Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 325/2025/NĐ-CP về lao động, việc làm trong Trung tâm tài chính quốc tế

Số hiệu: 325/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Minh Chính
Ngày ban hành: 18/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về tuyển dụng lao động trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Ngày 18/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 325/2025/NĐ-CP về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Quy định về tuyển dụng lao động trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Nghị định 325/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 21, điểm a và b khoản 4 Điều 21 Nghị quyết 222/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị quyết 222/2025/QH15) về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính h quốc quốc tế tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm tài chính quốc tế).

Theo đó, việc tuyển dụng lao động làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam được quy định như sau:

- Người sử dụng lao động được chủ động tuyển dụng người lao động Việt Nam trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.

- Người sử dụng lao động được chủ động tuyển dụng người lao động nước ngoài, theo nhu cầu công việc mà không bị giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài.

- Việc tuyển dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài quy định trên không làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm như sau:

- Thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội theo quy định tại Nghị định này;

- Tuyển dụng và sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài đảm bảo an ninh quốc gia và an toàn xã hội;
- Định kỷ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Cơ quan điều hành tại các thành phố về tình hình thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội.

Lưu ý:

- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài đã được cấp, cấp lại, gia hạn trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn và được cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi theo quy định tại Nghị định này.

- Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP .

Xem thêm tại Nghị định 325/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/2025.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 325/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ AN SINH XÃ HỘI TRONG TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH15, Luật số 46/2014/QH15, Luật số 97/2015/QH15, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15 và Luật số 51/2024/QH15;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 21, điểm a và b khoản 4 Điều 21 của Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị quyết số 222/2025/QH15) về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm tài chính quốc tế).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và người lao động nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người sử dụng lao động gồm: Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế, Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế, Cơ quan giám sát Trung tâm tài chính quốc tế, Cơ quan giải quyết tranh chấp tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định tại khoản 2, 5 và 6 Điều 3, điểm c khoản 1 Điều 9 của Nghị quyết số 222/2025/QH15.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM

Điều 3. Tuyển dụng lao động

1. Người sử dụng lao động được chủ động tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

2. Người sử dụng lao động được chủ động tuyển dụng người lao động nước ngoài, theo nhu cầu công việc mà không bị giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài.

3. Việc tuyển dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.

Điều 4. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Cơ quan điều hành tại các thành phố) có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định này tại các thành phố.

Điều 5. Người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động

1. Người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Thuộc đối tượng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 20 của Nghị quyết số 222/2025/QH15, trừ đối tượng là thành viên gia đình đi cùng;

b) Thuộc đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP;

c) Trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định của Cơ quan điều hành tại các thành phố.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.

2. Trường hợp người lao động nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Nghị định này, người sử dụng lao động không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với Cơ quan điều hành tại các thành phố bằng hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp trước ít nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc, thời hạn làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của thị thực, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 20 của Nghị quyết số 222/2025/QH15.

Điều 7. Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 10 năm.

Điều 8. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.

Trường hợp đề nghị cấp, gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động không phải báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và không phải thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài.

2. Việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép lao động tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.

Điều 9. Thời hạn giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 10 năm.

Chương III

AN SINH XÃ HỘI

Điều 10. Bảo hiểm xã hội

1. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động Việt Nam làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động tại Trung tâm tài chính quốc tế thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

3. Người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có đề nghị tham gia. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế có đề nghị tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều này nhưng không có hợp đồng lao động, không hưởng tiền lương thì được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với mức thấp nhất bằng mức tham chiếu và mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

5. Người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 3 Điều này được:

a) Dừng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đã có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên tính từ thời điểm đề nghị tham gia và có đề nghị được dừng tham gia.

b) Điều chỉnh mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đã thực hiện đóng theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã lựa chọn từ đủ 12 tháng trở lên tính từ thời điểm đã lựa chọn và có đề nghị điều chỉnh.

c) Dừng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong các trường hợp: đã có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên tính từ thời điểm đề nghị tham gia và có đề nghị dừng tham gia để hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc không còn làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế.

