|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 08 tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT
SỐ 03/2025/NQ-HĐND NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HUẾ ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc Hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét Tờ trình số
11368/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về dự
thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm
2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ,
khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030; Báo
cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết
số 03/2025/NQ -HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố
quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp
thành phố Huế đến năm 2030.
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất
nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030.
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 7, như
sau:
“2. Trình tự, thủ tục nghiệm
thu hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với
Sở Tài chính và các Sở ngành, địa phương liên quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm
định, nghiệm thu khối lượng, kinh phí đã đầu tư và trình Ủy ban nhân dân thành
phố Huế ban hành Quyết định hỗ trợ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quyết định
hỗ trợ (theo Mẫu số 05).
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều
kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý do.”
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 7, như
sau:
“3. Thủ tục cấp phát kinh phí
Sau khi Quyết định hỗ trợ của Ủy
ban nhân dân thành phố có hiệu lực; trong thời gian 03 ngày làm việc, Sở Tài
chính chuyển kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân, Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã cấp kinh phí để thực
hiện hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân theo nội dung được phê duyệt.”
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 9, như
sau:
“1. Hồ sơ, trình tự thực hiện
phê duyệt Dự án/Kế hoạch liên kết
Thực hiện theo Điều
12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về
chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp và khoản 6 Điều 39, Điều 40 Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.”
4. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9, như
sau:
“b) Trình tự thực hiện
Chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ
sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố Huế (đối với Dự án/Kế hoạch liên kết do Ủy
ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã (đối với Dự án/Kế hoạch liên kết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt).
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với Dự án/Kế hoạch
liên kết do Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt) phối hợp Sở Tài chính và
các Sở ngành, địa phương liên quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định, nghiệm
thu khối lượng, kinh phí đã đầu tư và trình Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban
hành Quyết định hỗ trợ (theo Mẫu số 05) hoặc Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị cấp xã (đối với Dự án/Kế hoạch liên kết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt) phối hợp các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định,
nghiệm thu khối lượng, kinh phí đã đầu tư và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành Quyết định hỗ trợ (theo Mẫu số 05).”
5. Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9, như
sau:
“c) Thủ tục cấp phát kinh phí
Sau khi Quyết định hỗ trợ của Ủy
ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã có hiệu lực; trong thời gian 03
ngày làm việc, Sở Tài chính chuyển kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho chủ trì liên kết,
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã
cấp kinh phí để thực hiện hỗ trợ cho chủ trì liên kết theo nội dung được phê
duyệt.
Chủ trì liên kết căn cứ các nội
dung cam kết trong hợp đồng liên kết để chi trả kinh phí hỗ trợ cho các bên
tham gia liên kết.”
6. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 11, như
sau:
“2. Trình tự, thủ tục nghiệm
thu hỗ trợ
Các chủ thể sản phẩm OCOP gửi
01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi có sản phẩm OCOP.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp
xã chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định,
nghiệm thu khối lượng, kinh phí đã đầu tư và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành Quyết định hỗ trợ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ
trợ (theo Mẫu số 05).
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều
kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý do.”
7. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 11, như
sau:
“3. Thủ tục cấp phát kinh phí
Sau khi Quyết định hỗ trợ của Ủy
ban nhân dân cấp xã có hiệu lực, trong thời gian 03 ngày làm việc; Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã cấp kinh phí để thực
hiện hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân theo nội dung được phê duyệt.”
8. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 1 Điều 13, như
sau:
“b) Trình tự thực hiện
Các tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi thực hiện nội dung đầu tư để đề nghị phê
duyệt hỗ trợ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp
xã chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ
sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ Phương
án/Kế hoạch sản xuất.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phê
duyệt hỗ trợ Phương án/Kế hoạch sản xuất (theo Mẫu số 06).
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo điều
kiện hỗ trợ thì ban hành văn bản từ chối và nêu rõ lý do.”
9. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 Điều 13, như
sau:
“b) Trình tự thực hiện
Các tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi thực hiện nội dung đầu tư.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp
xã phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, thẩm định, nghiệm
thu khối lượng, kinh phí đã đầu tư và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết
định hỗ trợ (theo Mẫu số 05).”
10. Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 2 Điều 13, như sau:
“c) Thủ tục cấp phát kinh phí
Sau khi Quyết định hỗ trợ của Ủy
ban nhân dân cấp xã có hiệu lực, trong thời gian 03 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã cấp kinh phí để thực
hiện hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân theo nội dung được phê duyệt.”
11. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 15, như
sau:
“1. Đối với chính sách tại Điều
6 Quy định này ngân sách thành phố hỗ trợ 90%; ngân sách cấp xã hỗ trợ 10%.
Riêng các nội dung đầu tư thực hiện tại các xã vùng dân tộc thiểu số và miền
núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo ngân sách thành phố
hỗ trợ 100%.”
12. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung tại các biểu mẫu như sau:
a) Tại Mẫu
số 01
Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn” bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường, cụm từ “Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn” bằng “Ủy ban nhân dân xã/phường”, cụm từ “xã/phường/thị
trấn” bằng “xã/phường”; bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã”.
b) Tại Mẫu
số 02
Thay thế cụm từ “Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế cấp huyện” bằng “Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị”, cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng
“Sở Nông nghiệp và Môi trường”, cụm từ “Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã” bằng
“Ủy ban nhân dân xã/phường”, cụm từ “Phòng Tài chính - Kế hoạch quận/huyện/thị
xã” bằng “Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị”.
c) Tại Mẫu
số 03
Thay thế cụm từ “Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế cấp huyện” bằng “Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị”.
d) Tại Mẫu
số 04
Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn” bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường”, cụm từ “Phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn /Phòng Kinh tế cấp huyện” bằng “Ủy ban nhân
dân cấp xã”.
đ) Tại Mẫu
số 05
Thay thế câu “Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;” bằng “Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 16 tháng 6 năm 2025”.
e) Tại Mẫu
số 06
Thay thế câu “Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;” bằng “Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 16 tháng 6 năm 2025”.
Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện” bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã”, cụm từ “Chủ tịch ủy ban nhân dân
(cấp huyện)” bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã”, cụm từ “Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn/Phòng Kinh tế” bằng “Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị”.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 18 tháng 9 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Các Quyết định hỗ trợ của Ủy
ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 mà chưa chuyển kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân thì thực hiện
như sau:
Phần kinh phí hỗ trợ thuộc ngân
sách thành phố do Sở Tài chính cấp phát trực tiếp cho tổ chức, cá nhân.
Phần kinh phí hỗ trợ thuộc ngân
sách cấp huyện do Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tham mưu Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp kinh phí để thực hiện hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân.
b) Đối với các Dự án/Kế hoạch
liên kết quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố và Phương án/Kế hoạch
sản xuất quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt mà chưa hoàn thành nghiệm thu, thanh toán thì thực hiện như
sau:
Dự án/Kế hoạch liên kết, Phương
án/Kế hoạch sản xuất thực hiện trên địa bàn một xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có Dự án/Kế hoạch liên kết, Phương án/Kế hoạch sản xuất chịu trách nhiệm
theo dõi, tổ chức nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ các nội dung đã được
phê duyệt.
Dự án/Kế hoạch liên kết, Phương
án/Kế hoạch sản xuất thực hiện trên địa bàn từ hai xã trở lên thì Sở Nông nghiệp
và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức nghiệm thu, trình Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định hỗ trợ các nội dung đã được phê duyệt.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 25 thông qua ngày 08
tháng 9 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy Ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: TC; NN và MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- BTV Đảng ủy các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo thành phố; Cổng TTĐT thành phố;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
|