|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 129/QĐ-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC
CẤP
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều
theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP
ngày 16/6/2025 của Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy định, định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD
ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Tiêu chuẩn
Việt Nam số 4601:2012 yêu cầu thiết kế Công sở cơ quan hành chính Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 128/QĐ-VKSTC ngày 01/8/2025 của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện
tích chuyên dùng trụ sở làm việc trong ngành Kiểm sát nhân dân;
Căn cứ các quy định khác của pháp luật hiện
hành;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này “Quy mô đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Viện kiểm sát nhân dân
các cấp” trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/QĐ-VKSTC ngày 26/4/2021 của
Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban hành quy định quy mô, tiêu chuẩn trụ
sở làm việc Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
Điều 3. Cục trưởng Cục Tài
chính; Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Viện trưởng VKSND tối cao (để báo cáo);
- Các Phó viện trưởng VKSND tối cao;
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử VKSND tối cao;
- Lưu VT, C3.
QT 60b.
|
KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Duy Giảng
|
QUY
MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TRỤ SỞ LÀM VIỆC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 129/QĐ-VKSTC ngày 01 tháng 8 năm 2025 của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Để thực hiện thống nhất trong toàn Ngành về quy mô,
tiêu chuẩn trụ sở làm việc, giúp các Chủ đầu tư thuận lợi trong công tác lập:
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế
kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Viện kiểm sát nhân dân
(VKSND) các cấp trong ngành Kiểm sát nhân dân đảm bảo điều kiện phục vụ cho hoạt
động của đơn vị.
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quyết định này quy định quy mô đầu tư xây dựng trụ
sở làm việc của các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân (không bao gồm VKSND tối
cao; Cơ quan điều tra VKSND tối cao; Trường Đại học Kiểm sát (phân hiệu trường
Đại học Kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh); các đơn vị sự nghiệp công lập: Báo
Bảo vệ pháp luật, Viện khoa học kiểm sát và Viện kiểm sát quân sự các cấp).
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Viện công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm; VKSND tỉnh,
thành phố (gọi tắt là VKSND cấp tỉnh); VKSND khu vực.
III. QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ
SỞ LÀM VIỆC
1. Căn cứ để xác định quy mô đầu tư xây dựng trụ
sở làm việc
Tổng diện tích xây dựng trụ sở bao gồm: diện tích
làm việc theo chức danh, diện tích sử dụng chung, diện tích chuyên dùng (diện
tích sử dụng chung chưa bao gồm cầu thang, thang máy, thang thoát hiểm, ram dốc,
diện tích nhà để xe, diện tích tường bao, tường phân chia các phòng làm việc,
diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có) bên trong
phòng làm việc). Căn cứ để xác định như sau:
- Căn cứ số biên chế của đơn vị do Viện trưởng
VKSND tối cao giao; được tính cho cả số hợp đồng lao động (gọi tắt là số cán bộ).
Từ số cán bộ của đơn vị, căn cứ vào quy định của Chính phủ về định mức, tiêu
chuẩn sử dụng trụ sở làm việc, để xác định diện tích làm việc cho từng chức
danh, diện tích sử dụng chung.
- Căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4601:2012, quy chuẩn Việt Nam 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng được ban hành tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD
ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng để xác định diện tích cầu thang và diện tích nhà
xe.
- Căn cứ vào Quyết định của Viện trưởng VKSND tối
cao về việc ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích chuyên dùng để xác định
diện tích chuyên dùng cho từng đơn vị.
2. Nhóm quy mô đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
2.1. Viện công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm
- Nhóm 1: Viện công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm
tại Đà Nẵng
- Nhóm 2: Viện công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm
tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
2.2. VKSND cấp tỉnh có 4 nhóm
- Nhóm 1: Có số cán bộ từ 90 người trở xuống.
- Nhóm 2: Có số cán bộ từ 91 người đến 120 người.
- Nhóm 3: Có số cán bộ từ 121 người đến 150 người.
- Nhóm 4: Có số cán bộ từ 151 người đến 180 người.
2.3. VKSND cấp khu vực có 4 nhóm
- Nhóm 1: Có số cán bộ từ 20 người trở xuống.
- Nhóm 2: Có số cán bộ từ 21 người đến 35 người.
- Nhóm 3: Có số cán bộ từ 36 người đến 50 người.
- Nhóm 4: Có số cán bộ từ 51 người đến 65 người.
(Quy mô xây dựng từng nhóm được quy định như phụ
lục kèm theo)
2.4. Các trường hợp khác
- Trường hợp cán bộ của đơn vị có số lượng người vượt
trên các nhóm quy định nêu trên thì đơn vị được phép căn cứ số lượng cán bộ được
giao thực tế để tính cụ thể diện tích làm việc, diện tích sử dụng chung cho từng
chức danh theo quy định và diện tích chuyên dùng, sau đó trình lãnh đạo VKSND tối
cao xem xét, quyết định.
- Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nhóm về
quy mô xây dựng cho phù hợp với điều kiện thực tế thì đơn vị phải có đề xuất
xin ý kiến và được Lãnh đạo VKSND tối cao xem xét quyết định trước khi thực hiện.
