|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1354/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ QUẢNG LÂM, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông
thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
526/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch
chung xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND xã Quảng
Lâm tại Tờ trình số 1470/TTr-UBND ngày 17/6/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số
3264/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm
toàn bộ địa giới hành chính xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên. Ranh giới cụ thể như
sau:
- Phía Bắc giáp xã Nậm Kè, tỉnh
Điện Biên;
- Phía Nam giáp xã Nà Hỳ, tỉnh
Điện Biên;
- Phía Đông giáp xã Mường Chà,
tỉnh Điện Biên;
- Phía Tây giáp Cộng hòa Dân chủ
Nhân dân Lào.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích tự nhiên:
23.187,79 ha.
- Dân số hiện trạng năm 2025:
Khoảng 10.205 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Tuân thủ Nhiệm vụ Quy hoạch
chung xã Quảng Lâm đã được phê duyệt; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh Điện
Biên, các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan.
- Kế thừa hợp lý các quy hoạch,
chương trình, dự án đã được phê duyệt và điều kiện hiện trạng; tổ chức không
gian phát triển phù hợp đặc điểm xã miền núi, biên giới.
- Phát triển kinh tế - xã hội
theo hướng xanh, bền vững; lấy nông - lâm nghiệp và kinh tế rừng làm nền tảng,
kết hợp thương mại, dịch vụ và du lịch sinh thái - cộng đồng.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu,
nâng cao chất lượng dịch vụ công và điều kiện sống của người dân.
- Bảo vệ rừng, tài nguyên nước,
cảnh quan và đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng với
biến đổi khí hậu.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển
kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, quản lý và bảo vệ vững chắc
đường biên, mốc giới quốc gia.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Điện
Biên và Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt; xác lập mô hình, cấu trúc phát triển
không gian, phân vùng chức năng và định hướng sử dụng đất toàn xã đến năm 2045.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng
đất đai, nông - lâm nghiệp, kinh tế rừng, thương mại - dịch vụ và du lịch; tổ
chức khu trung tâm xã và mạng lưới điểm dân cư phù hợp điều kiện địa hình, văn
hóa và sinh kế của người dân.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.
- Làm cơ sở quản lý đầu tư xây
dựng, quản lý đất đai, lập các quy hoạch và dự án đầu tư tiếp theo theo quy định.
3. Tính chất
và chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Xã Quảng Lâm là xã miền núi,
biên giới; phát triển theo hướng nông thôn bền vững, lấy nông - lâm nghiệp và
kinh tế rừng làm nền tảng, kết hợp thương mại - dịch vụ, du lịch sinh thái - cộng
đồng; bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Vai trò
Xã Quảng Lâm giữ vai trò là
không gian phát triển nông thôn, nông - lâm nghiệp và bảo vệ sinh thái ở khu vực
biên giới phía Tây Bắc tỉnh Điện Biên; góp phần ổn định dân cư, tạo sinh kế bền
vững, kết nối các khu vực lân cận và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.
+ Tổ chức phát triển các vùng sản
xuất nông - lâm nghiệp, kinh tế rừng và các điểm dân cư nông thôn;
+ Bảo vệ rừng, nguồn nước, cảnh
quan và đa dạng sinh học;
+ Phát triển thương mại - dịch
vụ, du lịch sinh thái và văn hóa cộng đồng phù hợp tiềm năng địa phương;
+ Bảo đảm quốc phòng, an ninh
và bảo vệ biên giới quốc gia.
- Chức năng
+ Trung tâm hành chính - chính
trị, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại và dịch vụ của xã;
+ Phát triển nông - lâm nghiệp
hàng hóa, kinh tế rừng, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và du lịch gắn với bảo tồn
cảnh quan, văn hóa và bảo vệ môi trường.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Dân số quy hoạch đến năm
2035: khoảng 12.756 người; trong đó lao động khoảng 8.150 người.
- Dân số quy hoạch đến năm
2045: khoảng 15.308 người; trong đó lao động khoảng 10.250 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: đất nông nghiệp
khoảng 22.405,30 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 713,54 ha; đất chưa sử dụng khoảng
68,95 ha.
- Đến năm 2045: đất nông nghiệp
khoảng 22.242,65 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 901,50 ha; đất chưa sử dụng khoảng
43,64 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật: Chi tiết áp dụng tại phụ lục 1.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng I: Trung tâm
hành chính, thương mại - dịch vụ xã Quảng Lâm.
- Vị trí: Khu vực trung tâm xã
hiện hữu và vùng phát triển mở rộng dọc các tuyến giao thông chính phía Bắc.
- Quy mô: Khoảng 1.523,43 ha.
- Chức năng: Trung tâm hành
chính - chính trị, thương mại - dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể
thao; đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật của xã.
- Định hướng phát triển:
+ Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội đồng bộ nhằm hình thành trung tâm xã hiện đại, đáp ứng yêu cầu
phát triển của xã biên giới vùng cao.