6. Việc miễn một phần nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế đã tham gia bảo hiểm xã hội tại quốc gia, vùng lãnh thổ ở nước ngoài được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

7. Mẫu giấy đề nghị tham gia, dừng tham gia, điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành.

Điều 11. Bảo hiểm thất nghiệp

1. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động Việt Nam làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về việc làm.

2. Người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế được tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi có đề nghị tham gia. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thực hiện như đối với người lao động Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 12. Bảo hiểm y tế

Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm y tế đối với người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 14. Quy định chuyển tiếp

1. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài đã được cấp, cấp lại, gia hạn trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn và được cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi theo quy định tại Nghị định này.

2. Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ:

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý lao động Việt Nam và lao động nước ngoài làm việc trong Trung tâm tài chính quốc tế;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng giám sát, đánh giá, kiểm tra chuyên ngành hàng năm hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội đối với Cơ quan điều hành tại các thành phố;

c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng:

a) Quản lý người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc trong Trung tâm tài chính quốc tế;

b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế.

3. Trách nhiệm của Cơ quan điều hành tại các thành phố:

a) Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn về người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị quyết số 222/2025/QH15;

b) Tổ chức thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế;

c) Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về tình hình thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế.

4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

a) Thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội theo quy định tại Nghị định này;

b) Tuyển dụng và sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài đảm bảo an ninh quốc gia và an toàn xã hội;

c) Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Cơ quan điều hành tại các thành phố về tình hình thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội.

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phạm Minh Chính

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 325/2025/ND-CP

Hanoi, December 18, 2025

 

DECREE

ON LABOR, EMPLOYMENT, AND SOCIAL SECURITY AT INTERNATIONAL FINANCIAL CENTERS IN VIETNAM

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Organization of Local Government No. 72/2025/QH15;

Pursuant to Law on social insurance No. 41/2024/QH15;

Pursuant to Law on Health insurance No. 25/2008/QH12, amended and supplemented by Law No. 32/2013/QH15, Law No. 46/2014/QH15, Law No. 97/2015/QH15, Law No. 35/2018/QH14, Law No. 68/2020/QH14, Law No. 30/2023/QH15, and Law No. 51/2024/QH15;

Pursuant to the Labor Code No. 45/2019/QH14;

Pursuant to Law on Employment No. 38/2013/QH13;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the request of the Minister of Home Affairs;

The Government issues a Decree on labor, employment, and social security at International Financial Centers in Vietnam.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree elaborates and provides guidelines for implementation of Clause 3 Article 20, Clause 1 Article 21, points a and b Clause 4 Article 21 of Resolution No. 222/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly of Vietnam on the International Financial Centers in Vietnam (hereinafter referred to as “Resolution No. 222/2025/QH15”) on labor, employment, and social security at International Financial Centers in Vietnam (hereinafter referred to as “International Financial Centers”).

Article 2. Regulated entities

1. Vietnamese workers stipulated in Clause 1 Article 2 of the Labor Code No. 45/2019/QH14 and foreign workers stipulated in Clause 3 Article 2 of the Labor Code No. 45/2019/QH14 working for employers specified in Clause 2 of this Decree.

2. Employers include: Members of the International Financial Center, the Executive body of the International Financial Center, the Supervisory Body of the International Financial Center, the Dispute resolution body of the International Financial Center stipulated in Clauses 3, 5, and 6 of the Article 3, point c Clause 1 Article 9 of Resolution No. 222/2025/QH15.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

LABOR AND EMPLOYMENT

Article 3. Recruitment

1. Employers may recruit Vietnamese workers in accordance with Clause 1 Article 11 of the Labor Code No. 45/2019/QH14.

2. Employers may recruit foreign workers according to job requirements without restrictions on the ratio of foreign workers.

3. The recruitment of Vietnamese and foreign workers stipulated in clauses 1 and 2 of this Article must not affect national security.