- Đối với VKSND thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh (bao
gồm cả VKSND khu vực thuộc VKSND Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) và một số địa
bàn có ý nghĩa đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng, các địa phương có điều kiện tự nhiên đặc thù thì quy mô đầu tư xây dựng
trụ sở làm việc của các đơn vị này do Lãnh đạo VKSND tối cao xem xét, quyết định
theo từng trường hợp cụ thể.
3. Các hạng mục đầu tư xây dựng xây dựng khác
Ngoài quy mô đầu tư xây dựng các hạng mục chính được
quy định tại phụ lục còn có các hạng mục sau:
- Cổng, hàng rào; Sân, đường nội bộ, cây xanh;
- Hệ thống cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà;
- Hệ thống nước nóng, điện năng lượng mặt trời (nếu
có);
- Hệ thống chống sét;
- Trạm biến áp, máy phát điện dự phòng;
- Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà;
- Hệ thống mạng thông tin liên lạc, mạng Internet,
Camera;
- Hệ thống mạng truyền hình hội nghị;
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy;
- Phòng chống mối;
- Cột cờ, biển hiệu cơ quan, phù hiệu ngành.
IV. DIỆN TÍCH KHUÔN VIÊN XÂY DỰNG
TRỤ SỞ
1. Vị trí và diện tích đất xây dựng trụ sở
Vị trí xây dựng trụ sở VKSND tỉnh cần phải được bố
trí ở trung tâm hành chính của địa phương; VKSND khu vực cần được bố trí trung
tâm về khoảng cách địa lý trong phạm vi lãnh thổ mà VKSND khu vực đó được giao
thẩm quyền để thuận lợi trong quan hệ công tác với các đơn vị trên địa bàn và
thuận tiện cho người dân tới làm việc. Phù hợp với quy hoạch chung của địa
phương đảm bảo tính lâu dài.
Diện tích khuôn viên cần tương xứng với các nhóm
quy mô đầu tư xây dựng bảo đảm điều kiện hoạt động của đơn cụ thể:
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và tương đương: từ
5.000m2 - 15.000m2.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp khu vực và tương
đương: từ 3.000m2 - 8.000m2.
Trường hợp địa phương cấp đất để xây dựng trụ sở
làm việc thấp hơn hoặc cao hơn so với yêu cầu nêu trên thì đơn vị có văn bản
xin ý kiến của VKSND tối cao trước khi thực hiện.
Khi tiến hành xin cấp đất mới cần làm việc với địa
phương để hỗ trợ cấp đất sạch (đất đã được đền bù giải phóng mặt bằng) và
đã có hạ tầng (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện) hoàn chỉnh.
2. Quy hoạch tổng mặt bằng
Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng phải phù hợp với
quy hoạch xây dựng tổng thể của địa phương, bảo đảm tính ổn định, lâu dài, thuận
lợi về giao thông, có không gian kiến trúc thoáng đãng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
thông tin liên lạc, kết nối mạng internet đồng bộ phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của Ngành và có khả năng mở rộng trong tương lai.
V. TIÊU CHUẨN KIẾN TRÚC, VẬT LIỆU
XÂY DỰNG
Thiết kế kiến trúc và vật liệu xây dựng phải thể hiện
được tính hiện đại, lâu dài; thể hiện tính uy nghiêm của cơ quan bảo vệ pháp luật,
phù hợp với cảnh quan môi trường và điều kiện tự nhiên theo vùng, miền.
1. Nhà làm việc
- Số tầng: Số tầng phù hợp với quy hoạch của địa
phương. Để phù hợp với quy hoạch của địa phương (mật độ xây dựng, chiều cao tối
đa...) các đơn vị có thể xây dựng tầng hầm để xe ô tô, xe máy, máy phát điện,
máy bơm...
- Chiều rộng hành lang thông thủy tuân thủ Tiêu chuẩn
Việt Nam số 4601:2012.
- Mái đổ bê tông trên lợp ngói hoặc lợp tôn chống
nóng chống dột. Nền các phòng, hành lang lát gạch granit nhân tạo, ceramic hoặc
tương đương; Bậc, chiếu nghỉ cầu thang, tam cấp, sảnh lát đá granit hoặc tương
đương. Tường trần bả ma tít, lăn sơn toàn nhà hoặc làm trần thạch cao. Tường
ngoài nhà có thể ốp đá tự nhiên hoặc vật liệu tương tự.
- Hệ thống cửa đi: gỗ tự nhiên nhóm 2, gỗ công nghiệp,
nhựa composite hoặc cửa sắt giả gỗ tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương
vùng miền.
- Hệ thống cửa sổ: sử dụng gỗ tự nhiên nhóm 2, hoặc
nhôm kính, sắt giả gỗ, nhựa composite tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương
vùng miền và có hoa sắt, inox.. bảo vệ.
- Các phòng Viện trưởng, phó viện trưởng VKSND các
cấp (gọi tắt là lãnh đạo đơn vị), phòng họp chung, phòng tiếp khách, phòng truyền
thống, hội trường cơ quan (nếu có) được trang trí nội thất như: ốp gỗ, làm trần
trang trí.
- Phòng làm việc của lãnh đạo đơn vị, phòng trực
nghiệp vụ được thiết kế có vệ sinh riêng khép kín.