+ Không gian phát triển được tổ
chức theo mô hình tập trung, lấy khu trung tâm hành chính hiện hữu làm hạt
nhân, mở rộng theo các tuyến giao thông chính.
+ Hệ thống công trình công cộng
gồm trụ sở hành chính, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, sân thể thao, chợ
trung tâm và các công trình dịch vụ được bố trí tập trung, thuận lợi cho người
dân tiếp cận.
+ Phát triển các khu dân cư mới
theo hướng chỉnh trang, nâng cấp các điểm dân cư hiện hữu kết hợp mở rộng tại
các khu vực có địa hình thuận lợi.
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được
đầu tư đồng bộ gồm giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông và xử
lý chất thải.
+ Trong quá trình phát triển cần
kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất, hạn chế phát triển tự phát dọc các tuyến
đường, bảo đảm phát triển tập trung, tiết kiệm đất đai và phù hợp với điều kiện
địa hình tự nhiên.
(2) Tiểu vùng II: Vùng sản
xuất nông nghiệp tập trung và phát triển dân cư nông thôn.
- Vị trí: Phân bố chủ yếu tại
các thung lũng, khu vực địa hình tương đối bằng phẳng dọc các tuyến suối và các
cụm bản hiện hữu thuộc khu vực trung tâm và phía Đông Bắc xã.
- Quy mô: Khoảng 4.477,56 ha.
- Chức năng: Sản xuất lúa nước,
cây lương thực và cây thực phẩm; Phát triển chăn nuôi tập trung; Bố trí các khu
dân cư nông thôn ổn định; Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
- Định hướng phát triển:
+ Tập trung các quỹ đất sản xuất
nông nghiệp, các thung lũng và khu vực có điều kiện thuận lợi về nguồn nước.
Đây là vùng bảo đảm an ninh lương thực đồng thời tạo nguồn thu nhập chủ yếu cho
người dân.
+ Định hướng phát triển theo mô
hình nông nghiệp hàng hóa tập trung, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
+ Tăng cường phát triển chăn
nuôi tập trung theo hướng an toàn sinh học, xây dựng các mô hình liên kết sản
xuất gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
+ Các điểm dân cư nông thôn được
cải tạo, chỉnh trang theo tiêu chí nông thôn mới, từng bước hoàn thiện hệ thống
giao thông, điện, nước sạch, trường học và thiết chế văn hóa.
+ Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy
lợi, hồ chứa nước, công trình phòng chống thiên tai, góp phần nâng cao khả năng
thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm sản xuất ổn định lâu dài.
- Dự án ưu tiên: Nâng cấp hệ thống
thủy lợi; Vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; Các cơ sở thu gom, sơ chế
nông sản.
(3) Tiểu vùng III: Vùng lâm
nghiệp sinh thái và bảo vệ môi trường
- Vị trí: Phân bố trên các khu
vực đồi núi cao, chiếm phần lớn diện tích phía Tây, Tây Nam xã.
- Quy mô: Khoảng 11.046,6 ha
- Chức năng: Bảo vệ rừng đầu
nguồn; Phát triển rừng sản xuất; Bảo tồn đa dạng sinh học; Phòng chống thiên
tai và bảo vệ môi trường.
- Định hướng phát triển:
+ Định hướng phát triển tập
trung vào bảo vệ rừng tự nhiên, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển rừng sản
xuất và bảo tồn đa dạng sinh học.
+ Tiếp tục thực hiện các chương
trình bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao độ che phủ rừng, phát huy hiệu quả
kinh tế lâm nghiệp bền vững.
+ Tăng cường quản lý các khu vực
đầu nguồn, khu vực có nguy cơ sạt lở cao; hạn chế tối đa việc chuyển mục đích sử
dụng đất rừng.
(4) Tiểu vùng IV: Vùng biên
giới, thương mại - dịch vụ và bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Vị trí: Khu vực phía Tây Nam xã
tiếp giáp biên giới Việt Nam – Lào.
- Quy mô: Khoảng 2.154,14 ha
- Chức năng: Phát triển các hoạt
động thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất và giao lưu khu vực biên giới với quy
mô phù hợp; đồng thời bảo đảm quốc phòng, an ninh, quản lý và bảo vệ đường
biên, mốc giới.
- Định hướng phát triển:
+ Ổn định dân cư, phát triển hạ
tầng và các điểm dịch vụ phù hợp nhu cầu thực tế; hoạt động giao lưu, trao đổi
hàng hóa qua biên giới thực hiện theo quy định pháp luật và quyết định của cấp
có thẩm quyền.
+ Nâng cấp hệ thống giao thông
kết nối khu vực biên giới, đường tuần tra biên giới và các tuyến liên vùng.
