực của xã (cà phê, mắc ca...), nâng cao hiệu quả sử dụng đất, gắn
với bảo vệ rừng và phục hồi hệ sinh thái. Phát triển các công trình thủy điện
phù hợp với quy hoạch tỉnh góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời bảo
tồn cảnh quan rừng, duy trì môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
d. Định hướng phát triển: Phát
triển kinh tế nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng
cao năng suất, chất lượng các loại cây trồng thế mạnh của xã như cà phê, mắc
ca; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thích ứng với điều kiện tự nhiên và biến
đổi khí hậu. Đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp bền vững, gắn công tác trồng rừng,
khoanh nuôi tái sinh với bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và cảnh quan tự
nhiên, góp phần nâng cao độ che phủ rừng và bảo vệ môi trường sinh thái. Tiếp tục
khai thác hiệu quả tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là các dự
án thủy điện theo quy hoạch tỉnh (Thủy điện Mường Tùng, Thủy điện Nậm He) bảo đảm
sử dụng hợp lý tài nguyên, hạn chế tác động đến môi trường và đời sống dân cư.
Đồng thời, phát triển các điểm dân cư tập trung tại những khu vực có địa hình
thuận lợi, đảm bảo an toàn trước thiên tai, phù hợp với khả năng đầu tư hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội và định hướng tổ chức không gian theo Quy hoạch tỉnh.
(3) Tiểu vùng III: Tiểu
vùng rừng phòng hộ, phát triển năng lượng tái tạo
a. Vị trí: Khu vực phía
Bắc.
b. Quy mô: 9.884,46 ha.
c. Chức năng: Vùng bảo vệ
và phát triển rừng phòng hộ, tập trung quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng
hiện có, nâng cao chất lượng và độ che phủ rừng nhằm bảo vệ nguồn nước, hạn chế
xói mòn đất, giảm thiểu tác động của thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Kết hợp khoanh nuôi, phục hồi hệ sinh thái rừng, trồng bổ sung các khu vực suy
thoái và phát triển các mô hình sinh kế bền vững dưới tán rừng phù hợp với quy
định pháp luật về lâm nghiệp.
d. Định hướng phát triển: Tăng
cường quản lý, bảo tồn quỹ đất rừng phòng hộ tại khu vực ranh giới phía Bắc tỉnh
Điện Biên, kết hợp trồng rừng, phục hồi rừng và duy trì vai trò phòng hộ, bảo vệ
nguồn nước, đất đai và cảnh quan tự nhiên. Khai thác hiệu quả tiềm năng phát
triển năng lượng tái tạo theo các định hướng đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh
(Nhà máy điện gió Mường Chà), góp phần tạo động lực phát triển kinh tế địa
phương. Đồng thời, tổ chức phát triển các điểm dân cư tại những khu vực có điều
kiện địa hình thuận lợi, đảm bảo an toàn trước thiên tai, thuận tiện kết nối hạ
tầng và phù hợp với định hướng phát triển không gian của xã.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung
tâm xã
Vị trí Trung tâm hành chính –
chính trụ xã nằm tại trung tâm của tổng thể các điểm dân cư; nằm tại khu vực
nút giao của 2 trục giao thông chính của xã là QL12 và Đường tỉnh ĐT.142 thuận
lợi cho việc tiếp cận của người dân toàn xã. Là vị trí có nền địa chất ổn định,
địa hình bằng phẳng, cảnh quan đẹp và có tiềm năng và dư địa để phát triển
không gian.
Không gian trung tâm được tổ chức
đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy, HĐND, UBND xã), các công
trình công cộng như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại –
dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng.
Các công trình được bố trí hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận
từ các khu dân cư.
Trong giai đoạn phát triển,
trung tâm xã được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội.
b. Định hướng khu vực dân cư
tập trung
Hệ thống dân cư nông thôn được
tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng
phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.
Các khu dân cư hiện hữu tại các
bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư
mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu vực
có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.
Không gian dân cư được tổ chức
theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành
lang phát triển, đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển
dân cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt
lở.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035:
- Xây dựng mới công trình trụ sở
hành chính mới của xã.