2. Nhà lưu trú công vụ
- Số tầng: phù hợp với quy hoạch của địa phương và
tổng thể của dự án.
- Cơ cấu các phòng: Nhà lưu trú công vụ gồm các
phòng nghỉ (phòng nghỉ có vệ sinh khép kín). Riêng phòng nghỉ được thiết kế và
bố trí nội thất (trần thạch cao, tủ quần áo ...). Đối với một số địa phương do
yêu cầu đặc thù về phong tục tập quán đối với VKSND cấp khu vực có thể thiết kế
khu vệ sinh tập trung (không thiết kế vệ sinh khép kín).
- Chiều rộng hành lang thông thủy tuân thủ Tiêu chuẩn
Việt Nam số 4601:2012.
- Mái đổ bê tông, trên lợp ngói hoặc lợp tôn chống
nóng chống thấm; Nền các phòng, hành lang lát gạch granit, ceramic hoặc tương
đương; Bậc tam cấp lát đá granit hoặc tương đương. Tường trần bả ma tít, lăn
sơn hoặc làm trần thạch cao.
- Hệ thống cửa đi: gỗ tự nhiên nhóm 2, gỗ công nghiệp,
nhựa composite hoặc cửa sắt giả gỗ tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương
vùng miền.
- Hệ thống cửa sổ: sử dụng gỗ tự nhiên nhóm 2, hoặc
nhôm kính, sắt giả gỗ, nhựa composite tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương
vùng miền và có hoa sắt, inox.. bảo vệ.
Lưu ý: Trong trường hợp diện tích đất xây dựng
trụ sở nhỏ, có thể gộp nhà lưu trú công vụ vào hạng mục nhà làm việc.
3. Nhà ăn, bếp
Chiều cao thông thủy tối đa 3,6m, mái đổ bê tông, lợp
ngói hoặc tôn tùy theo kiến trúc cho phù hợp với kiến trúc tổng thể, cửa đi, cửa
sổ: gỗ tự nhiên nhóm 2, gỗ công nghiệp, nhôm kính, nhựa composite hoặc cửa sắt
giả gỗ tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương vùng miền. Cửa sổ có hoa sắt,
inox ... bảo vệ. Trong từng trường hợp cụ thể có thể có thể gộp vào nhà lưu trú
công vụ.
4. Nhà bảo vệ
Chiều cao thông thủy tối đa 3,6m, mái đổ bê tông, lợp
ngói hoặc tôn tùy theo kiến trúc cho phù hợp với kiến trúc tổng thể, cửa đi, cửa
sổ: gỗ tự nhiên nhóm 2, gỗ công nghiệp, nhôm kính, nhựa composite hoặc cửa sắt
giả gỗ tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương vùng miền. Cửa sổ có hoa sắt,
inox .. bảo vệ.
5. Nhà tiếp công dân
Trường hợp quỹ đất cho phép các đơn vị tách diện
tích tiếp công dân thành một hạng mục riêng để thuận tiện cho công tác tiếp
công dân và không ảnh hưởng đến môi trường làm việc của cán bộ công chức trong
đơn vị hoặc bố trí phòng tiếp công dân thuộc hạng mục nhà làm việc.
Nhà tiếp công dân có chiều cao thông thủy tối đa
3,6m, mái đổ bê tông, lợp ngói hoặc tôn tùy theo kiến trúc cho phù hợp với kiến
trúc tổng thể, cửa đi, cửa sổ: gỗ tự nhiên nhóm 2, gỗ công nghiệp, nhôm kính,
nhựa composite hoặc cửa sắt giả gỗ tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương
vùng miền. Cửa sổ có hoa sắt, inox .. bảo vệ. Nhà tiếp công dân được bố trí khu
vệ sinh riêng.
Lưu ý: Trong từng trường hợp cụ thể có thể gộp
nhà bảo vệ + tiếp công dân thành một hạng mục.
6. Ga ra ô tô, nhà xe 2 bánh
Nhà khung, cột, mái bê tông cốt thép hoặc khung
thép trên lợp tôn chống nóng, chống thấm, chiều cao tối đa 3,3m. Nền đổ bê
tông, cửa nhôm cuốn, cửa sắt hoặc nhà khung thép mái tôn, nền đổ bê tông, kiến
trúc phù hợp quy hoạch chung.
Lưu ý: Tùy theo diện tích khu đất xây dựng và
quy hoạch của địa phương cho phép các đơn vị được hợp khối gara ô tô, nhà xe 2
bánh vào một hạng mục hoặc hợp khối vào nhà làm việc, nhà lưu trú công vụ.
7. Nhà để máy phát điện, máy bơm
Nhà khung, cột, mái bê tông cốt thép, trên lợp tôn
chống nóng, chống thấm, chiều cao tối đa 3,3m. Nền đổ bê tông, cửa nhôm hoặc cửa
sắt, kiến trúc phù hợp quy hoạch chung.
Lưu ý: Trong trường hợp diện tích đất xây dựng
trụ sở nhỏ, hoặc phương án thiết kế cụ thể có thể gộp nhà nhà để máy phát điện,
máy bơm vào hạng mục nhà làm việc hoặc các hạng mục khác.