+ Phát triển dịch vụ hỗ trợ sản
xuất nông - lâm nghiệp, du lịch biên giới và giới thiệu sản phẩm địa phương gắn
với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
(5) Tiểu vùng V: Vùng du lịch
sinh thái, trải nghiệm văn hóa và nông nghiệp
- Vị trí: Phân bố tại các khu vực
có cảnh quan rừng tự nhiên, hệ thống suối, hồ chứa nước và các bản dân tộc truyền
thống thuộc phía Nam và Đông Nam xã.
- Quy mô: Khoảng 3.985,98 ha
- Chức năng: Du lịch sinh thái
rừng; Du lịch cộng đồng; Du lịch trải nghiệm sản xuất nông nghiệp; Bảo tồn văn
hóa các dân tộc địa phương.
- Định hướng phát triển:
+ Khai thác hiệu quả các giá trị
cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái rừng, hồ, suối và bản sắc văn hóa của các dân
tộc địa phương.
+ Phát triển các mô hình du lịch
cộng đồng, homestay, farmstay, du lịch trải nghiệm sản xuất nông nghiệp, khám
phá thiên nhiên và văn hóa truyền thống. Hình thành các tuyến du lịch kết nối với
các xã lân cận và khu vực biên giới.
+ Khuyến khích bảo tồn kiến
trúc nhà ở truyền thống, nghề thủ công, lễ hội dân gian và các giá trị văn hóa
phi vật thể.
+ Xây dựng các tuyến du lịch
sinh thái kết nối cảnh quan tự nhiên.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
- Định hướng khu vực trung tâm
xã
+ Trung tâm xã là hạt nhân phát
triển, đóng vai trò trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch
vụ công cộng của toàn xã; bố trí tại khu vực bản Trạm Púng, gắn với trục Quốc lộ
4H.
+ Không gian trung tâm được tổ
chức đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy, HĐND, UBND xã), các
công trình công cộng như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương
mại - dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng
đồng. Các công trình được bố trí hợp lý, bảo đảm bán kính phục vụ, thuận tiện
tiếp cận từ các khu dân cư.Trong giai đoạn phát triển, trung tâm xã được đầu tư
xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Định hướng khu vực dân cư tập
trung
+ Hệ thống dân cư nông thôn được
tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng
phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.
+ Các khu dân cư hiện hữu tại
các bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân
cư mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu
vực có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.
+ Không gian dân cư được tổ chức
theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành
lang phát triển, bảo đảm thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển
dân cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt
lở.
- Việc phát triển nhà ở cần bảo
đảm hài hòa với cảnh quan nông thôn, khuyến khích các mô hình nhà ở kết hợp vườn,
phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân.
+ Đề xuất các mô hình nhà sàn,
nhà vườn trong các khu dân cư xây dựng.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035:
- Xây dựng mới, cải tạo và hoàn
thiện hệ thống trụ sở hành chính tập trung tại khu trung tâm xã, bảo đảm phù hợp
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và nhu cầu sử dụng thực tế.
- Công trình công cộng: Bưu điện,
nhà văn hóa, sân thể thao, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,..được
bố trí kết hợp với một khu cây xanh - vườn hoa sử dụng công cộng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục cải tạo,
nâng cấp trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã
trong thời kỳ mới.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035:
- Hoàn thành trường liên cấp tại
khu vực trung tâm xã, Giữ ổn định mạng lưới trường học hiện có, từng bước cải tạo,
nâng cấp và bổ sung cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và giảm
bán kính phục vụ.
- Xây dựng trường mầm non mới tại
trung tâm xã.
- Rà soát các điểm trường lẻ
trong khu vực giao thông thuận lợi sáp nhập về điểm trường chính.
* Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo,
nâng cấp, mở rộng quy mô các trường THCS hiện có để đáp ứng nhu cầu gia tăng
dân số và giảm bán kính phục vụ.
c. Y tế
* Đến năm 2035:
- Cải tạo, nâng cấp trạm y tế
xã và các điểm y tế phù hợp nhu cầu dân số, bán kính phục vụ và tiêu chuẩn
ngành; dự trữ quỹ đất để mở rộng khi cần thiết.
* Đến năm 2045: Tiếp tục cải tạo,
nâng cấp cơ sở y tế, bổ sung trang thiết bị và nâng cao năng lực phục vụ theo
nhu cầu phát triển.
d. Văn hóa, thể dục thể thao.
* Đến năm 2035:
- Triển khai đầu tư khu trung
tâm thể thao văn hoá bao gồm công trình nhà văn hoá trung tâm, thư viện, nhà đa
năng, sân vận động, khu thể thao đa chức năng.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp nhà
văn hóa các thôn, bản hiện trạng bảo đảm quy mô; bổ sung, điều chỉnh vị trí định
hướng quy hoạch nhà văn hóa các thôn theo quy hoạch nông thôn.
- Hoàn thiện hệ thống thiết chế
văn hóa cơ sở; duy trì và nâng cấp nhà văn hóa các bản, sân thể thao; phát triển
các hoạt động văn hóa gắn với bảo tồn bản sắc dân tộc và phục vụ phát triển du
lịch.