- Công trình công cộng: Bưu điện,
nhà văn hóa, sân thể thao, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,...được
bố trí kết hợp với một khu cây xanh - vườn hoa sử dụng công cộng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục
nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của
toàn xã.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035:
- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở
vật chất, cải tạo nâng cấp hệ thống giáo dục phổ thông. Các trường hiện nay đã
đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1, phấn đấu theo chuẩn quốc gia cấp độ 2.
- Rà soát các điểm trường lẻ
trong khu vực giao thông thuận lợi sáp nhập về điểm trường chính.
* Đến năm 2045: Tiến hành
cải tạo, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu sử dụng giai đoạn dài hạn.
c. Y tế
* Đến năm 2035:
- Quy hoạch mở rộng trạm y tế
xã hiện hữu.
- Cải tạo nâng cấp các điểm y tế
đảm bảo hoạt động y tế cộng đồng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục
cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh
của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.
d. Văn hóa, thể dục thể thao
* Đến năm 2035:
- Bố trí một khu trung tâm thể
thao văn hoá bao gồm công trình nhà văn hoá trung tâm, thư viện, nhà đa năng,
sân vận động, khu thể thao đa chức năng.
- Giữ nguyên quy hoạch nhà văn
hóa các thôn, bản hiện trạng đảm bảo quy mô; bổ sung, điều chỉnh vị trí định hướng
quy hoạch nhà văn hóa các thôn theo quy hoạch nông thôn.
* Đến năm 2045: Đối với
các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các
tiêu chí đối với cấp xã.
e. Hạ tầng bưu chính.
* Đến năm 2035:
- Xây mới Bưu điện văn hóa xã.
- Tích hợp các điểm bưu điện
văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ
bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch
vụ tài chính bưu điện.
* Đến năm 2045: Hạ tầng
bưu chính xã Mường Tùng hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035:
- Bố trí xây dựng trụ sở Công
an xã ở khu vực trung tâm xã mới.
- Xây dựng hệ thống công
trình quốc phòng (căn cứ chiến đấu, thao trường, khu phòng thủ…) theo quy hoạch.
* Đến năm 2045:
- Tiếp tục hoàn thiện, hình
thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm
an ninh, trật tự.
5.5. Định
hướng phát triển du lịch:
Không gian du lịch được tổ chức
gắn với tài nguyên tự nhiên và văn hóa. Phát triển các loại hình du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hóa bản địa; bố trí các điểm dịch vụ hỗ
trợ, lưu trú tại các bản. Việc phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ cảnh
quan, giữ gìn bản sắc văn hóa và kiểm soát mật độ xây dựng, chiều cao công
trình.
- Giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2035, xã dự kiến xây dựng mô hình du lịch cộng đồng tại bản Huổi
Lèng, gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc
Hoa (Xạ Phang), từng bước hình thành sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.
- Phát triển các mô hình du lịch
sinh thái, du lịch trải nghiệm tận dụng các khu vực tiềm năng sẵn có của xã:
+ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng
và hệ thống Homestay trải nghiệm văn hóa Xạ Phang tại bản Huổi Lèng: Tận dụng lợi
thế khí hậu mát mẻ quanh năm để quy hoạch vùng phát triển du lịch nghỉ dưỡng
cao cấp lành mạnh. Định hướng khoanh vùng bảo tồn các ngôi nhà trình tường cổ.
Bố trí quỹ đất phát triển hệ thống Homestay nhà trình tường do người dân bản địa
vận hành. Kết hợp xây dựng không gian trưng bày, trải nghiệm nghề dệt vải và
làm giày thêu thủ công nhằm hình thành sản phẩm du lịch vừa nghỉ mát vừa trải
nghiệm văn hóa độc bản cho du khách lưu trú qua đêm.
+ Điểm dừng chân tại Cổng Trời:
Nằm tại vị trí đèo cao trên trục đường giao thông huyết mạch đi qua xã. Nơi đây
có tầm nhìn cảnh quan tự nhiên hùng vĩ, là vị trí cửa ngõ giao thương và đón
khách du lịch lý tưởng khi đến với địa bàn xã Mường Tùng mới.