8. Khu rèn luyện thể chất
8.1. Nhà rèn luyện thể chất có mái che
Nhà rèn luyện thể chất có mái che phù hợp với nhu cầu
công năng sử dụng của đơn vị và kiến trúc phù hợp quy hoạch chung đảm bảo tiết
kiệm tránh lãng phí. Nhà khung, cột, bê tông cốt thép hoặc khung thép trên lợp
tôn.
8.2. Khu rèn luyện thể chất ngoài trời
Tùy vào nhu cầu sử dụng của các đơn vị và diện tích
khu đất có thể xây dựng khu rèn luyện thể chất ngoài trời phù hợp quy hoạch
chung đảm bảo tiết kiệm tránh lãng phí.
9. Cổng hàng rào, biển hiệu cơ quan
Quy mô tùy thuộc diện tích đất được giao để xây dựng
trụ sở. Cổng chính có biển hiệu cơ quan; hàng rào xung quanh đảm bảo an ninh,
an toàn của trụ sở cơ quan.
10. Sân, đường nội bộ, cây xanh
Quy mô diện tích cần tính toán hợp lý phù hợp với mật
độ xây dựng theo quy hoạch và diện tích xây dựng các hạng mục công trình, diện
tích đất xây dựng, đảm bảo sử dụng thuận tiện giữa các hạng mục công trình; diện
tích đất còn lại trồng cây xanh bóng mát đảm bảo tiết kiệm kinh phí.
Tổng diện tích sân, đường nội bộ tối đa đối với cấp
tỉnh và tương đương là 4.000m2; cấp khu vực và tương đương là 2.500m2
Sân, đường nội bộ: đổ bê tông hoặc rải nhựa asphalt
hoặc lát gạch, lát đá.
Sân vườn, cây xanh: các đơn vị chỉ trồng thảm cỏ,
cây xanh, cây bóng mát, không trồng các loại cây dễ gẫy, dễ gây mối mọt, có hoa
quả thu hút ruồi, muỗi, có mùi khó chịu trong cơ quan.
11. Thông tin liên lạc, mạng Internet, truyền
hình hội nghị trực tuyến, Camera
Lắp đặt hệ thống mạng điện thoại, mạng internet, mạng
truyền hình hội nghị trực tuyến đồng bộ (bao gồm cả thiết bị) đáp ứng yêu cầu
thông tin liên lạc và phục vụ các hội nghị, hội họp trực tuyến của Ngành từ
VKSND tối cao đến VKSND cấp khu vực.
Lắp đặt hệ thống camera an ninh bên trong, bên
ngoài công trình.
12. Hệ thống điện, trạm biến áp, máy phát điện dự
phòng
- Hệ thống điện trong nhà: Thiết kế đảm bảo đồng bộ,
thẩm mỹ công trình và phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Hệ thống điện ngoài nhà: cấp điện ngoài nhà dùng
hệ thống dây cáp điện đi ngầm dưới đất cấp đến các hạng mục công trình, cột đèn
chiếu sáng ngoài nhà dùng cột đèn chiếu sáng gắn đèn cao áp.
- Trạm biến áp, máy phát điện dự phòng: trong trường
hợp cần thiết có thể được đầu tư trạm biến áp và phải tính toán công suất phù hợp
với quy mô công trình và đảm bảo quy hoạch về vị trí trạm biến áp của Điện lực
địa phương. Máy phát điện dự phòng được lắp đặt và tính toán đảm bảo công suất
chiếu sáng cho các phòng làm việc, hội họp và thang máy (nếu có) khi mất điện
nguồn (không bao gồm chạy các thiết bị điều hòa, bình nóng lạnh).
13. Hệ thống cấp thoát nước
- Hệ thống cấp thoát nước trong nhà: Thiết kế đảm bảo
đồng bộ, thẩm mỹ công trình và phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Hệ thống cấp thoát nước ngoài nhà: Mức độ lắp đặt
phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện làm việc, hoạt động của đơn vị.
14. Hệ thống chống sét
Thiết kế đảm bảo phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam.
15. Hệ thống điện, nước nóng năng lượng mặt trời
Một số địa phương có số giờ nắng cao có thể đề xuất
lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời và hệ thống nước nóng năng lượng mặt
trời.
16. Phòng cháy chữa cháy
Thiết kế đồng bộ theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa
cháy và theo Luật phòng cháy chữa cháy hiện
hành.
17. Phù hiệu ngành, cột cờ
- Phù hiệu ngành gồm: Phù hiệu ngành gắn trên mặt
chính nhà làm việc và phù hiệu ngành để treo ở các phòng họp chung hoặc hội trường
của đơn vị. Vị trí lắp đặt và kích cỡ phù hiệu ngành theo mẫu và hướng dẫn của
VKSND tối cao.
- Cột cờ: Cột cờ được dùng để gắn cờ Đảng, cờ Tổ quốc
Việt Nam, bố trí phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng công trình.
18. Phòng chống mối
Đối với các trụ sở VKSND các cấp cần có giải pháp
phòng chống mối theo quy định.
19. Tiêu chuẩn vật liệu xây dựng và các thiết bị
sử dụng cho công trình
Khuyến khích sử dụng vật liệu, thiết bị có chất lượng
cao đảm bảo sử dụng lâu dài (ưu tiên sử dụng vật liệu trong nước).
