|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2226/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 21
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO
DƯỚI 03 THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU NĂM 2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 ngày
16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh Lai Châu năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg
ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình
độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ các Thông tư Bộ Tài
chính: Số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 quy định quản lý và sử dụng
kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; Số
40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; Số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 quy
định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà
nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội: Số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015
quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; Số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy
định về đào tạo thường xuyên; Số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 sửa đổi, bổ
sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số
43/2015/TT-BLĐTBXH; Số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2022 hướng dẫn thực
hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người
lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục
tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025; Số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31/5/2023 về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH;
Căn cứ Thông tư số
11/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền,
phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính
quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường
xuyên;
Căn cứ các Quyết định của
UBND tỉnh: Số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 quy định mức chi phí đào
tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh; Số 1145/QĐ-UBND
ngày 24/9/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về mức chi phí hỗ trợ
đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn kèm theo Quyết định
số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017; Số 4685/QĐ-UBND ngày 29/12/2022
ban hành Kế hoạch Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn
tỉnh Lai Châu giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ các Quyết định của
UBND tỉnh: Số 1758/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 giao chỉ tiêu kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2025; Số 1930/QĐ-UBND ngày 11/7/2025 về việc giao
chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 thực hiện chính quyền địa
phương 2 cấp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2025 (có Kế hoạch chi
tiết kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày 24/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
năm 2025.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ GD&ĐT (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- V;
- Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Website của Sở GD&ĐT;
- Lưu: VT, VX4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LAI CHÂU NĂM 2025 THỰC HIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2226/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định cụ thể mục tiêu, đối
tượng, chính sách hỗ trợ, kinh phí thực hiện và phân công nhiệm vụ cụ thể cho
các cơ quan, đơn vị thực hiện tổ chức đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới
03 tháng.
Nâng cao chất lượng lao động
trên địa bàn thông qua việc đào tạo, trang bị kiến thức cơ bản về kỹ năng nghề
nghiệp, giúp người học sau khi kết thúc khóa đào tạo biết vận dụng kiến thức đã
học vào sản xuất, tạo việc làm góp phần cải thiện đời sống, tăng thu nhập, giảm
nghèo bền vững.
2. Yêu cầu
Đào tạo nghề theo nhu cầu của
người lao động và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến
lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và chuyển dịch
cơ cấu lao động, xây dựng nông thôn mới; đảm bảo đào tạo đúng đối tượng, thực
hiện đúng chế độ chính sách theo quy định.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ
sở khác có hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia
đào tạo (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo) phải đảm bảo năng lực đào tạo, có đủ
điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Không tổ chức đào tạo nghề cho người
lao động khi chưa dự báo được nơi làm việc, mức thu nhập hoặc khả năng cải thiện
năng suất lao động.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đổi mới và phát triển đào tạo
nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động tại địa phương
theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo. Gắn đào tạo nghề với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giải quyết việc làm
và giảm nghèo bền vững tại địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
Đào tạo nghề trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 03 tháng cho 6.775 người.
(Chi
tiết theo phụ biểu đính kèm)
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng
Người học là phụ nữ, lao động
nông thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp
và đào tạo dưới 03 tháng, trong đó ưu tiên người khuyết tật và các đối tượng là
người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người
dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người
lao động có thu nhập thấp; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp,
đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm; bộ đội xuất ngũ, người chấp hành
xong án phạt tù, người sau cai nghiện trở về cộng đồng.
2. Điều
kiện người học được hỗ trợ đào tạo
a) Trong độ tuổi lao động (nữ từ
đủ 15-55 tuổi; nam từ đủ 15-60 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn;
trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì phải đủ
14 tuổi; những người không biết đọc, viết có thể tham gia học những nghề phù hợp
thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề và phải đủ sức khoẻ phù hợp với ngành
nghề cần học.
b) Có phương án tự tạo việc làm
sau học nghề đảm bảo tính khả thi theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
được đơn vị sử dụng lao động cam kết tuyển dụng hoặc có đơn vị cam kết bao tiêu
sản phẩm sau học nghề.
c) Đối với lao động nông thôn:
Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã, người lao động có hộ khẩu thường
trú tại phường đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có đất
nông nghiệp bị thu hồi.
d) Đối với người khuyết tật có
giấy xác nhận khuyết tật; đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo có giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối với người thuộc diện
được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người lao động có thu
nhập thấp có xác nhận hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường.
