|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
130/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2020/QĐ-UBND
NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 2020 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2021/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM
2021 CỦA UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(NAY LÀ UBND THÀNH PHỐ HUẾ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp
tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
175/2024/QH15 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích
phát triển sản xuất nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
21/2025/NQ-HĐND của HĐND thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ- HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản
xuất nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 7058/TTr-SNNMT ngày 20 tháng
11 năm 2025;
UBND thành phố ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày
22 tháng 01 năm 2020 và Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11
năm 2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế).
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2020/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 01
NĂM 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (NAY LÀ THÀNH PHỐ HUẾ)
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Công nhận nghề
truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông
thôn và khoản 1, 2, 3 Điều 39 Nghị định số 131/2025/NĐ- CP
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”
Điều 2. Sửa
đổi tên Điều 8 và bổ sung khoản 8, 9, 10 vào Điều 8
“Điều 8. Sở Nông nghiệp
và Môi trường
8. Xây dựng và trình Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành các quy định, kế hoạch bảo vệ môi trường làng nghề;
nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến công nghệ thân thiện với môi trường, hạn chế
phát sinh chất thải, hạn chế hình thành và phát triển các loại hình có tiềm
năng gây ô nhiễm môi trường cao.
9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành đến các cơ sở ngành nghề
nông thôn, làng nghề.
10. Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề của xã/phường.”
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí vốn từ nguồn ngân sách nhà nước, các chương
trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động
phát triển ngành nghề nông thôn theo quy định.”
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Sở Công
Thương
1. Xây dựng, trình ban hành các
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy
định của pháp luật và điều kiện tại địa phương. Phối hợp Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công của Bộ Công Thương tổ chức, tham gia các hoạt động
bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp. Chủ trì xây dựng kế
hoạch bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu thành phố trình Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan xây dựng, trình và tổ chức hướng dẫn, thực hiện các chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập
thể, hợp tác xã ngành Công Thương, làng nghề tiểu thủ công nghiệp sau khi được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tổ chức các hội thi về thủ
công mỹ nghệ nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ.”
Điều 5. Bổ
sung khoản 4 Điều 13
“4. Tổ chức tuyên truyền
nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về Quy định công nhận nghề truyền thống,
làng nghề và làng nghề truyền thống của Ủy ban nhân dân thành phố.”
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Ủy ban nhân dân
các xã, phường
1. Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn. Giao Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị tham mưu Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý nhà nước về làng nghề,
ngành nghề nông thôn trên địa bàn.
2. Xây dựng kế hoạch, tổng hợp
dự toán kinh phí phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn vào dự toán ngân
sách hàng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các chính sách phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn và định
hướng bảo tồn, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; định kỳ 05 năm một lần,
rà soát, thống kê, phân loại, lập kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tại
địa phương cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
4. Lập, triển khai phương án bảo
vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn (theo quy định tại Điều
56 Luật Bảo vệ môi trường).
5. Hàng năm lập danh sách các
nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đảm bảo hoặc không đảm bảo
tiêu chí gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành
phố cấp hoặc thu hồi bằng công nhận.
6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường về
phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn.”
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung Điều 20
“Điều 20. Các sở, ngành, tổ
chức liên quan
Các sở, ngành và các tổ chức
chính trị - xã hội nghề nghiệp có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện:
1. Các chính sách hỗ trợ về đào
tạo nghề, giải quyết việc làm để phát triển ngành nghề nông thôn.
2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện
các quy định về lao động, an toàn vệ sinh lao động để phát triển ngành nghề
nông thôn.
3. Hướng dẫn thực hiện các quy
định về bảo hiểm xã hội để phát triển ngành nghề nông thôn.
4. Tạo điều kiện thuận lợi,
khuyến khích, phối hợp thẩm định đề xuất các chính sách, bố trí nguồn kinh phí
hàng năm để hỗ trợ làng nghề, làng nghề truyền thống phát triển.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc khó khăn, các địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để kịp thời trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ
sung.”
Điều 8.
Thay thế một số cụm từ và bãi bỏ một số điều
1. Thay thế cụm từ “tỉnh Thừa
Thiên Huế” bằng cụm từ “thành phố Huế” tại Điều 1, Điều 19 Quy định
ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ - UBND.
2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân tỉnh” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân thành phố” tại khoản 2 Điều
2; khoản 1 Điều 6; khoản 2, 3, 4, 5 Điều 8; khoản 2, 3 Điều
15 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND.
3. Thay thế cụm từ “trên địa
bàn tỉnh” bằng cụm từ “trên địa bàn thành phố” tại khoản 2, 3 Điều
8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ - UBND.
4. Thay thế cụm từ “các huyện,
thị xã và thành phố” bằng cụm từ “các xã, phường”
5. Thay thế cụm từ “Hội Nông
dân tỉnh” bằng cụm từ “Hội Nông dân thành phố” tại Điều 17 Quy định
ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND.
6. Thay thế cụm từ “Báo Thừa
Thiên Huế, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh” bằng cụm từ “Báo và Phát thanh,
Truyền hình Huế”.
7. Bãi bỏ Điều
9, Điều 11, Điều 14; bãi bỏ cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” tại khoản 5 Điều 8; bãi bỏ cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” tại
Điều 19 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
06/2020/QĐ-UBND.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2021/QĐ- UBND NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH QUY ĐỊNH NGÀNH HÀNG, SẢN PHẨM QUAN TRỌNG CẦN KHUYẾN KHÍCH, ƯU TIÊN HỖ
TRỢ THỰC HIỆN LIÊN KẾT GẮN SẢN XUẤT VỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ THẨM
QUYỀN PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ LIÊN KẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (NAY LÀ THÀNH
PHỐ HUẾ) GIAI ĐOẠN 2021-2025
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Quy định các
ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện
liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Huế, giai đoạn 2021-2025 (phụ lục kèm theo).”
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung Điều 2
“Điều 2. Thẩm quyền, trình tự
thủ tục phê duyệt hỗ trợ liên kết
Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị quyết số 03/2025/NQ- HĐND quy định một số
chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thành phố Huế đến
năm 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
1 Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND.”
Điều 11.
Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
1. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân tỉnh” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân thành phố Huế”; “Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”; “Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường” tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 67/2021/QĐ - UBND.
2. Bãi bỏ cụm từ “Sở Kế hoạch
và Đầu tư” tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
67/2021/QĐ - UBND.
CHƯƠNG
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng UBND thành
phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các
xã, phường và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 12;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Thường vụ Thành ủy;
- HĐND, TT HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố Huế;
- VP: LĐ và các CV: TH, TC, XH;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NGÀNH HÀNG, SẢN PHẨM KHUYẾN KHÍCH, ƯU TIÊN
ĐƯỢC HỖ TRỢ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 98/2018/NĐ-CP
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 130/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025
của UBND thành phố Huế)
|
TT
|
Danh mục
|
|
I
|
Trồng trọt
|
|
1
|
Cây lương thực
|
|
1.1
|
Lúa: Giống lúa, lúa thương phẩm
nhóm chất lượng (ưu tiên lúa sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP, hữu
cơ và Global AP).
|
|
1.2
|
Nếp các loại: Nếp giống, nếp
thương phẩm.
|
|
1.3
|
Ngô: Ngô giống, ngô thương phẩm.
|
|
2
|
Cây có bột
|
|
2.1
|
Khoai lang.
|
|
2.2
|
Sắn.
|
|
3
|
Cây công nghiệp ngắn ngày
|
|
3.1
|
Lạc (đậu phụng): Lạc giống, lạc
thương phẩm.
|
|
4
|
Cây rau, củ quả: Các
loại rau ăn lá, củ, quả (sản xuất đạt tiêu chuẩn GlobalGAP, VietGAP, hữu
cơ).
|
|
5
|
Cây dược liệu: Theo
danh mục 12 loài cây dược liệu ưu tiên phát triển theo Quyết định số
1622/QĐ-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề
án Phát triển vùng nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu gắn với Chương trình
mỗi xã một sản phẩm ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030.
|
|
6
|
Cây ăn quả: Chuối,
Mít, Thơm, Bưởi (đỏ, cốm, da xanh,…), Thanh Trà, cam, quýt, chanh, sầu riêng.
|
|
7
|
Cây khác: Cây sen.
|
|
8
|
Nấm: Nấm dược liệu, nấm
thực phẩm.
|
|
II
|
Chăn nuôi
|
|
1
|
Gia súc: Bò, lợn.
|
|
2
|
Gia cầm: Gà (thịt, trứng),
vịt (thịt, trứng).
|
|
III
|
Thủy sản
|
|
1
|
Nhóm giáp xác: Cua,
tôm sú, tôm thẻ.
|
|
2
|
Các loại cá: Cá trắm,
thác lác, chình, dìa, nâu, đối, chẻm, mú, vẫu, hồng mỹ, điêu hồng, rô phi,
kình, bớp, tầm.
|
|
3
|
Nhóm động vật thân mềm: Sò
huyết, hàu, ốc hương.
|
|
IV
|
Động vật lưỡng cư: Ếch.
|