VI. TRANG THIẾT BỊ
1. Thang máy
Tùy theo nhu cầu sử dụng việc bố trí thang máy chỉ
áp dụng cho công trình cao từ 04 tầng trở lên (các trường hợp khác do lãnh đạo
VKSND tối cao quyết định trước khi thực hiện).
2. Điều hòa
Điều hòa được lắp cho các phòng như sau: Phòng họp
chung đơn vị, hội trường (nếu có), phòng làm việc lãnh đạo đơn vị, phòng lưu trữ,
phòng tiếp công dân, phòng trực nghiệp vụ, phòng tiếp khách, phòng làm việc của
cán bộ công chức, người lao động... và phòng nghỉ (sử dụng cho nhà lưu trú công
vụ), phòng ăn. Đối với VKSND cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên có thể trang bị
hệ thống điều hòa trung tâm hoặc hệ thống điều hòa Multi (một dàn nóng nhiều
dàn lạnh).
Lưu ý: Khi thiết kế hệ thống điều hòa các Chủ đầu
tư cần rà soát lại thiết bị điều hòa tại trụ sở cũ có thể sử dụng được để tính
toán cho phù hợp đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Bình nóng lạnh
Bình nóng lạnh được lắp đặt trong phòng vệ sinh
dành cho lãnh đạo đơn vị; phòng nghỉ nhà lưu trú công vụ, phòng trực nghiệp vụ
và nhà ăn, bếp.
4. Thiết bị đồ gỗ, mành rèm
Phòng làm việc lãnh đạo đơn vị, phòng khách, phòng
tiếp công dân được lắp đặt trang thiết bị như: Bàn, ghế, bộ bàn ghế tiếp khách,
tủ hồ sơ và rèm cửa... Hội trường và phòng họp đơn vị được trang bị: Bàn ghế, bục
tượng Bác, bục phát biểu, phông rèm, khẩu hiệu... Các phòng nghỉ nhà lưu trú
công vụ được trang bị: Bàn, ghế, tủ, giường, rèm cửa, thiết bị nhà ăn, bếp...
Các phòng làm việc còn lại được trang bị theo tiêu chuẩn quy định.
Đối với VKSND thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh: được
trang bị tối đa 5.000 triệu đồng.
Đối với VKSND cấp tỉnh, Viện công tố và kiểm sát
xét xử phúc thẩm: được trang bị tối đa 3.000 triệu đồng.
Đối với VKSND cấp khu vực: được trang bị tối đa
1.500 triệu đồng.
Các trường hợp khác do lãnh đạo VKSND tối cao quyết
định trước khi thực hiện.
Lưu ý: Các Chủ đầu tư khi lập dự toán chi tiết
thiết bị cần rà soát lại thiết bị đồ gỗ tại trụ sở cũ có thể sử dụng được để
tính toán cho phù hợp đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí và tuân thủ quy định, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị hiện hành của Chính phủ để thực hiện.
5. Các quy định khác
Ngoài các quy định cụ thể nêu trên, nếu có phát
sinh nội dung khác Chủ đầu tư báo cáo lãnh đạo VKSND tối cao xem xét, quyết định
trước khi thực hiện.
VII. XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP
Đối với dự án đầu tư xây dựng đã được VKSND tối cao
phê duyệt đang triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì vẫn
áp dụng quy mô đầu tư xây dựng theo quyết định đã được phê duyệt. Trường hợp cần
thiết phải điều chỉnh quy mô theo Quyết định này, các đơn vị báo cáo Lãnh đạo
VKSND tối cao xem xét quyết định./.
PHỤ LỤC I
QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC
VIỆN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ PHÚC THẨM
(Kèm theo Quyết định số 129/VKSTC-C3 ngày 01/8/2025 của VKSND tối cao)
|
TT
|
Chức danh
|
Tiêu chuẩn (m2/người)
|
Nhóm 1 (Viện
công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng)
|
Nhóm 2 (Viện
công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
|
1
|
Nhà làm việc
|
|
3,172
|
4,513
|
|
A
|
Diện tích làm việc theo chức danh
|
|
50
|
835
|
85
|
1,430
|
|
1
|
Viện trưởng
|
40
|
1
|
40
|
1
|
40
|
|
2
|
Phó viện trưởng
|
30
|
3
|
90
|
4
|
120