+ Điểm dừng chân ngắm cảnh, săn
mây kết hợp khu Homestay nghỉ dưỡng núi tại bản Ma Lù Thàng: Nằm ở độ cao lớn,
có tầm nhìn bao quát lòng hồ và các thung lũng phía dưới. Vào mùa thu và mùa
đông, tại đây xuất hiện biển mây dày, độ bao phủ rộng, cảnh quan hoang sơ, có sức
hút lớn đối với khách du lịch khám phá.
+ Không gian văn hóa Chợ tình tại
bản Huổi Toóng: Là không gian sinh hoạt văn hóa giao duyên độc đáo của đồng bào
Mông Đỏ. Đây là điểm hội tụ, giao lưu văn hóa, văn nghệ phi vật thể đặc sắc cần
được không gian hóa để bảo tồn.
5.6. Định
hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
- Định hướng phát triển thương
mại – dịch vụ trên địa bàn xã Mường Tùng được tổ chức theo hướng tập trung, gắn
với các trục giao thông chính và khu vực trung tâm xã, nhằm phục vụ nhu cầu dân
sinh, thúc đẩy giao thương hàng hóa và phát triển kinh tế địa phương.
- Khu vực chợ trung tâm xã được
bố trí kết hợp với khu trung tâm hành chính – chính trị, hình thành hạt nhân
phát triển tổng hợp của toàn xã. Việc bố trí này nhằm:
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho
người dân tiếp cận đồng thời các dịch vụ hành chính và hoạt động thương mại.
+ Tăng cường tính sôi động, thu
hút các hoạt động giao thương, dịch vụ.
+ Hình thành không gian trung
tâm đồng bộ, gắn kết giữa chức năng hành chính, văn hóa và thương mại.
+ Góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế hộ gia đình, tiêu thụ sản phẩm nông – lâm nghiệp địa phương.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện
hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ,
trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
tại trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
* Đến năm 2035:
Định hướng phát triển dự án
công nghiệp năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió, thủy điện và các
khu vực tiểu thủ công nghiệp chế biến nông lâm sản. Các khu chức năng này được
bố trí gắn với trục giao thông chính, đảm bảo thuận lợi vận chuyển hàng hóa, đồng
thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường.
Không bố trí các cơ sở sản xuất
gây ô nhiễm trong khu dân cư; các cơ sở sản xuất phải có giải pháp xử lý chất
thải và đảm bảo khoảng cách an toàn.
* Đến năm 2045:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào
các lĩnh vực: Sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng,
giảm phát thải; Chế biến sâu nông - lâm sản, nâng cao giá trị sản phẩm, gắn với
vùng nguyên liệu ổn định
- Hình thành chuỗi liên kết sản
xuất - chế biến - tiêu thụ, gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nông - lâm nghiệp
của địa phương và các khu vực lân cận.
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học
công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; nâng cao năng
lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
- Đảm bảo phát triển công nghiệp
đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.
5.8. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
Phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ,
nâng cao giá trị gia tăng, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường;
khai thác hiệu quả tài nguyên đất, nước, rừng gắn với mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội bền vững của địa phương.
+ Phát triển các vùng sản xuất
tập trung đối với cây trồng, vật nuôi có lợi thế của địa phương; đẩy mạnh nông
nghiệp hàng hóa, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao.
+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu thị
trường.
+ Phát triển các sản phẩm chủ lực,
sản phẩm OCOP; xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ nhằm
nâng cao thu nhập cho người dân.
+ Khuyến khích áp dụng các tiêu
chuẩn sản xuất an toàn, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính.
5.9.
Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng
đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.10.
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
* Định hướng cao độ nền:
- Đối với khu vực hiện trạng đã
xây dựng:
+ Khu vực xây dựng mật độ cao:
Giữ nguyên cao độ sân, vườn hiện trạng; khi nâng cấp hoặc xây mới công trình tại
vị trí cũ, cần nâng cao độ sàn phù hợp với hiện trạng, bảo đảm không gây ngập
úng cục bộ.