* Đến năm 2045: Đối với các
công trình văn hoá, thể dục thể thao cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để bảo đảm
các tiêu chí đối với cấp xã.
e. Hạ tầng bưu chính.
* Đến năm 2035:
- Tiếp tục sử dụng và nâng cấp
các điểm phục vụ bưu chính hiện có tại trung tâm xã và các bản chính (Quảng
Lâm, Trạm Púng, Huổi Thủng 1…)
- Duy trì hoạt động các tuyến
thư chuyển phát từ Trung tâm Bưu chính xã, bảo đảm ít nhất 01 chuyến/ngày phục
vụ nhu cầu thư tín, bưu phẩm của nhân dân.
- Các bưu cục từng bước được
nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai
thác và cung cấp dịch vụ.
- Phát triển các dịch vụ thương
mại điện tử (E - Commerce) như bán hàng qua bưu chính, bưu chính ảo, bưu chính
điện tử (E - Posts)., chất lượng dịch vụ ngày càng cao đáp ứng nhu cầu mọi đối
tượng khách hàng: Direct Mail (thư trực tiếp); Logistics (kho vận); mua hàng
qua Bưu điện - thương mại điện tử.
- Sử dụng công nghệ xác định vị
trí như GPS - GIS - RFID để xác định thông tin vị trí khách hàng cho xe và nhân
viên bưu chính, giám sát phương tiện vận chuyển, và truy tìm - định vị bưu gửi.
* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu
chính xã Quảng Lâm hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh đáp ứng
nhu cầu của người dân.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035: Quy hoạch bảo đảm
bố trí các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định, kết hợp chặt chẽ với
phát triển kinh tế - xã hội, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế
trận an ninh nhân dân vững chắc.
Các khu vực phòng thủ, trụ sở quân
sự, công an được bố trí phù hợp, bảo đảm khả năng ứng phó với các tình huống an
ninh, thiên tai và cứu hộ, cứu nạn.
* Đến năm 2045:
- Tiếp tục hoàn thiện, hình
thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm
an ninh, trật tự.
5.5. Định
hướng phát triển du lịch:
- Phát triển du lịch theo hướng
bền vững, gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
và nâng cao đời sống người dân. Tập trung khai thác các giá trị cảnh quan rừng
núi, suối, thung lũng và không gian sản xuất nông nghiệp để hình thành các sản
phẩm du lịch sinh thái, du lịch khám phá thiên nhiên và trải nghiệm đời sống
vùng cao.
- Khuyến khích phát triển du lịch
cộng đồng tại các bản làng còn lưu giữ được kiến trúc truyền thống, phong tục tập
quán, lễ hội, nghề thủ công và văn hóa bản địa. Hỗ trợ phát triển các mô hình
homestay, điểm giới thiệu sản phẩm OCOP, không gian trải nghiệm văn hóa và ẩm
thực truyền thống nhằm tạo sinh kế cho người dân địa phương.
- Tổ chức không gian du lịch
theo hướng liên kết giữa trung tâm xã với các khu vực có tiềm năng cảnh quan và
văn hóa đặc sắc, hình thành các tuyến tham quan, trải nghiệm gắn với mạng lưới
giao thông hiện có. Đồng thời từng bước đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch như giao
thông kết nối, điểm dừng chân, hệ thống thông tin chỉ dẫn và các công trình dịch
vụ thiết yếu.
- Phấn đấu đưa du lịch trở
thành ngành kinh tế bổ trợ quan trọng của địa phương, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, đồng thời
bảo tồn và phát huy hiệu quả các giá trị tài nguyên thiên nhiên, văn hóa đặc
trưng của xã Quảng Lâm.
5.6. Định
hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
Phát triển thương mại - dịch vụ
gắn với khu trung tâm xã, các trục giao thông và vùng sản xuất; quy mô, vị trí
cụ thể của các công trình thương mại - dịch vụ được xác định ở bước quy hoạch,
dự án tiếp theo.
- Ưu tiên phát triển chợ trung
tâm, điểm dịch vụ tổng hợp, dịch vụ vận tải, sửa chữa, kho bãi và giới thiệu sản
phẩm địa phương.
- Bố trí các điểm dịch vụ tại cửa
ngõ và khu vực thuận lợi về giao thông, bảo đảm phù hợp quy hoạch sử dụng đất,
an toàn giao thông và yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Phát triển dịch vụ hỗ trợ du
lịch sinh thái, điểm dừng chân, giới thiệu sản phẩm OCOP và dịch vụ thiết yếu tại
các khu vực có tiềm năng.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện mạng
lưới thương mại - dịch vụ tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư theo nhu cầu
thực tế.
5.7. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
* Đến năm 2035:
Định hướng phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã Quảng Lâm theo hướng phù hợp với điều kiện
tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái. Ưu
tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu nông
nghiệp, lâm nghiệp, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm địa phương, tạo việc làm
và tăng thu nhập cho người dân.