|
|
3
|
Trưởng phòng
|
20
|
1
|
20
|
1
|
20
|
|
4
|
Phó trưởng phòng
|
20
|
2
|
40
|
2
|
40
|
|
5
|
Kiểm sát viên cao cấp
|
20
|
10
|
200
|
21
|
420
|
|
6
|
Kiểm sát viên, kiểm tra viên, chuyên viên và các
chức danh tương đương
|
15
|
23
|
345
|
46
|
690
|
|
7
|
Hợp đồng lao động
|
10
|
10
|
100
|
10
|
100
|
|
B
|
Diện tích sử dụng chung - diện tích nhà bảo vệ
tiếp dân, nhà để máy phát điện máy bơm, nhà ăn, bếp
|
(85%*A)-III-IV
|
527
|
973
|
|
C
|
Diện tích chuyên dùng
|
|
1,810
|
2,110
|
|
1
|
Phòng tiếp nhận, xử lý tin báo tố giác tội phạm
|
|
78
|
|
78
|
|
2
|
Phòng hỏi cung bị can
|
|
84
|
|
84
|
|
3
|
Phòng ghi lời khai nhân chứng
|
|
90
|
|
90
|
|
4
|
Kho vật chứng
|
|
120
|
|
120
|
|
5
|
Phòng trực nghiệp vụ
|
|
60
|
|
60
|
|
6
|
Phòng tiếp và làm việc của cán bộ kiểm sát viên với
cơ quan bên ngoài
|
|
81
|
|
81
|
|
7
|
Phòng họp liên ngành giải quyết án
|
|
120
|
|
120
|
|
8
|
Kho chuyên dùng lưu trữ hồ sơ án và tra cứu hồ sơ
tài liệu
|
|
900
|
|
1.200
|
|
9
|
Phóng luật sư nghiên cứu hồ sơ
|
|
90
|
|
90
|
|
10
|
Phòng giao ban và theo dõi phiên tòa trực tuyến
|
|
70
|
|
70
|
|
11
|
Phòng điều hành trung tâm, theo dõi chỉ huy hỏi
cung bị can và lưu trữ dữ liệu
|
|
39
|
|
39
|
|
12
|
Trung tâm thống kê tội phạm liên ngành
|
|
78
|
|
78
|
|
II
|
Nhà lưu trú công vụ
|
400
|
650
|
|
III
|
Nhà ăn, bếp
|
90
|
150
|
|
III
|
Nhà bảo vệ + tiếp dân
|
93
|
93
|
|
1
|
Diện tích bảo vệ
|
|
15
|
|
15
|
|
2
|
Phòng chờ của công dân
|
|
26
|
|
26
|
|
3
|
Phòng tiếp công dân
|
|
52
|
|
52
|
|
IV
|
Ga ra ô tô
|
375
|
500
|
|
V
|
Nhà xe 2 bánh
|
175
|
300
|
|
VI
|
Nhà để máy phát điện, máy bơm
|
40
|
40
|
|
VIII
|
Khu rèn luyện thể chất
|
|
|
|
1
|
Nhà rèn luyện thể chất có mái che
|
500
|
700
|
|
2
|
Khu rèn luyện thể chất ngoài trời
|
700
|
1,000
|
|
|
Tổng cộng (m2)
|
4,845
|
6,946
|
Ghi chú:
- Diện tích trên là diện tích tối đa, được tính theo
kích thước thông thủy theo quy định của pháp luật, không bao gồm cầu thang,
thang máy, thang thoát hiểm, ram dốc, diện tích nhà để xe, diện tích tường bao,
tường phân chia các phòng làm việc, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật và tường
bao hộp kỹ thuật (nếu có) bên trong phòng làm việc.
- Diện tích sử dụng chung bao gồm: phòng văn thư
đánh máy hành chính quản trị, phòng nhân sao tài liệu; phòng tiếp khách (trong
nước, quốc tế); phòng họp, hội trường; phòng lưu trữ, phòng hồ sơ, phòng tư liệu
và sách; phòng trung tâm dữ liệu, phòng máy tính, quản trị mạng, phòng đặt thiết
bị kỹ thuật, quản lý tòa nhà; phòng truyền thống, phòng y tế, khu thiết bị, dụng
cụ, văn phòng phẩm, sảnh, hành lang, ban công, lô gia, nơi thu gom giấy loại và
rác thải, nhà làm việc của đội xe, khu vệ sinh, diện tích phục vụ công tác
phòng cháy chữa cháy.
PHỤ LỤC II
QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC VKSND CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 129/VKSTC-C3 ngày 01/8/2025 VKSND tối cao)
Đơn vị tính: m2
|
TT
|
Chức danh
|
Tiêu chuẩn
(m2/người)
|
Nhóm 1 (Biên chế
≤90 người)
|
Nhóm 2 (Biên chế
91 - 120 người)
|
Nhóm 3 (Biên chế
121 - 150 người)
|
Nhóm 4 (Biên chế
151 - 180 người)
|
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
|
1
|
Nhà làm việc
|
|
4.211
|
5,214
|
6,197
|
7,179
|
|
A
|
Diện tích làm việc theo chức danh
|
|
90
|
1,405
|
120
|
1,960
|
150
|
2,410
|
180
|
2,860
|
|
1
|
Viện trưởng
|
40
|
1
|
40
|
1
|
40
|
1
|
40