+ Khu vực xây dựng với mật độ
thấp: Tôn nền cục bộ khi cần thiết; việc xây dựng phải bảo đảm kết nối hài hòa
về cao độ nền với khu vực xung quanh, không làm phát sinh ngập úng cục bộ.
- Đối với khu vực xây mới:
+ Khu vực xây dựng gần suối,
khe tụ thủy: Tôn nền đến cao độ an toàn, đảm bảo khu đất xây dựng không bị ngập
lụt, ảnh hưởng thiên tai như sạt lở đất đá, lũ quét, lũ ống.
+ Đối với các khu vực xây dựng
trên sườn đồi núi: Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, chỉ san ủi cục bộ tạo mặt
bằng xây dựng công trình. Có giải pháp kè gia cố nền móng công trình, nền đường
giao thông. Bố trí mương hở đón nước mưa từ trên núi xuống để bảo đảm an toàn
cho công trình.
* Định hướng thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa bố
trí dọc các tuyến giao thông bằng rãnh, mương và cống thoát nước; nước mưa
thoát ra các suối, khe, kênh, mương tự nhiên theo từng lưu vực thoát nước.
- Hướng thoát: Trực tiếp ra các
khe, suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước.
- Lưu vực: Khu vực quy hoạch được
phân chia thành 04 lưu vực thoát nước mưa, bám theo địa hình tự nhiên, đường
phân thủy và hệ thống suối, khe tụ thủy hiện trạng. Nước mưa được thu gom theo
các tuyến cống, rãnh và mương thoát nước, thoát về các suối, khe tụ thủy và hạ
lưu của từng lưu vực; bảo đảm tiêu thoát nước tự chảy, hạn chế ngập úng cục bộ,
xói lở và không làm ảnh hưởng đến khu dân cư, khu sản xuất lân cận.
- Kết cấu: Chọn kết cấu rãnh
xây, mương hở và mương xây có nắp đan.
- Công tác khác: Cải tạo, nạo
vét, khơi thông các tuyến mương, kênh tiêu hiện trạng; hoàn trả các đoạn mương
bị ảnh hưởng bởi quá trình đầu tư xây dựng, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước,
không gây ngập úng cục bộ tại khu dân cư và các tuyến đường.
5.10.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông a. Giao thông đối ngoại:
- Đường quốc lộ 12, 12D, định
hướng là đường cấp III, IV miền núi – Bnền 9,5m. Các đoạn qua khu vực trung tâm
khu dân cư mở rộng 13,5m, Bmặt 7,5m, B vỉa hè 2x3m.
- Đường tỉnh ĐT.144B, ĐT.142 định
hướng là đường cấp IV, V miền núi – Bnền 7,5m. Các đoạn qua khu vực trung tâm
khu dân cư mở rộng 13,5m, Bmặt 7,5m, Bvỉa hè 2x3m.
b. Giao thông đối nội:
- Đường xã: Nâng cấp, cải tạo,
xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp A nông thôn.
- Đường thôn, bản: Nâng cấp, cải
tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp C nông thôn.
- Đường nội đồng: Nâng cấp, cải
tạo, xây mới các tuyến giao thông nội đồng, cứng hóa đến năm 2045 đạt 100%.
+ Đường khu vực trung tâm xã:
Xây mới, nâng cấp các tuyến đường khu vực trung tâm lộ giới tối thiểu 13,5m.
* Công trình phục vụ giao
thông: Xây mới, nâng cấp các công trình cầu theo cấp đường giao thông.
5.10.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cung cấp cho xã từ
mạng lưới Quốc gia thông qua trạm 110/35/22KV Mường Chà.
- Trên địa bàn có dự án thủy điện
Nậm He Thượng 2, Mường Tùng và Nậm He, dự kiến phát lưới 35kV khu vực theo định
hướng từ Quy hoạch tỉnh.
- Ngoài ra địa bàn có dự án nhà
máy điện gió Mường Chà cấp điện cho khu vực.