đ) Đối với lao động bị mất việc
làm:
Trường hợp làm việc theo hợp đồng
có một trong các giấy tờ sau: Quyết định thôi việc, buộc thôi việc; quyết định
sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc
theo hợp đồng lao động.
Trường hợp làm việc không theo
hợp đồng: Giấy xác nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp tự tạo việc làm: Giấy
đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trong
trường hợp không có giấy đăng ký kinh doanh).
e) Đối với người đã được hỗ trợ
đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm thì ngoài các giấy tờ quy định cần bổ sung
thêm chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo nghề trước đó.
f) Đối với người thuộc hộ gia
đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh: Quyết định thu hồi đất còn
trong thời hạn được hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg
ngày 31/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc
làm và đào tạo nghề cho người có đất bị thu hồi.
3. Chính
sách đối với người học
a) Hỗ trợ chi phí đào tạo
Mức hỗ trợ cụ thể theo từng
ngành, nghề và thời gian học thực tế được thực hiện theo quy định tại Quyết định
số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định
mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh
Lai Châu; Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày 24/9/2019 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về mức chi phí hỗ trợ
đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn kèm theo Quyết định
674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản có
liên quan, văn bản bổ sung, thay thế.
b) Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi
lại
Đối tượng được hỗ trợ: Người
thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người khuyết
tật; người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, người lao động có thu nhập thấp; người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp,
đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày
thực học.
Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa
học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người
khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt
khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000
đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 05 km trở lên.
4. Quy mô lớp
học, chương trình, hình thức đào tạo, nội dung chi tổ chức đào tạo
a) Quy mô lớp học
Thực hiện theo quy định tại Điểm
a, Khoản 3, Điều 19 Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo sơ cấp và Khoản 1, Điều 10 Thông tư
số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định về đào tạo thường xuyên.
b) Chương trình, giáo trình đào
tạo
Do cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm
định, ban hành, định kỳ đánh giá, cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung phù hợp với khoa
học, kỹ thuật, công nghệ, tình hình thực tiễn của địa phương, điều kiện giảng dạy
của cơ sở đào tạo, trình độ của người học theo quy định tại Thông tư số
42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định về đào tạo sơ cấp; Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên; Thông
tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH
và Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày
06/9/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội
dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các
tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2021 - 2025; Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31/5/2023 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2022.
c) Hình thức hỗ trợ đào tạo
Việc hỗ trợ đào tạo trình độ sơ
cấp và đào tạo dưới 03 tháng thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm
vụ theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Riêng đối với trường hợp người
học là người khuyết tật, cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách ký hợp
đồng đào tạo với cơ sở đào tạo có Đề án tổ chức dạy nghề gắn với việc làm cho
người khuyết tật (đào tạo nghề nghiệp theo hình thức truyền nghề, vừa làm vừa học)
và thanh quyết toán theo số người khuyết tật thực tế học và mức chi phí đào tạo
do cấp có thẩm quyền quy định.
Cơ sở đào tạo nhận hồ sơ của
người học, xem xét các điều kiện nhập học, tổ chức đào tạo; đồng thời căn cứ
kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng có
trách nhiệm thanh toán tiền ăn, đi lại cho người học theo quy định tại Quyết định
số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định
mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh
Lai Châu; Quyết định số 1145/QĐ- UBND ngày 24/9/2019 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về mức chi phí hỗ trợ
đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn kèm theo Quyết định
số 674/QĐ-UBND ngày 30/6/2017. Trường hợp người lao động tự ý nghỉ học,
bỏ học hoặc buộc thôi học, cơ sở đào tạo quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề
theo số lượng học viên và thời gian thực tế tham gia học nghề, thực hiện giảm
trừ các chi phí trực tiếp cho học viên như: nguyên, nhiên, vật liệu học nghề,
tiền ăn trong thời gian học sinh nghỉ học và tiền đi lại (lượt về).