|
1
|
40
|
|
2
|
Phó viện trưởng
|
30
|
3
|
90
|
3
|
90
|
3
|
90
|
3
|
90
|
|
3
|
Trưởng phòng
|
20
|
8
|
160
|
11
|
220
|
11
|
220
|
11
|
220
|
|
4
|
Phó trưởng phòng
|
20
|
16
|
320
|
22
|
440
|
22
|
440
|
22
|
440
|
|
5
|
Kiểm sát viên, kiểm tra viên, chuyên viên và các
chức danh tương đương
|
15
|
47
|
705
|
68
|
1.020
|
98
|
1.470
|
128
|
1.920
|
|
6
|
Hợp đồng lao động
|
10
|
15
|
150
|
15
|
150
|
15
|
150
|
15
|
150
|
|
B
|
Diện tích sử dụng chung - diện tích nhà bảo vệ
tiếp dân, nhà để máy phát điện máy bơm, nhà ăn, bếp
|
(85%*A)-III-IV
|
1,002
|
1,373
|
1,706
|
2,038
|
|
C
|
Diện tích chuyên dùng
|
|
1,744
|
1,881
|
2,081
|
2,281
|
|
1
|
Phòng tiếp nhận, xử lý tin báo tố giác tội phạm
|
|
52
|
|
52
|
|
52
|
|
52
|
|
2
|
Phòng hỏi cung bị can
|
|
56
|
|
56
|
|
56
|
|
56
|
|
3
|
Phòng ghi lời khai nhân chứng
|
|
60
|
|
60
|
|
60
|
|
60
|
|
4
|
Kho vật chứng
|
|
80
|
|
80
|
|
80
|
|
80
|
|
5
|
Phòng trực nghiệp vụ
|
|
60
|
|
60
|
|
60
|
|
60
|
|
6
|
Phòng tiếp và làm việc của cán bộ kiểm sát viên với
cơ quan bên ngoài
|
|
54
|
|
54
|
|
54
|
|
54
|
|
7
|
Phòng họp Ủy ban kiểm sát và ủy ban kiểm sát mở rộng
|
|
52
|
|
52
|
|
52
|
|
52
|
|
8
|
Phòng họp liên ngành giải quyết án
|
|
120
|
|
120
|
|
120
|
|
120
|
|
9
|
Kho chuyên dùng lưu trữ hồ sơ án và tra cứu hồ sơ
tài liệu
|
|
963
|
|
1,100
|
|
1,300
|
|
1,500
|
|
10
|
Phòng luật sư nghiên cứu hồ sơ
|
|
60
|
|
60
|
|
60
|
|
60
|
|
11
|
Phòng giao ban và theo dõi phiên tòa trực tuyến
|
|
70
|
|
70
|
|
70
|
|
70
|
|
12
|
Phòng điều hành trung tâm, theo dõi chỉ huy hỏi
cung bị can và lưu trữ dữ liệu
|
|
39
|
|
39
|
|
39
|
|
39
|
|
13
|
Trung tâm thống kê tội phạm liên ngành
|
|
78
|
|
78
|
|
78
|
|
78
|
|
II
|
Nhà lưu trú công vụ
|
550
|
750
|
950
|
1.150
|
|
III
|
Nhà ăn, bếp
|
150
|
200
|
250
|
300
|
|
IV
|
Nhà bảo vệ + tiếp dân
|
93
|
93
|
93
|
93
|
|
1
|
Diện tích bảo vệ
|
|
15
|
|
15
|
|
15
|
|
15
|
|
2
|
Phòng chờ của công dân
|
|
26
|
|
26
|
|
26
|
|
26
|
|
3
|
Phòng tiếp công dân
|
|
52
|
|
52
|
|
52
|
|
52
|
|
V
|
Ga ra ô tô
|
500
|
625
|
750
|
875
|
|
VI
|
Nhà xe 2 bánh
|
320
|
420
|
520
|
620
|
|
VII
|
Nhà để máy phát điện, máy bơm
|
40
|
40
|
40
|
40
|
|
VIII
|
Khu rèn luyện thể chất
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhà rèn luyện thể chất có mái che
|
700
|
700
|
1,000
|
1,000
|
|
2
|
Khu rèn luyện thể chất ngoài trời
|
1,000
|
1,000
|
1,700
|
1,700
|
|
|
Tổng cộng (m2)
|
6,564
|
8,042
|
9,800
|
11,257
|
Ghi chú:
- Diện tích trên là diện tích tối đa, được tính
theo kích thước thông thủy theo quy định của pháp luật, không bao gồm cầu
thang, thang máy, thang thoát hiểm, ram dốc, diện tích nhà để xe, diện tích tường
bao, tường phân chia các phòng làm việc, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật và
tương bao hộp kỹ thuật (nếu có) bên trong phòng làm việc.
- Diện tích sử dụng chung bao gồm: phòng văn thư
đánh máy hành chính quản trị, phòng nhân sao tài liệu; phòng tiếp khách (trong
nước, quốc tế); phòng họp, hội trường; phòng lưu trữ, phòng hồ sơ, phòng tư liệu
và sách; phòng trung tâm dữ liệu, phòng máy tính, quản trị mạng, phòng đặt thiết
bị kỹ thuật, quản lý tòa nhà; phòng truyền thống, phòng y tế, kho thiết bị, dụng
cụ, văn phòng phẩm, sảnh, hành lang, ban công, lô gia, nơi thu gom giấy loại và
rác thải, nhà làm việc của đội xe, khu vệ sinh, diện tích phục vụ công tác
phòng cháy chữa cháy.
