|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4136/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CÔNG TÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA, RÀ SOÁT, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026
Thực hiện Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15) và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
ban hành Kế hoạch công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm
pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện nghiêm Luật Ban
hành văn bản QPPL năm 2025 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15) và
các văn bản hướng dẫn thi hành; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng,
kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL, góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản
QPPL của tỉnh, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương.
b) Triển khai thực hiện có hiệu
quả Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 09/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới
công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới; Chỉ thị số 36- CT/TU ngày 19/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng, hoàn thiện hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng, Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 04/10/2025 của UBND tỉnh phê duyệt Đề
án "Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030" và các văn bản chỉ
đạo của Bộ Tư pháp, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh.
c) Kịp thời phát hiện và xử lý
hoặc kiến nghị xử lý những văn bản có nội dung trái pháp luật, chồng chéo, mâu
thuẫn hoặc không còn phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành và tình hình phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
d) Nâng cao trách nhiệm, sự phối
hợp của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trong công tác xây dựng, kiểm
tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị trong công tác xây dựng pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Công tác xây dựng văn bản
QPPL phải đảm bảo kịp thời việc triển khai thi hành Hiến pháp, pháp luật; tuân
thủ đúng trình tự, thủ tục; đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ, thống nhất
và tính khả thi.
b) Việc kiểm tra văn bản QPPL phải
được tiến hành liên tục, toàn diện, khách quan, công khai, minh bạch; đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục theo quy định; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Việc rà soát văn bản QPPL phải
được tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát, không bỏ sót văn bản
thuộc trách nhiệm rà soát, tuân thủ trình tự rà soát, kịp thời xử lý kết quả rà
soát theo quy định.
II. NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ
1. Công tác
xây dựng văn bản QPPL
a) Lập danh mục quy định chi tiết
các vấn đề được giao trong văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên; thi hành
Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND
cùng cấp hoặc thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.
b) Đăng ký xây dựng nghị quyết
do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua tại các kỳ họp HĐND tỉnh năm 2026; đăng
ký xây dựng quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh năm 2026.
c) Thông báo cho chính quyền địa
phương cấp xã nội dung trong văn bản QPPL do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ ban hành giao chính quyền địa phương cấp xã quy định theo quy định của
pháp luật.
d) Tổ chức soạn thảo dự thảo
nghị quyết của HĐND (do UBND tỉnh trình), quyết định UBND, Chủ tịch UBND tỉnh
theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL.
đ) Thực hiện truyền thông chính
sách, dự thảo văn bản QPPL từ thời điểm lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động
trực tiếp về chính sách, dự thảo văn bản QPPL đến khi cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền thông qua hoặc ban hành.
e) Tổ chức công tác thẩm định dự
thảo văn bản QPPL theo quy định, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất
của hệ thống văn bản QPPL.
g) Tham gia ý kiến đối với dự
thảo nghị quyết của HĐND tỉnh do cơ quan, tổ chức khác trình theo quy định (nếu
có).
h) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn,
định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện soạn thảo văn bản QPPL của
HĐND, UBND tỉnh (đối với các dự thảo văn bản do UBND tỉnh trình hoặc ban hành
theo thẩm quyền).
i) Tổ chức soạn thảo, ban hành
văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp xã theo quy định của Luật Ban hành văn bản
QPPL.
2. Công tác
kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
a) Tự kiểm tra văn bản QPPL do
HĐND, UBND cùng cấp ban hành; kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý những văn bản
QPPL có nội dung không phù hợp với pháp luật và tình hình thực tế tại địa
phương.
b) Kiểm tra văn bản theo thẩm
quyền đối với các văn bản QPPL, văn bản có chứa QPPL nhưng không được ban hành
bằng hình thức văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành; văn bản có chứa QPPL
hoặc có thể thức như văn bản QPPL do cơ quan, người có thẩm quyền ở cấp xã ban
hành. Kiến nghị cơ quan ban hành, người có thẩm quyền xử lý theo quy định đối với
những văn bản có nội dung trái pháp luật.
c) Tổ chức kiểm tra văn bản
QPPL theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực tại một số cơ quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh.
d) Xử lý văn bản trái pháp luật
theo kết luận, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Công tác
rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Thường xuyên rà soát văn bản
QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành theo từng lĩnh vực, ngành quản lý; rà soát
văn bản QPPL theo chuyên đề theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên; kịp thời
phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các văn bản có nội dung không phù hợp với
pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương.
4. Công bố
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm 2026
a) Các sở, ban, ngành thực hiện
rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh có nội dung thuộc lĩnh
vực phụ trách của cơ quan, tổ chức mình gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, xây dựng,
trình UBND tỉnh Quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu
lực năm 2026.
b) UBND cấp xã rà soát, công bố
danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của
mình.
5. Cập nhật
văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật
Cập nhật đầy đủ văn bản QPPL của
HĐND, UBND tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định của Nghị
định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật.
6. Báo cáo
về công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2026
Thực hiện chế độ báo cáo về
công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL năm 2026 theo hướng dẫn của Bộ
Tư pháp.
(Có Phụ lục nhiệm vụ cụ thể
kèm theo).
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí đảm bảo cho công tác
xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL được thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành và theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch
công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý VBQPPL năm 2026 trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
b) Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm
tra các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trong việc thực hiện quy trình
xây dựng, ban hành văn bản QPPL; kịp thời phát hiện, tham mưu xử lý hoặc kiến
nghị xử lý đối với văn bản trái pháp luật, không còn phù hợp hoặc chồng chéo,
mâu thuẫn.
c) Tham mưu thực hiện công tác
rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, tập trung vào các lĩnh vực liên quan trực
tiếp đến người dân, doanh nghiệp và tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp;
đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp với
quy định pháp luật và thực tiễn.
d) Tổ chức theo dõi, tổng hợp
tình hình kiểm tra, xử lý văn bản QPPL, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan trong quá trình kiểm tra theo thẩm quyền; định kỳ hoặc đột xuất
báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, kiểm tra và rà soát
văn bản QPPL.
2. Các sở, ban, ngành
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này tại cơ quan,
đơn vị.
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác
về công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL theo quy định của pháp luật.
3. UBND các xã, phường
Xây dựng và tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL năm
2026 theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng
dẫn thi hành và nội dung Kế hoạch này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tham gia góp ý kiến, phản biện
xã hội đối với dự thảo văn bản QPPL theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khi có văn bản đề nghị của cơ
quan chủ trì soạn thảo.
5. Chế độ báo cáo
a) Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường báo cáo kết quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản
QPPL năm 2026 (có thể lồng ghép trong Báo cáo công tác tư pháp của cơ quan,
đơn vị) gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
b) Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng
báo cáo kết quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL trên địa
bàn tỉnh năm 2026, trình UBND tỉnh ban hành, báo cáo Bộ Tư pháp đảm bảo thời
gian yêu cầu.
Trên đây là Kế hoạch công tác
xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm
2026. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường triển
khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp; (để b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (để b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (để b/c)
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, NC, HCTC;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC(LVA).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|