|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
30 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm
2012
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng
11 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 158/20Ị8/NĐ-CP ngày 22 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 4330/TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và
Đào tạo thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng (sau
đây viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; có
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
thường xuyên; giáo dục đại học và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp,
ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, chính sách phát triển giáo dục
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng
nhân dân thành phố quyết định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, thực hiện
chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn thành phố phù hợp với chiến lược
phát triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương;
b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch và các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục.
2. Về cơ sở vật chất cho giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn
lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các
cơ sở giáo dục trực thuộc; tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của
pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục,
quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý trước Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố,
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố triển
khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế hoạch đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy học và
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trên địa bàn theo thẩm
quyền quy định.
3. Về tài chính cho giáo dục thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của địa phương
a) Tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định
khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt
động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định
phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm và
tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp
với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương trình cấp có thẩm quyền. Chịu
trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả), quyết toán kinh
phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học phí theo quy định của
pháp luật.
4. Về đội ngũ công chức, nhà giáo, nhân sự quản
lý, viên chức và người lao động
a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
vị trí việc làm, biên chế công chức của Sở theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
vị trí việc làm, tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước
trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố theo
quy định của pháp luật;
c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng
nhân dân thành phố các chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản
lý, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập;
e) Thực hiện tuyển dụng, quản lý, sử dụng, bổ nhiệm,
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi
dưỡng, đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức và người
lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố theo quy định;
chủ trì triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ nhà
giáo, nhân sự quản lý các cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn thành phố
theo quy định;
f) Bảo đảm đủ biên chế công chức quản lý giáo dục,
đủ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng
lao động theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng các điều kiện đảm bảo
chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng
giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức, người lao động và người học, thực hiện
chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định thành lập hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch
hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường; công nhận, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm,
thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trường cán bộ quản lý giáo dục trực
thuộc thành phố theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo
và các cơ sở giáo dục trực thuộc, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ
số lượng người làm việc theo vị trí việc làm cho các cơ sở giáo dục trực thuộc
theo quy định; hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đánh giá,
đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với viên chức và người lao động tại
các cơ sở giáo dục do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý theo quy định.
5. Về nội dung, chương trình giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên
môn, nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố; công tác phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây
dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố; hướng dẫn, tổ chức thực hiện công
tác chuyên môn, nghiệp vụ và đánh giá chất lượng giáo dục đối với các cơ sở
giáo dục trên địa bàn thành phố;
b) Quản lý về chuyên môn đối với việc thực hiện
chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng
đồng, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định.
Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý
nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền
quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố và toàn xã hội;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với người có
chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Về tổ chức hoạt động và quản lý cơ sở giáo dục
a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục
và Đào tạo theo quy định của Chính phủ;
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt
động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại
hình các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính Phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Quyết định thành lập hội đồng trường, công nhận,
bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội
đồng trường và quyết định công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian
công tác đến tuổi nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, biệt phái, thay đổi vị
trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu
các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố; công nhận, không công nhận
hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường, phó chủ tịch hội đồng trường, hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục tư thục thuộc thẩm quyền quản lý
theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
d) Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ
trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp
trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác trên
địa bàn;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước trình Ủy ban nhân dân thành phố về giáo dục
theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;
f) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển sinh, thi, cấp,
thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ;
g) Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong
nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối
sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo thực hiện
công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
h) Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố;
đảm bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục hòa nhập tại địa
phương; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết tật học hòa nhập tại
cơ sở giáo dục;
i) Hướng dẫn quản lý nhà nước về giáo dục cho Ủy
ban nhân dân cấp xã;
j) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây
dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục có liên quan của
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
trên địa bàn;
k) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức
đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; cập nhật,
công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên cổng
thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng bảo đảm tính bảo mật,
toàn vẹn và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu giáo dục trong phạm vi được phân
quyền;
l) Tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ
quan chuyên môn quản lý giáo dục ở địa phương và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số theo
quy định và bộ chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
7. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật đối với các cơ
sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải
quyết tố cáo và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn kiểm
tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm giáo dục và đào tạo trên địa
bàn;
đ) Hướng dẫn kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách
nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn thành
phố;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển
khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ, chính sách đối với đội ngũ
viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các
quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối
với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo dục thuộc thẩm quyền
quản lý.
8. Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền
khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục tại
địa phương.
9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cập nhật
thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống cơ sở dữ
liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả năng kết nối,
liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và các cơ sở dữ liệu quốc
gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất, công
khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định
với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân
thành phố phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban
nhân dân thành phố, của Sở trong lĩnh vực giáo dục; chủ trì theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở gồm Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc
Sở (số lượng Phó Giám đốc Sở do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của
pháp luật).
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền khác
theo quy định của pháp luật;
b) Phó Giám đốc Sở là cấp phó của người đứng đầu Sở
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm
theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm
vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động
của Sở. Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và do Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật và các chế độ
khác có liên quan đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở được thực hiện theo phân
cấp quản lý cán bộ của thành phố và quy định của pháp luật.
2. Phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức - Cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý chất lượng;
e) Phòng Giáo dục Trung học;
f) Phòng Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học;
g) Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp
và Đại học.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
a) Các trường Trung học phổ thông (Chi tiết theo
Phụ lục I ban hành kèm Quyết định này);
b) Các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên (Chi tiết theo Phụ lục II ban hành kèm Quyết định này);
c) Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hải Phòng;
d) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hải Dương;
e) Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Ngoại ngữ, Tin
học Hải Dương;
f) Trường Giáo dục chuyên biệt Hải Phòng.
4. Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở;
cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ
chức, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
đối với các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của các phòng chuyên môn nghiệp vụ
thuộc Sở, người đứng đầu, cấp phó của người đúng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở do Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo ủy
quyền, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành phố.
Điều 4. Biên chế công chức, số
lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được giao
trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao và được Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm trong tổng biên chế công chức, số
lượng người làm việc của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, danh
mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định mức số lượng người làm việc theo
quy định, hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch biên chế công chức,
số lượng người làm việc thuộc Sở theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải
Phòng tổ chức triển khai thi hành Quyết định này.
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn
nghiệp vụ thuộc Sở do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này
Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung
Quyết định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQ VN TP và các đoàn thể;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Sở, ban, ngành TP; Sở Tư pháp;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Công báo TP; Cổng TTĐT TP;
- Trung tâm Báo chí và Truyền thông TP;
