|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 327/2025/NĐ-CP chính sách nhập cảnh người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế
|
Số hiệu:
|
327/2025/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
18/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Điều kiện xét cho thường trú với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Ngày 18/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 327/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.Điều kiện xét cho thường trú với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Người nước ngoài là nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý cấp cao làm việc lâu dài tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị định 327/2025/NĐ-CP được xem xét cho thường trú tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có giấy tờ chứng minh làm việc lâu dài tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế và đã có thời gian làm việc liên tục từ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế.
- Được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đề nghị.
Thủ tục giải quyết cho thường trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Cơ quan điều hành làm thủ tục đề nghị giải quyết cho thường trú đối với người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin thường trú của người nước ngoài;
+ Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
+ Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
+ Bản sao hộ chiếu có chứng thực hoặc bản chụp hộ chiếu sau khi đã xuất trình bản chính để đối chiếu;
+ Văn bản đề nghị theo mẫu NT-01 ban hành kèm theo Nghị định này và giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 5 Nghị định 327/2025/NĐ-CP .
- Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 01 tháng.
- Trong thời hạn 02 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để nhận thẻ thường trú.
- Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để cấp đổi thẻ. Hồ sơ cấp đổi thẻ thường trú, việc cấp lại thẻ thường trú thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Xem chi tiết tại Nghị định 327/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 17/01/2026
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 327/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI
TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14
và Luật số 23/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính
sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc:
1. Cấp thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngoài
là nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao
làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt
Nam (sau đây gọi là Trung tâm tài chính quốc tế) và thành viên gia đình đi
cùng.
2. Giải quyết thường trú cho người nước ngoài là
nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt,
nhà quản lý cấp cao làm việc lâu dài cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung
tâm tài chính quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nước ngoài thuộc các trường hợp sau:
a) Nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý,
người lao động có trình độ cao làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại
Trung tâm tài chính quốc tế và thành viên gia đình đi cùng;
b) Nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà khoa học,
người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý cấp cao làm việc lâu dài cho cơ quan, tổ
chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí xác định người
nước ngoài thuộc diện ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú và giải quyết thường trú
1. Tiêu chí xác định nhà đầu tư quan trọng được ưu
đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú theo quy định tại Nghị định
này được áp dụng theo quy định của Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế
(sau đây gọi là Cơ quan điều hành) về tiêu chí xác định nhà đầu tư chiến lược.
2. Tiêu chí xác định người nước ngoài là nhà quản
lý, nhà quản lý cấp cao, chuyên gia, người lao động có trình độ cao được ưu đãi
cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú theo quy định tại Nghị định
này được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam như sau:
a) Tiêu chí xác định nhà quản lý được áp dụng theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
b) Tiêu chí xác định nhà quản lý cấp cao được áp dụng
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
c) Tiêu chí xác định chuyên gia được áp dụng theo
quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
d) Tiêu chí xác định người lao động có trình độ cao
được áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
3. Tiêu chí xác định người nước ngoài là nhà khoa học,
người có tài năng đặc biệt được ưu đãi xét cho thường trú theo quy định tại Nghị
định này được áp dụng theo một trong các tiêu chí để xác định người nước ngoài
thuộc đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam theo quy định
tại Mục II Phụ lục I (Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc
biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội) ban hành kèm theo Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước
ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội.
Điều 4. Cấp thị thực, thẻ tạm
trú
1. Người nước ngoài là nhà đầu tư quan trọng,
chuyên gia, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao làm việc cho cơ quan, tổ
chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị định này được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu
UĐ1 thời hạn không quá 10 năm theo đề nghị của Cơ quan điều hành.
2. Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi
của người nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được cấp thị thực hoặc thẻ tạm
trú ký hiệu UĐ2 theo đề nghị của Cơ quan điều hành với thời hạn phù hợp thời hạn
thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu UĐ1 cấp cho thân nhân là người nước ngoài quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục mời, bảo lãnh nhập cảnh, đề
nghị cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài quy định tại Điều này
thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 19 và Điều 37 Luật Nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; thời hạn
giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
Điều 5. Điều kiện xét cho thường
trú
Người nước ngoài là nhà đầu tư quan trọng, chuyên
gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý cấp cao làm việc lâu
dài tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế đáp ứng tiêu
chí quy định tại Điều 3 Nghị định này được xem xét cho thường
trú tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có giấy tờ chứng minh làm việc lâu dài tại cơ
quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế và đã có thời gian làm
việc liên tục từ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm
tài chính quốc tế.
2. Được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
đề nghị.
Điều 6. Thủ tục giải quyết cho thường
trú
1. Cơ quan điều hành làm thủ tục đề nghị giải quyết
cho thường trú đối với người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ
sơ bao gồm:
a) Đơn xin thường trú của người nước ngoài;
b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước
mà người đó là công dân cấp;
c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người
đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực hoặc bản chụp hộ
chiếu sau khi đã xuất trình bản chính để đối chiếu;
đ) Văn bản đề nghị theo mẫu
NT-01 ban hành kèm theo Nghị định này và giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được
xét cho thường trú quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy
cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 01 tháng.
3. Trong thời hạn 02 tháng kể từ khi nhận được
thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất
nhập cảnh để nhận thẻ thường trú.
4. Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường
trú đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để cấp đổi thẻ. Hồ sơ cấp đổi thẻ thường
trú, việc cấp lại thẻ thường trú thực hiện theo quy định tại Điều
43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam.
Điều 7. Hủy giá trị sử dụng thị
thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy giá trị sử dụng
thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú cấp cho người nước ngoài theo quy định của
Nghị định này trong các trường hợp sau:
1. Người nước ngoài không còn thuộc đối tượng được
ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú theo quy định của Nghị
định này.
2. Có văn bản đề nghị của Cơ quan điều hành.
Điều 8. Cơ quan thẩm định
1. Cơ quan điều hành có trách nhiệm thẩm định, bảo
đảm người nước ngoài đúng đối tượng, tiêu chí được ưu đãi; làm thủ tục đề nghị
ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú cho người nước ngoài
làm việc tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế theo
quy định tại Nghị định này.
2. Cơ quan điều hành và cơ quan, tổ chức có trụ sở
tại Trung tâm tài chính quốc tế nơi người nước ngoài làm việc có trách nhiệm phối
hợp với cơ quan chức năng giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người
nước ngoài đã đề nghị ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú.
3. Cơ quan điều hành thông báo bằng văn bản cho cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh về việc đề nghị hủy giá trị sử dụng của thị thực,
thẻ tạm trú còn giá trị hoặc thẻ thường trú đã cấp cho người nước ngoài nhưng
người nước ngoài không còn làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung
tâm tài chính quốc tế hoặc không còn thuộc đối tượng được ưu đãi theo quy định
của Nghị định này hoặc Cơ quan điều hành không còn nhu cầu bảo lãnh, đề nghị ưu
đãi.
Điều 9. Hiệu lực thi hành và
trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17
tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Nghị định
số 327/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu NT-01
|
Văn bản đề nghị giải quyết cho thường trú đối với
người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
|
Mẫu NT-01: Văn bản đề nghị
giải quyết cho thường trú đối với người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam
|
|
Mẫu (Form)
NT-01
Ban hành kèm theo Nghị định
số ......./2025/NĐ ngày ..../...../2025
|
|
..................................(1)
Trụ sở tại:.....
Điện thoại:.......
Địa chỉ email:......
Số:.......................