Tập trung phát triển các cơ sở
sơ chế, chế biến nông sản, lâm sản, dược liệu, sản phẩm chăn nuôi và các sản phẩm
đặc trưng của địa phương. Khuyến khích đầu tư các cơ sở thu mua, bảo quản, đóng
gói và chế biến sản phẩm nông - lâm nghiệp nhằm hình thành chuỗi liên kết sản
xuất, tiêu thụ bền vững.
Đối với tiểu thủ công nghiệp,
ưu tiên bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống, sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và
các ngành nghề phục vụ nhu cầu dân sinh.
Về tổ chức không gian, nghiên cứu
bố trí khu sản xuất, tiểu thủ công nghiệp tập trung tại vị trí thuận lợi về
giao thông, bảo đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư và yêu cầu bảo vệ môi
trường; quy mô cụ thể được xác định trong quy hoạch, dự án cấp dưới.
* Đến năm 2045:
- Công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thương
mại và dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng
cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Đảm bảo phát triển công nghiệp
đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.
5.8. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Định hướng này không chỉ dừng
lại ở việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi mà còn bao gồm cả một chiến lược toàn
diện từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ.
- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu
cây trồng: Xã sẽ tập trung vào việc quy hoạch các vùng chuyên canh cây ăn quả đặc
trưng của vùng Tây Bắc như, xoài, nhãn, và cây công nghiệp như: cây mắc ca, cây
quế, cây cà phê…. Các vùng chuyên canh này sẽ được áp dụng khoa học kỹ thuật hiện
đại vào sản xuất, từ khâu chọn giống, chăm sóc đến thu hoạch. Mô hình này giúp
nâng cao năng suất, bảo đảm chất lượng và tạo ra sản phẩm đồng đều, đáp ứng
tiêu chuẩn của thị trường.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng
trang trại, an toàn sinh học: Thay vì chăn nuôi nhỏ lẻ, xã sẽ khuyến khích các
hộ gia đình hoặc hợp tác xã phát triển các mô hình trang trại chăn nuôi gia súc
(trâu, bò) theo hướng an toàn sinh học. Việc này không chỉ giúp kiểm soát dịch
bệnh hiệu quả mà còn tạo ra các sản phẩm thịt chất lượng cao, có thể cung cấp
cho các thị trường lớn.
- Khai thác kinh tế lâm nghiệp
một cách hiệu quả: Ngoài việc bảo vệ rừng phòng hộ, xã sẽ khuyến khích phát triển
rừng sản xuất, kết hợp với các mô hình kinh tế dưới tán rừng như trồng cây dược
liệu, cây lâm sản ngoài gỗ. Đây là một cách làm bền vững, vừa bảo vệ môi trường,
vừa tạo thêm nguồn thu nhập đáng kể cho người dân.
5.9.
Quy hoạch sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên
23.187,79 ha; cơ cấu sử dụng đất các giai đoạn thực hiện theo Phụ lục 2 kèm
theo.
5.10.
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
* Định hướng cao độ nền:
-Tuân thủ cao độ khống chế nền
xây dựng đã được xác định trong các đồ án quy hoạch và các dự án đã và đang triển
khai trên địa bàn.
- Tận dụng tối đa địa hình tự
nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, bảo đảm các yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, thẩm
mỹ. Kết hợp hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực hiện trạng.
- Các khu vực đồi thoải không
san lớn mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt bằng đường để bảo đảm độ dốc tối
đa. Các khu vực cần thiết phải san nền thì san nền theo thềm địa hình tránh
không san phẳng.
- Đảm bảo khu vực không bị ngập
úng, sạt lở, thoát nước mặt thuận lợi, không gây xói mòn, rửa trôi đất. Tạo mặt
bằng thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình xây dựng. Phải bảo đảm an
toàn cho khu vực trung tâm xã và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phù hợp với
cấp khu vực, tính chất khu vực xây dựng, đồng thời có tính đến ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu toàn cầu.
* Định hướng quy hoạch thoát nước:
- Tận dụng địa hình tự nhiên
trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, bảo đảm thoát nước mưa một cách
triệt để trên nguyên tắc tự chảy, hạn chế tác động vào địa hình bảo đảm thoát
nước bền vững.
- Mạng lưới thoát nước mưa phải
phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch, phù hợp với tình hình hiện trạng và
các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xung quanh.
- Tận dụng khai thác tối đa các
trục tiêu thoát nước tự nhiên như: sông, suối, kênh mương tiêu thủy lợi.
- Xây dựng hệ thống thoát nước
mưa tại các khu vực chưa có hệ thống thoát nước, tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ
thống thoát nước tại các khu vực có hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh
5.10.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Giao thông đối ngoại: Quốc lộ
4H và các tuyến liên xã, liên vùng; cải tạo, nâng cấp theo quy hoạch ngành giao
thông và nhu cầu phát triển.
b. Giao thông đối nội:
- Đường xã:
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến
đường trục xã phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện địa hình và nhu cầu vận tải;
quy mô mặt cắt cụ thể được xác định ở bước quy hoạch, dự án tiếp theo.