Article 4. Authority to issue, reissue, renew, and revoke work permits and confirmations of exemption from work permit requirement

The Executive body of the International Financial Center in Ho Chi Minh city and the Executive body of the International Financial Center in Da Nang city (hereinafter referred to as “Executive bodies of cities”) shall issue, reissue, renew, revoke work permits and confirmations of exemption from work permit requirement for foreign workers working for employers specified in Clause 2 Article 2 of this Decree in the cities.

Article 5. Foreign workers exempt from the requirement for a work permit

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) He/she falls under any of the cases specified in points a and b Clause 1 Article 20 of Resolution No. 222/2025/QH15, except for accompanying family members;

b) He/she is exempt from the requirement for a work permit in accordance with Decree No. 219/2025/ND-CP;

c) He/she meets the professional standards as prescribed by the Executive bodies of cities.

2. The employer shall apply for issuance, re-issuance, renewal, and revocation of confirmations of exemption from work permit requirement for foreign workers stipulated in Clause 1 of this Article.

Article 6. Issuance, re-issuance, renewal, and revocation of confirmations of exemption from work permit requirement

1. The issuance, re-issuance, renewal, and revocation of confirmations of exemption from work permit requirement for workers stipulated in Clause 1 Article 5 of this Decree shall comply with Decree No. 219/2025/ND-CP.

An application for issuance, re-issuance, renewal, and revocation of confirmations of exemption from work permit requirement shall be processed within 03 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

2. In the cases where the foreign worker falls under point a Clause 1 Article 5 of this Decree, the employer shall not apply for confirmations of exemption from work permit requirement; however, a notice shall be sent to the Executive body of the city online via the National Public Service Portal, or via public postal services, or in person at least 3 working days prior to the date on which the foreign worker starts to work in Vietnam.

The notice must include: full name, date of birth, nationality, passport number, name of the foreign employer, place of work, and duration of work. The duration of work must not exceed the validity period of the visa, temporary residence permit, or permanent residence permit stipulated in points a and b, Clause 1, Article 20 of Resolution No. 222/2025/QH15.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The maximum validity period of confirmations of exemption from work permit requirement is 10 years.

Article 8. Issuance, re-issuance, renewal, and revocation of work permits

1. The employer shall apply for issuance, re-issuance, renewal, and revocation of confirmations of work permits for foreign workers, except for cases stipulated in Clause 1 Article 5 of this Article.

In the case of issuance or renewal of a work permit for a foreign worker, the employer is not required to provide written explanation for the demand for foreign labor and notify the recruitment of Vietnamese workers for the positions where foreign workers are expected to be recruited.

2. The issuance, re-issuance, renewal, and revocation of work permits for foreign workers stipulated in Clause 1 of this Article shall comply with Decree No. 219/2025/ND-CP.

An application for issuance, re-issuance, renewal, and revocation of work permits shall be processed within 03 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

Article 9. Deadline for issuance of work permit

The maximum validity period of work permit is 10 years.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Social insurance

1. The participation in and resolution of social insurance schemes for Vietnamese workers working at the International Financial Center shall comply with laws on social insurance.

2. The participation in and resolution of compulsory social insurance schemes for foreign workers working for employers at the International Financial Center who are subject to compulsory social insurance stipulated in Clause 2 Article 2 of Law on Social Insurance No. 41/2024/QH15 shall comply with laws on social insurance.

3. Foreigners working at the International Financial Center who are not subject to compulsory social insurance stipulated in Clause 2 Article 2 of Law on Social Insurance No. 41/2024/QH15 shall participate in compulsory social insurance upon request. The participation in and resolution of compulsory social insurance schemes shall be implemented as for foreign workers as specified in Clause 2 of this Article.

4. In the case where a foreign worker works at the International Financial Center, does not work under an employment contract, and does not receiving salary, if he/she requests to participate in social insurance as prescribed in Clause 3 of this Article, the salary on which social insurance is paid ranges between the reference amount to 20 times the reference amount at the time of contribution stipulated in point d of Clause 1 Article 31 of the Law on Social Insurance No. 41/2024/QH15.