- Dự báo phụ tải điện: Tổng nhu
cầu dùng điện khu vực lập quy hoạch đến năm 2035 là 4.800 KVA, đến năm 2045 là
9.250 KVA.
- Mạng lưới điện trung áp:
+ Cải tạo mạng lưới điện trung
áp hiện có theo lộ trình của ngành điện. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng các tuyến
trung áp hiện có, sau khi đã duy tu bảo dưỡng. Giai đoạn dài hạn khi đã hình
thành các khu chức năng sử dụng đất quy hoạch, cần có kế hoạch dịch chuyển và
xây dựng mới các tuyến 35kV.
+ Cấu trúc lưới trung áp theo mạng
mạch vòng vận hành hở, đảm bảo cấp điện từ 1 nguồn khác nhau. Một số khu vực,
miền núi, nông thôn có thể vẫn thiết kế lưới hình tia. Tiết diện dây dẫn đường
trục ≥ 95mm². Tiết diện dây dẫn đường nhánh ≥ 70mm².
- Trạm lưới: Các trạm biến áp hạ
thế hiện có sẽ cải tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ.
Trong tương lai với sự mở rộng phát triển của xã cần phải đầu tư bổ sung xây dựng
mới thêm các trạm biến áp hạ thế theo lộ trình phát triển phụ tải của xã.
- Lưới hạ thế 0,4kV: Mạng lưới
0,4kV hiện có giữ nguyên và cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu
thụ. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sẽ được đi cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ
4 x ABC-70 ÷ 4 x ABC-120. Đi trên cột bê tông ly tâm, các đoạn trùng với tuyến
trung thế có thể đi chung cột. Kết cấu lưới hạ thế 0,4kV theo mạng hình tia.
- Lưới điện chiếu sáng: Đèn chiếu
sáng sử dụng đèn Led tiết kiệm năng lượng, các loại đèn năng lượng mặt trời.
Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân
cách. Đường có mặt cắt ≥11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt
cắt ≤10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường.
5.10.4. Định hướng phát triển
hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Nước được lấy từ
nguồn nước suối trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các
công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy
cung cấp nước đến vị trí cung cấp nước.
- Giai đoạn đến 2035: Nhu cầu
dùng nước của toàn xã 1.680 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến 2045: Nhu cầu
dùng nước của toàn xã 2.700 m3/ngày.đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa
nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới.
- Duy trì sử dụng các công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay
thế các hạng mục công trình bị hư hỏng do thiên tai hoặc người sử dụng gây nên,
đảm bảo cho nhu cầu sử dụng.
5.10.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt
- Khu trung tâm xã: Nước thải
được thu gom bằng mạng lưới cống có đường kính D300- D400mm chạy dọc các tuyến
đường giao thông và đưa về trạm xử lý nước thải. Vị trí, công suất cụ thể, công
nghệ xử lý nước thải cụ thể được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết.
Nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt giới hạn A của tiêu chuẩn
QCVN14-2025/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đối với các bản còn lại: Nước
thải của khu vực dân cư sẽ được thu gom theo hệ thống thoát nước thải hoặc xử
lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát
nước chung.
- Nước thải các khu vực chăn
nuôi: Các cơ sở, trang trại chăn nuôi tập trung phải thực hiện thu gom và xử lý
nước thải, chất thải rắn chăn nuôi theo quy định, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh
môi trường trước khi xả thải ra môi trường. Căn cứ quy mô chăn nuôi và số lượng
gia súc, gia cầm, các cơ sở cần đầu tư, xây dựng hệ thống xử lý chất thải phù hợp
(như bể biogas, hệ thống các bể xử lý sinh học...) nhằm hạn chế phát sinh ô nhiễm
môi trường.
b. Quản lý chất thải rắn
- Rác thải sinh hoạt được thu
gom và vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung tại Mường Lay.
- Đối với CTR công nghiệp: Các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp có điểm lưu giữ CTR công nghiệp và xử lý sơ bộ
theo quy định về quản lý CTR công nghiệp.