+ Xây dựng mới hoàn thiện mạng
lưới đường trục xã kết nối hoàn chỉnh các khu chức năng.
+ Xây dựng, hoàn thiện các tuyến
đường khu trung tâm xã và đường kết nối các khu chức năng; bảo đảm an toàn giao
thông, thoát nước và phù hợp địa hình.
- Đường vào bản:
+ Cải tạo, nâng cấp và xây dựng
các tuyến đường vào bản theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn, phù hợp địa
hình và nhu cầu đi lại.
- Đường phục vụ sản xuất: cải tạo,
nâng cấp và xây dựng các tuyến đường nội đồng, đường lâm nghiệp phù hợp nhu cầu
sản xuất và yêu cầu bảo vệ rừng.
c. Bến xe, bãi đỗ xe:
- Nghiên cứu bố trí bến xe, điểm
dừng đỗ xe công cộng tại khu trung tâm xã và các vị trí phù hợp theo nhu cầu.
5.10.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cấp cho xã từ hệ
thống điện quốc gia; việc xác định trạm nguồn, tuyến và cấp điện áp thực hiện
theo quy hoạch phát triển điện lực và phương án phát triển mạng lưới cấp điện được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bảo đảm cung cấp điện an
toàn, liên tục, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ.
- Cải tạo, nâng cấp lưới điện
trung áp, hạ áp và các trạm biến áp hiện có; phát triển lưới điện mới theo nhu
cầu phụ tải, bảo đảm hành lang an toàn lưới điện.
- Khuyến khích hạ ngầm đường
dây điện tại khu trung tâm và các khu vực xây dựng tập trung khi có điều kiện.
- Bố trí các trạm biến áp tại vị
trí phù hợp, bảo đảm bán kính cấp điện và an toàn vận hành.
5.10.4. Định hướng phát triển
hệ thống cấp nước
- Khai thác hợp lý nguồn nước mặt
và nước ngầm; cải tạo, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và
phân tán phù hợp địa hình, dân cư và điều kiện nguồn nước.
- Mạng lưới cấp nước được lựa
chọn theo quy mô từng khu vực; ưu tiên mạng vòng tại khu trung tâm, mạng nhánh
tại các điểm dân cư phân tán; đường kính ống được xác định ở bước quy hoạch, dự
án tiếp theo.
- Lựa chọn vật liệu đường ống
phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện địa hình và chất lượng nguồn nước.
- Các tuyến ống ưu tiên bố trí
dọc đường giao thông, bảo đảm thuận lợi quản lý, vận hành và sửa chữa.
- Tăng cường bảo vệ nguồn nước;
kiểm soát chất lượng nước và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Bố trí các điểm lấy nước, trụ
nước chữa cháy theo quy định về phòng cháy, chữa cháy và điều kiện hạ tầng từng
khu vực.
5.10.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
a. Nước thải sinh hoạt:
- Khu trung tâm xã từng bước
xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải phù hợp quy mô dân số và khả năng đầu
tư; vị trí, công suất công trình xử lý xác định ở bước quy hoạch, dự án tiếp
theo.
- Các hộ gia đình, cơ quan và
công trình công cộng phải có công trình xử lý nước thải tại chỗ phù hợp quy chuẩn
trước khi xả ra môi trường.
- Mạng lưới, đường kính và độ
sâu chôn ống được xác định trên cơ sở địa hình, lưu lượng và giải pháp kỹ thuật
ở bước tiếp theo.
- Khu dân cư phân tán ưu tiên
giải pháp xử lý nước thải tại chỗ; từng bước xây dựng hệ thống thu gom tập
trung tại khu vực có mật độ dân cư cao.
- Nước thải sau xử lý phải đáp ứng
quy chuẩn môi trường hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng.
b. Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt được
phân loại tại nguồn, thu gom về các điểm tập kết phù hợp và vận chuyển đến cơ sở
xử lý chất thải rắn theo quy hoạch, phương án của tỉnh; không xác định bãi xử
lý riêng khi chưa có căn cứ quy hoạch chuyên ngành.
Cải tạo, bổ sung các điểm tập kết
chất thải rắn tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư có nhu cầu, bảo đảm vệ
sinh môi trường và thuận lợi vận chuyển.
Khuyến khích tái sử dụng, tái
chế và xử lý chất thải hữu cơ phù hợp điều kiện địa phương.
c. Nghĩa trang:
Tiếp tục sử dụng, cải tạo các
nghĩa trang hiện có; từng bước khoanh vùng, quản lý, đóng cửa hoặc di dời các
khu mộ không bảo đảm khoảng cách an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định.