d) Nội dung chi tổ chức đào tạo
Nội dung chi thực hiện theo quy
định tại Điều 10, Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài
chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 03 tháng; được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày
28/6/2019 của Bộ Tài chính.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí đào tạo nghề trình độ
sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng được thực hiện lồng ghép từ các nguồn: Ngân
sách Trung ương; Ngân sách tỉnh; Ngân sách xã, phường tự cân đối và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc thanh toán, quyết toán
kinh phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng thực hiện theo
quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, đôn đốc việc
tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
Giao nhiệm vụ đào tạo trình độ
sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên trực thuộc; chỉ đạo các cơ sở đào tạo, các Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện cung cấp dịch vụ theo khu vực liên xã,
phường, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, tư vấn
tuyển sinh, đào tạo theo chương trình đào tạo đã được phê duyệt; kiểm tra, công
nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ; thực hiện công tác giáo vụ, chế độ báo cáo theo
quy định; quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo; chi trả đầy đủ kinh phí hỗ
trợ cho người học; thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định pháp luật hiện
hành; phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, thống kê, đánh giá
hiệu quả giải quyết việc làm của người lao động sau đào tạo.
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đề
xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện.
Định kỳ tổng hợp đánh giá tình
hình thực hiện Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo
theo quy định.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Chỉ đạo công tác đào tạo ngành,
nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; hướng dẫn thực hiện
công tác truyền thông về đào tạo nghề nông nghiệp gắn với tạo việc làm sau đào
tạo thuộc lĩnh vực ngành quản lý. Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo trong công
tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện công tác đào tạo nghề theo Kế
hoạch.
3. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu điều chỉnh phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung
ương và cân đối ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của
Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Sở
Công Thương
Phối hợp với cơ quan, đơn vị
truyền thông cung cấp thông tin có liên quan đến thị trường hàng hóa và có các
giải pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho người học sau đào tạo nghề khi
có nhu cầu.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại
chúng và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh thông tin tuyên truyền thường xuyên,
sâu rộng về nội dung Kế hoạch và các chính sách về đào tạo nghề trình độ sơ cấp
và đào tạo dưới 03 tháng, tạo việc làm đối với người lao động trên địa bàn.
6. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Ban hành Kế hoạch đào tạo nghề
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn.
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
các quy định về chính sách giáo dục nghề nghiệp, chính sách hỗ trợ đào tạo và tạo
việc làm sau đào tạo đến người lao động trên địa bàn; rà soát, định hướng nhu cầu
học nghề của người lao động phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương; chú trọng công tác tư vấn, hướng nghiệp cho người lao động, đặc biệt
là người khuyết tật, người chấp hành xong án phạt tù và người sau cai nghiện trở
về cộng đồng.
Được phép điều chỉnh số học
viên giữa các ngành, nghề đào tạo trong phạm vi kinh phí được duyệt và chịu
trách nhiệm về kết quả, hiệu quả đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn.
Kiểm tra, thẩm định năng lực,
các điều kiện tổ chức đào tạo sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng đối với các cơ sở
tham gia đào tạo trên địa bàn trước khi đặt hàng đào tạo. Thực hiện đặt hàng
đào tạo đối với các cơ sở đào tạo đủ điều kiện về năng lực đào tạo.