V/v đề nghị giải quyết cho thường trú đối với người nước ngoài
|
..........,
ngày ......... tháng ......... năm.........
|
Kính gửi:
...................................................................(2)
Đề nghị quý cơ quan xem xét giải quyết cho thường
trú đối với ................... người nước ngoài sau đây:
|
Số TT
|
Họ tên
(chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quốc tịch
|
Số, loại hộ chiếu
|
Chức vụ/nghề
nghiệp
|
Thuộc đối tượng
(3)
|
Ghi chú
(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Đơn xin thường trú của người nước ngoài và giấy tờ
chứng minh người nước ngoài đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định kèm
theo)
|
|
Thủ trưởng cơ
quan/tổ chức
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên Cơ quan
(2) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý
xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố
(3) Ghi rõ người nước ngoài thuộc đối tượng nào
(nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý cấp cao, nhà khoa học, người có
tài năng đặc biệt...), đảm bảo tiêu chí theo quy định.
(4) Ghi rõ thời gian người nước ngoài làm việc tại
Trung tâm tài chính quốc tế kể từ ngày nào.
Nghị định 327/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 327/2025/ND-CP
|
Hanoi, December 18, 2025
|
DECREE ON ENTRY, EXIT AND RESIDENCE POLICIES
FOR FOREIGNERS AT INTERNATIONAL FINANCIAL CENTERS IN VIETNAM Pursuant to Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to Law on
entry, exit, transit and residence of foreigners in Vietnam No. 47/2014/QH13, as amended and supplemented by Law No.
51/2019/QH14 and Law No. 23/2023/QH15; Pursuant to Resolution
No. 222/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly of Vietnam on
International financial centers in Vietnam; At the request of
Minister of Public Security; The Government of
Vietnam promulgates a Decree on entry, exit and residence policies for
foreigners at International Financial Centers in Vietnam. Article
1. Scope ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Issuance of
visas and temporary residence cards (TRCs) to foreigners who are key
investors, experts, managers, or highly-qualified
workers working at the International Financial Center in Vietnam (hereinafter
referred to as “International Financial Center”) and their accompanying family
members. 2. Grant of permanent
residence for foreigners who are key investors, experts, scientists,
individuals with exceptional talents, or senior managers working long-term in
agencies or organizations that set up offices in the International Financial
Center. Article
2. Regulated entities 1. Foreigners falling under
the following cases: a) Key investors, experts,
managers, or highly-qualified workers working at the International Financial
Center and their accompanying family members. b) Key investors, experts,
scientists, individuals with exceptional talents, or senior managers working
long-term in agencies or organizations that set up offices in the International
Financial Center. 2. Relevant agencies,
organizations, and individuals. Article
3. Criteria for identifying foreigners eligible for preferential issuance of
visas and TRCs and grant of permanent residence 1. Criteria for identifying key investors eligible
for preferential issuance of visas and TRCs and grant of permanent residence
stipulated in this Decree shall comply with the regulations of the Executive
body of the International Financial Center (hereinafter referred to as the
“Executive body”) regarding criteria for determining strategic investors. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Criteria for
identifying managers shall comply with Clause 1 Article 3 of Government’s
Decree No. 219/2025/ND-CP dated August 7, 2025; b) Criteria for
identifying senior managers shall comply with Clause 2 Article 3 of
Government’s Decree No. 219/2025/ND-CP dated August 7, 2025; c) Criteria for
identifying experts shall comply with Clause 3 Article 3 of Government’s Decree
No. 219/2025/ND-CP dated August 7, 2025; d) Criteria for
identifying highly-qualified workers shall comply with Clause 4 Article 3 of
Government’s Decree No. 219/2025/ND-CP dated August 7, 2025; 3. Criteria for
identifying foreigners who are scientists or individuals with exceptional
talent eligible for preferential consideration for permanent residence
stipulated in this Decree shall apply any of criteria to determine foreigners
eligible for visa exemption to Vietnam for economic-social development
stipulated in Section II of Appendix I (List of criteria for identifying
special foreigners eligible for visa exemption to Vietnam for economic-social
development purpose), enclosed with the Government’s Decree No. 221/2025/ND-CP
dated August 8, 2025 on limited-term visa exemption for foreigners eligible for
special incentives for socio-economic development purpose. Article
4. Visa and TRC issuance 1. Foreigners who are key
investors, experts, managers, or highly-qualified workers working for agencies
