|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 10 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2025/NQ-HĐND
NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ƯU
ĐÃI MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG ĐẤT VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT KINH
DOANH THUỘC NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỒNG THỜI ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN LOẠI HÌNH,
TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN XÃ HỘI HOÁ HOẶC DỰ ÁN PHI LỢI NHUẬN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 230/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 8978/TTr-UBND
ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về Nghị quyết sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm
2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê
đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành,
nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu
chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày
25 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế quy định chế độ ưu đãi
miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh
doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình,
tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn
thành phố Huế.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ
ưu đãi miễn tiền thuê đất trên địa bàn thành phố Huế đối với:
1. Các dự án sử dụng đất vào mục
đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu
tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 157 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà đáp ứng một trong hai điều kiện:
a) Dự án thuộc danh mục các loại
hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định (gọi
tắt là dự án xã hội hóa).
b) Dự án phi lợi nhuận.
2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa
theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP
quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 mà
đáp ứng hai điều kiện sau:
a) Có dự án xã hội hóa được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật nhưng không
thuộc dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
b) Được Nhà nước cho thuê đất để
thực hiện dự án xã hội hóa mà nội dung dự án đã được phê duyệt đáp ứng danh mục
các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn về xã hội hóa quy định tại Quyết định
số 1466/QĐ-TTg danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của
các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
693/QĐ-TTg và Quyết định số 1470/QĐ-TTg.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Chế độ ưu đãi miễn
tiền thuê đất
1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời
gian thuê
a) Dự án phi lợi nhuận;
b) Dự án xã hội hóa thực hiện tại
địa bàn các xã thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của
pháp luật về đầu tư gồm: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5, Long
Quảng, Nam Đông, Bình Điền.
2. Miễn tiền thuê đất 30 năm
trong thời hạn được thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn
các xã, phường thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp
luật về đầu tư gồm: Đan Điền, Quảng Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc,
Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Khe Tre, Thuận An, Mỹ Thượng,
Hương Trà, Kim Trà, Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng.
3. Miễn tiền thuê đất 15 năm
trong thời hạn được thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn
các phường không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư gồm: Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Hóa Châu, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy
Xuân, Dương Nỗ, Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài.”
Trường hợp địa bàn ưu đãi đầu
tư cấp xã quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này có thay đổi thì thực hiện theo
danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã mới do UBND thành phố Huế công bố.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Trường hợp dự án sử dụng đất
thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này đang được hưởng ưu đãi về miễn
tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị quyết này thì tiếp tục được hưởng mức
ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị
quyết này thì được hưởng theo quy định tại Nghị quyết này của thời hạn ưu đãi
còn lại kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.”
Điều 4. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khoá IX, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành uỷ;
- BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và các CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến
|