|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 529/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU 1, QUẬN TÂN
PHÚ, TẠI MỘT PHẦN Ô PHỐ II.49 (A5, A6)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm
2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng
4 năm 20 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06
tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch
xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng
6 năm 2016 của Bộ Xây dựng về quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19
tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh
quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12
tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt
quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25
tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân
thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 05 tháng
5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng
quận Tân Phú;
Căn cứ Quyết định số 5388/QĐ-UBND ngày 30 tháng
9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 Khu 1, quận Tân Phú;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - kiến trúc tại Tờ
trình số 14/TT1-SQHKT ngày 02 tháng 01 năm 2018 về đề nghị phê duyệt điều chỉnh
cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú, tại một phần
ô phố II.49 (A5, A6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 Khu 1, quận Tân Phú tại ô phố có ký hiệu II/49 (A5, A6), với các nội
dung chính như sau:
1. Quy mô, vị trí và giới hạn phạm vi điều chỉnh
cục bộ quy hoạch:
- Quy mô diện tích khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
123.398 m2.
- Vị trí tại một phần ô phố có ký hiệu II/49 (A5,
A6), trong đó:
Ô phố II/49 (A5) diện tích 80.298 m2, được
giới hạn bởi:
+ Phía Đông : giáp đường N3 và khu công viên
(II/50);
+ Phía Tây : giáp đường N3 và khu công viên
(II/50);
+ Phía Nam : giáp đường N3 và khu công viên
(II/50);
+ Phía Bắc : giáp đường N1 và Khu nhà ở A6.
Ô phố II/49 (A6) diện tích 52.100 m2, được
giới hạn bởi:
+ Phía Đông : giáp đường N2 và khu công viên
(II/50);
+ Phía Tây : giáp đường N2 và khu công viên
(II/50);
+ Phía Nam : giáp đường N1 và Khu nhà ở A5;
+ Phía Bắc : giáp đường N2 và khu công viên
(II/50).
2. Lộ giới các tuyến đường có liên quan:
- Đường N1: 30 m;
- Đường N2: 10m;
- Đường N3: 10m.
3. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Ủy ban nhân dân quận Tân Phú.
4. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Bản đồ vị trí lô đất, khu đất cần điều chỉnh cục
bộ kích từ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Bản đồ điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 Khu 1, quận Tân Phú.
Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục
bộ quy hoạch:
1. Giải pháp, hiệu quả kinh tế-xã hội của việc
điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Việc điều chỉnh quy mô dân số tại khu II/49 (A5,
A6) tăng 1.083 người để giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư nhằm tăng hiệu quả
đầu tư của dự án. Dân số của toàn dự án điều chỉnh tăng từ 23.516 người thành
24.599 người không vượt quá quy mô dân số 25.000 theo đồ án quy hoạch chi tiết
tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt và đã được cập nhật vào đồ án quy hoạch phân khu
tỷ lệ 1/2000.
- Tầng cao tối đa công trình được điều chỉnh từ 10
tầng thành 15 nhằm tổ chức lại không gian kiến trúc cảnh quan chung tại khu vực
tốt hơn.
2. Nội dung điều chỉnh:
- Về chức năng sử dụng đất, quy mô dân số, các chỉ
tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trước và sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
|
Loại chỉ tiêu
|
Theo đồ án quy hoạch
được phê duyệt
|
Sau khi điều chỉnh
cục bộ quy hoạch
|
|
Ký hiệu
|
II /49 (*A5)
|
II /49 (*A6)
|
II /49 (*A5)
|
II/49 (*A6)
|
|
Chức năng sử dụng đất
|
Đất nhóm nhà ở xây
dựng mới (dự án Celadon City)
|
Đất nhóm nhà ở xây
dựng mới (dự án Celadon City)
|
Đất nhóm nhà ở quy
hoạch ngắn hạn (dự án Celadon City)
|
Đất nhóm nhà ở quy
hoạch ngắn hạn (dự án Celadon City)
|
|
Diện tích (m2)
|
80.298
|
52.100
|
80.298
|
52.100
|
|
Quy mô dân số (người)
|
6.636
|
4.893
|
7.410
|
5.202
|
|
Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)
|
12,10
|
10,65
|
10,84
|
10,02
|
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
38,5
|
39,48
|
38,5
|
39,48
|
|
Tầng cao tối đa (tầng)
|
10
|
10
|
15
|
15
|
|
Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)
|
3,85
|
3,95
|
3,7
|
3,95
|
|
|
Tổng diện tích:
132.398 m2 (không thay đổi)
|
- Chú thích: (*) các ký hiệu được trích từ đồ án
quy hoạch chi tiết 1/500 Khu liên hợp Văn hóa Thể thao và Dân cư Tân Thắng đã
được phê duyệt.
3. Các điểm cần lưu ý:
- Về tầng cao: số tầng bao gồm các tầng được quy định
tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban
hành QCVN 03:2012/BXD.
- Về chiều cao xây dựng (mét): trong quá trình triển
khai các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, cần tuân thủ theo quy
định tại Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 quy định về quản
lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời
Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 6 năm 2016 và thay thế Nghị định
số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ.
- Về hệ số sử dụng đất: được xác định trên cơ sở
các tầng cao xây dựng công trình theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng
12 năm 2012 của Bộ xây dựng ban hành QCVN 03:2012/BXD.
Điều 3. Trách nhiệm của các đơn
vị có liên quan:
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận
Tân Phú có trách nhiệm cập nhật trong hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 Khu 1, quận Tân Phú những nội dung điều chỉnh nêu trên. Sau khi rà soát,
đánh giá quá trình thực hiện đồ án này theo định kỳ đã được quy định, cần tổng
hợp các nội dung điều chỉnh để đưa vào nội dung nghiên cứu điều chỉnh tổng thể
đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú (trong đó có hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội). Trong quá trình quản lý, tổ chức triển khai thực
hiện theo quy hoạch được duyệt cần kiểm soát, quản lý chặt chẽ để có giải pháp
khắc phục những phát sinh (nếu có) do việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch nhằm
phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi đồ
án, đảm bảo việc quản lý, phát triển đô thị phù hợp với nội dung đồ án quy hoạch
phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú và các nội dung điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đã được phê duyệt.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt,
Ủy ban nhân dân quận Tân Phú có trách nhiệm công bố công khai nội dung điều chỉnh
cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo quy định.
- Công tác cắm mốc giới theo nội dung điều chỉnh cục
bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 này cần được tổ chức
thực hiện theo Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng
và Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân
thành phố Quy định về cắm mốc giới tại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Quy
hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận
tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát
triển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban- Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận Tân Phú, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Sơn Kỳ và các đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTUB: CT, PCT/ĐT;
- VP UB: CVP;
- Phòng Đô thị;
- Lưu: VT(ĐT-N).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Vĩnh Tuyến
|