|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
BAN DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO THUỘC SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và tôn giáo thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Thực hiện Nghị quyết số
39/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quyết định
thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 116/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ban Dân tộc và Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng.
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Ban Dân tộc và Tôn
giáo (viết tắt là Ban) là tổ chức tương đương chi cục trực thuộc Sở Nội vụ, có
chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng và tôn giáo theo quy định của
pháp luật.
2. Ban có tư cách pháp
nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp
về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ
trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của
Hội đồng nhân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên
quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát
triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban;
d) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố (nếu có).
2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền
ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công.
3. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi
được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo
dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được
giao. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối với cán bộ, công chức làm công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp xã; người có uy tín; tín đồ, chức sắc, chức
việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý.
4. Về công tác dân
tộc: Giúp Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án,
dự án về công tác dân tộc sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố theo dõi, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chủ
trương, chính sách dân tộc; đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở
thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào
dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt
khó khăn; các chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với các nhóm dân tộc
thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn
đặc thù;
c) Tham mưu, đề xuất tổ
chức tiếp đón, thăm hỏi, động viên, hỗ trợ khó khăn, giải quyết các nguyện vọng
chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của
pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp
thành phố, cấp xã; tổ chức các hội nghị biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên
tiến trong đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm,
trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm
tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; trình Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, thẩm định, hoàn thiện
hồ sơ trình Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt các dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan kiểm tra, rà soát và có văn bản trả lời Ủy ban nhân
dân cấp xã về việc công nhận, đưa ra khỏi danh đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp
xã; tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số theo quy định.
5. Về tín ngưỡng,
tôn giáo: Giúp Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình đề án,
dự án về túi ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo sau
khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý nhà nước về hoạt động túi ngưỡng, tôn giáo trên địa
bàn thành phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân
thành phố làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; tham mưu, tổ
chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của chức sắc, chức việc,
túi đồ các tôn giáo theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vụ việc cụ thể, vụ việc nổi
cộm, nhạy cảm về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố
giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm
quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn các cộng đồng,
tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố hoạt động theo quy định của pháp luật về
tín ngưỡng, tôn giáo.
6. Chủ trì, phối hợp với
các phòng, ban, trung tâm trực thuộc Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan giúp Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Quản lý các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có)
theo quy định của pháp luật.
b) Quản lý hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có).
c) Thực hiện hợp tác quốc
tế lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật
và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố.
d) Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
đ) Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu dân tộc
thiểu số, tín ngưỡng, tôn giáo phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn
nghiệp vụ.
e) Triển khai thực hiện chương
trình cải cách hành chính của Ban theo mục tiêu, chương trình cải cách hành
chính của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong
lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Sở.
g) Kiểm tra đối với tổ chức,
cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
h) Tiếp nhận kiến nghị của
công dân liên quan đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần dân tộc
và tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân có
liên quan trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của
pháp luật.
i) Tham gia, phối hợp với
các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban,
ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước
về công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số và tín ngưỡng, tôn giáo trên địa
bàn thành phố.
k) Phối hợp với các đơn vị
có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số
làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu hợp lý tỷ lệ thành phần dân
tộc trên địa bàn; chú trọng, ưu tiên tuyển dụng, lựa chọn, bố trí, sử dụng cán
bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo có trình độ
chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ.
l) Phối hợp với các Sở,
ngành liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tuyển học sinh dân tộc
thiểu số trên địa bàn thành phố vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
theo chế độ cử tuyển và vào trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội
trú theo quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức biểu dương, tuyên
dương nhà giáo; học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu
số trên địa bàn thành phố.
7. Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn, nghiệp vụ, phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người
đứng đầu đơn vị thuộc thuộc Ban theo quy định.
8. Quản lý về tổ chức bộ
máy; vị trí việc làm; biên chế công chức; cơ cấu ngạch công chức và số lượng
người làm việc của các phòng thuộc Ban theo quy định của pháp luật và phân cấp,
ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ; thực hiện chế độ tiền
lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối
với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành
tích trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
9. Thực hiện công tác
thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
10. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ theo
quy định của pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu:
a) Ban có Trưởng ban và
Phó Trưởng ban. Số lượng Phó Trưởng ban do cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Trưởng ban là người đứng
đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Ban.
c) Phó Trưởng ban là người
giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành, giải quyết một số mặt công tác của Ban; phụ
trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân công; chịu trách nhiệm
trước Trưởng ban và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt
động của Ban.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng
hợp.
b) Phòng Nghiệp vụ.
Số lượng cấp phó phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Biên chế
1. Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Ban Tôn giáo xây dựng kế hoạch biên chế công
chức thuộc Ban, báo cáo Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Biên chế công chức của
Ban Tôn giáo được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ,
phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số người làm việc được
Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số
76/2022/QĐ-UBND ngày 06/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở
Nội vụ thành phố Hải Phòng.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ có
trách nhiệm chỉ đạo Ban Dân tộc và Tôn giáo triển khai Quyết định và các hoạt động
theo quy định của pháp luật.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- VP Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế -Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế- Bộ DT&TG;
- Ban Tôn giáo CP thuộc Bộ DT&TG;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQ VN TP và các đoàn thể;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Sở Tư pháp;
- Ban Dân tộc và Tôn giáo;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo TP;
- TT Báo chí và Truyền thông HP;
- Các PCVP;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, KSTTHC3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|