PHỤ LỤC III
QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC VKSND CẤP KHU VỰC
(Kèm theo Quyết định số 129/VKSTC-C3 ngày 01/8/2025 của VKSND tối cao)
Đơn vị tính: m2
|
TT
|
Chức danh
|
Tiêu chuẩn
(m2/người)
|
Nhóm 1 (Biên chế
≤20 người)
|
Nhóm 2 (Biên chế
21 - 35 người)
|
Nhóm 3 (Biên chế
36 - 50 người)
|
Nhóm 4 (Biên chế
51 - 65 người)
|
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
Số người
|
Tổng diện tích
|
|
1
|
Nhà làm việc
|
|
1,108
|
1,603
|
2,024
|
2,520
|
|
A
|
Diện tích làm việc theo chức danh
|
|
20
|
305
|
35
|
530
|
50
|
760
|
65
|
985
|
|
1
|
Viện trưởng
|
30
|
1
|
30
|
1
|
30
|
1
|
30
|
1
|
30
|
|
2
|
Phó viện trưởng
|
20
|
2
|
40
|
2
|
40
|
3
|
60
|
3
|
60
|
|
3
|
Kiểm sát viên, kiểm tra viên, chuyên viên và các
chức danh tương đương
|
15
|
13
|
195
|
28
|
420
|
42
|
630
|
57
|
855
|
|
4
|
Hợp đồng lao động
|
10
|
4
|
40
|
4
|
40
|
4
|
40
|
4
|
40
|
|
B
|
Diện tích sử dụng chung - diện tích nhà bảo vệ
tiếp dân, nhà để máy phát điện máy bơm, nhà ăn, bếp
|
(85%*A)-III-IV
|
147
|
319
|
489
|
660
|
|
C
|
Diện tích chuyên dùng
|
|
656
|
754
|
775
|
875
|
|
1
|
Phòng tiếp nhận, xử lý tin báo tố giác tội phạm
|
|
26
|
|
26
|
|
26
|
|
26
|
|
2
|
Phòng hỏi cung bị can
|
|
28
|
|
28
|
|
28
|
|
28
|
|
3
|
Phòng ghi lời khai nhân chứng
|
|
30
|
|
30
|
|
30
|
|
30
|
|
4
|
Kho vật chứng
|
|
30
|
|
40
|
|
40
|
|
40
|
|
5
|
Phòng trực nghiệp vụ
|
|
60
|
|
60
|
|
60
|
|
60
|
|
6
|
Phòng tiếp và làm việc của cán bộ kiểm sát viên với
cơ quan bên ngoài
|
|
27
|
|
27
|
|
27
|
|
27
|
|
7
|
Phòng hợp liên ngành giải quyết án
|
|
39
|
|
39
|
|
60
|
|
60
|
|
8
|
Kho chuyên dùng lưu trữ hồ sơ án và tra cứu hồ sơ
tài liệu
|
|
312
|
|
400
|
|
400
|
|
500
|
|
9
|
Phòng luật sư nghiên cứu hồ sơ
|
|
30
|
|
30
|
|
30
|
|
30
|
|
10
|
Phòng giao ban và theo dõi phiên tòa trực tuyến
|
|
35
|
|
35
|
|
35
|
|
35
|
|
11
|
Trung tâm thống kê tội phạm liên ngành
|
|
39
|
|
39
|
|
39
|
|
39
|
|
II
|
Nhà lưu trú công vụ
|
125
|
225
|
325
|
425
|
|
III
|
Nhà ăn, bếp
|
45
|
65
|
90
|
110
|
|
IV
|
Nhà bảo vệ + tiếp dân
|
67
|
67
|
67
|
67
|
|
1
|
Diện tích bảo vệ
|
|
15
|
|
15
|
|
15
|
|
15
|
|
2
|
Phòng chờ của công dân
|
|
26
|
|
26
|
|
26
|
|
26
|
|
3
|
Phòng tiếp công dân
|
|
26
|
|
26
|
|
26
|
|
26
|
|
V
|
Ga ra ô tô
|
125
|
200
|
250
|
300
|
|
VI
|
Nhà xe 2 bánh
|
70
|
125
|
175
|
225
|
|
VII
|
Nhà để máy phát điện, máy bơm
|
20
|
20
|
20
|
2A
|
|
VIII
|
Khu rèn luyện thể chất
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhà rèn luyện thể chất có mái che
|
350
|
350
|
500
|
500
|
|
2
|
Khu rèn luyện thể chất ngoài trời
|
350
|
350
|
700
|
700
|
|
|
Tổng cộng (m2)
|
1,910
|
2,655
|
3,451
|
4,167
|
Ghi chú:
- Diện tích trên là diện tích tối đa, được tính theo
kích thước thông thủy theo quy định của pháp luật, không bao gồm cầu thang,
thang máy, thang thoát hiểm, ram dốc, diện tích tường bao, tường phân chia các
phòng làm việc, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu
có) bên trong phòng làm việc,
- Diện tích sử dụng chung bao gồm: phòng văn thư
đánh máy hành chính quản trị, phòng nhân sao tài liệu; phòng tiếp khách (trong
nước, quốc tế); phòng họp, hội trường; phòng lưu trữ, phòng hồ sơ, phòng tư liệu
và sách; phòng trung tâm dữ liệu, phòng máy tính, quản trị mạng, phòng đặt thiết
bị kỹ thuật, quản lý tòa nhà; phòng truyền thống, phòng y tế, kho thiết bị, dụng
cụ, văn phòng phẩm, sảnh, hành lang, ban công, lô gia, nơi thu gom giấy loại và
rác thải, nhà làm việc của đội xe, khu vệ sinh, diện tích phục vụ công tác
phòng cháy chữa cháy.