5.10.6. Định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Phát triển hệ thống hạ tầng
viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải
được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng
truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang
thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp
thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý
nhà nước của ngành, của địa phương.
- Tiếp tục phát triển mạng truyền
dẫn quang theo mô hình mạng đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo hướng
mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm các vị
trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất lượng
phục vụ mạng.
5.11.
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người
dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực
tiếp ra nguồn.
- Kiểm soát ô nhiễm không khí
và tiếng ồn; tăng cường cây xanh cách ly tại các khu vực có nguy cơ phát sinh ô
nhiễm.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến
môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư phải thực hiện
thủ tục môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu
tác động môi trường, rủi ro thiên tai và sự cố môi trường trong quá trình đầu
tư xây dựng, vận hành.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Quảng Lâm có trách
nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới
ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật
tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện quy hoạch theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ;
Chủ tịch UBND xã Quảng Lâm và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Quảng Lâm;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT ÁP DỤNG
ĐỐI VỚI KHU VỰC NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số:1354/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Điện Biên)
|
Stt
|
Hạng mục
|
Chỉ tiêu quy hoạch (đề xuất chuẩn hóa)
|
Căn cứ/ghi chú
|
|
1
|
Đất ở
|
Hộ NN: 300–400 m²/hộ; Hộ phi
NN: 100–200 m²/hộ (≥25 m²/người)
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
2
|
Trụ sở UBND xã (≈80 CBCC)
|
Tổng sàn 1.600–2.000 m²; đất
≥5.000–7.000 m²; mật độ XD 25–35%
|
TCVN 4601:2012
|
|
3
|
Nhà trẻ, trường mầm non
|
≥12 m²/trẻ; 50 trẻ/1000 người
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
4
|
Trường tiểu học
|
≥10 m²/HS; 65 HS/1000 người
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
5
|
Trường THCS
|
≥10 m²/HS; 55 HS/1000 người
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
6
|
Trường trung học phổ thông
|
≥10 m²/HS; 40 HS/1000 người
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
7
|
Trạm y tế xã
|
Đất ≥1.000 m² (có vườn thuốc);
5–10 giường
|
Bộ Y tế + QCVN 01
|
|
8
|
Trung tâm văn hóa xã
|
≥2.000–3.000 m² (tối thiểu
1.000 m²)
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
9
|
Sân thể thao xã
|
≥5.000 m²
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
10
|
Nhà văn hóa bản
|
≥500 m²
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
11
|
Sân thể thao bản/thôn
|
≥1.000 m²
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
12
|
Chợ
|
Tổng ≥2.000–3.000 m²; 4–6
m²/điểm (sử dụng); 8–12 m²/điểm (đất XD)
|
QCVN 07- 6:2016/BXD
|
|
13
|
Điểm bưu chính - VT
|
≥150 m²/điểm
|
Thông lệ quy hoạch
|
|
14
|
Nghĩa trang nhân dân
|
Hung táng ≤5 m²/mộ; cát táng
≤3 m²/mộ; cách khu dân cư ≥500 m
|
QCVN 07- 10:2016/BXD
|
|
15
|
CTR rắn sinh hoạt
|
≥0,8kg/người-ngày
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
16
|
Đường GTNT
|
Trục xã/liên xã: mặt 3,5–6,5
m; nền 6,0–8,5 m; bản/nội đồng: 3,5–5,0 m
|
TCVN 10380:2014
|
|
17
|
Cấp điện
|
≥1000 kWh/người·năm; ≥330
W/người; công cộng = 30%
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
18
|
Cấp nước tập trung
|
60/40 l/người·ngày; TTCN/CCN:
20 -40 m³/ha·ngày
|
QCVN 01:2021/BXD
|
|
19
|
Thoát nước
|
≥80% nhu cầu cấp nước
|
QCVN 01:2021/BXD
|
PHỤ LỤC 2:
BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ QUẢNG LÂM
(Kèm theo Quyết định số: 1354/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Điện
Biên)
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Hiện trạng năm 2025
|
Đến năm 2035
|
Cơ cấu (%)
|
Đến năm 2045
|
Cơ cấu (%)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
|
23.187,79
|
23.187,79
|
100,00
|
23.187,79
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
22.711,19
|
22.405,30
|
96,63
|
22.242,65
|
95,92
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
1.160,60
|
932,24
