|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
78/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Rah Lan Chung
|
|
Ngày ban hành:
|
16/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
78/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ
PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2025/NQ-HĐND
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
23/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 956/TTr-UBND
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị
quyết số 09/2025/NQ-HĐND; Báo cáo thẩm tra số 121/BC-KTNS ngày 10 tháng 7 năm
2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban
hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm
theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND
1. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều
5 như sau:
“4. Cơ quan thu: Công ty
Phát triển hạ tầng Khu kinh tế (đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh Gia Lai).
5. Tỷ lệ phân chia số phí thu
được: Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế được trích để lại 20% số tiền phí
thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 80% phải nộp vào ngân sách
nhà nước.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2,
khoản 3 Điều 11 như sau:
a) Bổ sung điểm d vào sau điểm
c khoản 2 như sau:
“d. Đính chính, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp sai sót do cơ quan nhà nước.”
b) Bổ sung nội dung thứ 3 vào mục
I điểm a khoản 3 như sau:
“3. Thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau
khi thu hồi.”
c) Sửa đổi, bổ sung mục II điểm
a khoản 3 như sau:
“II. Đính chính, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất).”
d) Bổ sung nội dung thứ 15 vào
mục III.1 điểm a khoản 3 như sau:
“15. Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi
thu hồi.”
đ) Bổ sung nội dung thứ 3 vào mục
I Phần A điểm b khoản 3 như sau: “I. Các loại hồ sơ:
3. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.”
e) Sửa đổi, bổ sung mục I Phần
B điểm b khoản 3 như sau:
“I. Đính chính, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất)”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều
12 như sau:
a) Sửa đổi số thứ tự 4, 5 và bổ
sung số thứ tự 6 khoản 2 như sau:
|
TT
|
Tên công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
4
|
Thẩm định hồ sơ, điều
kiện hành nghề khoan nước dưới đất
|
đồng/hồ sơ
|
1.300.000
|
|
5
|
Thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt
|
|
a
|
Đề án khai thác nước mặt cho
các mục đích khác có quy mô trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm
|
đồng/đề án, báo cáo
|
2.800.000
|
|
b
|
Đề án khai thác nước mặt cho:
Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản có quy mô khai thác trên 0,5m3/giây đến dưới 2 m3/giây và dung
tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; Công trình khai thác nước
mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản có lưu lượng khai thác trên 0,5 m3/giây đến dưới 1,5 m3/giây; Công
trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy trên 50 kW đến dưới
10.000 kW; Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ
500 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có
dung tích toàn bộ trên 0,2 triệu m3 đến dưới 5 triệu m3; Công trình ngăn
sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo
cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng
mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch trên 30 m đến dưới 60 m hoặc
đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn,
chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước trên 5 m đến dưới 50
m.
|
đồng/đề án, báo cáo
|
5.400.000
|
|
c
|
Đề án khai thác nước mặt cho:
Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 5 m3/giây và dung
tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt
khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản có lưu lượng khai thác từ 1,5 m3/giây đến dưới 5 m3/giây; Công trình
khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 10.000 kW đến dưới
20.000 kW; Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ
5.000 m3/ngày đêm đến dưới 25.000 m3/ngày đêm; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có
dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; Công trình ngăn sông,
suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh
quan (trừ hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng mục
công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch từ 60 m đến dưới 100 m hoặc đối
với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn,
chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100
m.
|
đồng/đề án, báo cáo
|
7.000.000
|
|
d
|
Đề án khai thác nước mặt cho:
Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây và dung
tích toàn bộ dưới 5 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập
dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng
khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây; Công trình khai thác nước mặt để
phát điện với công suất lắp máy từ 20.000 kW đến dưới 30.000 kW; Công trình
khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 25.000 m3/ngày đêm đến
dưới 50.000 m3/ngày đêm; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ
10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch
với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập
dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối,
kênh, mương rạch từ 100 m đến dưới 200 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối,
kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan
có tổng chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới 200 m.
|
đồng/đề án, báo cáo
|
10.000.000
|
|
6
|
Thẩm định đề án khai
thác nước biển
|
|
a
|
Đề án khai thác nước biển phục
vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo,
đất liền có quy mô khai thác lớn hơn 100.000 m3/ngày đêm đến dưới 250.000
m3/ngày đêm
|
đồng/đề án
|
2.300.000
|
|
b
|
Đề án khai thác nước biển phục
vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo,
đất liền có quy mô khai thác từ 250.000 m3/ngày đêm đến dưới 500.000 m3/ngày
đêm
|
đồng/đề án
|
3.800.000
|
|
c
|
Đề án khai thác nước biển phục
vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo,
đất liền có quy mô khai thác từ 500.000 m3/ngày đêm đến dưới 750.000 m3/ngày đêm
|
đồng/đề án
|
5.800.000
|
|
d
|
Đề án khai thác nước biển phục
vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo,
đất liền có quy mô khai thác từ 750.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.000.000
m3/ngày đêm
|
đồng/đề án
|
9.600.000
|
b) Sửa đổi, bổ sung các gạch đầu
dòng khoản 2 như sau:
“- Thẩm định đề án, báo
cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác
nước dưới đất, nước mặt, nước biển: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định
cấp giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển.
- Thẩm định đề án, báo cáo đối
với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới
đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện trong trường hợp gia hạn giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất: Áp dụng mức thu bằng 30% mức thu theo quy định cấp giấy
phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.”
4. Sửa đổi, bổ sung nội dung số
thứ tự 1 khoản 2 Điều 16 như sau:
“1. Đăng ký giao dịch bảo
đảm; Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán
nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều
20 như sau:
“3. Cơ quan thu lệ phí: Sở
Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai.”
6. Sửa đổi điểm b khoản 2 và bổ
sung điểm c khoản 4 Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi điểm b khoản 2 như
sau:
“b. Đính chính, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp sai sót do cơ quan nhà nước.”
b) Bổ sung điểm c khoản 4 như
sau:
“c. Chi cục Quản lý đất
đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.”
Điều 2. Điều
khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các tổ chức, cá
nhân đã nộp hồ sơ, thủ tục trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và
đang được các tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện giải quyết hồ sơ thì được áp dụng
mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27
tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn giám sát
việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 16 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT; HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND sửa đổi quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND ngày 16/07/2026 sửa đổi quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
26/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2021
Ban hành:
29/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2019
Ban hành:
22/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2017
Ban hành:
20/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2017
Ban hành:
09/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2017
155
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|