- Đối với CTR nông nghiệp: Các
vùng sản xuất nông nghiệp (vùng trồng lúa, vùng trồng rau sạch, vùng trồng cây
ăn quả có múi, vùng chăn nuôi tập trung…), quy hoạch hệ thống thu gom bao bì,
chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và xử lý theo quy trình chất thải
rắn nguy hại. Đối với chất thải rắn phát sinh từ các sản phẩm nông nghiệp như
rơm rạ, thân cây trồng, phân gia súc, gia cầm… phần lớn tái sử dụng làm thức ăn
cho gia súc, phần còn lại xử lý bằng phương pháp ủ phân vi sinh, đốt tại chỗ.
c. Nghĩa trang
Giữ nguyên vị trí và diện tích các
nghĩa trang hiện trạng tại các bản trên địa bàn toàn xã. Quy hoạch vành đai cây
xanh cách ly xung quanh nghĩa trang tập trung, đảm bảo thoát nước và vệ sinh
môi trường.
Tổng diện tích đất nghĩa trang
khoảng 5,52 ha.
5.10.6. Định hướng phát triển
hệ thống công trình viễn thông
- Phát triển hệ thống hạ tầng
viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải
được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng
truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang
thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp
thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý
nhà nước của ngành, của xã.
- Tiếp tục phát triển mạng truyền
dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo
hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm
các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất
lượng phục vụ mạng. Thực hiện phủ sóng thông tin di động 4G/5G đến 100%. Phát
triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5.11.
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người dân
và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực
tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe
quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến
môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Mường Tùng có trách
nhiệm lưu trữ hồ sơ, tổ chức công bố công khai quy hoạch, cung cấp thông tin
liên quan đến mốc giới; tổ chức lập kế hoạch thực hiện quy hoạch, trình thẩm định,
phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ;
Chủ tịch UBND xã Mường Tùng và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Mường Tùng;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1353/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
Chỉ tiêu đạt được
|
|
2025 - 2035
|
2036-2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
120
|
120
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
25
|
60
|
60
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
5
|
15
|
15
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
5
|
40
|
40
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
5
|
5
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
43
|
33
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
41
|
32
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
19
|
15
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500- 1.000
|
10.000
|
10.000
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
15.000
|
15.000
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
10.300
|
10.300
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
công trình/trung
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
300
|
5.500
|
5.500
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/điểm
|
150
|
2.200
|
2.200
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
V
|
V
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
≥Ant
|
Ant
|
Ant
|
|
Đường thôn
|
Cấp
|
≥Cnt
|
Cnt
|
Cnt
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥80
|
80
|
100
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
10
|
10
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
|
% Qsh
|
≥8%
|
8
|
8
|
|
tại hộ gia đình
|
|
Khu, cụm công nghiệp tập
trung (nếu có)
|
m3/ha.ngđ
|
≥20
|
20
|
20
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước
|
%
|
80
|
80
|
80
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
200-300
|
200
|
300
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 30
|
30
|
30
|
|
Công nghiệp tùy loại hình
|
Kw/ha
|
50-350
|
|
|
|
(nếu có)
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng
|
≥50%
|
50
|
50