|
4,02
|
932,24
|
4,02
|
|
-
|
Đất chuyên trồng lúa nước
|
LUC
|
55,90
|
55,90
|
0,24
|
55,90
|
0,24
|
|
-
|
Đất trồng lúa nước còn lại
|
LUK
|
1.104,70
|
876,34
|
3,78
|
876,34
|
3,78
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK
|
6.143,25
|
1.105,75
|
4,77
|
861,47
|
3,72
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
27,19
|
6.569,23
|
28,33
|
6.642,75
|
28,65
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
7078,90
|
6.453,88
|
27,83
|
6.453,88
|
27,83
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
8295,84
|
7.302,42
|
31,49
|
7.302,42
|
31,49
|
|
-
|
Trong đó: đất có rừng sản
xuất là rừng tự nhiên
|
RSN
|
5229,84
|
6.013,35
|
25,93
|
6.013,35
|
25,93
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thuỷ sản
|
NTS
|
5,41
|
1,41
|
0,01
|
8,19
|
0,04
|
|
1.8
|
Đất chăn nuôi tập trung
|
CNT
|
0
|
35,37
|
0,15
|
37,70
|
0,16
|
|
1.9
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
0
|
5,00
|
0,02
|
4,00
|
0,02
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
410,03
|
713,54
|
3,08
|
901,50
|
3,89
|
|
2.1
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
106,93
|
165,82
|
0,72
|
229,62
|
0,99
|
|
2.2
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
0,58
|
2,04
|
0,01
|
4,04
|
0,02
|
|
2.3
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
5,61
|
20,61
|
0,09
|
30,61
|
0,13
|
|
2.4
|
Đất an ninh
|
CAN
|
0,90
|
3,04
|
0,01
|
5,04
|
0,02
|
|
2.5
|
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp
|
DSN
|
8,12
|
32,12
|
0,14
|
47,12
|
0,20
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
DVH
|
0,31
|
2,31
|
0,01
|
6,31
|
0,03
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở xã hội
|
DXH
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
DYT
|
0,53
|
2,53
|
0,01
|
4,53
|
0,02
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo
|
DGD
|
6,76
|
16,76
|
0,07
|
20,76
|
0,09
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục,
thể thao
|
DTT
|
0,52
|
10,52
|
0,05
|
15,52
|
0,07
|
|
2.6
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp
|
CSK
|
|
38,77
|
0,17
|
51,77
|
0,22
|
|
-
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
TMD
|
|
7,00
|
0,03
|
15,00
|
0,06
|
|
-
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp
|
SKC
|
|
7,00
|
0,03
|
12,00
|
0,05
|
|
-
|
Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
|
SKS
|
1,77
|
24,77
|
0,11
|
24,77
|
0,11
|
|
2.7
|
Đất sử dụng vào mục đích công
cộng
|
CCC
|
74,81
|
341,49
|
1,47
|
420,54
|
1,81
|
|
-
|
Đất công trình giao thông
|
DGT
|
69,16
|
125,16
|
0,54
|
180,40
|
0,78
|
|
-
|
Đất công trình thủy lợi
|
DTL
|
5,13
|
83,13
|
0,36
|
93,45
|
0,40
|
|
-
|
Đất công trình cấp nước,
thoát nước
|
DCT
|
|
6,09
|
0,03
|
8,76
|
0,04
|
|
-
|
Đất công trình phòng, chống
thiên tai
|
DPC
|
|
24,65
|
0,11
|
28,47
|
0,12
|
|
-
|
Đất có di tích lịch sử văn
hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
|
DDD
|
|
1,00
|
0,00
|
1,00
|
0,00
|
|
-
|
Đất công trình xử lý chất thải
|
DRA
|
|
0,00
|
0,00
|
2,00
|
0,01
|
|
-
|
Đất công trình năng lượng,
chiếu sáng công cộng
|
DNL
|
|
98,00
|
0,42
|
98,00
|
0,42
|
|
-
|
Đất công trình hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ thông tin
|
DBV
|
0,46
|
0,46
|
0,00
|
0,46
|
0,00
|
|
-
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
|
DCH
|
|
1,00
|
0,01
|
3,00
|
0,01
|
|
-
|
Đất khu vui chơi, giải trí
công cộng, sinh hoạt cộng đồng
|
DKV
|
0,06
|
2,00
|
0,01
|
5,00
|
0,02
|
|
2.8
|
Đất tôn giáo
|
TON
|
|
2,00
|
0,01
|
2,00
|
0,01
|
|
2.9
|
Đất tín ngưỡng
|
TIN
|
|
1,00
|
0,00
|
1,00
|
0,00
|
|
2.10
|
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ,
cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt
|
NTD
|
4,43
|
4,43
|
0,02
|
6,38
|
0,03
|
|
2.11
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
TVC
|
206,88
|
96,84
|
0,42
|
96,44
|
0,42
|
|
-
|
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng
ao, hồ, đầm, phá
|
MNC
|
|
89,00
|
0,38
|
89,00
|
0,38
|
|
-
|
Đất có mặt nước dạng sông,
ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
206,88
|
6,88
|
0,03
|
6,88
|
0,03
|
|
2.12
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
|
0,96
|
0,00
|
0,56
|
0,00
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
66,57
|
68,95
|
0,30
|
43,64
|
0,19
|
|
3.1
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
BCS
|
0,38
|
0,76
|
0,00
|
0,50
|
0,00
|
|
3.2
|
Đất đồi núi chưa sử dụng
|
DCS
|
66,19
|
68,19
|
0,29
|
43,14
|
0,19
|