Phối hợp với các cơ sở đào tạo
tổ chức tuyển sinh, thẩm định xác nhận đối tượng được hỗ trợ đào tạo, tạo điều
kiện thuận lợi để tổ chức đào tạo; quản lý mô hình thực hành sau đào tạo (nếu
có) hợp lý, hiệu quả. Hỗ trợ người lao động tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
giải quyết việc làm sau đào tạo. Lập sổ theo dõi, đánh giá hiệu quả giải quyết
việc làm sau đào tạo nghề trên địa bàn.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc
triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo định kỳ, năm về
tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
7. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp tuyên truyền các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về các chính sách đào tạo
nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; vận động các hội viên tham gia học
nghề; tư vấn miễn phí về đào tạo và giải quyết việc làm. Tham gia giám sát các
nội dung của Kế hoạch.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
NĂM 2025
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2226/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Tên xã, phường
|
Chỉ tiêu giao (người)
|
Chỉ tiêu đang thực hiện (người)
|
Chỉ tiêu chưa thực hiện (người)
|
Cơ sở đào tạo
|
|
I
|
Tổng toàn tỉnh
|
6.775
|
844
|
5.931
|
|
|
II
|
Chia theo các xã, phường
|
|
|
|
|
|
1
|
Phường Tân Phong
|
270
|
0
|
270
|
Nhà cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
2
|
Phường Đoàn Kết
|
250
|
0
|
250
|
|
3
|
Xã Bản Bo
|
160
|
0
|
160
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Tam Đường; Nhà
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
4
|
Xã Bình Lư
|
185
|
0
|
185
|
|
5
|
Xã Tả Lèng
|
220
|
0
|
220
|
|
6
|
Xã Khun Há
|
195
|
0
|
195
|
|
7
|
Xã Pắc Ta
|
180
|
0
|
180
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Tân Uyên; Nhà
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
8
|
Xã Nậm Sỏ
|
120
|
0
|
120
|
|
9
|
Xã Tân Uyên
|
430
|
0
|
430
|
|
10
|
Xã Mường Khoa
|
270
|
0
|
270
|
|
11
|
Xã Mường Kim
|
370
|
132
|
238
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Than Uyên; Nhà
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
12
|
Xã Khoen On
|
235
|
205
|
30
|
|
13
|
Xã Than Uyên
|
267
|
104
|
163
|
|
14
|
Xã Mường Than
|
228
|
223
|
5
|
|
15
|
Xã Sin Suối Hồ
|
240
|
0
|
240
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp -
|
|
I
|
Tổng toàn tỉnh
|
6.775
|
844
|
5.931
|
|
|
II
|
Chia theo các xã, phường
|
|
|
|
|
|
16
|
Xã Phong Thổ
|
300
|
0
|
300
|
Giáo dục thường xuyên Phong Thổ; Nhà cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
khác
|
|
17
|
Xã Dào San
|
210
|
0
|
210
|
|
18
|
Xã Sì Lở Lầu
|
240
|
0
|
240
|
|
19
|
Xã Khổng Lào
|
180
|
0
|
180
|
|
20
|
Xã Tủa Sín Chải
|
95
|
30
|
65
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Sìn Hồ; Nhà cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
21
|
Xã Sìn Hồ
|
30
|
30
|
0
|
|
22
|
Xã Hồng Thu
|
30
|
30
|
0
|
|
23
|
Xã Nậm Tăm
|
30
|
30
|
0
|
|
24
|
Xã Pu Sam Cáp
|
60
|
60
|
0
|
|
25
|
Xã Nậm Cuổi
|
180
|
0
|
180
|
|
26
|
Xã Nậm Mạ
|
100
|
0
|
100
|
|
27
|
Xã Lê Lợi
|
125
|
0
|
125
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Nậm Nhùn; Nhà
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
28
|
Xã Nậm Hàng
|
185
|
0
|
185
|
|
29
|
Xã Mường Mô
|
115
|
0
|
115
|
|
30
|
Xã Hua Bum
|
95
|
0
|
95
|
|
31
|
Xã Pa Tần
|
115
|
0
|
115
|
|
32
|
Xã Bum Nưa
|
275
|
0
|
275
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Mường Tè; Nhà
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công khác
|
|
33
|
Xã Bum Tở
|
275
|
0
|
275
|
|
34
|
Xã Mường Tè
|
105
|
0
|
105
|
|
I
|
Tổng toàn tỉnh
|
6.775
|
844
|
5.931
|
|
|
II
|
Chia theo các xã, phường
|
|
|
|
|
|
35
|
Xã Thu Lũm
|
135
|
0
|
135
|
|
|
36
|
Xã Pa Ủ
|
70
|
0
|
70
|
|
37
|
Xã Tà Tổng
|
140
|
0
|
140
|
|
38
|
Xã Mù Cả
|
65
|
0
|
65
|
Ghi chú:
- Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên Than Uyên đang thực hiện tổ chức đào tạo 664 người
tại 04 xã: Mường Kim, Khoen On, Than Uyên, Mường Than.
- Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên Sìn Hồ đã tuyển sinh, chưa tổ chức đào tạo 180
người tại 05 xã: Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp.