|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 26
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC
VÀ TÔN GIÁO THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số
02/2016/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BDTTG của Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc
và Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 178/TTr-SNV ngày 21 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc và Tôn giáo thuộc Sở
Nội vụ tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Ban Dân tộc và Tôn giáo là tổ chức hành chính
thuộc Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên, giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện chức năng tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Ban Dân tộc và Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có
con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên
chế và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
3. Trụ sở làm việc: số 6, đường Chùa Chuông, phường
Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối với cán
bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp xã; người có uy tín; tín đồ,
chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản
lý.
2. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc sau khi được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu theo dõi, sơ kết, tổng kết và đánh giá
việc thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc; các chính sách đầu tư, hỗ trợ
ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án hỗ trợ
người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; các chính sách, dự án bảo tồn và
phát triển đối với các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
c) Tham mưu, đề xuất tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, động
viên, hỗ trợ khó khăn, giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào dân tộc
thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ
chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức các hội
nghị biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến trong đồng bào dân tộc thiểu
số; tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu
dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện
khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc
Việt Nam;
d) Tham mưu công tác phối hợp với các cơ quan có
liên quan kiểm tra, rà soát và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã về việc
công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện
chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
3. Về tín ngưỡng, tôn giáo:
a) Tham mưu tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch,
chương trình đề án, dự án về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên quan đến tín ngưỡng,
tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng,
tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
c) Liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; tham
mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của chức sắc, chức
việc, tín đồ các tôn giáo theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền giải quyết những vụ việc cụ thể, vụ việc nổi cộm, nhạy cảm, phát sinh thuộc
lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn các cộng đồng, tổ chức, cá nhân trên địa
bàn hoạt động theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
4. Thực hiện hợp tác quốc tế lĩnh vực công tác dân
tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
6. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội
vụ.
7. Kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo.
8. Tiếp nhận kiến nghị của công dân liên quan đến
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần dân tộc và tên gọi, phong tục,
tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có
liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ
chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc, đồng
bào dân tộc thiểu số và tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Dân tộc và Tôn giáo gồm: Trưởng ban
và không quá 02 (hai) Phó Trưởng ban.
a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Dân tộc và Tôn
giáo, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Ban trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban phụ
trách, theo dõi, chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân
công; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về kết quả công tác
được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy
quyền điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc sắp xếp giảm số lượng Phó Trưởng ban theo
quy định thực hiện trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
2. Các chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức
vụ (nếu có) của công chức chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính được
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nội vụ:
1. Chỉ đạo việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy,
nhân sự và những vấn đề khác liên quan của Ban Dân tộc và Tôn giáo để tổ chức
thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc và Tôn giáo
theo quy định.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó
khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành và thay thế Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Bình quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn
giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình.
Điều 7. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở,
ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước khu vực IV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường; Trưởng ban Dân tộc và Tôn giáo và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý, xử lý vi phạm hành chính);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở DLQG về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|