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp
|
≥ 50%
|
80
|
80
|
|
Công nghiệp (nếu có)
|
|
100%
|
|
|
|
3.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,8
|
0,8
|
1,0
|
|
Công nghiệp tùy loại hình (nếu
có)
|
Tấn/ha/ngày
|
0,3
|
0,3
|
0,3
|
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ MƯỜNG TÙNG
(Kèm theo Quyết định số: 1353/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Hiện trạng năm 2025
|
Quy hoạch năm 2035
|
Quy hoạch năm 2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
Tổng diện tích
|
27474,78
|
100
|
27474,78
|
100
|
27474,78
|
100
|
|
I
|
Nhóm đất nông nghiệp
|
23884,63
|
86,93
|
26234,61
|
95,49
|
26255,78
|
95,56
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
5687,84
|
20,70
|
6262,29
|
22,79
|
4754,57
|
17,31
|
|
|
Đất trồng lúa
|
1609,82
|
5,86
|
1131,82
|
4,12
|
1009,92
|
3,68
|
|
|
Đất trồng trọt khác
|
4078,02
|
14,84
|
5130,47
|
18,67
|
3744,65
|
13,63
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
18183,96
|
66,18
|
19965,03
|
72,67
|
21495
|
78,24
|
|
|
Đất rừng đặc dụng
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
|
Đất rừng phòng hộ
|
10939,51
|
39,82
|
12.417,32
|
45,20
|
12.746,05
|
46,39
|
|
|
Đất rừng sản xuất
|
7244,45
|
26,37
|
7547,71
|
27,47
|
8748,95
|
31,84
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
10,29
|
0,04
|
7,29
|
0,03
|
6,21
|
0,02
|
|
1.4
|
Đất nông nghiệp khác
|
2,56
|
0,01
|
48,08
|
0,17
|
48,08
|
0,17
|
|
II
|
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
590,56
|
2,15
|
978,08
|
3,56
|
997,34
|
3,63
|
|
2.1
|
Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư
|
119,04
|
0,43
|
180,21
|
0,66
|
192,88
|
0,70
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
9,39
|
0,03
|
34,24
|
0,12
|
34,24
|
0,12
|
|
|
Đất xây dựng trụ sở cơ
quan
|
1,21
|
0,00
|
2,21
|
0,01
|
2,21
|
0,01
|
|
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
0,54
|
0,00
|
2,54
|
0,01
|
2,54
|
0,01
|
|
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo
|
5,89
|
0,02
|
13,88
|
0,05
|
13,88
|
0,05
|
|
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
0,82
|
0,00
|
5,22
|
0,02
|
5,22
|
0,02
|
|
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu
mối
|
|
0,00
|
2,05
|
0,01
|
2,05
|
0,01
|
|
|
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp khác
|
0,59
|
0,00
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
0,34
|
0,00
|
8,34
|
0,03
|
8,34
|
0,03
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
0,34
|
0,00
|
5,24
|
0,02
|
5,24
|
0,02
|
|
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục,
thể thao
|
0,34
|
0,00
|
5,24
|
0,02
|
5,24
|
0,02
|
|
|
Đất khu vui chơi, giải trí
công cộng,sinh hoạt cộng đồng
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
2.4
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
0
|
0,00
|
38,93
|
0,14
|
38,93
|
0,14
|
|
|
Đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
|
Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
|
|
0,00
|
25
|
0,09
|
25
|
0,09
|
|
|
Đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp
|
|
0,00
|
13,93
|
0,05
|
13,93
|
0,05
|
|
2.5
|
Đất hạ tầng kĩ thuật
|
279,88
|
1,02
|
621,08
|
2,26
|
627,45
|
2,28
|
|
|
Đất công trình giao thông
|
127,12
|
0,46
|
225,12
|
0,82
|
231,49
|
0,84
|
|
|
Đất công trình năng lượng
|
143,77
|
0,52
|
263,77
|
0,96
|
263,77
|
0,96
|
|
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
|
0,00
|
1,5
|
0,01
|
1,5
|
0,01
|
|
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
5,52
|
0,02
|
5,52
|
0,02
|
5,52
|
0,02
|
|
|
Đất công trình thủy lợi
|
3,45
|
0,01
|
118,15
|
0,43
|
118,15
|
0,43
|
|
|
Đất hạ tầng kĩ thuật khác
|
0,02
|
0,00
|
7,02
|
0,03
|
7,02
|
0,03
|
|
2.6
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
0,14
|
0,00
|
16,38
|
0,06
|
16,6
|
0,06
|
|
|
Đất quốc phòng
|
|
0,00
|
15
|
0,05
|
15
|
0,05
|
|
|
Đất an ninh
|
0,14
|
0,00
|
1,38
|
0,01
|
1,6
|
0,01
|
|
2.7
|
Đất có di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
2.8
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
181,77
|
0,66
|
82
|
0,30
|
82
|
0,30
|
|
III
|
Nhóm đất chưa sử dụng
|
2999,59
|
10,92
|
262,09
|
0,95
|
221,66
|
0,81
|