- Phòng KSTTHC;
- Lưu: VT, GD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Tùng
|
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (THPT) TRỰC THUỘC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng)
|
STT
|
Tên trường
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trường THPT chuyên Trần Phú
|
|
|
2
|
Trường THPT Thái Phiên
|
|
|
3
|
Trường THPT Ngô Quyền
|
|
|
4
|
Trường THPT Trần Nguyên Hãn
|
|
|
5
|
Trường THPT Lê Chân
|
|
|
6
|
Trường THPT Hồng Bàng
|
|
|
7
|
Trường THPT Lê Hồng Phong
|
|
|
8
|
Trường THPT Lê Quý Đôn
|
|
|
9
|
Trường THPT Hải An
|
|
|
10
|
Trường THPT Kiến An
|
|
|
11
|
Trường THPT Đồng Hoà
|
|
|
12
|
Trường THPT An Dương
|
|
|
13
|
Trường THPT Nguyễn Trãi
|
|
|
14
|
Trường THPT Lý Thường Kiệt
|
|
|
15
|
Trường THPT Quang Trung
|
|
|
16
|
Trường THPT Bạch Đằng
|
|
|
17
|
Trường THPT Phạm Ngũ Lão
|
|
|
18
|
Trường THPT Lê Ích Mộc
|
|
|
19
|
Trường THPT Thủy Sơn
|
|
|
20
|
Trường THPT Tiên Lãng
|
|
|
21
|
Trường THPT Nhữ Văn Lan
|
|
|
22
|
Trường THPT Toàn Thắng
|
|
|
23
|
Trường THPT Hùng Thắng
|
|
|
24
|
Trường THPT Nguyễn Khuyến
|
|
|
25
|
Trường THPT Vĩnh Bảo
|
|
|
26
|
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
|
|
27
|
Trường THPT Tô Hiệu
|
|
|
28
|
Trường THPT Cộng Hiền
|
|
|
29
|
Trường THPT An Lão
|
|
|
30
|
Trường THPT Quốc Tuấn
|
|
|
31
|
Trường THPT Trần Hưng Đạo
|
|
|
32
|
Trường THPT Kiến Thụy
|
|
|
33
|
Trường THPT Thụy Hương
|
|
|
34
|
Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh
|
|
|
35
|
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi
|
|
|
36
|
Trường THPT Đồ Sơn
|
|
|
37
|
Trường THCS và THPT Lý Thánh Tông
|
|
|
38
|
Trường THPT Cát Hải
|
|
|
39
|
Trường THPT Cát Bà
|
|
|
40
|
Trường THPT Phan Đăng Lưu
|
|
|
41
|
Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi
|
|
|
42
|
Trường THPT Hồng Quang
|
|
|
43
|
Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
|
|
|
44
|
Trường THPT Nguyễn Du
|
|
|
45
|
Trường THPT Chí Linh
|
|
|
46
|
Trường THPT Phả Lại
|
|
|
47
|
Trường THPT Bến Tắm
|
|
|
48
|
Trường THPT Trần Phú
|
|
|
49
|
Trường THPT Kinh Môn
|
|
|
50
|
Trường THPT Nhị Chiểu
|
|
|
51
|
Trường THPT Phúc Thành
|
|
|
52
|
Trường THPT Kinh Môn II
|
|
|
53
|
Trường THPT Kim Thành
|
|
|
54
|
Trường THPT Đồng Gia
|
|
|
55
|
Trường THPT Kim Thành II
|
|
|
56
|
Trường THPT Nam Sách
|
|
|
57
|
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Nam Sách
|
Đổi tên trường
|
|
58
|
Trường THPT Nam Sách II
|
|
|
59
|
Trường THPT Thanh Hà
|
|
|
60
|
Trường THPT Hà Bắc
|
|
|
61
|
Trường THPT Hà Đông
|
|
|
62
|
Trường THPT Thanh Bình
|
|
|
63
|
Trường THPT Tứ Kỳ
|
|
|
64
|
Trường THPT Cầu Xe
|
|
|
65
|
Trường THPT Hưng Đạo
|
|
|
66
|
Trường THPT Gia Lộc
|
|
|
67
|
Trường THPT Đoàn Thượng
|
|
|
68
|
Trường THPT Gia Lộc II
|
|
|
69
|
Trường THPT Ninh Giang
|
|
|
70
|
Trường THPT Quang Trung - Ninh Giang
|
Đổi tên trường
|
|
71
|
Trường THPT Khúc Thừa Dụ
|
|
|
72
|
Trường THPT Thanh Miện
|
|
|
73
|
Trường THPT Thanh Miện II
|
|
|
74
|
Trường THPT Thanh Miện III
|
|
|
75
|
Trường THPT Bình Giang
|
|
|
76
|
Trường THPT Kẻ Sặt
|
|
|
77
|
Trường THPT Đường An
|
|
|
78
|
Trường THPT Cẩm Giàng
|
|
|
79
|
Trường THPT Tuệ Tĩnh
|
|
|
80
|
Trường THPT Cẩm Giàng II
|
|
Tổng số: 80 trường THPT
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN (TTGDNN-GDTX) TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng)
|
STT
|
Tên Trung tâm
GDNN-GDTX
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trung tâm GDNN-GDTX Kinh Môn
|
|
|
2
|
Trung tâm GDNN-GDTX Kim Thành
|
|
|
3
|
Trung tâm GDNN-GDTX Chí Linh
|
|
|
4
|
Trung tâm GDNN-GDTX Nam Sách
|
|
|
5
|
Trung tâm GDNN-GDTX Tứ Kỳ
|
|
|
6
|
Trung tâm GDNN-GDTX Gia Lộc
|
|
|
7
|
Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Miện
|
|
|
%
|
Trung tâm GDNN-GDTX Ninh Giang
|
|
|
9
|
Trung tâm GDNN-GDTX Cẩm Giàng
|
|
|
10
|
Trung tâm GDNN-GDTX Bình Giang
|
|
|
11
|
Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Hà
|
|
|
12
|
Trung tâm GDNN-GDTX Hải Dương
|
|
Tổng số: 12 Trung tâm GDNN-GDTX