or organizations headquartered at the International Financial Center and meet
the criteria specified in Article 3 of this Decree shall be granted a UD1
visa or TRC with a validity of up to 10 years upon the request of the Executive
body. 2. Foreigners who are
spouses or children under 18 years old of the foreigners specified in Clause 1
of this Article shall be granted a UD2 visa or TRC, upon the request of the
Executive body, with a validity corresponding to the validity of the UD1 visa
or TRC granted in accordance with Clause 1 of this Article. 3. The procedures for
inviting or guaranteeing entry, requesting the issuance of visas and TRCs for
foreigners specified in this Article shall comply with Articles 16, 19, and 37
of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Vietnam; The
processing time shall not exceed 03 working days from the date of receipt of a
satisfactory application. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. A foreigner who is a key
investor, expert, scientist, individual with exceptional talent, or senior
manager working long-term at an agency or organization headquartered at the
International Financial Center and meets the criteria specified in Article 3 of
this Decree shall be considered for permanent residence in Vietnam if the
following conditions are met: 1. He/she has documents
proving long-term employment and has worked continuously for at least 3 years
at an agency or organization headquartered at the International Financial
Center. 2. He/she is recommended
by the Minister, the Head of a ministerial-level agency, the Head of a
Governmental authority managing the specific field, or the Chairperson of the
People's Committee of Ho Chi Minh City or Da Nang City. Article
6. Procedures for processing permanent residence applications 1. The Executive body
shall process the procedures for permanent residence for foreigners at the
immigration management authorities. The application includes: a) Application for
permanent residence of the foreigner; b) A criminal record
issued by the competent authority of the country where the person is a citizen; c) The diplomatic note
prepared by the representative office of the country where the person is a
citizen, requesting Vietnam to grant permanent residence to that person; d) A notarized copy of the
passport or a photocopy of the passport after presenting the original for
comparison; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Within 02 months from
the date of receiving a complete application, the Minister of Public Security
shall review an decide on permanent residence; if any additional verification
is required, the process may be extended, but not exceeding 01 month. 3. Within 02 months from
the date of receiving the notice of permanent residence approval, the foreigner
must go to the immigration management authority to receive his/her permanent
residence card (PRC). 4. Every 10 years, PRC
holders must renew their PRC at the immigration management authority. The
renewal application and procedures for reissuing a PRC shall comply with
Article 43 of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in
Vietnam. Article
7. Cancellation of the validity of visas, TRCs, and PRCs The immigration management
authority shall cancel the validity of visas, TRCs, and PRCs issued to
foreigners in accordance with this Decree if: 1. He/she no longer falls
under the cases eligible for preferential issuance of visas and TRCs and grant
of permanent residence stipulated in this Decree. 2. There is a written
request of the Executive body. Article
8. Appraisal body 1. The Executive body
shall appraise and ensure the eligibility to receive preferential treatment of
foreigners; handle procedures to propose preferential issuance of visas and
TRCs and grant of permanent residence for foreigners working at agencies or
organizations headquartered at the International Financial Center in accordance
with this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The Executive body
shall send a written proposal to cancel the validity of a visa, TRC, or PRC to
the immigration management authority in the case where the holder no longer
works for an agency or organization headquartered at the International
Financial Center, does not fall under any cases of eligibility for preferential
treatment as prescribed in this Decree, or when the Executive body no longer
wishes to propose preferential treatment. Article
9. Effect and responsibility for implementation 1. This Circular comes
into force from January 17, 2026. 2. Ministers, heads of
ministerial-level authorities, heads of Governmental authorities, Chairpersons
of People’s Committees of provinces, and relevant agencies, organizations, and
individuals shall implement this Decree. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Pham Minh Chinh
Nghị định 327/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/08/2025
Ban hành:
07/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
2.781
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|