5. A foreign worker working at the International Financial Center who is participating in compulsory social insurance stipulated in Clause 3 of this Article shall:

a) Terminate the participation in compulsory social insurance if he/she has participated in compulsory social insurance for 12 months upon request and has a request for termination.

b) Have his/her salary on which social insurance is paid adjusted if he/she has participated in compulsory social insurance for 12 months upon request and has a request for adjustment.

c) Terminate the participation in compulsory social insurance for lump-sum social insurance benefits if he/she has participated in compulsory social insurance for 12 months upon request and has a request for termination; or he/she no longer works at the International Financial Center.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The application templates for participation, termination of participation, adjustment of the salary on which social insurance is paid for foreign workers working at the International Financial Center stipulated in Clause 3 and Clause 5 of this Article shall be issued by social insurance authorities.

Article 11. Unemployment insurance

1. The participation in and resolution of unemployment insurance schemes for Vietnamese workers working at the International Financial Center shall comply with laws on employment.

2. Foreign workers working at the International Financial Center are eligible to participate in unemployment insurance upon request. The participation in and resolution of unemployment insurance schemes shall be implemented as for Vietnamese workers as specified in Clause 1 of this Article.

Article 12. Health insurance

The participation in and resolution of health insurance schemes for Vietnamese workers and foreign workers working at the International Financial Center shall comply with laws on health insurance.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 13. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where legislative documents referenced in this Decree are replaced, amended, or supplemented, the replaced, amended, or supplemented documents shall apply.

Article 14. Transition clauses

1. Confirmations of exemption from work permit requirement and work permits for foreign workers that were issued, reissued, or renewed before the effective date of this Decree shall continue to be used until the expiry date and shall be issued, reissued, or renewed in accordance with the provisions of this Decree.

2. In the case where employers have submitted applications for issuance, reissuance, renewal of work permits and confirmations of exemption from work permit requirement before the effective date of this Decree, they shall be reviewed and resolved according to Decree No. 219/2025/ND-CP.

Article 15. Responsibility for implementation

1. Responsibilities of the Ministry of Home Affairs:

a) Take charge and cooperate with the People's Committees of Ho Chi Minh City and Da Nang City to unify the state management on recruitment and management of Vietnamese workers and foreign workers working in the International Financial Centers;

b) Take charge and cooperate with ministries, ministerial-level agencies, and People's Committees of Ho Chi Minh City and Da Nang City to monitor, evaluate, inspect annually or ad-hoc the compliance with regulations on labor, employment, and social security by the Executive bodies of cities;

c) Consolidate difficulties arising during the implementation and send proposals and recommendations to the competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Manage Vietnamese workers and foreign workers working at International Financial Centers;

b) Disseminate laws on labor, employment, and social security within the International Financial Centers; inspect and handle violations as per laws.

c) Send annual reports by December 15 or ad-hoc reports on the compliance with regulations on labor, employment, and social security within the International Financial Center to the Ministry of Home Affairs.

3. Responsibilities of Execution bodies of cities

a) Develop professional standards for foreign workers exempt from work permit requirement stipulated in clause 3 Article 20 of Resolution No. 222/2025/QH15;

b) Organize the implementation of regulations on labor, employment, and social security within the International Financial Centers;

c) Send annual reports by December 10 or ad-hoc reports on the compliance with regulations on labor, employment, and social security within the International Financial Center to the People's Committee of Ho Chi Minh City or the People's Committee of Da Nang City.

4. Responsibilities of employers:

a) Comply with regulations on labor, employment, and social security stipulated in this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Send annual reports by December 05 or ad-hoc reports on the compliance with regulations on labor, employment, and social security within the International Financial Center to the Executive body of the city.

5. Ministers, heads of ministerial-level authorities, heads of Governmental authorities, the Chairperson of the People's Committee of Ho Chi Minh City, the Chairperson of the People's Committee of Da Nang City, relevant agencies and individuals shall implement this Decree.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Pham Minh Chinh

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 325/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 07/08/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/08/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 27/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/11/2024

Ban hành: 26/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

3.205

DMCA.com Protection Status
IP: 103.131.71.95